Microsoft Word DC12 17 C7 1 chuong Fe TREN LOP BT DA 2020 chanh doc https //youtu be/S9jdueO5n3M Xem hướng dẫn giải tại Kênh Youtube Chánh Đoremon Trang 1 Xem hướng dẫn giải tại Kênh Youtube Chánh Đor[.]
Trang 1Xem hướng dẫn giải tại Kênh Youtube: Chánh Đoremon
https://youtu.be/S9jdueO5n3M BÀI TẬP CHƯƠNG 7: SẮT VÀ MỘT SỐ KIM LOẠI QUAN TRỌNG Câu 1: Hoà tan 11,2 gam Fe bằng dung dịch HNO3 loãng (dư), sinh ra V lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc) Giá trị của V là
Câu 2: Hoà tan 16,8 gam Fe bằng dung dịch HNO3loãng (dư), sinh ra V lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc) Giá trị của V là
Câu 3(202-2017) Hòa tan hoàn toàn m gam Fe bằng dung dịch HCl dư, thu được 2,24 lít khí H2 (đktc), Giá trị của m
là
Câu 4: Hoà tan m gam Fe bằng dung dịch HNO3 (dư), sinh ra 0,03 mol NO2 và 0,01 mol NO Giá trị của m là
Câu 5: Hòa tan hoàn toàn 8,4 gam Fe trong dung dịch HNO3 loãng (dư), thu được dung dịch có chứa m gam muối và khí NO (sản phẩm khử duy nhất) Giá trị của m là
Câu 6: Cho 12 gam hỗn hợp Fe và Cu tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng, dư Sau phản ứng thu được 3,36 lít khí (đktc), dung dịch X và m gam chất rắn không tan Giá trị của m là
Câu 7: Cho 15,0 gam hỗn hợp X gồm Fe và Cu phản ứng với dung dịch HCl loãng (dư), đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 4,48 lít khí H2 (đktc) Khối lượng của Cu trong 15,0 gam hỗn hợp X là
Câu 8: Cho m gam hỗn hợp X gồm Cu và Fe vào dung dịch H2SO4 loãng (dư), kết thúc phản ứng thu được 2,24 lít khí
H2 (đktc) Khối lượng của Fe trong m gam X là
Câu 9: Nung một mẫu thép thường có khối lượng 10 gam trong O2 dư thu được 0,56 lít khí CO2 (đktc) Thành phần phần trăm theo khối lượng của cacbon trong mẫu thép đó là :
A 0,84 % B 3,00 % C 0,86 % D 0,85 %
Câu 10: Nung một mẫu thép có khối lượng 25 gam trong khí oxi dư thu được 0,448 lít CO2 (đktc) Thành phần phần trăm khối lượng của cacbon trong mẫu thép là
Câu 11: Nung một mẫu gang có khối lượng 18 gam trong O2 dư thu được V lít khí CO2 (đktc) Dẫn toàn bộ khí CO2 đi qua dung dịch nước vôi trong lấy dư thu được 12,0 gam kết tủa Thành phần % cacbon trong mẫu thép là
Câu 12: Nung một mẫu thép có khối lượng 15 gam trong khí oxi dư thu được 0,224 lít CO2 (đktc) Thành phần phần trăm khối lượng của cacbon trong mẫu thép là
Câu 13: Cho Fe tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng, dung dịch thu được cho bay hơi được tinh thể FeSO4.7H2O có khối lượng là 69,5 gam Thể tích khí hidro (đktc) được giải phóng là bao nhiêu ?
A 8,16 lít B 3,36 lít C 4,48 lít D 5,60 lít
Câu 14: Cho Fe tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng, dung dịch thu được cho bay hơi được tinh thể FeSO4.7H2O có khối lượng là 55,6 gam Thể tích khí hidro (đktc) được giải phóng là bao nhiêu ?
