1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Địa lí 6, phần 3

31 211 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 389,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thái độ : − GDMT : Biết khoáng sản là nguồn tài nguyên quý giá của mỗi quốc gia, được hình thành trong thời gian dài và là loại tài nguyên thiên không thể phục hồi.. mục 1, mục 2, toàn

Trang 1

HỌC KỲ II HỌC KÌ II

Tiết : 19

I.MUC TIÊU :

1 Kiến thức :

tên và nêu được công dụng của một số loại khoáng sản phổ biến

2 Kĩ năng :

quặng đồng, đá vôi, apatit

3 Thái độ :

GDMT : Biết khoáng sản là nguồn tài nguyên quý giá của mỗi quốc gia, được hình thành

trong thời gian dài và là loại tài nguyên thiên không thể phục hồi Hiểu biết về khai thác hợp lí , bảo vệ tài nguyên khoáng sản (mục 1, mục 2, toàn phần)

GDNL : Các mỏ khoáng sản rất quý và không phải là vô tận,cần thiết phải khai thác, sử

dụng các khoáng sản một cách hợp lí và tiết kiệm.(mục 2, bộ phận)

II.TRỌNG TÂM :

tài nguyên có giá trị của mỗi quốc gia Hiện nay

nhiều loại khoáng sản là nguổn nguyên liệu và

nhiên liệu không thể thay thế được của nhiều

ngành công nghiệp quan trọng Vậy khoáng sản là

gì và chúng được hình thành như thế nào chúng ta

sẽ tìm hiểu vào bài học hôm nay

3.2/Kết nối:

*Hoạt động 1 :

 GV giới thiệu : Vật chất cấu tạo nên lớp vỏ

Trái Đất gồm các loại khoáng vật và đá ,

khoáng vật thường gặp trong tự nhiên dưới

dạng tinh thể trong thành phần các loại đá

1-Các loại khoáng sản

Nguyễn Quốc Vũ 1

BÀI 15: CÁC MỎ KHOÁNG SẢN

Trang 2

 Khoáng vật là những vật chất có trong tự

nhiên, có thành phần đồng nhất, thường gặp

dưới dạng tinh thể trong thành phần của đá

Ví dụ : Thạch anh là khoáng vật trong đá granit

 Đá (nham thạch) là vật chất trong tự nhiên có

độ cứng khác nhau tạo nên vỏ Trái Đất.Đá có

thể được cấu tạo bởi một loại khoáng vật

thuần nhất hoặc do nhiều loại khoáng vật

khác nhau kết hợp lại

 Khoáng vật và đá có những loại có ích nhưng

có những loại không có ích cho con người

Loại có ích gọi là khoáng sản

?)Vậy khoáng sản là gì ?

Khi nào gọi là mỏ khoáng sản ?

 Kể tên một số khoáng sản mà em biết (sắt ,

đồng , chì , kẻm , bạc , than đá , dầu mỏ )

+ (Mỏ sắt , mỏ đồng , mỏ than đá)

GV yêu cầu HS đọc bảng công dụng các loại

khoáng sản sgk

?)Khoáng sản được phân thành mấy nhóm, căn cứ

vào những yếu tố nào ? Kể tên một số khoáng sản

và nêu công dụng từng loại

-GV giải thích thêm “ngày nay với tiến bộ của

KHKT con người bổ sung các nguồn khoáng sản

ngày càng hao hụt đi bằng cách nào?

(bằng các thành tựu khoa học như bổ sung khoáng

sản năng lượng bằng nguồn năng lượng mặt trời ,

năng lượng thuỷ triều , nhiệt năng dưới đất, thủy

năng

 Hãy xác định vị trí 3 nhóm khoáng sản trên bản

đồ thế giới, Việt Nam

*Hoạt động 2 :

 GV chuyển ý : Khoáng sản là nguồn tài nguyên

quý giá nên khi khai thác ta cần phải biết nguồn

?)Thế nào gọi là mỏ nội sinh ?

 HS : là quá trình nóng chảy của mắc ma ở các

lớp dưới sâu rồi phun trào lên mặt đất

?) Thế nào gọi là mỏ ngoại sinh ?

