1. Trang chủ
  2. » Tất cả

DE-CUONG-KLTN-2020

22 4 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 119,75 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hầu hết các khuyến cáo để nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp đều cho rằng cần có một giải pháp tổng thể về đất - phân bón - cây trồng gắn với định hướng phát triển sản xuất hợp lý

Trang 1

KHOA QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

ĐỀ CƯƠNG KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆPTÊN ĐỀ TÀI:

Xác định yếu tố hạn chế trong đất trồng cam sành ở xã Phù Lưu - huyện Hàm Yên - tỉnh Tuyên Quang

Trang 2

4 Giáo viên hướng dẫn: Cao Việt Hà

Tel: 0982170098 Email: cvhahua@gmail.com

Tên đề tài: Xác định yếu tố hạn chế trong đất trồng cam sành ở xã Phù Lưu

- huyện Hàm Yên - tỉnh Tuyên Quang

Người thực hiện

(Ký và ghi rõ họ tên)

Trang 3

ĐẶT VẤN ĐỀ 1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Đất đai là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá mà thiên nhiên đã ban tặng chocon người Đất đai là nền tảng để con người định cư và tổ chức các hoạt độngkinh tế xã hội, nó không chỉ là đối tượng lao động mà còn là tư liệu sản xuấtkhông thể thay thế được, đặc biệt là đối với ngành sản xuất nông nghiệp, đất

là yếu tố đầu vào có tác động mạnh mẽ đến hiệu quả sản xuất đất nôngnghiệp, đồng thời cũng là môi trường quan trọng nhất sản xuất ra nhữnglương thực thực phẩm nuôi sống con người Các hoạt động canh tác hiện tại

sẽ tạo cơ sở đề xuất những giải pháp khoa học và xây dựng kế hoạch sử dụngđất hợp lý, giúp xây dựng mô hình canh tác phù hợp nhằm khai thác sử dụngđất tốt hơn và đảm bảo môi trường sinh thái bền vững

Nhiều kết quả điều tra, nghiên cứu gần đây cho thấy việc khai thác, sử dụng đất nông nghiệp ở nước ta còn chưa hợp lý và hiệu quả Sử dụng và khaithác đất nông nghiệp vẫn chủ yếu lợi dụng tiềm năng của đất, xem nhẹ việc duy trì, cải tạo và phục hồi nguồn tài nguyên đất; một số nơi sử dụng phân hóa học, thuốc bảo vệ thực vật quá nhiều dẫn đến tình trạng đất thoái hóa, ô nhiễm, giảm khả năng sản xuất của đất, do vậy hiệu quả sử dụng đất ngày càng giảm sút Hầu hết các khuyến cáo để nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp đều cho rằng cần có một giải pháp tổng thể về đất - phân bón - cây trồng gắn với định hướng phát triển sản xuất hợp lý theo từng vùng, địa phương cụ thể

Việt Nam đang đứng trước giai đoạn công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước,cùng với những chuyển biến tích cực thì nông nghiệp luôn là ngành chiếm vịtrí quan trọng trong nền kinh tế quốc dân

Những năm gần đây ngành nông nghiệp cây ăn quả đặc biệt là Cây cam sành(Citrus nobilis Blanco) được trồng nhiều ở huyện Hàm Yên, tỉnh TuyênQuang, diện tích năm 2017 là 7.175 ha cam, trong đó 3.618 ha cho thu hoạch

Trang 4

với sản lượng trên 45.523 tấn (Cục Thống kê tỉnh Tuyên Quang, 2017) Đặcbiệt hơn diện tích Cây cam sành ở xã Phù Lưu chiếm 2.579 ha trong tổng7.175 diện tích cuả cả huyện (hiện trạng sử dụng đất trồng cam huyện HàmYên 2017) Cam sành có hiệu quả kinh tế cao trên đất đồi núi, góp phần xóađói, giảm nghèo cho người dân địa phương nhưng lại có nhược điểm là câynhanh già cỗi do chủ

Nhưng bên cạnh đó cây cam sành đang dần bị mất đi diện tích trồng trọt của

nó bởi một số các yếu tố điều kiện không phù hợp như đất đai, dinh dưỡng,suy giảm độ phì nhiêu đất… đây cũng là những thách thức đối với các nhàquản lý, nhà khoa học cần có biện pháp nghiên cứu, phối hợp nhằm khôi phụcnhững diện tích đã bị thoái hoá và mở rộng diện tích trồng cam trên các địabàn đã nổi tiếng với cây cam sành., khí hậu phù hợp cho sự phát triển của câycam sành