A 8,16 lít B 3,36 lít C 4,48 lít D 5,60 lít
Câu 15: Cho 1,68 gam Fe tác dụng hết với khí Cl2 (dư), thu được m gam muối Giá trị của m là
Trang 2Câu 16: Cho 2,80 gam Fe tác dụng hết với khí Cl2 (dư), thu được m gam muối Giá trị của m là
Câu 17: Nhúng thanh sắt vào dung dịch CuSO4, sau một thời gian lấy thanh sắt ra rửa sạch, sấy khô thấy khối lượng tăng 1,6 gam Có bao nhiêu gam Cu đã bám vào thanh sắt ?
Câu 18: Ngâm một thanh Fe nặng 16 gam trong 200 ml dung dịch CuCl2 sau một thời gian lấy ra làm khô, cân lại thấy nặng 16,96 gam Khối lượng Cu bám lên thanh sắt là
A 7,68 gam B 3,84 gam C 0,96 gam D 6,72 gam
Câu 19: Ngâm một đinh sắt sạch trong 200 ml dung dịch CuSO4 Sau khi phản ứng kết thúc, lấy đinh sắt ra khỏi dung dịch, rửa nhẹ, xấy khô, cân lại thấy khối lượng đinh sắt tăng 3,2 gam Nồng độ mol/l của dung dịch CuSO4 là
Câu 20(MH19): Cho 6 gam Fe vào 100 ml dung dịch CuSO4 1M Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được m gam hỗn hợp kim loại Giá trị của m là
Câu 21: Cho 8 gam hỗn hợp kim loại Mg và Fe tác dụng hết với dung dịch HCl thấy thoát ra 5,6 lít khí H2 (đktc) Khối lượng muối tạo ra trong dung dịch là
A 22,25 gam B 22,75 gam C 24,45 gam D 25,75 gam
Câu 22(203-2017): Cho 11,7 gam hỗn hợp Cr và Zn phản ứng hoàn toàn với dung dịch HCl dư, đun nóng, thu được dung dịch X và 4,48 lít khí H2 (đktc) Khối lượng muối trong X là
A 29,45 gam B 33,00 gam C 18,60 gam D 25,90 gam
Câu 23: Cho 14,5g hỗn hợp Mg, Fe, Zn vào dung dịch H2SO4 loãng, dư tạo ra 6,72 lít H2 (đktc) Khối lượng muối sunfat thu được là:
A 43,9 gam B 43,3 gam C 44,5 gam D 34,3 gam
Câu 24(204-2017) Cho 11,9 gam hỗn hợp Zn và Al phản ứng vừa đủ với dung dịch H2SO4 loãng, thu được m gam muối trung hòa và 8,96 lít khí H2 (đktc) Giá trị của m là
Câu 25: Cho 2,81 gam hỗn hợp X (gồm 3 oxit: Fe2O3, MgO, ZnO) tan vừa đủ trong 300ml dung dịch H2SO4 0,1M thì khối lượng hỗn hợp các muối sunfat khan tạo ra là
A 4,80 gam B 3,80 gam C 5,21 gam D 4,73 gam
Câu 26: Cho 2,81 gam hỗn hợp X (gồm 3 oxit: Fe2O3, MgO, ZnO) tan vừa đủ trong 240ml dung dịch H2SO4 0,1M thì khối lượng hỗn hợp các muối sunfat khan tạo ra là
A 4,80 gam B 3,80 gam C 5,21 gam D 4,73 gam
Câu 27: Cho 1,405 gam hỗn hợp Fe2O3, ZnO, CuO tác dụng vừa đủ với 250 ml dung dịch HCl (loãng) 0,2M Khối lượng muối clorua khan thu được là
A 1,120 gam B 3,360 gam C 3,405 gam D 2,780 gam
Câu 28: Cho 1,8 gam hỗn hợp Fe2O3, ZnO, CuO tác dụng vừa đủ với 150 ml dung dịch HCl (loãng) 0,2M Khối lượng muối clorua khan thu được là
A 1,120 gam B 3,360 gam C 3,405 gam D 2,625 gam
Câu 29: Khử hoàn toàn 25,6 gam hỗn hợp gồm FeO, Fe2O3, Fe3O4 bằng CO dư ở nhiệt độ cao, sau phản ứng thu được
m gam chất rắn và 4,48 lít CO2 (đktc) Giá trị của m là
