1. Trang chủ
  2. » Ngoại Ngữ

giải thích ngữ pháp theo từng unit tiếng anh 8 mới

117 210 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 117
Dung lượng 312,83 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BÀI LUYỆN TẬP VỀ SO SÁNH VỚI TÍNH TỪ VÀ TRẠNG TỪ Exercise on comparison Bài 1: Viết dạng so sánh hơn và so sánh hơn nhất của các tính từ và trạng từ sau: Bài 2: Chọn đáp án đúng để điền

Trang 1

PHOỉNG GIAÙO DUẽC – ẹAỉO TAẽO ẹệÙC LINH

Tr ờng THCS đức tín

Hồ Thị Phượng

Trang 2

GRAMMAR CLASS 8 - SÁCH THÍ ĐIỂM

UNIT 1.LEISURE ACTIVITIES

* Verbs of liking + gerunds :( Động từ + đuôi ING)

Ve * Verbs of liking + to – infinitives:

( Đ (Động từ nguyên thể - Infinitives ( To + verb))

*Verbs of liking + V – ing.( động từ thêm ing)

We often use the – ing form after verb of liking and not

liking

These verbs are like, love, enjoy, and hate ( not like )

Example : I like going to the cinema.

She hates cleaning the floor.

Nguyên tắc cách thêm đuôi ing sau Verb trong tiếng Anh

Nguyên tắc thêm đuôi ing 1: Động từ tận cùng bằng e, ta bỏ e rồi mới

Trang 3

Nguyên tắc thêm ing 3: Ta nhân đôi phụ âm cuối trước khi thêm -ing

khi động từ một âm tiết tận cùng bằng “1 nguyên âm + 1 phụ âm”

Ví dụ:

win => winning

put => putting

4.Nguyên tắc thêm ing 4: Trong trường hợp động từ có từ hai âm tiết

trở lên, ta chỉ nhân đôi phụ âm khi dấu nhấn âm rơi vào âm tiết cuối cùng

Trang 4

Verb + ing hay To + verb ? – Các động từ theo sau là Gerund và Infinitive

Trong tiếng Anh, nếu bạn muốn thêm một động từ theo sau một hành động khác, bạn phải sửa dụng Động danh từ – Gerund (Động từ + đuôi ING) hoặc Động từ nguyên thể – Infinitive (To + verb) Đây là cách diễn tả các hành động này tác động hoặc là mục đích của hành động kia… Hãy xem các ví dụ sau:

 We resumed talking.(gerund – verb + ing)

 I want to see a movie.(infinitive – to + base verb)

Có rất nhiều động từ cho phép động từ sau nó là Gerund hoặc là Infinitive hoặc dùng được cả 2 trường hợp (tuỳ ngữ cảnh), các em cần phải ghi nhớ những động

từ đó Dưới đây là danh sách rất nhiều trong số những động từ em cần ghi nhớ cách dùng của nó.

Các động từ theo sau bởi Gerund (Động danh từ):

Ví dụ:

He misses playing with his friends.– miss và playing (gerund)

Trang 5

detest feign recollect

Các động từ theo sau bởi Infinitive (động từ nguyên thể)

Example:

She threatened to quit if she didn't get a raise.

Các động từ theo sau là cả Gerund và Infinitve – nghĩa ít thay đổi:

Trang 6

I forgot to meet him.(I didn’t meet him because I forgot to do it.)

I forgot meeting him.(I don’t have the memory of meeting him before.)

She quit to work here.(She quit another job in order to work here.)

She quit working here.(She quit her job here She doesn’t work here anymore.)

regret

I regret promising to help you.(I’m sorry that I made the promise.)

I regret to tell you that we can't hire you.(I’m telling you now, and I’m sorry.)

remember

She remembered to visit her grandmother.(She didn’t forget to visit.)

She remembered visiting her grandmother.(She had memories of this time.)

Trang 7

Động từ theo sau V-ing và To infinitives.

