1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Hoa 12

33 224 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án: Hoá học lớp 12 hệ cơ bản
Trường học Trường THPT Tông Lệnh
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2009 – 2010
Thành phố Tông Lệnh
Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 630,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

VD: C2H6O: CH3CH2OH CH3OCH3 rợu etylic ete metylic - Trong phân tử chất hữu cơ, cacbon có hóa trị 4, có thể liên kết tạo thành mạch thẳng, nhánh,vòng.. - Tính chất các chất phụ thuộc:

Trang 1

Ngày soạn:22/08/2009 Ngày giảng: Lớp 12B3,12B4 24/08/2009

- Ôn tập, hệ thống hóa, khái quát hóa những đặc điểm cơ bản của thuyết cấu tạo hóa học,

đồng phân, đặc điểm về cấu tạo, tính chất hóa học của mỗi loại hiđrocacbon Dẫn xuất halogen,ancol, phenol, anđehit, axitcacboxylic,xeton

I Kiểm tra bài cũ (không kiểm tra)

II Bài mới (ôn tập) (44’)

*ĐVĐ : Để hệ thống hoá kiến thức hoá học lớp 11 Hôm nay, thày cùng các em ôn tập

Tiết 1 : Ôn tập lớp 11

Hoạt động1

(?) Nêu nội dung cơ

bản của thuyết cấu tạo

hóa học? Cho VD?

Hoạt động2

(?) Đồng đẳng là gì?

Các nguyên tố liên kết với nhau theo một trật tự nhất định

sự thay đổi đó sẽ tạo

ra chất mới

Là những chất có

I Thuyết cấu tạo hóa học

- Mỗi chất chỉ có 1 công thức cấu tạo

VD: C2H6O: CH3CH2OH

CH3OCH3

rợu etylic ete metylic

- Trong phân tử chất hữu cơ, cacbon có hóa trị

4, có thể liên kết tạo thành mạch thẳng, nhánh,vòng

- Tính chất các chất phụ thuộc:

+ Thành phần phân tử + Cấu tạo hóa học

II Đồng đẳng, đồng phân

Trang 2

(?) Nêu đặc điểm cấu

tạo của các loại

Là những chất có cùng CTPT

IV Tính chất hóa học của hiđrocacbon

1 Phản ứng thế (đặc trng của hiđrocacbon no)

- Ankan, xiclonakan + Hal (as, t0)

- Anken:

CH2=CH2 + Cl2   → 500  0C CH2=CHCl + HCl

CH3CH=CH2 + Cl2  500  →  0C CH2ClCH=CH2 +HCl

+ HNO3

H2SO4đ, t 0

Chú ý quy tắc thế trong vòng benzen

2 Phản ứng cộng (dặc trng của hiđrocacbonkhông no)

- Xicloankan (C3, C4): cộng mở vòng

- Anken, ankađien, ankin: + H2, X2, HX …

Trang 3

O 2

a 1 3n H

C

O H 2

y xCO O

4

y x H C

2 2

2 2a

2 2n n

2 2

2 y

x

− + +

− + +

− +

aren

ankin, ankadien,

O 2 H

n 2 CO n

xicloankan anken,

O 2 H

n 2 CO n

ankan O

2 H

n 2 CO n

b Oxi hóa không hoàn toàn

- Anken, ankin, ankađien, stiren làm mất màudung dịch KMnO4 ở điều kiện thờng

- Các đồng đẳng của benzen làm mất màu khi

t0, xt + X2, as

+ H2O (H+)

H2SO4đ,

1700C

H2O, OH+ HX

Trang 4

Ngày soạn:24 /8/2009 Ngày giảng:26/8/2009

Lớp: 12B3, 12B4 Ngày: 28/8 Lớp: 12B5Tiết 2 este

A phần chuẩn bị

I Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức:

- Học sinh hiểu: công thức cấu tạo của este, gọi tên, tính chất hoá học, điều chế este