Câu 30: Khử 10,8 gam hỗn hợp gồm: Fe, FeO, Fe2O3, Fe3O4 ở nhiệt độ cao sau một thời gian thu được m gam chất rắn X và 1,12 lít khí CO2 (đktc) Giá trị m là
Trang 3Câu 31: Khử hoàn toàn 15,8 gam hỗn hợp gồm: FeO, Fe2O3, Fe3O4, CuO bằng khí H2 ở nhiệt độ cao Sau phản ứng thu được m gam kim loại Fe và 1,8 gam H2O Giá trị của m là
Câu 32: Khử hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm FeO, Fe2O3, Fe3O4 bằng CO dư ở nhiệt độ cao, sau phản ứng thu được 30,6 gam chất rắn và 17,92 lít CO2 (đktc) Giá trị của m là
Câu 33: Khử hoàn toàn 12 gam Fe2O3 bằng khí CO ở nhiệt độ cao Khí đi ra sau phản ứng được dẫn vào dung dịch Ca(OH)2 dư Khối lượng kết tủa thu được là
Câu 34: Khử hoàn toàn 19,2g Fe2O3 bằng CO ở nhiệt độ cao Khí đi ra sau phản ứng được dẫn vào dung dịch Ca(OH)2 dư Khối lượng kết tủa thu được là bao nhiêu gam ?
Câu 35(QG16): Cho luồng khí CO dư qua ống sứ đựng 5,36 gam hỗn hợp FeO và Fe2O3 (đun nóng), thu được m gam chất rắn và hỗn hợp khí X Cho X vào dung dịch Ca(OH)2 dư, thu được 9 gam kết tủa Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn Giá trị của m là
Câu 36(QG18-201): Dẫn khí CO dư qua ống sưa đựng 7,2 gam bột FeO nung nóng, thu được hỗn hợp khí X Cho toàn bộ X vào nước vôi trong dư, thu được m gam kết tủa Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn Giá trị của m là
Câu 37(QG18-202): Dẫn khí CO dư qua ống sứ đựng 8 gam bột CuO nung nóng, thu được hỗn hợp khí X Cho toàn
bộ X vào nước vôi trong dư, thu được m gam kết tủa Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn Giá trị của m là
Câu 38(QG18-203): Dẫn khí CO dư qua ống sứ đựng 11,6 gam bột Fe3O4 nung nóng, thu được hỗn hợp khí X Cho toàn bộ X vào nước vôi trong dư, thu được m gam kết tủa Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn Giá trị của m là:
Câu 39(QG18-204): Dẫn khí CO dư qua ống sứ đựng 16 gam bột Fe2O3 nung nóng, thu được hỗn hợp khí X Cho toàn bộ X vào nước vôi trong dư, thu được m gam kết tủa Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn Giá trị của m là
Câu 40(204-2017) Khử hoàn toàn 6,4 gam hỗn hợp CuO và Fe2O3 bằng khí H2, thu được m gam hỗn hợp kim loại và 1,98 gam H2O Giá trị của m là
Câu 41: Cho khí CO khử hoàn toàn đến Fe một hỗn hợp gồm: FeO, Fe2O3, Fe3O4 thấy có 3,36 lít CO2 (đktc) thoát ra Thể tích CO (đktc) đã tham gia phản ứng là
A 1,12 lít B 2,24 lít C 3,36 lít D 4,48 lít
Câu 42: Khử hoàn toàn một oxit Fe bằng khí CO ở nhiệt độ cao Sau phản ứng thu được 6,72 gam Fe và 5,28 gam
CO2 Công thức oxit Fe là
A FeO B Fe3O4 C Fe2O3 D FeO hoặc Fe2O3
Câu 43: Khử hoàn toàn một oxit Fe bằng khí CO ở nhiệt độ cao Sau phản ứng thu được 25,2 gam Fe và 29,7 gam
CO2 Công thức oxit Fe là
Trang 4A FeO B Fe3O4 C Fe2O3 D FeO hoặc Fe2O3
Câu 44: Khử hoàn toàn một oxit Fe bằng khí H2 ở nhiệt độ cao Sau phản ứng thu được 11,2 gam Fe và 5,4 gam H2O Công thức oxit Fe là