 HS :Là những khoáng sản có nguồn gốc ngoại

sinh liên quan đến quá trình phong hoá và lắng

- Khoáng sản : là những tích tụ tự nhiên các khoáng vật và đá có ích được con người khai thác và sử dụng.Những nơi tập trung khoáng sản gọi là mỏ khoáng sản

- Dựa theo tính chất và công dụng khoáng sản được chia làm 3 nhóm

+ Khoáng sản năng lượng (nhiên liệu):than, dầu mỏ, khí đốt

+ Khoáng sản kim loại : sắt, đồng, chì, kẽm

+ Khoáng sản phi kim loại : muối mỏ, đá vôi, a-pa-tít

2.Các mỏ khoáng sản nội sinh và ngoại sinh :

- Mỏ nội sinh :Là những mỏ hình thành do nội lực (quá trình phun trào mắc ma) gồm các mỏ đồng , chì kẻm thiếc , vàng , bạc

- Mỏ ngoại sinh :Là những mỏ hình thành trong quá trình ngoại lực (phong hoá , tích tụ) gồm các mỏ than , cao lanh , đá vôi )

Nguyễn Quốc Vũ 2

Trang 3

tụ vật chất lâu dài trên bề mặt Trái Đất

 GV:Lưu ý đến 1 số khoáng sản vừa có nguồn

gốc nội sinh vừa có nguồn gốc ngoại sinh ví dụ

: quặng sắt

*GDMT, GDNL Thảo luận

CH: Vì sao chúng ta phải biết khai thác hợp lí và

sử dụng tiết kiệm đồng thời bảo vệ tài nguyên

khoáng sản ?

HS :

+ Thời gian hình thành khoáng sản rất lâu

quốc gia như : than, sắt, đồng

+ Tài nguyên khoáng sản không thể phục hồi + Tài nguyên đang có nguy cơ cạn kiệt do lãng phí trong khai thác và sử dụng

 HS trình bày bổ sung  GV chuẩn xác, bổ sung  Quặng sắt được hình thành cách đây 500 – 600 triệu năm  Than :230 – 280 triệu năm; 140 -195 triệu năm  Dầu mỏ 2 – 5 triệu năm  GV liên hệ vấn đề khai thác đá,đất ở Tây Ninh 3.3/ Thực hành- luyện tập: Trình bày 1 phút :  Khoáng sản là gì ? Khi nào gọi là mỏ khoáng sản ?  Quá trình hình thành mỏ nội sinh, mỏ ngoại sinh  Xác định trên bản đồ khoáng sản Việt Nam : khoáng sản thuộc 3 nhóm khác nhau 3.4/Vận dụng: − Ôn lại cách biểu hiện địa hình trên bản đồ − Cách đo tính độ cao và khoảng cách thực địa dựa vào bản đồ, đường đồng mức, tỉ lệ bản đồ − Chuẩn bị bài 16 : dựa vào hình 44, trả lời các câu hỏi, thước đo, cách đổi đơn vị đo độ dài V.TƯ LIỆU: − Hộp mẫu đá, khoáng sản VI.RÚT KINH NGHIỆM:

-

-

-Nguyễn Quốc Vũ 3

Trang 4

Tuần : ND :

Tiết :

I.MUC TIÊU :

1 Kiến thức :

*GV nêu nhiệm vụ của bài thực hành :Tìm

các đặc điểm của địa hình dựa vào các

Họat động 1 : Hỏi và trả lời

GV nêu câu hỏi , HS dựa vào kiến thức đã

Bài tập 1:

Nguyễn Quốc Vũ 4

Trang 5

học trả lời câu hỏi :

-Đường đồng mức là những đường như thế

GV kết luận :Dựa vào các đường đồng mức

ta có thể biết được độ cao tuyệt đối của các

điểm và đặc điểm hình dạng của địa hình,

độ dốc , hướng nghiêng

Họat động 2: Thảo luận

Bước 1 :GV treo lược đồ H44 lên bảng

GV hướng dẫn HS quan sát lược đồ và chia

nhóm thảo luận theo nội dung sau :

+ Hãy xác định trên lược đồ hướng từ

đỉnh núi A1 đến đỉnh A2?

