Quần thể sinh vật là Tập hợp các thể trong cùng một loài ,cùng sinh sống trong một khoảng không gian xác định, vào một thời gian nhất định ,các cá thể có khả năng sinh sản và tạo thành n
Trang 1ĐỀ CƯƠNG TỰ LUẬN
1.Khái niệm môi trường sống của sinh vật
Môi trường sống bao gồm tất cả các nhân tố bao xung quanh sinh vật, có tác động trực tiếp hoặc gián tiếp tới sinh vật; làm ảnh hưởng đến sự tồn tại, sinh trưởng, phát triển và những hoạt động khác của sinh vật
2.Các loại môi trường sống của sinh vật
- Môi trường trên cạn ( gồm mặt đất và lớp khí quyển)
- Môi trường nước
- Môi trường đất
- Môi trường sinh vật
3 Khái niệm giới hạn sinh thái.
Là khoảng giá trị xác định của một nhân tố sinh thái mà trong khoảng đó sinh vật có thể tồn tại và phát triển ổn định theo thời gian
4 Khái niệm ổ sinh thái của một loài
Ổ sinh thái của một loài là một không gian sinh thái mà ở đó tất cả các nhân tố sinh thái của môi trường nằm trong giới hạn sinh thái cho phép loài đó tồn tại và phát triển
5 Khái niệm quần thể sinh vật, cho ví dụ về quần thể.
Quần thể sinh vật là Tập hợp các thể trong cùng một loài ,cùng sinh sống trong một khoảng không gian xác định, vào một thời gian nhất định ,các cá thể có khả năng sinh sản và tạo thành những thế hệ mới
Ví dụ : ao cá chép; vườn rau muống, đàn ong mật ; lũy tre làng
6.Các đặc trưng cơ bản của quần thể sinh vật.
- Tỉ lệ giới tính
- Nhóm tuổi
- Cách phân bố
- Mật độ
- Kích thước
- Kiểu tăng trưởng
7 Khái niệm kích thước tối đa và kích thước tối thiểu của quần thể
- Kích thước tối đa là giới hạn cuối cùng về số lượng mà quần thể có thể đạt được, cân bằng với khả năng cung cấp nguồn sống của môi trường
- Kích thước tối thiểu là số lượng cá thể ít nhất mà quần thể cần có để duy trì và phát triển
8 Ý nghĩa về các kiểu phân bố trong quần thể
-Phân bố theo nhóm: Giúp các cá thể hỗ trợ nhau chống lại điều kiện bất lợi của môi trường
-Phân bố đồng đều: Giúp làm giảm cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể
- Phân bố ngẫu nhiên: Giúp sinh vật tận dụng được nguồn sống tiềm tàng trong môi trường
ĐỀ CƯƠNG TRÁC NGHIỆM BÀI 35 MÔI TRƯỜNG SỐNG VÀ CÁC NHÂN TỐ SINH THÁI.
1 Môi trường sống của các loài giun kí sinh là:
A Môi trường đất B Môi trường nước C Môi trường trên cạn D Môi trường sinh vật
2 Nhân tố sinh thái nào sau đây là nhân tố vô sinh?
A Quan hệ cộng sinh B Sinh vật kí sinh - sinh vật chủ
C Sinh vật này ăn sinh vật khác D Nhiệt độ môi trường
3 Khi nói về quy luật tác động của các nhân tố sinh thái, điều nào sau đây không đúng?
A Cơ thể thường xuyên phản ứng tức thời và với tổ hợp tác động của nhiều nhân tố sinh thái
B Các loài đều có phản ứng như nhau với cùng một tác động của một nhân tố sinh thái
C Khi tác động lên cơ thể, các nhân tố sinh thái có thể thúc đẩy lẫn nhau hoặc gây ảnh hưởng trái ngược nhau
Trang 2D Các giai đoạn khác nhau của một cơ thể có phản ứng khác nhau trước cùng một nhân tố sinh thái.