A FeO B Fe3O4 C Fe2O3 D FeO hoặc Fe2O3
Câu 45: Khử hoàn toàn một oxit Fe bằng khí CO ở nhiệt độ cao Sau phản ứng thu được 3,36 gam Fe và V lit khí CO2 (đktc) Dẫn toàn bộ khí CO2 vào dung dịch Ca(OH)2 dư được 8 gam kết tủa Công thức oxit Fe là
A FeO B Fe3O4 C Fe2O3 D FeO hoặc Fe2O3
Câu 46: Khử hoàn toàn 4,8 gam Fe2O3 bằng CO dư ở nhiệt độ cao Khối lượng Fe thu được sau phản ứng là
A 3,36 gam B 2,52 gam C 1,68 gam D 1,44 gam
Câu 47: Khử hoàn toàn 8 gam Fe2O3 bằng CO dư ở nhiệt độ cao Khối lượng Fe thu được sau phản ứng là
A 3,36 gam B 2,52 gam C 5,60 gam D 1,44 gam
Câu 48(QG 2019) Dùng Al dư khử hoàn toàn 4,8 gam Fe2O3 thành Fe bằng phản ứng nhiệt nhôm Khối lượng Fe thu được là
Câu 49: Để tác dụng hoàn toàn với 3,24 gam bột nhôm Al bằng Fe2O3 (ở nhiệt độ cao, trong điều kiện không có không khí) thì khối lượng Fe2O3 cần dùng là
Câu 50(201-2017) Khử hoàn toàn 32 gam CuO bằng khí CO dư, thu được m gam kim loại Giá trị của m là
Câu 51(202-2017) Cho 2,24 lít khí CO (đktc) phản ứng vừa đủ với 10 gam hỗn hợp X gồm CuO và MgO Phần trăm khối lượng của MgO trong X là
Câu 52(201-2017) Hòa tan hoàn toàn 3,2 gam một oxit kim loại cần vừa đủ 40 ml dung dịch HCl 2M Công thức của oxit là
Câu 53(203-2017) Cho 6,72 lít khí CO (đktc) phản ứng với CuO nung nóng, thu được hỗn hợp khí có tỉ khối so với
H2 bằng 18 Khối lượng CuO đã phản ứng là
Câu 54(MH17-L2): Khử hoàn toàn một lượng Fe3O4 bằng H2 dư, thu được chất rắn X và m gam H2O Hòa tan hết
X trong dung dịch HCl dư, thu được 1,008 lít khí H2 (đktc) Giá trị của m là
Câu 55(QG 2019) Cho m gam Fe tác dụng hết với dung dịch CuSO4 dư, thu được 19,2 gam Cu Giá trị của m là
Câu 56(QG 2019) Cho 2,24 gam Fe tác dụng hết với dung dịch Cu(NO3)2 dư, thu được m gam kim loại Cu Giá trị của m là
Câu 57(204-2017) Cho 36 gam FeO phản ứng vừa đủ với dung dịch chứa a mol HCl Giá trị của a là
Câu 58: Nung 16,05 gam Fe(OH)3 ở nhiệt độ cao đến khối lượng không đổi, thu được m gam một oxit Giá trị của m
là
Câu 59: Cho 200ml dung dịch FeCl2 1M vào dung dịch NaOH lấy dư Lọc lấy kết tủa, đem nung trong không khí đến khối lượng không đổi thu được m gam chất rắn Giá trị m bằng
Trang 5Câu 60: Cho V ml dung dịch FeSO4 0,1M vào dung dịch NaOH lấy dư Lọc lấy kết tủa, đem nung trong không khí đến khối lượng không đổi thu được 3,2 gam chất rắn Giá trị V bằng
Câu 61(MH17-L3) Cho m gam bột sắt vào dung dịch HNO3, sau khi phản ứng hoàn toàn, thu được 2,24 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất của N+5, ở đktc) và 2,4 gam chất rắn Giá trị của m là
Câu 62: Để luyện được 800 tấn gang có hàm lượng sắt 95%, cần dùng x tấn quặng manhetit chứa 80% Fe3O4 (còn lại
là tạp chất không chứa sắt) Biết rằng lượng sắt bị hao hụt trong quá trình sản xuất là 1% Giá trị của x gần nhất với giá trị nào sau đây?
