1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

CISPR hay nhất cần học

47 21 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 47
Dung lượng 141 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ủy ban kỹ thuật điện quốc tếủy ban Quốc tế đặc biệt về nhiễu Radio __________ Các giới hạn và các phơng pháp đo lờng các đặc tính nhiễu điện từ của các thiết bị công nghiệp, khoa học v

Trang 1

ñy ban CISPR 11

y tÕ(ISM) ph¸t ra

cdd1582886120.doc 02/28/20 1/ 29

Trang 2

Nội dung

1 Phạm vi áp dụng và đối tợng 5

2 Các định nghĩa 5

3 Các tần số đợc quy định cho các ISM xử dụng 6

4 Phân loại các thiết bị ISM 6

4.1 Phân chia thành các nhóm 6

4.2 Phân chia thành các loại : 7

5 Các trị số giới hạn của nhiễu điện từ 7

5.1 Trị số giới hạn của điện áp nhiễu ở các đầu cực 7

5.2 Các giới hạn của bức xạ nhiễu điện từ 9

5.3 Biện pháp bảo vệ các công tác đặc biệt về an toàn 11

6 Việc đánh giá tính phù hợp của thiết bị 11

6.1 Thiết bị sản xuất hàng loạt : 11

6.2 Các thiết bị sản xuất riêng lẻ 11

7 Những yêu cầu tổng quát đối với đo lờng 12

7.1 Tiếng ồn môi trờng 12

7.2 Thiết bị đo lờng 13

7.3 Đo lờng tần số 14

7.4 Định hình các thiết bị chịu thí nghiệm 15

7-5 Những điều kiện mang tải của thiết bị chịu thí nghiệm.17 8 Bố trí đặc biệt đối với đo lờng tại vị trí thí nghiệm (9 KHz đến 1 GHz) 19

8.1 Nơi thí nghiệm bức xạ đối vơi thiết bị trong dải tần số 9kHz đến 1GHz 19

8.2 Đo điện áp nhiễu trên đầu cực 20

9 Đo bức xạ giữa 1 GHZ và 18 GHz 21

9.1 Bố trí thiết bị thí nghiệm 21

Trang 3

9.2 ăng ten thu : 21

9.3 Phê chuẩn và kiểm định vị trí thí nghiệm 21

9.4 Các biện pháp đo lờng 22

10 Đo lờng tại vị trí xử dụng (in Situ) 22

11 Các biện pháp an toàn 22 Các hình vẽ

Các phụ lục A,B,C,D

cdd1582886120.doc 02/28/20 3/ 29

Trang 4

ủy ban kỹ thuật điện quốc tế

ủy ban Quốc tế đặc biệt về nhiễu Radio

Các giới hạn và các phơng pháp đo lờng các đặc tính

nhiễu điện từ của các thiết bị công nghiệp, khoa học

và y tế (ISM) ở tần số vô tuyến điện

Lời nói đầu

1) Các quyết định hoặc các thỏa thuận của CISPR về các vần đề kỹ thuật,

đợc soạn thảo bởi các Tiểu ban trong đó có đại diện của các ủy ban Quốc gia và các

tổ chức thành viên khác của CISPR đang có quan tâm đặc biệt đến vần đề này, thể hiện sự nhất trí quốc tế cao về các chủ đề đã đợc đề cập.

2) Các quyết đinh hoặc thỏa thuận này là những khuyến nghị để xử dụng quốc tế và đã đợc các ủy ban Quốc gia và các tổ chức thành viên khác của CISPR chấp nhận theo ý nghĩa đó

3) Để xúc tiến sự thống nhất quốc tế, CISPR bầy tỏ mong muốn tất cả các ủy ban Quốc gia nên chấp nhận khuyến nghị của CISPR nh là các quy định Quốc gia của mình trong chừng mực các điều kiện Quốc gia cho phép Bất kỳ sự khác biệt nào giữa khuyến nghị của CISPR và quy định quốc gia ơng ứng, cần đợc nêu rõ trong chừng mực cho phép trong các quy định này.

