Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại đơn

Một phần của tài liệu giải thích ngữ pháp theo từng unit tiếng anh 8 mới (Trang 76 - 80)

THÌ QUÁ KHỨ TIẾP DIỄN

5. Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại đơn

 Always (luôn luôn) , usually (thường xuyên), often (thường xuyên), frequently (thường xuyên) , sometimes (thỉnh thoảng), seldom (hiếm khi), rarely (hiếm khi), hardly (hiếm khi) , never (không bao giờ), generally (nhìn chung), regularly (thường xuyên).

 Every day, every week, every month, every year,……. (Mỗi ngày, mỗi tuần, mỗi tháng, mỗi năm)

 Once/ twice/ three times/ four times….. a day/ week/ month/ year,…….

(một lần / hai lần/ ba lần/ bốn lần ……..một ngày/ tuần/ tháng/ năm)

* present continous:

.Công thức (Form):

Khẳng định S + am / is / are + V-ing + O.

Phủ định S + am / is / are + not + V-ing + O.

Nghi vấn Am / Is / Are + S + V-ing + O?

Yes, S + am / is / are.

No, S + am / is / are + not.

*Chú ý:

- S = I + am

S = He / She / It + is S = You / We / They + are

- AM NOT không có dạng viết tắt Is not = isn’t

Are not = aren’t

*Nguyên tắc thêm “-ing” sau động từ:

Thông thường sau các động từ ta chỉ cần thêm đuôi “-ing”. Tuy nhiên còn một số trường hợp cần chú ý sau:

-Các động từ có tận cùng là 1 chữ cái “e”, ta bỏ “e” thêm “-ing”.

VD: write --> writing ride --> riding Live --> living argue --> arguing

-Các động từ kết thúc bằng 2 chữ "e", thêm “-ing” bình thường và KHÔNG bỏ

“e”.

VD: see --> seeing agree --> agreeing

-Nếu động từ tận cùng bằng “ie”, thì đổi thành “y” và thêm “-ing”.

VD: lie --> lying die --> dying

-Với động từ tận cùng là “một nguyên âm + một phụ âm”, ta gấp đôi phụ âm cuối rồi mới thêm “-ing”.

VD: put --> putting stop --> stopping begin -->

beginning

Swim --> swimming admit --> admitting enter -->

entering

Chú ý, KHÔNG gấp đôi các nguyên âm x, y, w.

play --> playing plow --> lowing fix --> fixing

LISTEN --> LISTENING không gấp đôi phụ âm N ở cuối vì trước đó có 2 nguyên âm là I E

-Những động từ chỉ trạng thái, tình cảm KHÔNG dùng ở thì tiếp diễn nói chung. VD: see, hear, remember, understand, know, like, want, feel, forget, smell,

…Các động từ này được dùng ở thì Hiện tại đơn.

* present perfect:

1. Cấu trúc:

Khẳng định

S + have / has + Past participle (V3) + O

Phủ định S + have / has + NOT + Past participle (V3) + O

Nghi vấn Have / Has + S + Past participle (V3) + O ? Yes, S + have / has.

No, S + have / has + not.

Chú ý:

- S = I / You / We / They (danh từ số nhiều) + have S = He / She / It (danh từ số ít) + has

- Viết tắt:

have not = haven't has not = hasn't

have = 've (I have = I've) has = 's (he has = he's) - Past participle là Động từ phân từ II.

- Cách thành lập động từ phân từ II:

* Với các động từ có quy tắc, ta thêm đuôi "ed" vào sau động từ theo nguyên tắc sau:

- Thêm "ed" hoặc "d" sau hầu hết các động từ.

VD: work - worked ; need - needed ; talk - talked

- Bỏ "y" thêm "ied" với những động từ kết thúc bởi "y".

VD: study - studied ; fly - flied ; cry - cried ; try - tried

- Nếu trước "y" là một nguyên âm thì ta giữ nguyên và thêm "d".

VD: play - played ; stay - stayed

- Động từ tận cùng là "e" và có 1 phụ âm đứng trước, ta chỉ cần thêm "d".

VD: date - dated ; live - lived

- Động từ kết thúc bởi 1 trọng âm có chứa 1 nguyên âm + 1 phụ âm, ta gấp đôi phụ âm cuối rồi thêm "ed".

VD: stop - stopped ; prefer - preferred (Prefer có trọng âm rơi vào âm cuối, có nguyên âm "e" và phụ âm "r" nên ta gấp đôi phụ âm "r" và thêm "ed")

* Với các động từ bất quy tắc:

Các động từ này khi chuyển từ dạng nguyên mẫu sang dạng phân từ II KHÔNG theo một nguyên tắc nào cả, nên bạn cần phải học thuộc.

VD: be - been ; go - gone ; do - done ; bring - brought ; eat - eaten ; ...

Khi xem bảng ĐT bất quy tắc, cột 1 là dạng nguyên mẫu, cột 2 là dạng quá khứ, cột 3 là dạng quá khứ hoàn thành (động từ phân từ II).

* Present simple for future ( Thì hiện tại đơn mang ý nghĩa tương lai )

Thì hiện tại đơn mang ý nghĩa tương lai - Present simple as future

Thì hiện tại đơn mang ý nghĩa tương lai khi nói về thời gian biểu, chương trình, lịch trình... (đối với các phương tiện vận chuyển công cộng, lịch chiếu phim.) Vi dụ:

- The train E1 leaves Ha Noi at 23.00 and arrives in Hue at 10.18.

Tàu E1 rời Hà Nội lúc 23:00 và đến Huế lúc 10:18.

- The football match starts at 5 p.m.

Trận bóng bắt đầu lúc 5 giờ chiều.

GRAMMER CLASS 8 - SÁCH THÍ ĐIỂM

Một phần của tài liệu giải thích ngữ pháp theo từng unit tiếng anh 8 mới (Trang 76 - 80)

Tải bản đầy đủ (DOCX)

(117 trang)
w