THÌ QUÁ KHỨ TIẾP DIỄN
5. Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại đơn
Always (luôn luôn) , usually (thường xuyên), often (thường xuyên), frequently (thường xuyên) , sometimes (thỉnh thoảng), seldom (hiếm khi), rarely (hiếm khi), hardly (hiếm khi) , never (không bao giờ), generally (nhìn chung), regularly (thường xuyên).
Every day, every week, every month, every year,……. (Mỗi ngày, mỗi tuần, mỗi tháng, mỗi năm)
Once/ twice/ three times/ four times….. a day/ week/ month/ year,…….
(một lần / hai lần/ ba lần/ bốn lần ……..một ngày/ tuần/ tháng/ năm)
* present continous:
.Công thức (Form):
Khẳng định S + am / is / are + V-ing + O.
Phủ định S + am / is / are + not + V-ing + O.
Nghi vấn Am / Is / Are + S + V-ing + O?
Yes, S + am / is / are.
No, S + am / is / are + not.
*Chú ý:
- S = I + am
S = He / She / It + is S = You / We / They + are
- AM NOT không có dạng viết tắt Is not = isn’t
Are not = aren’t
*Nguyên tắc thêm “-ing” sau động từ:
Thông thường sau các động từ ta chỉ cần thêm đuôi “-ing”. Tuy nhiên còn một số trường hợp cần chú ý sau:
-Các động từ có tận cùng là 1 chữ cái “e”, ta bỏ “e” và thêm “-ing”.
VD: write --> writing ride --> riding Live --> living argue --> arguing
-Các động từ kết thúc bằng 2 chữ "e", thêm “-ing” bình thường và KHÔNG bỏ
“e”.
VD: see --> seeing agree --> agreeing
-Nếu động từ tận cùng bằng “ie”, thì đổi thành “y” và thêm “-ing”.
VD: lie --> lying die --> dying
-Với động từ tận cùng là “một nguyên âm + một phụ âm”, ta gấp đôi phụ âm cuối rồi mới thêm “-ing”.
VD: put --> putting stop --> stopping begin -->
beginning
Swim --> swimming admit --> admitting enter -->
entering
Chú ý, KHÔNG gấp đôi các nguyên âm x, y, w.
play --> playing plow --> lowing fix --> fixing
LISTEN --> LISTENING không gấp đôi phụ âm N ở cuối vì trước đó có 2 nguyên âm là I và E
-Những động từ chỉ trạng thái, tình cảm KHÔNG dùng ở thì tiếp diễn nói chung. VD: see, hear, remember, understand, know, like, want, feel, forget, smell,
…Các động từ này được dùng ở thì Hiện tại đơn.
* present perfect:
1. Cấu trúc:
Khẳng định
S + have / has + Past participle (V3) + O
Phủ định S + have / has + NOT + Past participle (V3) + O
Nghi vấn Have / Has + S + Past participle (V3) + O ? Yes, S + have / has.
No, S + have / has + not.
Chú ý:
- S = I / You / We / They (danh từ số nhiều) + have S = He / She / It (danh từ số ít) + has
- Viết tắt:
have not = haven't has not = hasn't
have = 've (I have = I've) has = 's (he has = he's) - Past participle là Động từ phân từ II.
- Cách thành lập động từ phân từ II:
* Với các động từ có quy tắc, ta thêm đuôi "ed" vào sau động từ theo nguyên tắc sau:
- Thêm "ed" hoặc "d" sau hầu hết các động từ.
VD: work - worked ; need - needed ; talk - talked
- Bỏ "y" thêm "ied" với những động từ kết thúc bởi "y".
VD: study - studied ; fly - flied ; cry - cried ; try - tried
- Nếu trước "y" là một nguyên âm thì ta giữ nguyên và thêm "d".
VD: play - played ; stay - stayed
- Động từ tận cùng là "e" và có 1 phụ âm đứng trước, ta chỉ cần thêm "d".
VD: date - dated ; live - lived
- Động từ kết thúc bởi 1 trọng âm có chứa 1 nguyên âm + 1 phụ âm, ta gấp đôi phụ âm cuối rồi thêm "ed".
VD: stop - stopped ; prefer - preferred (Prefer có trọng âm rơi vào âm cuối, có nguyên âm "e" và phụ âm "r" nên ta gấp đôi phụ âm "r" và thêm "ed")
* Với các động từ bất quy tắc:
Các động từ này khi chuyển từ dạng nguyên mẫu sang dạng phân từ II KHÔNG theo một nguyên tắc nào cả, nên bạn cần phải học thuộc.
VD: be - been ; go - gone ; do - done ; bring - brought ; eat - eaten ; ...
Khi xem bảng ĐT bất quy tắc, cột 1 là dạng nguyên mẫu, cột 2 là dạng quá khứ, cột 3 là dạng quá khứ hoàn thành (động từ phân từ II).
* Present simple for future ( Thì hiện tại đơn mang ý nghĩa tương lai )
Thì hiện tại đơn mang ý nghĩa tương lai - Present simple as future
Thì hiện tại đơn mang ý nghĩa tương lai khi nói về thời gian biểu, chương trình, lịch trình... (đối với các phương tiện vận chuyển công cộng, lịch chiếu phim.) Vi dụ:
- The train E1 leaves Ha Noi at 23.00 and arrives in Hue at 10.18.
Tàu E1 rời Hà Nội lúc 23:00 và đến Huế lúc 10:18.
- The football match starts at 5 p.m.
Trận bóng bắt đầu lúc 5 giờ chiều.
GRAMMER CLASS 8 - SÁCH THÍ ĐIỂM