Lời Tựa

Bản tài liệu này đợc soạn thảo bởi Tiểu ban B của CISPR ; Nhiễu

do các thiết bị công nghệ, khoa học và ytế ở tần số vô tuyến điệngây nên

Lần xuất bản thứ hai này thay thế cho lần xuất bản thứ nhất innăm 1975, cho bản sửa đổi No1 (1976) và cho bản CISPR 11A ( 1976)

Nguyên bản của tài liệu CISPR này dựa trên các tài liệu sau :

Luật Sáu tháng Báo cáo biểu quyếtCISPR/B (CO) 23 CISPR/B (CO) 25

Bản khuyến nghị của CISPR số 39/2

Các giới hạn và các phơng pháp đo lờng các đặc tính nhiễu

điện từ của các thiết bị công nghiệp, khoa học và y tế (CKY)

ở tần số vô tuyến điện

CISPR xét rằng :

Trang 5

a) Các thiết bị CKY ở tần số vô tuyến điện là một nguồn nhiễuquan trọng

b) Các phơng pháp đo lờng các nhiễu này đã đợc CISPR soạnthảo ra

c) Các tần số nào đó đợc quy định bởi Liên hiệp Quốc tế Viễnthông (ITU) đối với bức xạ không hạn chế đợc gây ra bởi thiết bị CKY

Đề nghị

Lần xuất bản cuối cùng của CISPR, kể cả các bản sửa đổi, đợc

xử dụng để áp dụng các giới hạn và các phơng pháp đo lờng của thiết

bị ISM (*)

cdd1582886120.doc 02/28/20 5/ 29

Trang 6

Các ấn phẩm sau đây đợc tính vào trong bản tiêu chuẩn này :Tài liệu CISPR :

ấn phẩm No15 (1985) : Giới hạn và phơng pháp đo tính chất

nhiễu vô tuyến điện của huỳnhquang

16 (1987) : Quy định của CISPR về các dụng cụ và

phơng pháp đo nhiễm vô tuyến điện

19 (1983) : Hớng dẫn xử dụng phơng pháp thay thế

để đo sự bức xạ phát ra từ các lò visóng ở tần số 1 GHz

20 (1990) :Giới hạn và phơng pháp đo đặc tính

chống nhiễm của máy thu vô tuyến

điện và máy thu hình và thiết bị liênquan

Tài liệu của IEC :

ấn phẩm No50 (561) (1990) : Từ vựng Quốc tế (IEV) Chơng

161 : Tơng hợp

điện từ

No83 (1975) ổ cắm và phích cắm dùng trong gia

đình và dùng cho mục đích tơng tự Các tiêu chuẩn

-No150 (1963) Thí nghiệm và kiểm định thiết bị

điều trị bằng siêu âm

801 ; Tính tơng hợp điện từ với thiết bị điềukhiển và đo

lờng quá trình công nghiệp

-(*) Thiết bị ISM ; Thiết bị công nghiệp, khoa học, ytế (ISM )sau này dùng tắt là thiết bị ISM ( Industrial, Science, Medical)

Trang 7

Các giới hạn và các phơng pháp đo lờng đặc tính

nhiễu điệu từ của thiết bị công nghiệp, khoa học và y tế ở

tần số vô tuyến điện (ISM)

1 Phạm vi áp dụng và đối tợng

1.1 Các giới hạn và các phơng pháp đo lòng phản ảnh trong tài liệunày đợc áp dụng vào các thiết bị công nghiệp, khoa học và y tế(ISM) nh đã quy dịnh ở mục 2, và vào các thiết bịcắt gọt bằng tialửa điện

1.2 Việc đánh giá tính phù hợp của thiết bị đợc thí nghiệm tại vị tríthí nghiệm phải phù hợp với các điều quy định trong mục 6 Đối vớithiết bị sản xuất hàng loạt, phải đạt tới mức độ tin cậy là 80% saocho ít nhất là 80% sản phẩm phải phù hợp với các giới hạn quy định.Biện pháp đánh giá theo thống kê đợc quy địnhở tiểu mục 6.3 Đốivới việc sản xuất với số lợng ít, việc đánh giá theo thống kế có thểkhông bao giờ cũng là kinh tế Trong trờng hợp này, có thể áp dụngviệc đánh giá theo tiểu mục 6.3 Những kết quả đo lờng thu đợc

đối với một thiết bị đợc đo tại nơi xử dụng của nó mà không phảitại nơi thí nghiệm chỉ liên quan tới nơi lắp đặt khác và khôngthể coi nh đại diện cho các nơi lắp đặt khác và cũng không đợcdùng để đánh giá theo thống kê

Ghi chú : Các giới hạn đã đợc xác định trên cơ sở xác suất có tính

đến các rủi ro của nhiễu loạn Trong trờng hợp có nhiễu, cần thiết phải có biện phảp bổ sung.