Xuất phát từ tình hình thực tế trên, được sự phân công của khoa Quản lý đấtđai - Học Viện Nông Nghiệp Việt Nam, được sự đồng ý của UBND xã PhùLưu, dưới sự hướng dẫn của cô Cao Việt Hà Tôi xin tiến hành thực hiện đề

tài: “Xác định yếu tố hạn chế trong đất trồng cam sành ở xã Phù Lưu

-huyện Hàm Yên - tỉnh Tuyên Quang’’

1.2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

- Đánh giá các chỉ tiêu dinh dưỡng, Xác định được độ phì nhiêu đất trên diện tích đất trồng cam sành của vùng

- Đưa ra biện pháp phù hợp với thực tiễn nhằm nâng cao chất lượng đất phục

vụ cho công tác phát triển và quy hoạch vùng sản xuất cam sành hàng hoá theo xu hướng phát triển nông nghiệp bền vững

1.3 Yêu cầu của đề tài

- Xác định được độ phì nhiêu cuả đất trồng cam sành của xã

- Xác định được yếu tố hạn chế trong đất để đề ra giải pháp phải mangtính khả thi, phù hợp với thực tiễn sản xuất của xã

- Số liệu thu thập, điều tra phải chính xác, đúng đắn

- Giải pháp đề ra phải mang tính khả thi, phù hợp với thực tiễn sản xuấtcủa xã

Trang 5

2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 Tình hình sản xuất cam sành ở Việt Nam

2.1.1 diện tích và phân bố giống cam sành

Những vùng trồng Cam Sành hiệu quả

Cam Sành phân bố rộng khắp Việt Nam từ Tuyên Quang, Hà Giang, Yên Bái, Bắc Giang tới Vĩnh Long, Tiền Giang, Cần Thơ Nhưng nhìn chung CamSành thích hợp với vùng đất phù sa cổ màu mỡ, khí hậu nhiệt đới nóng ẩm như Đồng Bằng Sông Cửu Long

Tại Đồng Bằng Sông Cửu Long: một số vùng chuyên trồng Cam

Sành như: Tam Bình, Trà Ôn (Vĩnh Long); Cái Bè, Châu Thành, Chợ Gạo (Tiền Giang); Mỹ Khánh, Ô Môn (Cần Thơ)…

Tại các tỉnh phía Bắc: Hà Giang – Tuyên Quang – Yên Bái là vùng cam chủ yếu Tại vùng này cho năng suất cao Quả Cây Cam Sành được thu hoạch vàodịp Tết cũng mang lại cơ hội bán được giá hơn Tại tỉnh Tuyên Quang, nổi tiếng nhất là Cam Sành Hàm Yên Cam được trồng bạt ngàn tại xã Phù

Lưu và một số xã lân cận Đây là vùng có năng suất trồng cam rất tốt, quả Cam thơm ngon

Bảng 1.1 Diện tích, sản lượng cam ở Việt Nam

Chỉ tiêu

(năm)

Diện tích trồng(nghìn ha)

Diện tích cho sản phẩm (nghìn ha)

Sản lượng(nghìn tấn)

( nguồn: tổng cục thống kê năm 2017)

Nhìn vào bảng 1.1 thì chúng ta có thể thấy rằng qua các năm thì diện tích và sản lượng ngày càng tăng Từ năm 2015 là 78.5 nghìn ha đến năm 2016 tăng lên 82.700 ha sau đó tăng lên là 97.5 nghìn ha ở năm 2017 Cùng với tổng diện tích thì diện tích cho thu hoạch sản phẩm cũng tăng dần đều, thấp nhất

Trang 6

năm 2015 và 2016 là 58.4 nghìn ha cao nhất năm 2017 là 64.7 nghìn ha Tổng sản lượng cam quýt cũng đạt cao nhất vào năm 2017 đạt 799.5 nghìn tấn.