*Các động từ phải có V-ING theo sau

29 can’t help (ko thể tránh / nhịn được )

30 can’t stand ( ko thể chịu đựng đc )

31 can’t bear ( ko thể chịu đựng đc )

32 It is no use / It is no good ( vô ích )

33 would you mind (có làm phiền ko)

34 to be used to ( quen với )

Trang 8

35 to be / get accustomed to (dần quen với )

36 to be busy ( bận rộn )

37 to be worth ( xứng đáng )

38 to look forward to (trông mong )

39 to have difficulty / fun / trouble 40 to have a difficult time

41 TO GO + V-ING

Ex: We should avoid playing with him

*Các động từ phải có TO-infinitives (v) theo sau.

1 afford (đủ khả năng )

2 agree (đồng ý )

3 appear ( xuất hiện )

4 arrange ( sắp xếp )

5 ask ( hỏi , yêu cầu )

6 beg ( nài nỉ , van xin )

27 seem ( dường như )

28 struggle (đấu tranh )

Ex : We agree to start early

GRAMMER CLASS 8 - SÁCH THÍ ĐIỂM

Trang 9

UNIT 2.LIFE IN THE COUNTRYSIDE

SO SÁNH VỚI TÍNH TỪ VÀ TRẠNG TỪ

(COMPARISON) I- PHÂN BIỆT TÍNH TỪ NGẮN & TÍNH TỪ DÀI, TRẠNG TỪ NGẮN & TRẠNG TỪ DÀI

1 Phân biệt tính từ ngắn & tính từ dài:

Tính từ ngắn (Short adjectives)

(Ký hiệu trong bài này là: S-adj)

Tính từ dài (Long adjectives) (Ký hiệu trong bài này là: L-adj)

- Là tính từ có một âm tiết

Ví dụ:

- red, long, short, hard,….

- Là tính từ có từ 2 âm tiết trở lên

Ví dụ:

- beautiful, friendly, humorous, ….

2 Trạng từ ngắn & Trạng từ dài:

Trạng từ ngắn (Short adverbs)

(Ký hiệu trong bài này là: S-adv)

Trạng từ dài (Long adverbs) (Ký hiệu trong bài này là: L-adv)

- Là trạng từ có một âm tiết

Ví dụ:

- hard, fast, near, far, right, wrong, …

- Là trạng từ có 2 âm tiết trở lên.

- She is as tall as I am = She is as tall as me (Cô ấy cao bằng tôi.)

- He runs as quickly as I do = He runs as quickly as me (Anh ấy chạy nhanh như

tôi.)

- Your dress is as long as my dress = Your dress is as long as mine (Váy của bạn

dài bằng váy của tôi.)

Trang 10

2 So sánh hơn với tính từ và trạng từ.

* So sánh hơn với tính từ ngắn và trạng từ ngắn:

Cấu trúc:

S1 + S-adj + er/ S-adv- er + than + S2 + Axiliary V

S1 + S-adj + er/ S-adv- er + than + O/ N/ Pronoun

Trong đó: S-adj-er: là tính từ ngắn thêm đuôi “er”

S-adv-er: là trạng từ ngắn thêm đuôi “er”

S1: Chủ ngữ 1 (Đối tượng được so sánh)

S2: Chủ ngữ 2 (Đối tượng dùng để so sánh với đối tượng 1)

- This book is thicker than that one (Cuốn sách này dày hơn cuốn sách kia.)

- They work harder than I do = They work harder than me (Họ làm việc chăm

chỉ hơn tôi.)

* So sánh hơn với tính từ dài và trạng từ dài:

Cấu trúc:

S1 + more + L-adj/ L-adv + than + S2 + Axiliary V

S1 + more + L-adj/ L-adv + than + O/ N/ Pronoun

Trong đó: L-adj: tính từ dài

L-adv: trạng từ dài

Ví dụ:

- He is more intelligent than I am = He is more intelligent than me (Anh ấy

thông minh hơn tôi.)

- My friend did the test more carefully than I did = My friend did the test more

carefully than me (Bạn tôi làm bài kiểm tra cẩn thận hơn tôi.)

3 So sánh hơn nhất đối với tính từ và trạng từ.

+ So sánh hơn nhất đối với tính từ ngắn và trạng từ ngắn:

Trang 11

- He runs the fastest in my class (Anh ấy chạy nhanh nhất lớp tôi.)