4 Kết luận nào sau đây không đúng?
A Các loại thú, chim là động vật đồng nhiệt
B Động vật đồng nhiệt có cơ chế điều chỉnh nhiệt độ của cơ thể
C Động vật đồng nhiệt ở vùng lạnh có kích thước bé hơn động vật đồng nhiệt ở vùng nóng
D Khi ngủ đông, nhiệt độ của cơ thể gấu bắc cực vẫn được duy trì ổn định
5 Mức độ ảnh hưởng của cơ thể trước tác động của nhân tố sinh thái phụ thuộc vào:
1 Cường độ tác động 2.Liều lượng tác động 3 Cách tác động
A.1, 2 B.1, 3 C.2, 3 D.1, 2, 3
6 Khi nói về giới hạn sinh thái, phát biểu nào sau đây sai?
A Ngoài giới hạn sinh thái, sinh vật sẽ không thể tồn tại được
B Giới hạn sinh thái về nhiệt độ của các loài đều giống nhau
C Khoảng chống chịu là khoảng của các nhân tố sinh thái gây ức chế cho các hoạt động sinh lí của sinh vật
D Trong khoảng thuận lợi, sinh vật thực hiện các chức năng sống tốt nhất
7.Cá chép Việt Nam có giá trị giới hạn dưới và giới hạn trên về nhiệt độ lần lượt là 2oC và 44oC Đối với loài cá chép, khoảng giá trị nhiệt độ từ 2oC đến 44oC được gọi là
A Khoảng chống chịu B Khoảng thuận lợi C Ổ sinh thái D Giới hạn sinh thái
8 Ổ sinh thái là một không gian sinh thái mà ở đó:
A Tất cả các nhân tố sinh thái quy định sự tồn tại và phát triển lâu dài của loài
B Gồm tất cả các nhân tố sinh thái trong môi trường
C Tập hợp tất cả các loài có quan hệ gần gũi với nhau
D Có các sinh vật đang làm tổ để sinh sản
9 Khi nói về giới hạn sinh thái, điều nào sau đây không đúng?
A Những loài có giới hạn sinh thái càng hẹp thì có vùng phân bố càng rộng
B Loài sống ở vùng xích đạo có giới hạn sinh thái về nhiệt độ hẹp hơn loài sống ở vùng cực
C Ở cơ thể còn non có giới hạn sinh thái hẹp hơn so với cơ thể trưởng thành
D Cơ thể sinh vật sinh trưởng tốt nhất ở khoảng cực thuận của giới hạn
10.Nhân tố sinh thái là :
A Những nhân tố môi trường có tác động và chi phối đến đời sống sinh vật
B Tất cả nhân tố vô inh và hữu sinh của môi trường sống
C Ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm, độ pH, độ trong, hàm lượng oxi…
D Những nhân tố có lợi cho sự sinh trưởng của sinh vật
11 Loài sinh vật A có giới hạn chịu đựng về nhiệt độ từ 8 đến 32oC, giới hạn chịu đựng về độ ẩm từ 80% đến 98% Loài sinh vật này có thể sống ở môi trường nào sau đây?