2.1.2 tình hình sản xuất và tiêu thụ cam sành

Theo Cục trồng trọt (Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn),hiện

nay diện tích cây ăn quả cả nước đạt khoảng hơn 900 nghìn

Trang 7

như: Úc, Mỹ, Brazil, có năng suất 30-40 tấn/năm

Nước ta nằm trong khu vực khí hậu nhiệt đới gió mùa, đất nước trải dài từbắc vào nam với 2/3 là diện tích đất đồi núi, điều kiện tự nhiên thuận lợi cho cây ăn quả có múi sinh trưởng và phát triển trong đó có cây cam sành Trong những năm gần đây Chính phủ cùng các địa phương trong cả nước cũng đã cónhiều quan tâm đến sự sinh trưởng và phát triển của cam sành

Cây cam sành là loại cây ưa sáng tán xạ, ưa ẩm, sinh trưởng và phát triểntốt trên đất nhiều mùn thoáng khí Nên cây cam sành thích hợp và được trồngnhiều ở những vùng đồi núi dinh dưỡng tốt như huyện Yên Thế tỉnh BắcGiang, huyện Hàm Yên tỉnh Tuyên Quang, một số vùng trên tỉnh Hà Giang,yên Bái Cây cam sành phát triển là điều kiện cho xóa đói giảm nghèo và làmgiàu của các hộ nông dân

Theo định hướng đến năm 2020, cả nước sẽ có gần 90 nghìn ha cam, nhưngđến hết năm 2017, diện tích đã đạt hơn 90 nghìn ha, với sản lượng 772 nghìn tấn Trong 5 năm (từ 2012 đến 2017), bình quân mỗi năm, sản lượng và diện tích trồng cam đều tăng từ 8 đến 16% Một số địa phương có diện tích cam đang tăng cao so với quy hoạch, kế hoạch sản xuất đến năm 2020 là: Hà Giang tăng hơn 3.000 ha, Bắc Giang tăng hơn 1.200 ha, Hà Tĩnh tăng hơn 1.900 ha Hiện nay, diện tích trồng cam và sản lượng đang tăng nhanh, nhưng thị trường tiêu thụ chính là trong nước Cam được sử dụng chủ yếu là quả

Trang 8

tươi, phục vụ nhu cầu dinh dưỡng, giải khát; giá trị xuất khẩu lại không đáng

kể Mặc dù, năng suất cam ở nước ta những năm gần đây tăng liên tục, bình quân đạt hơn 12 tấn/ha, nhưng vẫn ở mức thấp, chỉ bằng 70% so với thế giới

và bằng 63% so với các nước khu vực Đông Nam Á Việc sản xuất hiện nay chủ yếu sử dụng các giống cam địa phương Những loại này thường nhiều hạt, khó xuất khẩu; hay bị sâu, bệnh, ảnh hưởng đến năng suất, chất lượng cũng như tốn nhiều chi phí đầu tư, chăm sóc Tình trạng cam được trồng với mật độ dày; lạm dụng phân bón vô cơ, thuốc bảo vệ thực vật đã và đang diễn

ra tại

nhiều nơi làm ô nhiễm môi trường đất, nguồn nước, ảnh hưởng đến an toàn thực phẩm sản phẩm cam; công nghiệp chế biến sản phẩm từ cam chưa nhiều.Theo Tổng cục Thống kê, năm 2017, sản lượng cây ăn quả tăng cả về diện tích và sản lượng Sản lượng cam đạt 772,6 nghìn tấn, tăng 20,4% so với năm trước; bưởi đạt 571,3 nghìn tấn, tăng 13,4%; quýt đạt 175,5 nghìn tấn, tăng 6,3% Tốc độ và tỷ lệ % tăng trưởng trên đây thể hiện khá rõ ưu thế và xu hướng thị trường của 2 cây cam và bưởi Tuy nhiên, tổng sản lượng quả có múi cả nước mới đạt thấp, khoảng 1.519.400 tấn; tính bình quân đầu người năm 2017 mới đạt trung bình khoảng 16kg (tính trên dân số khoảng 95 triệu người

Tình hình tiêu thụ cam tại Việt Nam

Tính đến hết tháng 10/2017, kim ngạch xuất khẩu rau quả của cả nước

đạt 515 triệu USD, tăng 40,6% so với cùng kỳ và đạt 109,5% kế hoạch năm(470 triệu USD) Đại bộ phận sản lượng cam sản xuất trong nước có mùa vụ thu hoạch chủ yếu từ tháng 9 -12, đây là thời gian sản lượng cam cung cấpcho thị trường đạt rất lớn so với thời gian khác trong năm Trên thị trường, cam sành và các loại cam khác là những mặt hàng có thể thay thế cho nhau

Vì vậy khi thị trường có nhiều cam cung cấp với giá rẻ, người tiêu dùng

Trang 9

chuyển qua mua cam các loại thay vì phải mua cam sành và ngược lại Sự cạnh tranh này là nguyên nhân chính đẩy giá