+ Sự chênh lệch về độ cao của hai

đường đồng mức trên lược đồ là bao

nhiêu ?

+ Dựa vào các đường mức để tìm độ cao

của các đỉnh núi A1, A2 và các điểm

B1, B2, B3

+ Dựa vào tỉ lệ lược đồ để tính khỏang

cách theo đường chim bay từ đỉnh A1

đến đỉnh A2

+ Quan sát các đường đồng mức ở hai

sườn phía đông và phía tây của núi

A1, sườn nào dốc hơn ? Vì sao?

Bước 2 : làm việc cá nhân

Bước 3 : Thảo luận nhóm

Bước 4 : Đại diện nhóm trình bày, nhóm

khác góp ý và bổ sung

Bước 5 : GV tóm tắt và chuẩn xác

những điểm có cùng độ cao trên bản

đồ

thể biết được độ cao tuyệt đối của các điểm trên bản đồ và cả đặc điểm hình dạng của địa hình độ dốc,hướng nghiêng

− Sườn tây của núi A1 dốc hơn sườn phía đông vì các đường đồng mức phía tây sát nhau hơn

Trang 6

VI.RÚT KINH NGHIỆM:

-Tuần : ND : Tiết : I.MUC TIÊU : 1 Kiến thức : − Biết được thành phần của không khí, tỉ lệ của mỗi thành phần trong lớp vỏ khí ; biết vai trò của hơi nước trong lớp vỏ khí − Biết được các tầng của lớp vỏ khí : tầng đối lưu, tầng bình lưu, các tầng cao và đặc điểm chính của mỗi tầng − Nêu được sự khác nhau về nhiệt độ, độ ẩm của các khối khí : nóng, lạnh ; đại dương, lục địa 2 Kĩ năng : − Nhận xét hình biểu diễn : Các tầng của lớp vỏ khí − Biết sử dụng hình vẽ để trình bày các tầng của lớp vỏ khí Vẽ biểu đồ tỉ lệ các thành phần của không khí 3 Thái độ :

− GDMT :Biết nguyên nhân làm ô nhiễm không khí và hậu quả của nó , sự cần thiết phải bảo vệ lớp vỏ khí , lớp ôdôn Nhận biết hiện tượng ô nhiễm môi trường không khí qua tranh ảnh, thực tế ( mục 2, liên hệ) − GDNL : Dùng năng lượng truyền thống gây ô nhiễm, cần thiết phải khai thác nguồn năng lượng sạch như gió, năng lượng Mặt Trời (mục 1, bộ phận) II.TRỌNG TÂM : − Biết được thành phần của không khí, tỉ lệ của mỗi thành phần trong lớp vỏ khí ; biết vai trò của hơi nước trong lớp vỏ khí III CHUẨN BỊ :

– GV: Tranh vẽ các thành phần của không khí, tranh các tầng khí quyển – HS:Tập bản đồ IV.TIẾN TRÌNH : 1.Ổn định tổ chức và kiểm diện: 2 Kiểm tra miệng: 3.Bài mới : 3.1/Khám phá: Mọi họat động của con người đều có liên quan đến lớp vỏ khí hay khí quyển Thiếu không khí sẽ không có sự sống trên Trái Đất Chính vì thế chúng ta cần biết lớp vỏ khí gồm những thành phần nào , cấu tạo của nó ra sao và có vai trò gì trên Trái Đất Chúng ta tìm hiểu trong bài học hôm nay 3.2/Kết nối: Hoạt động của thầy và trò Nội dung chính Họat động 1: Trực quan, đàm thoại Nguyễn Quốc Vũ 6

Bài 17: LỚP VỎ KHÍ

Trang 7

*GV treo tranh vẽ các thành phần không khí , yêu

cầu HS quan sát kết hợp H45 SGK cho biết :

-Khí quyển gồm những thành phần nào ,mỗi thành

phần chiếm tỉ lệ phần trăm là bao nhiêu ?