A Môi trường có nhiệt độ dao động từ 25 đến 35oc, độ ẩm từ 75% đến 95%
B Môi trường có nhiệt độ dao động từ 25 đến 35oc, độ ẩm từ 85% đến 95%
C Môi trường có nhiệt độ dao động từ 10 đến 30oc, độ ẩm từ 85% đến 95%
D Môi trường có nhiệt độ dao động từ 12 đến 30oc, độ ẩm từ 90% đến 100%
12 Trong sản xuất nông nghiệp, muốn nhập nội một giống nào đó vào địa phương thì phải dựa vào:
A Khả năng chịu đựng về nhiệt độ và độ ẩm của giống
B Giới hạn sinh thái của giống đó so với điều kiện khí hậu của địa phương
C Khả năng sử dụng nguồn thức ăn sẵn có của địa phương
D Khả năng chống bệnh của giống đó so với các giống khác
13 Con người đã ứng dụng những hiểu biết về ổ sinh thái vào bao nhiêu hoạt động sau đây?
(1) Trồng xen các loại cây ưa bóng và cây ưa sáng trong cùng một khu vườn
(2) Khai thác vật nuôi ở độ tuổi càng cao để thu được năng suất càng cao
(3) Trồng các loại cây đúng thời vụ
(4) Nuôi ghép các loài cá ở các tầng nước khác nhau trong một ao nuôi
A 3 B 1 C 2 D 4
BÀI 36 QUẦN THỂ SINH VẬT VÀ MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC QUẦN THỂ
Trang 31 Quan hệ đối kháng cùng loài thể hiện ở:
(1) Kí sinh cùng loài (2) Hợp tử chết trong bụng cơ thể mẹ
(3) Ăn thịt đồng loại (4) Cạnh tranh cùng loài về thức ăn, nơi ở
A (1), (2), (3) B (1),( 2), (4) C (1), (3), (4) D (2), (3), (4)
2 Tập hợp sinh vật nào dưới đây được xem là một quần thể sinh vật?
A Những con kiến sống trong một tổ kiến ở gốc cây
B Những con gà trống và gà mái sống trong một chuồng
C Những con chim sống trong rừng Cúc phương
D Những con cá sống trong một bể nuôi cá cảnh
3 Sự cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể sinh vật sẽ làm cho:
A Số lượng cá thể của quần thể giảm xuống dưới mức tối thiểu
B Số lượng cá thể của quần thể duy trì ở mức độ phù hợp với nguồn sống của môi trường
C Mức độ sinh sản của quần thể giảm, quần thể bị diệt vong
D Số lượng cá thể của quần thể tăng lên mức tối đa
4 Trong trường hợp không có nhập cư và xuất cư, kích thước của quần thể sinh vật sẽ tăng lên khi
A mức độ sinh sản tăng, mức độ tử vong giảm
B mức độ sinh sản giảm, sự cạnh tranh tăng
C mức độ sinh sản không thay đổi, mức độ tử vong tăng
D mức độ sinh sản giảm, mức độ tử vong tăng
5 Kết luận nào sau đây không đúng?
A Cạnh tranh cùng loài là nguyên nhân chính gây mở rộng ổ sinh thái của loài
B Ăn thịt đồng loại làm giảm số lượng cá thể nên sẽ làm cho loài bị suy thoái
C Số lượng cá thể trong quần thể càng tăng thì sự cạnh tranh cùng loài càng mạnh
D Nguồn thức ăn càng khan hiếm thì sự cạnh tranh cùng loài càng gay gắt
6 Trong không gian, các cá thể cùng loài phân bố theo các kiểu:
A Đồng đều hoặc theo nhóm B Đồng đều, ngẫu nhiên hoặc theo nhóm
C Đồng đều hoặc phân tầng D Ngẫu nhiên , theo nhóm hoặc phân tầng
7 Sự phân bố đồng đều xảy ra khi:
A Môi trường không đồng nhất và các cá thể có tính lãnh thổ cao
B Môi trường đồng nhất và các cá thể có tính lãnh thổ
C Môi trường đồng nhất và các cá thể có tính lãnh thổ
D Số lượng cá thể đông và có sự cạnh tranh khốc liệt giữa các cá thể
8 Kết luận nào sau đây không đúng?
A Mức tử vong là số cá thể của quần thể bị chết trong một khoảng thời gian nhất định
B Mức sinh sản là số cá thể mới được sinh ra trong một khảong thời gian nhất định
C Mức sinh sản giảm và mức tử vong tăng là nguyên nhân làm tăng kích thước của quần thể
D Quần thể tự điều chỉnh số lượng cá thể thông qua việc điều chỉnh tỉ lệ sinh sản, tử vong, di cư và nhập cư
9 Tập hợp sinh vật nào sau đây không phải là quần thể sinh vật?
A Tập hợp các cây cọ trên quả đồi ở Phú Thọ
B Tập hợp các con cá chép ở Hồ Tây – Hà Nội
C Tập hợp các cây cỏ trên đồng cỏ ở Lai Châu
D Tập hợp các cây thông trên rừng thông ở Đà Lạt
10 Các nhân tố điều chỉnh số lượng cá thể của quần thể
(1) Cạnh tranh cùng loài (2) Di cư hoặc nhập cư (3) Vật ăn thịt, dịch bệnh
A 1, 2 B 1, 3 C 2, 3 D 1, 2, 3
11 Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về mối quan hệ giữa các cá thể của quần thể sinh vật trong tự nhiên?
A Cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể không xảy ra do đó không ảnh hưởng đến số lượng và sự phân bố các cá thể trong quần thể
Trang 4B Khi mật độ cá thể của quần thể vượt quá sức chịu đựng của môi trường, các cá thể cạnh tranh với nhau làm tăng khả năng sinh sản
C Cạnh tranh là đặc điểm thích nghi của quần thể Nhờ có cạnh tranh mà số lượng và sự phân bố các
cá thể trong quần thể duy trì ở mức độ phù hợp, đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển của quần thể
D Cạnh tranh cùng loài, ăn thịt đồng loại giữa các cá thể trong quần thể là những trường hợp phổ biến
và có thể dẫn đến tiêu diệt loài
12.Quan hệ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể sinh vật :
A Thường làm cho quần thể suy thoái dẫn đến diệt vong
B Xuất hiện khi mật độ cá thể của quần thể xuống quá thấp
C Chỉ xảy ra ở các quần thể động vật, không xảy ra ở các quần thể thực vật
D Đảm bảo cho số lượng và sự phân bố các cá thể trong quần thể duy trì ở mức độ phù hợp với sức chứa của môi trường
13 Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng về mối quan hệ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể sinh vật?
(1) Khi quan hệ cạnh tranh gay gắt thì các cá thể cạnh tranh yếu có thể bị đào thải khỏi QT
(2) Quan hệ cạnh tranh xảy ra khi mật độ cá thể của quần thể tăng lên quá cao, nguồn sống của môi trường không đủ cung cấp cho mọi cá thể trong quần thể
(3) Quan hệ cạnh tranh giúp duy trì số lượng cá thể của quần thể ở mức độ phù hợp, đảm bảo sự tồn tại
và phát triển của quần thể
(4) Quan hệ cạnh tranh làm tăng nhanh kích thước của quần thể
A 3 B 4 C 1 D 2
BÀI 37 + 38 : CÁC ĐẶC TRƯNG CƠ BẢN CỦA QUẦN THỂ SINH VẬT.
1 Trong các kiểu phân bố cá thể của quần thể sinh vật, kiểu phân bố phổ biến nhất là:
A Phân bố ngẫu nhiên
B Phân bố theo nhóm
C Phân bố theo chiều thẳng đứng
D Phân bố đồng đều
2 Khi nói về mức sinh sản và mức tử vong của QT, kết luận nào sau đây không đúng?
A Mức sinh sản của quần thể là số cá thể của quần thể được sinh ra trong 1 đơn vị thời gian
B Sự thay đổi về mức sinh sản và mức tử vong là cơ chế chủ yếu điều chỉnh số lượng cá thể của quần thể
C Mức tử vong là số cá thể của quần thể bị chết trong một đơn vị thời gian
D Mức sinh sản và mức tử vong của quần thể có tính ổn định, không phụ thuộc vào điều kiện môi trường
3 Phân bố theo nhóm xảy ra khi:
A Môi trường không đồng nhất, các cá thể thích tụ họp với nhau
B Môi trường đồng nhất, các cá thể thích tụ họp với nhau
C Môi trường đồng nhất, các cá thể đang trong mùa sinh sản
D Môi trường không đồng nhất, các cá thể đang trốn tránh kẻ thù
4 Hiện tượng quần thể sinh vật dễ rơi vào trạng thái suy giảm dẫn tới diệt vong khi kích thước QT giảm xuống dưới mức tối thiểu có thể là do bao nhiêu nguyên nhân sau đây?