2.2 Yêu cầu sử dụng đất của cây cam

2.2.1 Yêu cầu về đất của cây cam

Bất cứ cây trồng nào đều có yêu cầu về dinh dưỡng cho sinh trưởng và phát triển Đối với cấy cam sành đất trồng yêu cầu phải có cấu tượng tốt, nhiều mùn (hàm lượng từ 2 - 2,5% trở lên) , thoáng khí, thoát nước tốt, tầng đất dày,mực nước ngầm thấp Cụ thể, để cây có múi sinh trưởng phát triển tốt thì điềukiện yêu cầu là tầng đất canh tác dày trên 70 cm, hàm lượng mùn từ 2-3%, pHthích hợp từ 6-6,5 đất Hàm Yên chủ yếu là địa hình đồi bát úp, có nhiều loại đất khác nhau Vùng đồi núi có các loại đất nâu vàng, đất đỏ vàng, đất nâu đỏ

và mùn đỏ vàng Vùng đất thấp có các loại đất phù sa và đất dốc tụ Qua kết quả các nghiên cứu phân tích lý hoá đất cho thấy: đất Hàm yên được chia làm

2 vùng: vùng đồi cao và vùng đồi thấp Vùng đồi cao có tầng canh tác từ 0-75

cm, có hàm lượng mùn từ 0,93- 1,6%, pH từ 5,0-5,3.Với vùng đồi thấp có hàm lượng mùn từ 1,3-2,15%, độ pH từ 5,2-5,5 Và xét một số chỉ tiêu về hàm lượng đạm, lân, kali, Ca, Mg phải đạt mức độ từ trung bình trở lên (N: 0,1 - 0,15%, P2O5 dễ tiêu từ 5- 13 7mg/100, K2O dễ tiêu từ 7 - 10mg/100, Ca

và Mg từ 3 - 4 mg/100) N, P2O5, K2O trong đất đều cho thấy khu vực Hàm Yên rất phù hợp cho sự sinh trưởng, phát triển cây ăn quả, trong đó vùng đồi cao thích hợp cho phát triển cây trồng lâm nghiệp và một số cây trồng như nhãn, vải Vùng đồi thấp chiếm phần lớn diện tích, thích hợp cho trồng cây ănquả có múi Có độ pH từ 5,5-5,7 tương đối vừa phải với nhu cầu của cây Thành phần cơ giới cát pha hoặc đất thịt nhẹ (cát thô đến đất thịt nhẹ chiếm 65- 70%) thoát nước (tốc độ thấm của nước từ 10- 30cm/giờ) Độ dốc từ 3- 8

độ (Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam, 2016)

Trang 10

Như vậy, qua đối chiếu yêu cầu về đất của cây trồng và điều kiện, đặc điểm

lí, hoá của đất khu vực Hàm Yên cho thấy vùng đất này có nhiều điều kiện phù hợp cho phát triển cây ăn quả có múi đây chính là một ưu thế tài nguyên sinh thái của vùng để hình thành và phát triển vùng quả có múi tập trung theo hướng sản xuất hàng hoá Khai thác tốt yếu tố đất đai của huyện sẽ góp phần phát triển kinh tế, nâng cao đời sống người dân và đồng thời góp phần cải tạo,bồi dưỡng tài nguyên đất

cam sành là cây lâu năm nên phải chú ý đến tầng đất phía dưới, nếu lớp đất này quá nhiều cát, nước mất nhanh, lúc gặp hạn sẽ thiếu nước cây không phát triển được Tầng đất sét, đá không thấm nước càng sâu càng tốt, thường là 1,5m trở lên, lớp đất dưới chứa nhiều sét, ít thấm nước ở nông thì dễ bị nước đọng, làm bộ rễ không phát triển tốt Rễ cam rất mẫn cảm với ngập nước nên đòi hỏi đất thoáng, hàm lượng ôxy trong đất 1,2 – 1,5% là tốt nhất

2.2.2 Tình hình bón phân cho cây cam ở Việt Nam

a Phân bón thời kỳ kiến thiết cơ bản

Thời kỳ kiến thiết cơ bản (cây 1 – 2 năm tuổi), phân bón được chia làm nhiều đợt (6 – 8) để bón cho cam sành Sau khi trồng đến 6 tháng tuổi nên dùng phân hoặc phân DAP với liều lượng 20 – 30 g hòa cho tan trong 5 – 10 lít nước để tưới cho một gốc (1 tháng/ lần) Để bộ rễ của cây phát triển mạnh, trong giai đoạn này cần bổ sung các loại phân bón kích thích phát triển bộ rễ như: Humix, roots… Công thức phân bón 200 g N + 160 g P2O5 + 120 g K2O + 10 kg hữu cơ vi sinh/ năm cho cây cam sành sinh trưởng tốt nhất ở giai đoạn kiến thiết cơ bản