+ So sánh hơn nhất đối với tính từ dài và trạng từ dài:

Happy -> happier -> the happiest

Simple -> simpler -> the simplest

Narrow -> narrower -> the narrowest

Clever -> cleverer -> the cleverest

Good/well -> better -> the best

Bad/ badly -> worse -> the worst

Much/ many -> more -> the most

Trang 12

a little/ little -> less -> the least

far -> farther/ further -> the farthest/ furthest

- My sister is taller and taller (Em gái tôi càng ngày càng cao.)

- He works harder and harder (Anh ấy làm việc càng ngày càng chăm

chỉ.)

* Đối với tính từ dài và trạng từ dài

More and more + L-adj/ L-adv

Ví dụ:

- The film is more and more interesting (Bộ phim càng ngày càng thú vị.)

- He ran more and more slowly at the end of the race (Anh ấy chạy càng ngày

càng chậm ở phần cuối cuộc đua.)

- The harder he works, the higher salary he gets.

* Đối với tính từ dài và trạng từ dài

The + more + L-adj/ L-adv + S + V, the + more + L-adj/ L-adv + S + V

Ví dụ:

- The more carefully he studies, the more confident he feels (Anh ấy càng học

cẩn thận, anh ấy càng thấy tự tin.)

V- SO SÁNH BỘI (GẤP BAO NHIÊU LẦN)

Số lần (half/ twice/ three times/…) + many/much/ adj/ adv+ as + O/ N/

Pronoun

Ví dụ:

Trang 13

- She works twice as hard as me (Cô ấy làm việc chăm chỉ gấp 2 lần tôi.)

- This road is three times as long as that one (Con đường này dài gấp 3 lần con

đường kia.)

BÀI LUYỆN TẬP VỀ SO SÁNH VỚI TÍNH TỪ VÀ TRẠNG TỪ

(Exercise on comparison) Bài 1: Viết dạng so sánh hơn và so sánh hơn nhất của các tính từ và trạng từ sau:

Bài 2: Chọn đáp án đúng để điền vào chỗ trống trong các câu sau.

1 She is singer I’ve ever met.

A worse B bad C the worst D badly

2 Mary is responsible as Peter.

A more B the most C much D as

3 It is in the city than it is in the country.

Trang 14

A noisily B more noisier C noisier D noisy

4 She sings ……… among the singers I have known.

A the most beautiful B the more beautiful

C the most beautifully D the more beautifully

5 She is student in my class.

A most hard-working B more hard-working

C the most hard-working D as hard-working

6 The English test was than I thought it would be.

A the easier B more easy C easiest D easier

7 English is thought to be than Math.

A harder B the more hard C hardest D the hardest

8 Jupiter is planet in the solar system.

A the biggest B the bigger C bigger D

biggest

9 She runs …… in my class.

A the slowest B the most slow C the slowly D the most slowly

10 My house is hers.

A cheap than B cheaper C more cheap than D

cheaper than

11 Her office is away than mine.

A father B more far C farther D farer

12 Tom is than David.

A handsome B the more handsome

C more handsome D the most handsome

13 He did the test ……… I did.

A as bad as B badder than C more badly than D worse than

14 A boat is than a plane.

A slower B slowest C more slow D more slower

15 My new sofa is than the old one.

Trang 15

A more comfortable B comfortably

C more comfortabler D comfortable

16 My sister dances ……… than me.

A gooder B weller C better D more good

17 My bedroom is room in my house.

A tidier than B the tidiest

C the most tidy D more tidier

18 This road is than that road.

A narrower B narrow C the most narrow D more narrower

19 He drives …… his brother.

A more careful than B more carefully

C more carefully than D as careful as

20 It was day of the year.

A the colder B the coldest C coldest D colder

Bài 3: Điền vào chỗ trống dạng so sánh đúng của từ trong ngoặc.

1 He is (clever) ……… student in my group

2 She can’t stay (long) ……….than 30 minutes.

3 It’s (good) ……… holiday I’ve had.

4 Well, the place looks (clean) ……….now.

5 The red shirt is better but it’s (expensive) ……… than the white one

6 I’ll try to finish the job (quick).……….

7 Being a firefighter is (dangerous) ……… than being a builder.

8 Lan sings ( sweet ) ……… than Hoa

9 This is (exciting) ……… film I’ve ever seen.

10 He runs ( fast )……….of all.

11 My Tam is one of (popular) ……… singers in my country.

12 Which planet is (close) ……… to the Sun?

13 Carol sings as (beautiful) ……….as Mary, but Cindy sings the (beautiful) ……….

14 The weather this summer is even (hot) ……… than last summer.

15 Your accent is ( bad ) ……… than mine.

16 Hot dogs are (good) ……….than hamburgers

17 They live in a (big) ……… house, but Fred lives in a (big)

……… one.