Câu 63: Để luyện được 500 tấn gang có hàm lượng sắt 95%, cần dùng x tấn quặng manhetit chứa 75% Fe3O4 (còn lại
là tạp chất không chứa sắt) Biết rằng lượng sắt bị hao hụt trong quá trình sản xuất là 1% Giá trị của x gần nhất với giá trị nào sau đây?
Câu 64: Từ quặng sắt chứa 92,8 % Fe3O4 sản xuất được 15 tấn gang chứa 4% cacbon, hiệu suất toàn bộ quá trình 87,5
% Khối lượng quặng sắt cần dùng gần nhất với giá trị nào sau đây?
Câu 65: Từ 500 tấn quặng Manhetit có chứa 80% Fe3O4 có thể luyện được tối đa bao nhiêu tấn gang chứa 96% Fe Biết trong quá trình luyện gang, biết hiệu suất phản ứng 75% Giá trị m gần nhất với giá trị nào sau đây?
A 347,6 tấn B 678,9 tấn C 226,3 tấn D 294,2 tấn
Câu 66: Từ 784 tấn quặng Manhetit có chứa 80% Fe3O4 có thể điều chế được m tấn gang chứa 4% cacbon Biết trong quá trình luyện gang, lượng Fe bị hao hụt 5% Giá trị m gần nhất với giá trị nào sau đây?
A 516,0 tấn B 495,3 tấn C 449,4 tấn D 561,8 tấn
Câu 67(MH17-L2): Nung 7,84 gam Fe trong không khí, sau một thời gian, thu được 10,24 gam hỗn hợp rắn X Cho X phản ứng hết với dung dịch HNO3 (loãng, dư), thu được V ml khí NO (sản phẩm khử duy nhất của N+5, ở đktc) Giá trị của V là
Câu 68(MH17-L1): Dung dịch X gồm 0,02 mol Cu(NO3)2 và 0,1 mol H2SO4 Khối lượng Fe tối đa phản ứng được với dung dịch X là (biết NO là sản phẩm khử duy nhất của NO3-)
A 4,48 gam B 5,60 gam C 3,36 gam D 2,24 gam
Câu 69(MH17-L1): Cho m gam Fe vào dung dịch X chứa 0,1 mol Fe(NO3)3 và 0,4 mol Cu(NO3)2 Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch Y và m gam chất rắn Z Giá trị của m là
Câu 70(MH17-L1): Nung hỗn hợp X gồm 2,7 gam Al và 10,8 gam FeO, sau một thời gian thu được hỗn hợp Y Để hòa tan hoàn toàn Y cần vừa đủ V ml dung dịch H2SO4 1M Giá trị của V là
Trang 6Câu 71(201-2017) Hòa tan hết 32 gam hỗn hợp X gồm Fe, FeO và Fe2O3 vào 1 lít dung dịch HNO3 1,7M, thu được V lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất của N+5, ở đktc) và dung dịch Y Biết Y hòa tan tối đa 12,8 gam Cu và không có khí thoát ra Giá trị của V là
Câu 72(201-2017) Cho 9,2 gam hỗn hợp X gồm Mg và Fe vào dung dịch hỗn hợp AgNO3 và Cu(NO3)2, thu được chất rắn Y (gồm 3 kim loại) và dung dịch Z Hòa tan hết Y bằng dung dịch H2SO4 (đặc, nóng, dư), thu được 6,384 lít khí SO2 (sản phẩm khử duy nhất của S+6, ở đktc) Cho dung dịch NaOH dư vào Z, thu được kết tủa T Nung T trong không khí đến khối lượng không đổi, thu được 8,4 gam hỗn hợp rắn Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn Phần trăm khối lượng của Fe trong X là
Câu 73(202-2017) Thực hiện phàn ứng nhiệt nhôm hỗn hợp Al và Fe2O3 (trong điều kiện không có không khí), thu được 36,15 gam hỗn hợp X Nghiền nhỏ, trộn đều và chia X thành hai phần Cho phần một tác dụng với dung dịch NaOH dư, thu được 1,68 lít khí H2 (đktc) và 5,6 gam chất rắn không tan Hòa tan hết phần hai trong 850 ml dung dịch HNO3 2M, thu được 3,36 lít khí NO (đktc) và dung dịch chỉ chứa m gam hỗn hợp muối Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?