Phân bón lá có thể được phun lên cây để hỗ trợ dinh dưỡng giúp cho cây cam sành phát triển tốt hơn, nhất là trong trường hợp nguồn nước tưới bị nhiễm phèn

Bảng 1.2: Khuyến cáo liều lượng phân bón cam sành thời kỳ kiến thiết cơ bản

Trang 11

b Lượng phân bón cho cam ở thời kỳ kinh doanh

Bảng 1.3 Lượng phân bón cho cam ở thời kỳ kinh doanh

Tuổi cây Phân hữu cơ

(kg/cây)

Lượng phân bón trên cây (g/cây)

N P2O5 K2O

4-6 25 – 30 140 – 675 100 – 700 150 – 700 >6 25 – 30 185 – 950 170 - 700 250 – 1000

Nguồn: Nguyễn Như Hà (2010)

Nguyễn Như Hà (2010), ở Việt Nam trong bón phân cho cam thời kỳ kinh

doanh, thường sử dụng vôi bột, phân hữu cơ hoai mục, đủ cả 3 loại phân

đa lượng, quan tâm sử dụng phân có chứa magiê Ở thời kỳ kinh doanhcủa cây cam đã có năng suất ổn định (cây ở độ tuổi > 6 tuổi), thường bón

Trang 12

lượng phân khoáng cho 1 cây hàng năm ổn định và giao động trong phạm

vi từ 185 – 950 g N, 170 – 700 g P2O5, 250 – 1000 g K2O; tùy thuộc vàonăng suất vụ thu hoạch trước đó Cũng có thể tính lượng phân bón chocam theo năng suất cam đã đạt đƣợc Vôi bột nên được bón cho mỗi câykhoảng 0,8 – 1,0 kg Phân hữu cơ nên bón hàng năm cho mỗi cây vớilượng 25 – 30 kg hay cho một chu kỳ 2-3 năm với lượng 21 50kg.

c Bón theo phân NPK chuyên dùng:

Hiện nay trên thị trường đã có bán các loại phân bón vô cơ chuyên dùng cho cây ăn quả rất thuận lợi cho nhà vườn sử dụng Tùy tuổi cây, tình trạng sinh trưởng, lượng quả đã thu hoạch của năm trước mà liều lượng phân bón gia giảm

Liều lượng phân bón cho cây cam sành tùy thuộc vào nhiều yếu tố như loại đất, tình trạng sinh trưởng của cây, độ màu mỡ của đất, giống cây, tuổi cây, mật độ, năng suất vụ trước Tùy từng điều kiện cụ thể mà quyết đinh lượng phân bón thích hợp cho cây cam sành

d Giai đoạn sau thu hoạch trái

Cây cam sành cần được bón phân NPK có chứa nhiều đạm và lân như: NPK

18 – 12 – 8), NPK (20 – 20 – 15), NPK (16 – 16 – 8) hay NPK (20 – 10 – 10)

để giúp cây phục hồi dinh dưỡng đồng thời phát triển bộ rễ mới chuẩn bị nuôi cho đợt trái tiếp theo Liều lượng bón cho mỗi cây cam sành tuỳ thuộc vào tuổi cây, tình trạng sinh trưởng của cây, độ màu mỡ của đất Tuy nhiên có thể bón 0,5 – 1 kg phân NPK cho cây 3 – 6 năm tuổi Việc bón phân hữu cơ tronggiai đoạn này là cần thiết, lượng phân hữu cơ có thể 5 – 10 kg/ cây cam sành

e Giai đọan trước khi xử lý cây ra hoa

Nên bón phân có chứa hàm lượng lân và kali cao như: NPK (8 – 24 – 24); NPK (7 – 17 -12) ; NPK (12 – 18 -15); NPK (12 – 12 -17) Việc bón ít đạm, nhiều lân và kali vào thời điểm này sẽ hạn chế cây cam sành ra lá non đồng thời giúp bộ lá trên cây nhanh chóng thuần thục trước khi tiến hành xử lý ra hoa Liều lượng bón cho mỗi cây tuỳ thuộc tuổi cây, tình trạng sinh trưởng

Ngày đăng: 04/03/2020, 16:38

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w