- Học sinh biết: tính chất vật lý, ứng dụng của este

2 Kỹ năng:

- Gọi tên este, làm tốt các bài tập vận dụng tính chất hoá học của este

3 Thái độ: hiểu đúng vai trò của este trong cuộc sống

II Chuẩn bị

1 Thầy: - Mẫu este

- Giải toán hóa học 12, ôn tập hóa học 12

2 Trò: ôn tập về phản ứng este hoá, phản ứng cộng và trùng hợp của anken

B phần thể hiện khi lên lớp

I Kiểm tra bài cũ: không kiểm tra

II Bài mới (43’)

*ĐVĐ: Viết phơng trình phản ứng của axit với rợu ? GV thông báo sản phẩm của phản ứng là este Vậy este có tính chất ntn?

Chú ý: Khi nói este chủ

yếu là nói este của axit

hữu cơ với rợu

Hoạt động 2:

GV: lấy VD về cách

(?) Nêu khái

niệm phảnứng este?

Trang 5

(?) Em hãy cho biết đặc

điểm của phản ứng este

hoá? Từ đó cho biết tính

chất của este?

CTCT củaeste tạo bởiaxit đơn chức

và rợu đơnchức?

(?) Từ VD

em hãy chobiết cách gọitên este ?

1 CTCT

R C O O

R' R và R’ có thể giống hoặc khác nhau

RCOOR’ hay R’OOCR (R’OCOR)

Trang 6

GV: §Ó lµm dÞch

chuyÓn c©n b»ng trªn

theo chiÒu thuû ph©n

este, ngêi ta tiÕn hµnh

thuû ph©n trong m«i

(?) em h·y cho biÕt c¸c

øng dông cña este ?

(?) ViÕt

ph-¬ng tr×nhph¶n øng

- Cã mïi th¬m gièng mïi qu¶ chÝn

IV TÝnh chÊt hãa häc

1 Ph¶n øng thñy ph©n

a Thñy ph©n trong m«i tr êng axit

CH3COOC2H5 + H2O   →H+t,0 CH3COOH + HOC2H5

b Thñy ph©n trong m«i tr êng baz¬

CH3COOC2H5 + NaOH   →t0 CH3COONa + C2H5OH(ph¶n øng xµ phßng hãa)

n

CH3

CH3

Polimetylmetacrylat

3 Ph¶n øng tr¸ng g ¬ng HCOOCH3 + 2AgNO3 + 3NH3 + H2O →

→ NH4OCOOCH3 + 2Ag↓ +2NH4NO3

Trang 7

4 CH3COOCH=CH2 + NaOH → 7 CH3COOC6H5 +NaOH →

III H ớng dẫn học sinh học bài và làm bài tập (2’)

- Làm bài 1 → 4 SGK; 79, 80, 81, 84 SBT

Khi thủy phân 0,01 mol este của 1 rợu đa chức và 1 axit đơn chức phải dùng 1,2g NaOH Mặt khác, khi thủy phân 6,35g este đó cần 3g NaOH và thu đợc 7,05g muối

Xác định CTPT và CTCT của este trên (glixeryl triacrylat)

Ngày soạn:28/8/2009 Ngày giảng: Lớp 12B3,12B4 31/8/2009

Ngày: 3/9/2009 Lớp 12B5Tiết 3 lipit

Trang 8

+Tính chất hoá học của chất béo.

- Học sinh hiểu nguyên nhân tạo nên các tính chất của chất béo

2 Kỹ năng:

+ Vận dụng mối quan hệ” Cấu tạo – tính chất” viết các PTHH minh hoạ tính chất este cho chất béo

3 Thái độ, tình cảm:

+ Biết quý trọng và sử dụng hợp lí các nguồn chất béo trong tự nhiên

II Chuẩn bị

1 Thầy: Dầu ăn, mỡ lợn, cốc, nớc, Etanol, để làm TN xà phòng hoá chất béo

2 Trò: Tìm hiểu thành phần của dầu, mỡ động, thực vật.Chuẩn bị t liệu về ứng dụng của chất béo

B phần thể hiện khi lên lớp

I Kiểm tra bài cũ (5’)

1 Câu hỏi:

Câu1: Hãy điền chữ Đ (đúng) hoặc S (sai) vào các phát biểu sau

a, Este là sản phẩm của phản ứng giữa axit và ancol

b, Este là hợp chất hữu cơ trong phân tử có nhóm COO-

c, Este no đơn chức, mạch hở có công thức phân tử Cn H2nO2 với n≥2

d, Sản phẩm của phản ứng giữa axit và ancol là este

Câu2: Cho biết tính chất hoá học của este? cho VD?