(1) Khả năng chống chọi của các cá thể với những thay đổi của môi trường giảm
(2) Sự hỗ trợ giữa các cá thể trong quần thể giảm
(3) Hiện tượng giao phối gần giữa các cá thể trong quần thể tăng
(4) Cơ hội gặp gỡ và giao phối giữa các cá thể trong quần thể giảm
A 1 B 4 C 3 D 2
5 Khi nói về tuổi thọ, kết luận nào sau đây không đúng?
A Tuổi thọ sinh lí được tính từ lúc cá thể sinh ra cho đến khi chết đi vì già
B Tuổi thọ sinh thái được tính từ lúc cá thể sinh ra đến khi chết vì các nguyên nhân sinh thái
C Tuổi thọ của quần thể là tuổi thọ trung bình của các cá thể trong quần thể
Trang 5D Tuổi thọ sinh thái cao hơn tuổi thọ sinh lí và đặc trưng cho loài vật
6 Khi nói về kích thước của quần thể sinh vật, phát biểu nào sau đây là đúng?
A Kích thước quần thể luôn ổn định, không phụ thuộc vào điều kiện sống của môi trường
B Kích thước quần thể giảm xuống dưới mức tối thiểu thì quần thể dễ dẫn tới diệt vong
C Kích thước quần thể không phụ thuộc vào mức sinh sản và mức tử vong của quần thể
D Kích thước quần thể là khoảng không gian cần thiết để quần thể tồn tại và phát triển
7 Quần thể sinh vật tăng trưởng theo tiềm năng sinh học trong điều kiện nào sau đây?
A Nguồn sống trong môi trường không hoàn toàn thuận lợi, gây nên sự xuất cư theo mùa
B Nguồn sống trong mt không hoàn toàn thuận lợi, hạn chế về khả năng sinh sản của loài
C Nguồn sống trong môi trường rất dồi dào, hoàn toàn thỏa mãn nhu cầu của các cá thể
D Không gian cư trú của quần thể bị giới hạn, gây nên sự biến động số lượng cá thể
8 Khi nói về đặc trưng cơ bản của quần thể, phát biểu nào sau đây không đúng?
A Kích thước của quần thể luôn ổn định và giống nhau giữa các loài
B Trong điều kiện môi trường bị giới hạn, đường cong tăng trưởng của QT có hình chữ S
C Tỉ lệ giới tính thay đổi tuỳ thuộc vào từng loài, từng thời gian và điều kiện của mt sống
D Mật độ cá thể của quần thể không cố định mà thay đổi theo mùa, năm hoặc tuỳ theo điều kiện của môi trường sống
9 Trong cấu trúc tuổi của quần thể sinh vật, tuổi quần thể là:
A Thời gian tồn tại thực của quần thể trong tự nhiên
B Thời gian để quần thể tăng trưởng và phát triển
C Thời gian sống của một cá thể có tuổi thọ cao nhất trong quần thể
D Tuổi bình quân (tuổi thọ trung bình) của các cá thể trong quần thể
10 Khi nói về mật độ cá thể của quần thể, phát biểu nào sau đây không đúng?
A Mật độ cá thể có ảnh hưởng tới mức độ sử dụng nguồn sống trong môi trường
B Khi mật độ cá thể của quần thể giảm, thức ăn dồi dào thì sự cạnh tranh giữa các cá thể cùng loài giảm
C Khi mật độ cá thể của quần thể tăng quá cao, các cá thể cạnh tranh nhau gay gắt
D Mật độ cá thể của quần thể luôn cố định, không thay đổi theo thời gian và điều kiện sống của môi trường
11 Nếu kích thước quần thể giảm xuống dưới mức tối thiểu thì :
A Số lượng cá thể trong quần thể ít, cơ hội gặp nhau của các cá thể đực và cái tăng lên dẫn tới làm tăng tỉ lệ sinh sản, làm số lượng cá thể của quần thể tăng lên nhanh chóng
B Mật độ cá thể của quần thể tăng lên nhanh chóng, làm cho sự cạnh tranh cùng loài diễn ra khốc liệt hơn
C Sự cạnh tranh về nơi ở giữa các cá thể giảm nên số lượng cá thể của quần thể tăng lên nhanh chóng
D Sự hỗ trợ giữa các cá thể trong quần thể và khả năng chống chọi với những thay đổi của môi trường của quần thể giảm
12 Trong điều kiện môi trường bị giới hạn, sự tăng trưởng kích thước của quần thể theo đường cong tăng trưởng thực tế có hình chữ S, ở giai đoạn ban đầu, số lượng cá thể tăng chậm Nguyên nhân chủ yếu của sự tăng chậm số lượng cá thể là do :
A Số lượng cá thể của quần thể đang cân bằng với sức chịu đựng (sức chứa) của môi trường
B Sự cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể diễn ra gay gắt
C Nguồn sống của môi trường cạn kiệt
D Kích thước của quần thể còn nhỏ
13 Đặc trưng nào sau đây không phải là đặc trưng của quần thể giao phối?