Câu 74(202-2017) Hòa tan hết 8,16 gam hỗn hợp E gồm Fe và hai oxit sắt trong dung dịch HCl dư, thu được dung dịch X Sục khí Cl2 đến đư vào X, thu được dung dịch Y chứa 19,5 gam muối Mặt khác, cho 8,16 gam E tan hết trong 340 ml dung dịch HNO3 1M, thu được V lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất của N+5, ở đktc) Giá trị của V là
Câu 75(203-2017) Chia hỗn hợp X gồm Fe, Fe3O4, Fe(OH)3 và FeCO3 thành hai phần bằng nhau Hòa tan hết phần một trong dung dịch HCl dư, thu được 1,568 lít (đktc) hỗn hợp khí có tỉ khối so với H2 bằng 10 và dung dịch chứa m gam muối Hòa tan hoàn toàn phần hai trong dung dịch chứa 0,57 mol HNO3, tạo ra 41,7 gam hỗn hợp muối (không có muối amoni) và 2,016 lít (đktc) hỗn hợp gồm hai khí (trong đó có khí NO) Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?
Câu 76(204-2017) Cho 2,49 gam hỗn hợp Al và Fe (có tỉ lệ mol tương ứng 1:1) vào dung dịch chứa 0,17 mol HCl, thu được dung dịch X Cho 200 ml dung dịch AgNO3 1M vào X, thu được khí NO và m gam chất rắn Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn, NO là sản phẩm khử duy nhất của N+5 Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?
Câu 77(MH17-L3) Hòa tan hết hỗn hợp X gồm 5,6 gam Fe; 27 gam Fe(NO3)2 và m gam Al trong dung dịch chứa 0,61 mol HCl Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch Y chỉ chứa 47,455 gam muối trung hòa và 2,352 lít (đktc) hỗn hợp khí
Z gồm NO và N2O Tỉ khối của Z so với H2 là 16 Giá trị của m là
Câu 78(QG18-201): Hòa tan hết 28,16 gam hỗn hợp chất rắn X gồm Mg, Fe3O4 và FeCO3 vào dung dịch chứa H2SO4 và NaNO3, thu được 4,48 lít (đktc) hỗn hợp khí Y (gồm CO2, NO, N2, H2) có khối lượng 5,14 gam và dung dịch Z chỉ chứa các muối trung hòa Dung dịch Z phản ứng tối đa với 1,285 mol NaOH, thu được 43,34 gam kết tủa và 0,56 lít khí (đktc) Nếu cho Z tác dụng với dung dịch BaCl2 dư thì thu được 166,595 gam kết tủa Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn Phần trăm khối lượng Mg trong X là
Câu 79(QG18-202): Cho 4,32 gam hỗn hợp X gồm Mg và Fe tác dụng với V lít (đktc) hỗn hợp khí Y gồm Cl2 và O2 (có tỉ khối so với H2 bằng 32,25), thu được hỗn hợp rắn Z Cho Z vào dung dịch HCl, thu được 1,12 gam một kim loại không tan, dung dịch T
và 0,224 lít khí H2 (đktc) Cho T vào dung dịch AgNO3 dư, thu được 27,28 gam kết tủa Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn Giá trị của V là
A 1,536 B 1,680 C 1,344 D 2,016