2 Đáp án – Biểu điểm

Câu1: (4đ)

a, S b, S c, Đ d, S

Câu2:(6đ) Cho biết tính chất hoá học của este: Este bị thuỷ phân trong môi trờng axit hoặc bazơ Ngoài ra este còn có phản ứng của gốc hiđrocacbon

Thủy phân trong môi tr ờng axit

CH3COOC2H5 + H2O  CH3COOH + HOC2H5

Thủy phân trong môi tr ờng bazơ

CH3COOC2H5 + NaOH   →t0 CH3COONa + C2H5OH

(phản ứng xà phòng hóa)

Tên HS……… Lớp:………… Điểm………

Tên HS……… Lớp:………… Điểm………

Tên HS……… Lớp:………… Điểm………

Tên HS……… Lớp:………… Điểm………

Tên HS……… Lớp:………… Điểm………

Tên HS……… Lớp:………… Điểm………

Tên HS……… Lớp:………… Điểm………

Tên HS……… Lớp:………… Điểm………

Tên HS……… Lớp:………… Điểm………

Tên HS……… Lớp:………… Điểm………

Tên HS……… Lớp:………… Điểm………

Tên HS……… Lớp:………… Điểm………

Trang 9

II Bài mới (38’)

ĐVĐ: Lipit là gì ? Tính chất hoá học và ứng dụng của lipit ntn? Hôm nay cô cùng các emnghiên cứu Tiết 3

ong và cho học sinh biết

chúng đều là chất béo

Hoạt động 2:

GV: viết CTCT chung của

chất béo lên bảng để học sinh

nhận xét

GV: củng cố và bổ xung

thêm:

- Chất béo là trieste của

glixerol với các axit mono

cacboxylic có mạch dài (

th-ờng ≥ C16 ) không phân

nhánh, gọi chung là triglixerit)

GV: giới thiệu một số axit

béo no và không no thờng

gặp

? Học sinh n/c SGKcho biết KN về lipit, chất béo

(?) Nhìn vào công

thức chung , em hãycho biết trong phân

tử chất béo có baonhiêu nhóm chứceste? Chất béo đợctạo nên từ ancol nào

và axit cacboxylicloại nào ?

I Khái niệm

- Lipit là những hợp chất hữu cơ

- Cấu tạo lipit phần lớn là các este phứctạp gồm: chất béo, sáp, steroit,photpholipit

II Chất béo

CH2OCOR''

CTCT: R có thể giống

hoặc khác nhau

Các axit béo no thờng gặp:

CH3-(CH2)14-COOH axit panmitic

CH3-(CH2)16-COOH axit stearic Các axit béo không no:

CH3-(CH2)7-CH=CH-(CH2)7-COOH axit oleic

CH3-(CH2)7-CH=CH-CH2(CH2)7-COOH

axit linoleic

2 Tính chất vật lý

Trang 10

T0

nc = -5,50C T0

nc =71,50C

GV: củng cố và bổ xung:

các triglixerit chức chủ yếu

các gốc axit béo no thờng là

chất rắn ở nhiệt độ thờng nh

GV: đặt vấn đề: chất béo là

este ba lần este( 3 chức) của

glixerol với các axit béo Vậy

chất béo có những tính chất

hoá học gì

(?) Căn cứ vào nhịêt

độ nóng chảy em hãycho biết chất béo nào

có trạng thái lỏng,chất béo nào có trạngthái rắn ở nhiệt độ th-ờng?