A Độ đa dạng về loài B Tỉ lệ giới tính C Mật độ cá thể D Tỉ lệ các nhóm tuổi
14.Sự quần tụ giúp cho sinh vật:
(1) Dễ dàng săn mồi và chống kẻ thù được tốt hơn (2) Dễ kết cặp trong mùa sinh sản
(3) Chống chịu các điều kiện bất lợi về khí hậu (4) Có giới hạn sinh thái rộng hơn
A.(1), (2), (3) B.(1), (2), (4) C.(1), (3), (4) D.(2), (3), (4)
15 Khi nói về kích thước quần thể, điều nào sau đây không đúng?
Trang 6A Khi kích thước quần thể dưới mức tối thiểu thì quần thể sẽ bị tuyệt diệt.
B Kích thước tối thiểu của quần thể thuộc các loài khác nhau đều giống nhau
C Kích thức tối đa là số lượng cá thể nhiều nhất mà quần thể có thể đạt được
D Kích thước tối đa phụ thuộc vào môi trường và tuỳ từng loài sinh vật
16 Quần thể của loài nào sau đây có kiểu tăng trưởng theo tiềm năng sinh học?
A Ếch, nhái ven hồ B Vi khuẩn lam trong hồ
C Cá trắm cỏ ở trong hồ D Ngựa vằn ở thảo nguyên
17 Trong điều kiện không có sự di cư và nhập cư, kích thước của quần thể thay đổi phụ thuộc chủ yếu vào :
A Tỉ lệ đực, cái B Tỉ lệ các nhóm tuổi
C Mật độ cá thể D Mức sinh sản và mức tử vong
18.Mật độ quần thể là:
A Kích thước của quần thể được tính trên đơn vị diện tích hay thể tích
B Số lượng cá thể của quần thể trên một đơn vị diện tích hay thể tích của môi trường
C Khối lượng của các cá thể có trong một đơn vị diện tích của môi trường
D Sinh vật lượng của quần thể tính trên một đơn vị diện tích của môi trường
19 Trong trường hợp nào sau đây, sự cạnh tranh cùng loài diễn ra khốc liệt nhất?
A Quần thể có kích thước tối đa B Quần thể có kích thước tối thiểu
C Quần thể có kích thước bình thường D Quần thể phân bố theo nhóm
20 Kích thước của quần thể được tăng lên khi:
A Các cá thể lớn lên về kích thước và khối lượng
B Tăng tỉ lệ sinh sản, nhập cư và giảm tỉ lệ tử vong, giảm sự di cư
C Khu vực phân bố của quần thể được mở rộng
D Môi trường sống có nhiều thức ăn và ít kẻ thù
21 Khi nói về các đặc trưng cơ bản của quần thể sinh vật, phát biểu nào sau đây đúng?
A Khi kích thước quần thể đạt tối đa thì tốc độ tăng trưởng của quần thể là lớn nhất
B Mỗi quần thể SV có kích thước đặc trưng và ổn định, không phụ thuộc vào điều kiện sống
C Tỉ lệ giới tính của quần thể là đặc trưng quan trọng đảm bảo hiệu quả sinh sản của quần thể
D Mật độ cá thể của mỗi quần thể luôn ổn định, không thay đổi theo mùa, theo năm
22 Kích thước quần thể là:
A Tổng số cá thể hoặc tổng năng lượng của các cá thể trong quần thể đó
B Diện tích môi turờng mả quần thể đó đang tồn tại, phát triển
C Diện tích hoặc thể tích môi trường mà quần thể đó đang sống
D Tổng sinh khối mà quần thể đạt được trong một đơn vị thời gian
23 Kiểu phân bố ngẫu nhiên của các cá thể trong quần thể thường gặp khi :
A ĐK sống phân bố đồng đều, không có sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong QT
B Điều kiện sống phân bố không đồng đều, không có sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần thể
C Điều kiện sống phân bố đồng đều, có sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần thể
D Điều kiện sống phân bố không đồng đều, có sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong QT