18 French is considered to be (difficult) ……….than English, but

Trang 16

Chinese is the (difficult) ……….language.

19 It’s the (large)……… company in the country.

Bài 4: Viết lại các câu sau sao cho nghĩa không đổi.

1 Her old house is bigger than her new one.

-> Her new house………

2 No one in my class is taller than Peter.

-> Peter ……….

3 The black dress is more expensive than the white one.

-> The white dress ………

4 According to me, English is easier than Maths.

-> According to me, Maths ……….

5 No one in my group is more intelligent than Mary.

Trang 17

16 The children are excited with the difficult games.

Tính từ/ Trạng từ So sánh hơn So sánh hơn nhất

1 beautifully beautifully the most beautifully

Trang 18

2 hot hotter the hottest

9 attractive more attractive the most attractive

Trang 19

1 Her new house isn’t so/as big as her old one.

2 Peter is the tallest in my class.

3 The white dress isn’t so/ as expensive as the black one.

4 According to me, Maths isn’t so/as easy as English.

5 Mary is the most intelligent in my group.

6 The Nile is the longest river in the world.

7 No mountain in the world is higher than Mount Everest.

8 She is the prettiest girl I have ever met.

9 The more he works, the more tired he feels.

10 That computer doesn’t work so/as well as that one.

11 The bigger the apartment is, the higher the rent is.

12.The better the joke is, the louder the laughter is.

14 The fatter she gets, the more tired she feels.

15 The older he gets, the less he want to travel.

16 The more difficult the games are, the more excited the children are.

17 The faster people drive, the more accidents happen.

18.The more I meet him, the more I hate him.

19 The less time my boss has, the better he works.

20 The more money he has, the more he wants to spend.

21 The more books you read, the more knowledge you will have.

22.The more he speaks, the more bored people feel.

23.The more the economy grows, the better people’s living condition is.

24 The farther people travel, the more the learn.

GRAMMER CLASS 8 - SÁCH THÍ ĐIỂM

Trang 20

UNIT 3.PEOPLES OF VIET NAM

Questions :( What, Where, Why, Who, Which, When,

How, How far, How many, How much….)

Articles ( mạo từ : a, an, the )

* Questions :

Form (Cách thức hình thành câu hỏi với từ để hỏi):

Các câu hỏi với từ để hỏi cho phép người nói tìm thêm thông tin về chủ

đề mình quan tâm Các từ để hỏi theo thông tin muốn tìm có thể được liệt

kê như sau:

When? - Time => Hỏi thông tin về thời gian

Where? - Place => Hỏi thông tin về nơi chốn

Who? - Person => Hỏi thông tin về người

Why? - Reason => Hỏi lý do

How? - Manner => Hỏi cách thức, phương thức

What? - Object/Idea/Action =>Hỏi về vật/ý kiến/hành động

Các từ khác cũng có thể được sử dụng để hỏi các thông tin cụ thể:

Which (one)? - Choice of alternatives => Hỏi thông tin về sự lựa chọn

Whose? - Possession => Hỏi thông tin về sở hữu

Whom? - Person (objective formal) => Hỏi về người (ở dạng tân ngữ)

How much? - Price, amount (non-count) => Hỏi về giá cả, lượng (không đếm được)

How many? - Quantity (count) => Hỏi về lượng (đếm được)

How long? - Duration => Hỏi về thời gian

How often? - Frequency => Hỏi về mức độ thường xuyên

How far? - Distance => Hỏi về khoảng cách

What kind (of)?- Description => Yêu cầu mô tả thông tin

*Articles ( mạo từ : a, an, the )

I Định nghĩa Mạo từ.