(?) Thành phần nào

trong phân tử chấtbéo có ảnh hởng đếntrạng thái của chấtbéo?

- Chất béo động vật (mỡ) (chủ yếu chứacác gốc axit béo no): ở trạng thái rắn

- Chất béo thực vật (dầu) (chủ yếu chứacác gốc axit béo không no): ở trạng tháilỏng

- Nhẹ hơn nớc, không tan trong nớc, tantrong các dung môi hữu cơ

3 Tính chất hóa học

a Phản ứng thủy phân

CH2OCOR CHOCOR'

CH2OCOR''

+ 3H2O H

+ ,t0 CH2OHCHOH

CH2OH

+ R'COOH RCOOH

R''COOH

b Phản ứng xà phòng hóa

Trang 11

GV: liên hệ thực tế giáo dục

học sinh về vai trò chất béo và

tác hại khi sử dụng quá nhiều

chất béo đối với cơ thể

HS: - Chất béo là

este do đó có phảnứng thuỷ phân

- Nếu gốc axitbéo không no thì lipit

có phản ứng cộngvào gốc axit

(?) Viết phản ứng

thủy phân chất béotrong môi trờng axit,cho biết đặc điểmcủa phản ứng?

CH2OCOR CHOCOR'

CH2OCOR''

+ 3NaOH t0

CH2OH CHOH

CH2OH

+ R'COONa RCOONa

R''COONa

c Phản ứng cộng hiđrocủa chất béolỏng

CH2OOCC17H33CHOOCC17H33

Những kí hiệu chất nào là đồng nhất?

III H ớng dẫn học sinh học bài và làm bài tập (2’)

- Giáo viên yêu cầu học nội dung bài

- Làm bài 3,4,5 T11,12SGK ; Bài 1.15, 1.17 SBT T6

- Chuẩn bị nội dung bài mới: Khái niệm về xà phòng và chất tẩy rửa tổng hợp

Ngày soạn: 6/9/2009 Ngày giảng: 3/9/2009 Lớp 12B5

Ngày: 6/9 Lớp 12B3, 12B4Tiết 4 : KHAÙI NIEÄM VEÀ XAỉ PHOỉNG VAỉ CHAÁT

Trang 12

GIAậT RệếA TOÅNG HễẽP

A phần chuẩn bị

1 Mục tiêu bài dạy

1 Kiến thức:

- Biết khái niệm về xà phòng, chất giặt rửa tổng hợp

- Hiểu ng nhân tạo nên đặc tính giặt rửa của xà phòng và chất giặt rửa tổng hợp2 Kỹ năng:

- Học sinh sử dụng hợp lí xà phòng và chất giặt rửa tổng hợp

3 Thái độ:

- Có ý thức sử dụng hợp lí có hiệu quả xà phòng, chất giặt rửa tổng hợp

- Bảo vệ tài nguyên môi trờng

II Chuẩn bị

1 Thầy:

-Bài soạn + SGK +SGV +TLTK

- Tranh vẽ sơ đồ cơ chế giặt rửa của xà phòng và chất giặt rửa tổng hợp

2 Trò:

- Chuẩn bị t liệu về các loại xà phòng, bột giặt, dây chuyền sản xuất

B phần thể hiện khi lên lớp *Kiểm tra sĩ số : I Kiểm tra bài cũ (6’) 1.Câu hỏi: Viết các phơng trình phản ứng hoàn thành các phản ứng sau: a CH3COOH (d) + C2H4(OH)2→ b HCOOCH3 + NaOH → c CH3COOCH=CH2 + NaOH → d CH3COOC6H5 + NaOH → 2 Đáp án – biểu điểm a → (CH3COO)2C2H4 + 2H2O b → HCOONa + CH3OH c → CH3COONa + CH3CHO d → CH3COONa + C6H5ONa + H2O (2,5đ) (2,5đ) (2,5đ) (2,5đ) Tên HS……… Lớp:………… Điểm………