24 Khi nói về sự phân bố cá thể trong QT sinh vật, phát biểu nào sau đây không đúng?
A Phân bố đồng đều có ý nghĩa làm giảm mức độ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể
B Phân bố theo nhóm thường gặp khi điều kiện sống phân bố đồng đều trong môi trường, có sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần thể
C Phân bố theo nhóm là kiểu phân bố phổ biến nhất, giúp các cá thể hỗ trợ nhau chống lại điều kiện bất lợi của môi trường
D Phân bố ngẫu nhiên thường gặp khi điều kiện sống phân bố đồng đều trong môi trường và không có
sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần thể
25 Nếu kích thước quần thể xuống dưới mức tối thiểu, quần thể dễ rơi vào trạng thái suy giảm dẫn tới diệt vong Giải thích nào sau đây là không phù hợp?
A Nguồn sống của môi trường giảm, không đủ cung cấp cho nhu cầu tối thiểu của các cá thể trong quần thể
Trang 7B Số lượng cá thể quá ít nên sự giao phối gần thường xảy ra, đe dọa sự tồn tại của quần thể
C Sự hỗ trợ giữa các cá thể bị giảm, quần thể không có khả năng chống chọi với những thay đổi của môi trường
D Khả năng sinh sản suy giảm do cơ hội gặp nhau của cá thể đực với cá thể cái ít
26 Khi nói về kích thước của quần thể sinh vật, phát biểu nào sau đây không đúng?
A Kích thước quần thể dao động từ giá trị tối thiểu tới giá trị tối đa và sự dao động này khác nhau giữa các loài
B Kích thước tối thiểu là số lượng cá thể ít nhất mà quần thể cần có để duy trì và phát triển
C Kích thước tối đa là giới hạn lớn nhất về số lượng mà quần thể có thể đạt được, phù hợp với khả năng cung cấp nguồn sống của môi trường
D Kích thước quần thể là khoảng không gian cần thiết để quần thể tồn tại và phát triển
27 Khi nói về kích thước quần thể sinh vật, phát biểu nào sau đây sai?
A Nếu kích thước quần thể vượt quá mức tối đa thì cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể tăng cao
B Nếu kích thước quần thể xuống dưới mức tối thiểu, quần thể dễ rơi vào trạng thái suy giảm dẫn tới diệt vong
C Kích thước quần thể (tính theo số lượng cá thể) luôn tỉ lệ thuận với kích thước của cá thể trong quần thể
D Kích thước quần thể dao động từ giá trị tối thiểu tới giá trị tối đa và sự dao động này là khác nhau giữa các loài
BÀI 39 BIẾN ĐỘNG SỐ LƯỢNG CÁ THỂ CỦA QUẦN THỂ SINH VẬT
1 Ở ven biển Peru, cứ 12 năm có một dòng hải lưu Nino chảy qua làm tăng nhiệt độ, nồng độ muối dẫn tới gây chết các sinh vật phù du gây ra biến động số lượng cá thể của các quần thể Đây là kiểu biến động nào?
A Theo chu kì nhiều năm B Theo chu kì mùa
C Không theo chu kì D Theo chu kì tuần trăng
2 Các nguyên nhân gây ra biến động số lượng cá thể của quần thể:
(1) Do thay đổi của nhân tố sinh thái vô sinh
(2) Do sự thay đổi tập quán kiếm mồi của sinh vật
(3) Do thay đổi của nhân tố sinh thái hữu sinh
(4) Do sự lớn lên của các cá thể torng quần thể
A (1),( 2) B (1), (3) C (2), (4) D (1), (2), (3), (4)
3 Khi nói về mối quan hệ giữa vật ăn thịt và con mồi, kết luận nào sau đây là đúng nhất?
A Quần thể vật ăn thịt luôn có số lượng cá thể nhiều hơn quần thể con mồi
B Quần thể vật ăn thịt luôn có số lượng ổn định, còn quần thể con mồi luôn biến động
C Cả 2 quần thể biến động theo chu kì, trong đó quần thể vật ăn thịt luôn biến động trước
D Quần thể con mồi bị biến động về số lượng thì sẽ kéo theo QT vật ăn thịt bị biến động theo