Trang 21

Mạo từ là từ dùng trước danh từ và cho biết danh từ ấy nói đến

một đối tượng xác định hay không xác định Chúng ta dùng the khi

danh từ chỉ đối tượng được cả người nói lẫn người nghe biết rõ đốitượng nào đó Ngược lại, khi người nói đề cập đến một đối tượng

chung hoặc chưa xác định được thì chúng ta dùng mạo từ bất định a,

an.

II Phân loại Mạo từ.

Mạo từ trong tiếng Anh bao gồm ba từ và được phân chia như sau:

1 Mạo từ xác định (Denfinite article): the

2 Mạo từ bất định (Indefinite article): a, an

3 Mạo từ Zero (Zero article) hay danh từ không có mạo từ đứng

trước: thường áp dụng cho danh từ không đếm được (uncountable

nouns) và danh từ đếm được ở dạng số nhiều: rice, tea, people,

clothes.

Mạo từ không phải là một loại từ riêng biệt, chúng ta có thể xem nó

như một bộ phận của tính từ dùng để bổ nghĩa cho danh từ – chỉ đơn vị

III Cách dùng các Mạo từ.

1 Mạo từ bất định.

Chúng ta dùng a hoặc an trước một danh từ số ít đếm được Chúng có

nghĩa là một Chúng được dùng trong câu có tính khái quát hoặc đề cập

đến một chủ thể chưa được đề cập từ trước

1.1 Cách dùng mạo từ an

Mạo từ an được dùng trước từ bắt đầu bằng nguyên âm (trong

cách phát âm, chứ không phải trong cách viết).

 Các từ bắt đầu bằng các nguyên âm: a, e, i, o: an aircraft, an egg,

an object

 Một số từ bắt đầu bằng “u“: an uncle, an umbrella

 Một số từ bắt đầu bằng “h” câm: an heir, half an hour

Các từ mở đầu bằng một chữ viết tắt: an S.O.S ( một tín hiệu cấp cứu ), an MSc ( một thạc sỹ khoa học), an X-ray ( một tia X ).

1.2 Cách dùng mạo từ a.

Trang 22

Chúng ta dùng a trước các từ bắt đầu bằng một phụ âm hoặc một

nguyên âm có âm là phụ âm Ngoài ra chúng bao gồm một số trườnghợp bắt đầu bằng u, y, h

Đứng trước một danh từ mở đầu bằng “uni…” phải dùng “a” (a university/ a uniform/ universal)

Dùng trước “half” (một nửa) khi nó theo sau một đơn vị nguyên

vẹn: a kilo and a half, hay khi nó đi ghép với một danh từ khác để chỉ

nửa phần (khi viết có dấu gạch nối): a half – share, a half – day (nửa ngày).

 Dùng với các đơn vị phân số như 1/3 a/one third – 1/5 a /onefifth

 Dùng trong các thành ngữ chỉ giá cả, tốc độ, tỉ lệ: $4 a kilo, 100kilometers an hour, 2 times a day

 Dùng trong các thành ngữ chỉ số lượng nhất định như: a lot of/ acouple/ a dozen

 Dùng trước những số đếm nhất định thường là hàng ngàn, hàngtrăm như a/one hundred – a/one thousand

Note:

 A/An có hình thức giống nhau ở tất cả các giống, loài

Ví dụ:

a tiger (một con cọp);a tigress (một con cọp cái)

an uncle (một ông chú);an aunt (một bà dì)

1.3 Các trường hợp không dùng mạo từ bất định.

a Trước danh từ số nhiều

Chúng ta lưu ý A/An không có hình thức số nhiều Ví dụ, số

nhiều của a dog là dogs

b Trước danh từ không đếm được

Trang 23

You gave me an appetizing dinner (bạn đã cho tôi một bữa ăn tối thật ngon miệng).