-HSTL, GV kết luận

GV:Thành phần nào có tỉ lệ nhỏ nhất ?

GV diễn giảng : Lượng hơi nước trong không khí

tuy rất nhỏ nhưng lại là nguyên nhân sinh ra các

hiện tượng khí tượng như : mây , mưa , sấm ,

chớp,

GDNL : Dùng năng lượng truyền thống gây ô

nhiễm, cần thiết phải khai thác nguồn năng lượng

sạch như gió, năng lượng Mặt Trời (

Họat động 2: Thảo luận

-Gv diển giảng :Xung quanh Trái Đất có lớp không

khí bao bọc gọi là khí quyển Mặc dù con người

không nhìn thấy không khí nhưng lại quan sát

được các hiện tượng xảy ra trong khí quyển

-Vậy khí quyển là gì?

-HSTL, GV nhận xét

-HS đọc nội dung mục 2 SGK cho biết :

+Chiều dày của lớp khí quyển ? 60.000km

-Gv cho Hs quan sát tranh các tầng khí quyển trên

bảng và H46 SGK cho biết:

+ Lớp vỏ khí gồm những tầng nào? 3 tầng (đối lưu

, bình lưu, tầng cao khí quyển )

Thảo luận :

GV chia lớp thành 4 nhóm thảo luận câu hỏi sau:(5

phút)

– Cho biết vị trí ,đặc điểm của tầng đối lưu?

– Vai trò , ý nghĩa của nó đối với sự sống trên bề

mặt Trái Đất ?

– Cho biết vị trí, đặc điểm của tầng bình lưu?

– Tác dụng của lớp ô-dôn trong khí quyển ?

– GDMT :Cho biết nguyên nhân làm ô nhiễm

bầu khí quyển ? Để bảo vệ bầu khí quyển trước

nguy cơ bị thủng tầng ôdôn con người trên Trái

đất phải làm gì?

-Đại diện nhóm trình bày kết hợp hình vẽ, nhóm

khác nhận xét , GV kết luận

Họat động 3: Đàm thoại gợi mở

-HS đọc mục 3 SGK cho biết nguyên nhân hình

- Lượng hơi nước nhỏ nhất nhưng lại

là nguồn gốc sinh ra mây , mưa, sương

( trung bình cứ lên cao 100 m thì nhiệt độ giảm 0.60C )

− Là nơi sinh ra tất cả các hiện tượng khí tượng

Trang 8

HS đọc bảng “các khối khí “SGK cho biết:

Khối khí nóng và khối lạnh hình thành ở đâu ? Nêu

tính chất mỗi loại ?

Khối khí đại dương và khối khí lục địa hình thành

ở đâu ? Nêu tính chất mỗi loại ?

GV kết luận :

Sự khác biệt các khối khí chủ yếu là căn cứ vào

tính chất của chúng ( nóng, lạnh, khô, ẩm)

Việc đặt tên căn cứ vào nơi hình thành

Liên hệ :Tại sao có từng đợt gió mùa Đông Bắc

vào mùa đông ?

Tại sao có gió mùa Tây Nam vào mùa hạ ?

GV chốt lại

GV : Khối khí luôn di chuyển làm thay đổi thời

tiết nơi mà nó đi qua đồng thời chịu ảnh hưởng của

bề mặt nơi đó nên bị biến tính

tương đối cao

các vùng vĩ độ cao, có nhiệt độ tương đối thấp

thành trên các biển và đại dương,

có độ ẩm lớn

trên các vùng đất liền, có tính chất tương đối khô

3.3/ Thực hành- luyện tập:

Trình bày 1 phút :

– Xác định trên hình vẽ vị trí tầng đối lưu Tại sao gần đây người ta lại nói nhiều đến sự nguy hiểm do tầng ôdôn bị thủng ?

– Căn cứ vào đâu , người ta phân loại các khối khí ?

3.4/Vận dụng:

− Tìm hiểu các buổi dự báo thời tiết hàng ngày trên tivi : nội dung dự báo gồm những yếu tố

gì, số liệu là bao nhiêu ?