Câu 80(QG18-202): Hòa tan hết 31,36 gam hỗn hợp rắn X gồm Mg, Fe, Fe3O4 và FeCO3 vào dung dịch chứa H2SO4 và NaNO3, thu được 4,48 lít (đktc) hỗn hợp khí Y (gồm CO2, NO, N2, H2) có khối lượng 5,14 gam và dung dịch Z chỉ chứa các muối trung hòa Dung dịch Z phản ứng tối đa với 1,285 mol NaOH, thu được 46,54 gam kết tủa và 0,56 lít khí (đktc) Nếu cho Z tác dụng với dung dịch BaCl2 dư thì thu được 166,595 gam kết tủa Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn Phần trăm khối lượng Fe3O4 trong X là
A 29,59% B 36,99% C 44,39% D 14,80%
Câu 81(QG18-203): Hòa tan hết 16,58 gam hỗn hợp X gồm Al; Mg; Fe; FeCO3 trong dung dịch chứa 1,16 mol NaHSO4 và 0,24 mol HNO3, thu được dung dịch Z (chỉ chứa muối trung hòa) và 6,89 gam hỗn hợp khí Y gồm CO2; N2; NO; H2 (trong Y có 0,035 mol H2 và tỉ lệ mol NO : N2 bằng 2 : 1) Dung dịch Z phản ứng được tối đa với 1,46 mol NaOH, lọc lấy kết tủa đem nung trong không khí đến khối lượng không đổi, thu được 8,8 gam chất rắn Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn Phần trăm khối lượng Fe đơn chất trong X là:
Câu 82(QG18-203): Cho 28 gam hỗn hợp X gồm Fe; Fe3O4; CuO vào dung dịch HCl, thu được 3,2 gam một kim loại không tan, dung dịch Y chỉ chứa muối và 1,12 lít H2 (đktc) Cho Y vào dung dịch AgNO3 dư, thu được 132,85 gam kết tủa Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn Khối lượng Fe3O4 trong X là:
Câu 83(QG18-204): Hòa tan hết 18,32 gam hỗn hợp X gồm Al, MgCO3, Fe, FeCO3 trong dung dịch chứa 1,22 mol NaHSO4 và 0,25 mol HNO3, thu được dung dịch Z (chỉ chứa muối trung hòa) và 7,97 gam hỗn hợp khí Y gồm CO2, N2, NO, H2 (trong Y có 0,025 mol H2 và tỉ lệ mol NO : N2 = 2 : 1) Dung dịch Z phản ứng được tối đa với 1,54 mol NaOH, lọc lấy kết tủa đem nung trong không khí đến khối lượng không đổi, thu được 8,8 gam chất rắn Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn Phần trăm khối lượng Fe đơn chất trong X là
Trang 7Câu 84(QG18-204): Cho m gam hỗn hợp X gồm Fe, Fe3O4 và FeCO3 (tỉ lệ mol tương ứng là 6 : 1 : 2) phản ứng hoàn toàn với dung dịch H2SO4 (đặc, nóng) thu được dung dịch Y chứa hai muối và 2,128 lít (đktc) hỗn hợp khí Z gồm CO2 và SO2 Biết Y phản ứng tối đa với 0,2m gam Cu Hấp thụ toàn bộ Z vào dung dịch Ca(OH)2 dư, thu được a gam kết tủa Giá trị của a là
Câu 85(MH19): Để m gam hỗn hợp E gồm Al, Fe và Cu trong không khí một thời gian, thu được 34,4 gam hỗn hợp X gồm các kim loại và oxit của chúng Cho 6,72 lít khí CO qua X nung nóng, thu được hỗn hợp rắn Y và hỗn hợp khí Z có tỉ khối so với
H2 là 18 Hòa tan hoàn toàn Y trong dung dịch chứa 1,7 mol HNO3, thu được dung dịch chỉ chứa 117,46 gam muối và 4,48 lít hỗn hợp khí T gồm NO và N2O Tỉ khối của T so với H2 là 16,75 Giá trị của m là