Tuy nhiên, nếu là bữa ăn đặc biệt nhân dịp nào đó, người ta vẫn dùngmạo từ bất định

Ví dụ:

I was invited to breakfast (bữa điểm tâm bình thường)

2 Mạo từ xác định.

Chúng ta dùng the trước một danh từ đã được xác định cụ thể về mặt

tính chất, đặc điểm, vị trí hoặc đã được đề cập đến trước đó, hoặcnhững khái niệm phổ thông, ai cũng biết

The girl in the right is my friend (Cả người nói và người nghe đều biết đó là cô bé nào)

The earth is round (Chỉ có một trái đất, ai cũng biết)

2.1 Sau đây là các trường hợp cụ thể:

1/ Khi vật thể hay nhóm vật thể là duy nhất hoặc được xem là duy nhất

Ví dụ:

The sun (mặt trời); the sea (biển cả)

The world (thế giới); the earth (quả đất)

2/ Trước một danh từ, với điều kiện danh từ này vừa mới được đề cậptrước đó

Ví dụ:

 I saw a dog.The dog ran away

(Tôi nhìn thấy 1 con chó Nó chạy đi xa)

3/ Trước một danh từ, với điều kiện danh từ này được xác định bằngmột cụm từ hoặc một mệnh đề

Ví dụ:

The girl that I love (Cô gái mà tôi yêu)

The boy that I hit (Cậu bé mà tôi đá)

4/ Trước một danh từ chỉ một vật riêng biệt

Trang 24

Ví dụ:

The first day (ngày đầu tiên)

The best time (thời gian thuận tiện nhất)

6/ The + Danh từ số ít tượng trưng cho một nhóm thú vật hoặc đồ vật

10/ The + họ (ở số nhiều)nghĩa là Gia đình …

Ví dụ:The Smiths = Gia đình Smith (vợ chồng Smith và các con)

2.2 Các trường hợp không dùng the

1/ Trước tên quốc gia, tên châu lục, tên núi, tên hồ, tên đường

Trang 25

I don’t like noodles (Tôi không thích mì)

I don’t like Mondays (Tôi chẳng thích ngày thứ hai)

3/ Sau sở hữu tính từ (possessive adjective) hoặc sau danh từ ở sở hữu cách (possessive case)

Ví dụ:

 My friend, chứ không nói My the friend

The girl’s mother = the mother of the girl (Mẹ của cô gái)

4/ Trước tên gọi các bữa ăn

Ví dụ:

 I invited Marry to dinner

(Tôi mờ Marry đến ăn tối)

Nhưng:

 The wedding breakfast was held in a beautiful garden

(Bữa tiệc cưới được tổ chức trong một khu vườn xinh đẹp)

5/ Trước các tước hiệu

Ví dụ:

President Nguyen Tan Dung (Thủ tướng Nguyễn Tấn Dũng)

6/ Trong các trường hợp sau đây:

Men are always fond of soccer (Đàn ông luôn thích bóng đá)

In spring/in autumn (Vào mùa xuân/mùa thu), last night (đêm qua), next year (năm tới), from beginning to end (từ đầu tới cuối), from left to right (từ trái sang phải).

Trang 26

BÀI TẬP VỀ WH- QUESTIONS.

Exercises 1: Make questions with the underlined words/phrases

1 I received a letter from Lan last week

2 Minh usually takes exercises after getting up

3 I brush my teeth twice a day

4 Nga has an appointment at 10.30 this morning

5 She goes to bed at 9 p m

6 I began to study English 6 years ago

7 They live in the city center

8 I like ‘Tom and Jerry” because it’s very interesting

Trang 27

9 Last night I went to disco with my friend

10 She is worried about the next

examination

11 Music makes people different from all other animals

12 They do their homework at night

13 Mr Robertson came to the party alone

14 I like the red blouse, not the blue one

15 That is an English book

16 She talked to him for an hour

17 He studies piano at the university

18 It’s 063.3921680

Trang 28

19 My father is a teacher.

20 I’m fine, thanks

21.My English teacher is very tall and blond

22.My favorite musician is Trinh Cong Son

23.The opera was first performed in 1992

24.Music can help relax and feel rejuvenated

25.We take a holiday once a year

26.The concert are usually held at the university

27.I like classical music

28.They went to New York

29.It takes four hours to get there

Trang 29

30.I didn’t think much of it

31.He earns a hundred pounds a week

32.My house is twice as big as yours

33.They left the country ten years ago

34.They came by bus

35.I’ve been here for two years

36.The students went to the museum yesterday

37.The car is expensive

38.He met me in a coffee bar

39.The neighbors complained about the smell

Trang 30

40.The clerk made him fill up a form

41.The pigs ate the apples

42.He got by climbing over the wall

43.John bought the tickets

44.The roads were very crowded

45.I smoke forty cigarettes a day

46.I’ve got this job since the beginning of October

47.I borrowed my brother’s car

48.I’d like to speak to Mr Jones please

49.I’m taking French this semester

Trang 31

50.The river is 450 metre long

51.This book is 30,000 dong

52.Her bag weighs 45 kilo

53.He was 160 centimetre tall when he was in grade 6

54.The mountain is 3440 metre heigh

55.I will be seventeen next week

56.The lake is 45 metre in depth

Exercises 2: Choose the best answer a, b, c or d?