4 Khi nói về mối quan hệ vật ăn thịt - con mồi, phát biểu nào sau đây không đúng?
A Sự biến động số lượng con mồi và số lượng vật ăn thịt có liên quan chặt chẽ với nhau
B Vật ăn thịt thường có kích thước cơ thể lớn hơn kích thước con mồi
C Trong quá trình tiến hoá, vật ăn thịt hình thành đặc điểm thích nghi nhanh hơn con mồi
D Con mồi thường có số lượng cá thể nhiều hơn số lượng vật ăn thịt
5 Sau mỗi lần có sự giảm mạnh về số lượng cá thể thì quần thể thường tăng kích thước và khôi phục nhanh trạng thái cân bằng Quần thể của loài sinh vật nào sau đây có khả năng khôi phục kích thước nhanh nhất?
A Quần thể có tốc độ sinh sản nhanh, kích thước cá thể bé, tuổi thọ ngắn
B Quần thể có tốc độ sinh sản nhanh, kích thước cá thể bé
C Quần thể có tốc độ sinh sản nhanh, kích thước cá thể lớn
D Quần thể có tốc độ sinh sản chậm, kích thước cá thể lớn
6 Dạng biến động quần thể nào sau đây thuộc dạng không theo chu kỳ?
A Nhiệt độ tăng đột ngột làm châu chấu ở trên cánh đồng chết hàng loạt
Trang 8B Cứ sau 5 năm số lượng cá thể châu chấu trên cánh đồng lại giảm xuống do tăng nhiệt độ
C Số lượng cá thể tảo ở hồ Gươm tăng lên vào ban ngày và giảm xuống vào ban đêm
D Số lượng cá thể muỗi tăng lên vào mùa xuân nhưngblại giảm vào mùa đông
7 Cho các dạng biến động số lượng cá thể của quần thể sinh vật sau:
(1) Ở miền Bắc Việt Nam, số lượng bò sát giảm mạnh vào những năm có mùa đông giá rét, nhiệt độ xuống dưới 8oC
(2) Ở Việt Nam, vào mùa xuân và mùa hè có khí hậu ấm áp, sâu hại xuất hiện nhiều
(3) Số lượng cây tràm ở rừng U Minh Thượng giảm mạnh sau sự cố cháy rừng tháng 3 năm 2002 (4) Hàng năm, chim cu gáy thường xuất hiện nhiều vào mùa thu hoạch lúa, ngô
Những dạng biến động số lượng cá thể của quần thể sinh vật theo chu kì là
A (2) và (4) B (2) và (3) C (1) và (4) D (1) và (3)
8 Hiện tượng nào sau đây phản ánh dạng biến động số lượng cá thể của quần thể sinh vật không theo chu kì?
A Ở VN, hàng năm vào thời gian thu hoạch lúa, ngô,… chim cu gáy thường xuất hiện nhiều
B Ở Việt Nam, vào mùa xuân khí hậu ấm áp, sâu hại thường xuất hiện nhiều
C Ở miền Bắc Việt Nam, số lượng ếch nhái giảm vào những năm có mùa đông giá rét, nhiệt độ xuống dưới 8oC
D Ở đồng rêu phương Bắc, cứ 3 năm đến 4 năm, số lượng cáo lại tăng lên gấp 100 lần và sau đó lại giảm
9 Khi nói về sự biến động số lượng cá thể của quần thể sinh vật, phát biểu nào sau đây sai?
A Trong những nhân tố sinh thái vô sinh, nhân tố khí hậu có ảnh hưởng thường xuyên và rõ rệt nhất tới sự biến động số lượng cá thể của quần thể
B Hổ và báo là những loài có khả năng bảo vệ vùng sống nên sự cạnh tranh để bảo vệ vùng sống
không ảnh hưởng tới số lượng cá thể trong quần thể
C Ở chim, sự cạnh tranh nơi làm tổ ảnh hưởng tới khả năng sinh sản của các cá thể trong QT
D Hươu và nai là những loài ít có khả năng bảo vệ vùng sống nên khả năng sống sót của con non phụ thuộc rất nhiều vào số lượng kẻ thù ăn thịt