− Thế nào là thời tiết, khí hậu ?

V.TƯ LIỆU:

VI.RÚT KINH NGHIỆM:

-

-Tuần : ND : Tiết : I.MUC TIÊU : 1 Kiến thức : − Biết nhiệt độ của không khí ; nêu được các nhân tố ảnh hưởng đến sự thay đổi của nhiệt độ không khí − Nêu được sự khác nhau giữa thời tiết và khí hậu Nguyễn Quốc Vũ 8

Bài 18 : THỜI TIẾT, KHÍ HẬU VÀ NHIỆT ĐỘ

KHÔNG KHÍ

Trang 9

2 Kĩ năng :

− Quan sát và ghi chép một số yếu tố thời tiết đơn giản ở địa phương : nhiệt độ, gió, mưa qua quan sát thực tế hoặc qua bản tin dự báo thời tiết tỉnh/TP

3 Thái độ :

Vận dụng kiến thức vào giải thích một số hiện tượng tự nhiên trong đời sống

II.TRỌNG TÂM :

− Sự khác nhau giữa thời tiết và khí hậu

GV :Chương trình dự báo thời tiết trên phương

tiện thông tin đại chúng có nội dung gì ?

HS: (dự báo khu vực , nhiệt độ , cấp gió , hướng

gió , độ ẩm, lượng mưa ……)

CH.Thời tiết là gì ?

Hiện tượng khí tượng là gì ?

HS: Thời tiết là sự biểu hiện các hiện tượng khí

tượng ở một địa phương trong thời gian ngắn

Khí tượng là những hiện tượng vật lí của khí

quyển phát sinh trong vũ trụ như gió mây mưa

CH.Trong một ngày thời tiết biểu hiện như thế

nào ? và trong một ngày biểu hiện thời tiết ở các

địa phương có khác nhau không ?

HS:Khác nhau

CH Nguyên nhân nào làm cho thời tiết luôn

thay đổi ?

HS:Các khối khí luôn luôn di chuyển và làm

thay đổi thời tiết khu vực mà nó đi qua

CH.

 Hãy cho biết sự khác nhau căn bản của

thời tiết giữa mùa đông và mùa hè ở miền

bắc nước ta

 Thời tiết mùa đông của các tỉnh phía Bắc

và Nam có gì khác nhau ?

1.Thời tiết và khí hậu

 Thời tiết : là sự biểu hiện các hiện tượng khí tượng ở một địa phương trong thời gian ngắn

Nguyễn Quốc Vũ 9

Trang 10

 Sự khác nhau này mang tính chất tạm thời

hay lặp lại trong các năm ?

GV chốt lại : Đó là đặc điểm riêng của khí hậu 2

miền Bắc , Nam

CH.Vậy khí hậu là gì ?

HS:

GV: Như vậy thời tiết khác khí hậu như thế nào ?

HS:Thời tiết là hiện tượng khí quyển trong thời

gian ngắn còn khí hậu là tình hình lặp đi lặp lại

của thời tiết trong thời gian dài

Chuyển ý

Một trong những yếu tố làm nên thời tiết là :

nhiệt độ không khí Vậy nhiệt độ không khí là gì

cách đo và tính nhiệt độ không khí như thế nào

chúng ta tìm hiểu sang phần 2

Hoạt động 2

GV nêu quy trình hấp thu nhiệt độ của mặt đất và

không khí

Khi BXMT đi qua lớp không khí , không khí

không trực tiếp hấp thụ vì các sóng của tia ánh

sáng mặt trời là các sóng ngắn Trong không khí

có chưa các hạt bụi hơi nước nên hấp thu phần

nhỏ năng lượng MT, phần lớn còn lại được mặt

đất hấp thụ , mặt đất sau khi nóng lên mới bức xạ

CH Cách đo nhiệt độ không khí như thế nào ?