1 Do you know _ language is spoken in Kenya?

a which b who c what d how

2 _ is your blood type?

a which b who c what d how

3 _ do you play tennis? For exercise

a which b who c what d how

4 _ can I buy some milk? At the supermarket

Trang 32

a which b who c where d how

5 _ much do you weigh?

a which b who c what d how

6 _ hat is this? It's my brother's

a which b who se c what d how

7 _ can I park my car? Over there

a where b who c what d how

8 _ tall are you?

a which b who c what d how

9 _ do you expect me to do?

a which b who c what d how

10 _ do you like your tea? I like it with cream and sugar

a which b who c what d how

11 _ picture do you prefer, this one or that one?

a which b who c what d how

12 _ is that woman? - I think she is a teacher

a which b who c when d how

13 _ book is this? It's mine

a which b who c whose d how

14 _ do you usually eat lunch? At noon

a which b when c what d how

15 _ you wash clothes every week?

a which b who c what d how

16 _ does your father work? At City Hall

a where b who c what d how

17 _ usually gets up the earliest in your family?

a which b who c what d how

18 _ do you think of this hotel? It's pretty good

a which b why c what d how

19 _ does your father work at that company? Because it's near our house

a which b who c why d which

20 _ dances the best in your family?

Trang 33

a which b who c what d how

BÀI TẬP TỔNG HỢP VỀ MẠO TỪ “A/AN/THE”

Exercise 1: Chọn đáp án đúng để điền vào chỗ trống (chú ý: ký hiệu “x” có nghĩa là không cần mạo từ)

1 We are looking for _ place to spend night

A the/the B a/the C a/a D the/a

2 Please turn off lights when you leave room

A the/the B a/a C the/a D a/the

3 We are looking for people with experience

A the B a C an D x

4 Would you pass me salt, please?

A a B the C an D x

5 Can you show me way to station?

A the/the B a/a C the/a D a/the

6 She has read interesting book

A a B an C the D x

7 You’ll get shock if you touch live wire with that screwdriver

A an/the B x/the C a/a D an/the

8 Mr Smith is old customer and honest man

A An/the B the/an C an/an D the/the

9 youngest boy has just started going to school

A a/x B x/the C an/x D the/x

10 Do you go to prison to visit him?

A the B a C x D an

11 eldest boy is at college

A a/the B the/x C x/ a D an/x

Trang 34

12 Are you going away next week? No, week after next.

A an B a C the D x

13 Would you like to hear story about English scientist?

A an/the B the/the C a/the D a/ an

14 There’ll always be a conflict between old and young

A the/the B an/a C an/the D the/a

15 There was collision at corner

A the/a B an/the C a/the D the/the

16 My mother thinks that this is expensive shop

A the B an C a D x

17 Like many women, she loves parties and gifts

A the/ a B a/the C a/a D x/x

18 She works seven days week

A a/x B a/the C the/x D x/x

Exercise 2: Câu chuyện sau được chia thành các câu nhỏ, hãy đọc

và điền mạo từ thích hợp “a/an/ the hoặc x (không cần mạo từ)” vào chỗ trống:

1 There was knock on door I opened it and found small dark man in blue overcoat and

Trang 35

4 However, I took him to meter, which is in dark corner under stairs.

5 I asked if he had torch; he said he disliked torches and always read meters by light of match

6 I remarked that if there was leak in gas pipe there might be explosion while he was reading

meter

7 He said, “As matter of fact, there was

explosion in last house I visited; and Mr Smith, owner of house, was burnt in face.”

8 “Mr Smith was holding lighted match at time of explosion.”