Tên HS……… Lớp:………… Điểm………

Tên HS……… Lớp:………… Điểm………

Tên HS……… Lớp:………… Điểm………

Tên HS……… Lớp:………… Điểm………

Trang 13

II Bµi míi (38’)

§V§: kh¸i niƯm vỊ xµ phßng, chÊt giỈt rưa tỉng hỵp, ph¬ng ph¸p s¶n xuÊt kh¸i niƯm vỊ xµphßng, chÊt giỈt rưa tỉng hỵp ntn? §ã lµ néi dung bµi häc h«m nay

Hoạt động 1

Gv: Giúp cho hs hiểu cơ bản

về xà phòng

Gv: Giới thiệu ppsx xà

phòng hiện nay

Hs: Xem qui trình và ptpư

sgk

GV: Cho các nhóm hs thảo

luận tìm ra phương pháp sản

xuất xà phòng không xuất

phát từ dầu mỡ động, thực

vật từ đó hiểu được bản chất

của pp công nghiệp hiện nay

Hs: Đọc k/ n xà phòng (sgk),liên hệ bài lipit cho ví dụ minh hoạ chất thành phần chính của xà phòng

Hs: Đọc k/ n xà phòng(sgk), liên hệ bài lipit cho ví dụ minh hoạ chất thành phần chính của xà phòng.sgk

Hs: Đọc ppsx xà phòng (sgk), liên hệ bài lipit viết ptpư thuỷ phân chất béo → xà phòng

I XÀ PHÒNG:(10’)

1 Khái niệm:

Xà phòng: hh RCOOM (R

gốc HC axit béo, M là: Na

hoặc K) + phụ gia.

Ví dụ thành phần chính thông thường:

C17H35COONa

C15H31COONa

2 Phương pháp sản xuất:

- Đun chất béo với dd kiềm

(RCOO) 3 C 3 H 5 + 3 NaOH – to › 3RCOONa + C 3 H 5 (OH) 3

Chú ý: Hạn chế của việc sảnxuất xà phòng từ chất béo: khai thác dẫn đến cạn kiệt tài nguyên

- Ngày nay, xà phòng còn được sản xuất theo sơ đồ sau:

Ankan → axit cacboxylic → muối natri của axit cacboxylic

Trang 14

Hoạt động 2

Gv: Giúp hs hiểu được xà

phòng khác chất tẩy rữa về

thành phần, nhưng chúng có

cùng mục đích sử dụng

Hs: Đọc k/ n chất tẩy rữa tổng hợp (sgk),

Hs: Đọc ppsx chất tẩy rữa tổng hợp (sgk), xem sơ đồ điều chế ptpư sgk

Gv: Giới thiệu một số chất tẩy rữa tổng hợp hiện nay

II CHẤT GIẶT Rưa TỔNG HỢP: (10’)

1 Khái niệm:(SGK)

2 Phương pháp sản xuất:

- Tổng hợp từ các chất lấy từdầu mỏ

Dầu mỏ→

axitđođexylbenzensunfonic → natri

Gv: Giải thích minh hoạ thựctế

III TÁC DỤNG CỦA XÀ PHÒNG VÀ CHẤT TẨY R

ưa TỔNG HỢP: (10’)

Không nên dùng xà phòng để giặt rửa trong nước cứng

- Chất giặt rửa tổng hợp có

ưu điểm hơn xà phòng là có thể giặt cả trong nước cứng

Bài tập 2

a Đ b S c Đ d Đ

Bài tập 4

• ưu điểm

• Hạn chếIII Hướng dẫn học sinh học và làm bài ở nhà.(1’)

- Về xem lại nội dung bài học

Trang 15

- Làm bài tập 3,5.T15,16 SGK

- Ôn tập kiến thức bài este, chất béo

- Bài tập cần giải đáp

B Phần thể hiện khi lên lớp

* Kiểm tra sĩ số

I Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra15’

Trang 16

c Tham gia phản ứng trùng hợp d Tham gia phản ứng xà phòng hoá

Câu2:

Điều chế etylaxetat từ etilen cần thực hiện tối thiểu số phản ứng là:

a5 b.4 c.3 d 2

Câu3:

Khi thuỷ phân một este ( xúc tác axit) thu đợc glixerol và hỗn hợp axit C17H35COOH, và

C15H31COOH theo tỉ lệ 2:1 este đó có công thức là

a (C 17 H 35 COO) 3 C 3 H 5 b (C 15 H 31 COO) 3 C 3 H 5

c(C 17 H 35 COO) 2 C 3 H 5 (C 15 H 31 COO) d (C 17 H 35 COO)C 3 H 5 (C 15 H 31 COO) 2

Phần tự luận

(H/s trình bày lời giải chi tiết)

Bằng phơng pháp hoá học hãy phân biệt các chất sau:

CH3COOH CH3COOC2H5 CH3 CHO C3H5(OH)3

II Daùy baứi mụựi(29’)

ẹVẹ:ẹeồ cuỷng coỏ kieỏn thửực veà este vaứ chaỏt beựo: Khaựi nieọm, tớnh chaỏt ẹoự laứ noọi dung baứi hoùc hoõm nay

Hoaùt ủoọng 1

+ thuyỷ phaõn trong MT

axit vaứ trong MT bazụ (xaứ

Hs: Nhaộc laùi khaựi nieọm este, chaỏt beựo Coõng thửực phaõn tửỷ

Hs: Nhụự laùi tớnh chaỏt hoaựhoùc ủaởc trửng cuỷa este, chaỏt beựo:

I KIEÁN THệÙC CAÀN NHễÙ (10’)

1 Khaựi nieọm:

2 Tớnh chaỏt hoaự hoùc:

- Phaỷn ửựng thuyỷ phaõn, xuực taực axit RCOOR’ + H 2 O   →H+t,0 RCOOH + HOR’

Trang 17

-Thđy ph©n trong m«i trêng baz¬

RCOOR’ + NaOH   →t0 RCOONa + R’OH

Hs: Trình bay ptpư bt 3, sau đó chọn phương án đúng

II Luyện tập (15’)

Bài tập lí thuyết:

Bài tập 1: So sánh chất béo và estevề: Thàn phần ng.tố, đ.đ cấu tạo phân tử và t/c hh

Bài tập 2(sgk - trang 18)-Có thể thu được 6 esteBài tập 3(sgk - trang 18)

- Đáp án đúng B

Hoạt động 3

Gv: Hướng dẫn cho hs

phương pháp giải bài tập

? Gọi tên của A

Gv và hs: nhận xét bổ

xung

Hs: Viết ptpư, giải toán hoá học

Bài toán

Bài tập4(sgk – trang 18)

a, Công thức phân tử của A: C3H6O2

b, Công thức cấu tạo của A:

HCOOC3H7

- Tên gọi : Propyl fomat hoặc iso Propyl fomat

Trang 18

Gv: Hướng dẫn cho hs

phương pháp giải bài tập

Gv và hs: nhận xét bổ

xung

Hs: Viết ptpư, giải toán hoá học, sau đó chọn phương án đúng

Bài tập 6.(sgk – trang 18)

• Viết phương trình

• Tính số mol của KOH từ đó suy ra số mol của ancol, số mol của este va xác địnhø công thức

Đáp án đúng: C

*Củng cố: (2’)

GV khái quát hoá nội dung luyện tập

III Hướng dẫn học sinh học và làm bài ở nhà.(1’)

- Về xem lại nội dung bài học

- Làm bài tập 5,7,8.T18, SGK

- Chuẩn bị kiến thức chương mới

Ngµy so¹n: 4/9/2009 Ngµy gi¶ng: 11/9/2009 Líp 12B5

Ngµy: 14/9/2009 Líp 12B3, 12B4Ch

Hs biết: - Cấu trúc phân tử dạng mạch hở của glucozơ.

- Tính chất các nhóm chức có trong phân tử glucozơ, vận dụng tính chất của các nhóm chức đó để giải thích các tính chất hóa học của glucozơ

Ngày đăng: 20/09/2013, 09:10

Xem thêm

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w