Vì sao khi đo lại để trong bóng râm cách mặt đất

2m ? (quan sát hình 47 cách đo nhiệt độ chuẩn để

tra lời)

GV:Hướng dẫn cách đo nhiệt độ trung bình

ngày , tháng , năm qua bài toán nhỏ ở mục 2

trang 55 SGK

5g : 200C ; 3g :240C ; 21g : 220C

=> Nhiệt độ trung bình ngày bằng tổng nhiệt độ

đã đo chia số lần đo

GV:Tại sao tính trung bình nhiệt ngày phải đo 3

lần vào lúc 5h , 13h , 21h

HS:Nhiệt độ sáng, trưa, tối khác nhau

CH Em hãy nêu cách tính nhiệt độ trung bình

tháng , năm ?

CH.Tại sao không khí nóng nhất không phải lúc

12h trưa mà lại vào lúc 13h trưa ?

 Khí hậu : là sự lặp đi lặp lại của tình hình thời tiết ở một địa phương trong một thời gian dài và trở thành quy luật

2.Nhiệt độ không khí và cách đo nhiệt

Trang 11

HS:Nóng nhất chỉ khi đã hấp thụ được bức xạ

của mặt đất , mà mặt đất chỉ bức xạ sau khi đã

hấp thu được bức xạ của mặt trời

Hoạt động 3

CH.Vì sao những ngày hè người ta thường ra

biển nghỉ mát ?

Anh hưởng của biển đối với vùng ven bờ như

thế nào ? vì sao có sự khác nhau về nhiệt độ giữa

biển và đất liền ?

HS:

GV: Giải thích cho hs nắm được không khí lục

địa và không khí đại dương

GV: Qua h48 em hãy tính sự chênh lệch về độ

cao giữa 2 địa điểm,nhận xét về sự thay đổi nhiệt

độ theo độ cao ?

HS :Cứ lên cao 100m nhiệt độ không khí giảm

0,6 0C mà 2 điểm chênh nhau 60C(gấp 10 lần)

Vậy 2 điểm cách nhau là 100m x 10 = 1000m

CH Vì sao càng lên cao nhiệt độ không khí càng

giảm?

HS:không khí gần mặt đất chứa nhiều bụi và hơi

nước nên hấp thụ được nhiều nhiệt không khí sát

mặt đất nóng hơn ở trên cao

CH.Quan sát hình 49, em có nhận xét gì về nhiệt

độ không khí từ xích đạo về cực ? Vì sao có sự

thay đổi đó

HS: Nhiệt độ gím dần từ xích đạo về cực vì gần

xích đạo góc chiếu sáng lớn nên nhận nhiều nhiệt

GV chuẩn xác, kết luận

3 Các nhân tố ảnh hưởng đến sự thay đổi nhiệt độ không khí

− Vị trí gần biển hay xa biển : nhiệt độ không khí ở những miền nằm gần biển

và những miền nằm sâu trong lục địa

có sự khác nhau

cao nhiệt độ không khí càng giảm

hơn không khí ở vĩ độ cao

3.3/ Thực hành- luyện tập:

Trình bày 1 phút :

dân ta ? Biện pháp khắc phục

3.4/Vận dụng:

− Trả lời câu hỏi 3,4 sgk

áp cao

V.TƯ LIỆU:

VI.RÚT KINH NGHIỆM:

-Nguyễn Quốc Vũ 11

Trang 12

Đất : Tín phong, gió Tây ôn đới, gió Đông cực

2 Kĩ năng :

− Nhận xét hình biểu diễn : Các đai khí áp và các loại gió chính

3 Thái độ :

GDNL : Việc khai thác năng lượng gió trên thế giới, hiệu quả (mục 2, liên hệ).

− Lòng yêu thiên nhiên, giải thích các hiện tượng tự nhiên

GV yêu cầu hs nhắc lại chiều dày của lớp khí

quyển (60.000km), 90% không khí tập trung sát

mặt đất Không khí tuy nhẹ nhưng bề dày khí

quyển như vậy nên tạo n sức ép lớn lên bề mặt

1 Khí áp, các đai khí áp trên Trái Đất

Nguyễn Quốc Vũ 12

Bài 19: KHÍ ÁP VÀ GIÓ TRÊN TRÁI ĐẤT

Trang 13

CH.Nguyên nhân sinh ra gió ?