9 To prevent possible repetition of this accident, I lent him torch

10 He switched on torch, read meter and wrote reading down on back of envelope

11 I said in surprise that meter readers usually put readings down in book

12 He said that he had had book but that it had been burnt in fire in Mr Smith's house

13 By this time I had come to conclusion that he wasn't genuine meter reader; and moment he left

house I rang police

Exercise 3: Điền mạo từ thích hợp “a/an/the hoặc x (không cần mạo từ)”” vào chỗ trống.

14 Are John and Mary cousins? ~

No, they aren't cousins; they are brother and

sister

15 fog was so thick that we couldn't see side of road We followed car in front of us and hoped that

we were going right way

16 I can't remember exact date of storm, but I know it was on Sunday because everybody was at

Trang 36

church On Monday post didn't come because roads were blocked by fallen

trees

17 Peter thinks that this is quite cheap restaurant

18 A: There's murder here ~

B: Where's body?~

A: There isn't body ~

B: Then how do you know there's been murder?

19 Number hundred and two, - house next door to

us, is for sale

It's quite nice house with big rooms back windows look out on park

20 I don't know what price owners are asking But Dry and Rot are agents You could give them ring and make them offer

21 postman's little boy says that he'd rather be

dentist than doctor, because dentists don'tget called out at night

22 Just as air hostess (there was only one on the plane) was handing me cup of coffee plane gave lurch and coffee went all over person on other side of gangway

23 There was collision between car and

cyclist at crossroads near my house early

Trang 37

ĐÁP ÁN BÀI TẬP VỀ MẠO TỪ A/ AN/ THE.

15 The - the - the - the - the

16 the - the - x - the - x - the – x - x

17 a

18 a - the - a - a

19 a - the - a - x - the - the

Trang 39

GRAMMER CLASS 8 - SÁCH THÍ ĐIỂM

UNIT 4.OUR CUSTOMS AND TRADITIONS

I.Cách dùng “should/shouldn’t” (nên/không nên)

Ex: You shouldn’t eat too many candies

Bạn không nên ăn quá nhiều kẹo

Câu nghi vấn:

Should + chủ ngữ (S) + động từ (V) ?

Ex: Should he go to the dentist?

Cậu ấy có nến đi khám ở nha sĩ không'?

b) Cách dùng

*Should and Shouldn’t ( nên và không nên)

* Have to ( phải ) (+) have to/has to + infinitive.

(-) don’t /doesn’t have to + infinitive.

(?) Do/ Does+ subjects+ have to + infinitive.

Trang 40

—Should/shouldn’t được dùng để khuyên ai nên hay không nên làm gì.A: I’ve got a sore throat (Tôi bị đau họng).

B: You should go to see the doctor (Bạn nên đi khám bác sĩ)

A: I’ve got a backache (Tôi bị đau lưng)

B: You shouldn’t carry heavy things (Bạn không nên mang đồ nặng)

— Dùng trong câu hỏi để diễn tả sự nghi ngờ, thiếu chắc chắn.Ex: How should I know? (Làm sao tôi biết được kia chứ?)

Why should he thinks that? (Sao cậu ta lại nghĩ như vậy chứ?)

—Dùng với các đại từ nghi vấn như what I where I who để diễn tả sự ngạc nhiên, thường dùng với “but”

Ex: I was thinking of going to see John when who should appear but John himself (Tôi đang tính đến thăm John thì người xuất hiện lại chính là anh ấy)

What should I find but an enormous spider

(Cái mà tôi nhìn thấy lại chính là một con nhện khổng lồ)

II ĐỘNG TỪ KHIẾM KHUYẾT “HAVE TO”

– Have to là động từ khiếm khuyết Nó được sử dụng ở thì hiện tại và tương lai

– Ở thì quá khứ nó có hình thức là “Had to” cho tất cả mọi ngôi

– Sau “Have to” là một động từ nguyên mẫu:

Have to + B.I

THỂ KHẲNG ĐỊNH – AFFIRMATIVE

– Ở thể khẳng định, Have to được chia theo các ngôi thứ như sau:

Thì tương lai:

I will have to study

I shall have to study Tôi sẽ phải học.

Thì hiện tại:

Ngày đăng: 04/03/2020, 21:48

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w