Nguyên nhân : có sự chênh lệch khí áp giữa hai

vùng

Sự chênh lệch khí áp hai vùng càng lớn thì gió

càng mạnh Nếu khí áp hai vùng bằng nhau sẽ

không có gió

CH Gió là gì ? Là sự chuyển động của không

khí từ nơi có khí áp cao về nơi có khí áp thấp

CH Thế nào là hoàn lưu khí quyển ?

GV : yêu cầu HS quan sát hình 51, cho biết :

 Ở hai bên đường xích đạo loại gió thổi

quanh năm một chiều từ 300 B – N về xích

đạo là loại gió gì ?

 Từ vĩ độ 300 B – N loại gió thổi quanh năm

lên 600 B – N là gió gì ?

 Tại sao hai loại gió Tín phong và Tây ôn đới

không thổi theo hướng kinh tuyến mà có

hướng lệch phải (NCB), hơi lệch trái (NCN) ?

CH Dựa vào kiến thức đã học giải thích :

 Vì gió Tín phong lại thổi từ khoảng 300 B –

N về xích đạo ?

 Vì sao gió Tây ôn đới lại thổi từ 300 B- N lên

khoảng 600 B – N ?

GV : giải thích nguyên nhân sinh ra các đai áp

mặt Trái Đất Đơn vị đo khí áp là

mm thủy ngân

thành các đai khí áp thấp , khí áp cao

từ xích đạo lên cực +Các đai khí áp thấp nằm ở vĩ độ 00

và khoảng 600 Bắc và Nam

+Các đai khí áp cao nằm ở vĩ độ 300

Bắc và Nam và khoảng 900 Bắc và Nam

2.Gió và các hoàn lưu khí quyển

từ nơi có khí áp cao về nơi có khí áp thấp

Các loại gió thổi thường xuyên trên Trái đất :

+ Thổi từ các đai áp cao 300 B và N

về các đai áp thấp Xích đạo 00 + Hướng gió : Đông Bắc (NCB) và hướng Đông Nam (NCN)

+ Thổi từ khoảng các đai áp cao chí tuyến 300B và N đến các đai áp thấp khoảng các vĩ độ 600Bắc và Nam

+ Hướng : Tây Nam (NCB), Tây Bắc (NCN)

Trang 14

trên Trái Đất :

Trên Trái Đất có 3 vành đai áp thấp :một ở

xích đạo (do nhiệt độ) và hai áp thấp còn lại do

động lực ; 4 đai áp cao : 2 đai áp ở cực B – N do

nhiệt độ và 2 đai áp còn lại do động lực sinh ra

* Tuy nhiên do sự phân bố lục địa và đại dương

trên trái Đất nên các vành đai khí áp không phải

là những dải liên tục mà bị đứt đoạn thành

những vùng khí áp riêng biệt

GDNL : Việc khai thác năng lượng gió trên thế

giới, hiệu quả (

khoảng các vĩ độ 600 Bắc và Nam + Hướng : Đông Bắc (NCB), Đông Nam(NCN) 3.3/ Thực hành- luyện tập: Trình bày 1 phút : − Khí áp là gì ? Tại sao có khí áp ? − Gió là gì ? Nguyên nhân sinh ra gió ? − Mô tả sự phân bố các loại gió trên Trái Đất dựa vào hình 51 phóng to 3.4/Vận dụng:  Hãy vẽ vào vở bài tập 4  Chuẩn bị bài 20 :  Nguồn gốc hơi nước trong không khí  Mưa được sinh ra như thế nào ? Cách đo tính lượng mưa trung bình của một địa phương  Sự phân bố lương mưa trên Trái Đất Giải thích V.TƯ LIỆU: VI.RÚT KINH NGHIỆM:

-

-Nguyễn Quốc Vũ 14

Trang 15

của một địa phương.

– GV : Bản đồ phân bố lượng mưa trên thế giới

– HS : Hình vẽ biểu đồ lượng mưa phóng to

Ngày đăng: 14/06/2015, 18:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình cột ? - Địa lí 6, phần 3
Hình c ột ? (Trang 19)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w