1.3 Các biện pháp đợc quy định để đo nhiễu điện - vô tuyến điện

và giá trị giới hạn của chúng nằm trong dải tần số 9kHz đến 400GHz

1.4 Những yêu cầu đối với các thiết bị chiếu sáng đợc quy định trongCISPR 15

2 Các định nghĩa

2.1 ISM là thiết bị hay một trang bị dùng để sản xuất và xử dụng,trong một không gian nhỏ, năng lợng điện - vô tuyến điện để ápdụng trong công nghiệp, khoa học, y tế, trong gia định hay tơng

tự, ngoại trừ việc áp dụng trong lĩnh vực viễn thông và kỹ thuật tinhọc và các áp dụng khác đợc trình bày trong các tài liệu khác củaCISPR

2.2 Trong khuôn khổ tài liệu này, các định nghĩa trong IEC 50(161)

đợc áp dụng

cdd1582886120.doc 02/28/20 7/ 29

Trang 8

2.3 Bức xạ điện từ : Trong khuôn khổ tài liệu này, định nghĩa mởrộng trong IEC 50(161) bao gồm các hiện tợng cảm ứng và hiện t-ợng trờng kế cận đợc áp dụng

2.4 Biên của thiết bị đợc thí nghiệm đợc xác định bởi một chu vi ởng tợng của các đờng thẳng vạch ra một hình dạng hình học

t-đơn giản bao quanh thiết bị đợc thí nghiệm Tất cả cac dẫy nối

đều phải nằm trong chu vi này

Trang 9

3 Các tần số đợc quy định cho các ISM xử dụng

Liên hiệp Quốc tế Viễn thông (ITU) đã quy định một tần số nh là tần

số cơ bản dùng cho các thiết bị ISM Các tần số này đợc ghi ở bảng1

Ghi chú : Trong một số nớc, các tần số khác hay phụ có thể đợc quy định

dùng cho các thiết bị ISM

Bảng 1Các tần số đợc ITU quy định là tần số cơ nảm của ISM (1)

Tần số

chính

MHz

Dải tần số MHz

Giới hạn bức xạ tối đa (3) Số ghi chú của bảng trỏtần theo bản điều luật

Radio của UTU 6,780

0 2450

26,957 27,283

-40,66 - 40,70 433,05 - 434,79

-244000 246000

-Đang nghiên cứu

Không hạn chế

Không hạn chế

Không hạn chế

Đang nghiên cứu

Không hạn chế

Không hạn chế

Không hạn chế

Không hạn chế

Đang nghiên cứu

Đang nghiên cứu

Đang nghiên cứu

524 (2) 534 546 548

661 (2), 662 chỉ đơn vị

khu vực

707 (chỉ đvị khu vực 2)

752 806 881

911 (2)

916 (2)

922 (2)

1) Kết luận N o 63 của Bản điều luật của ITU sẽ đợc áp dụng

2) Việc xử dụng các dải tần số này đặt ra cho chính quyền hiện hành giấy phép đặc biệt trong việc thỏa thuận với các chính quyền khác mà các dịch vụ về thông tin vô tuyến có thể đợc xử dụng.

3) Từ "Không hạn chế" đợc áp dụng cho các tần số cơ bản và tất cả các thành phần khác của tần số nằm trong dải tần số đã quy định Các đo l- ờng đặc biệt cho phép đảm bảo tính tơng hợp có thể là cần thiết khi

mà các thiết bị khác thỏa mãn các yêu cầu về dộ chống nhiễu (thí dụ các yêu cầyu của CISPR 20, hay của IEC 801) và chúng đợc đặt sát với thiết

bị ISM

4 Phân loại các thiết bị ISM

cdd1582886120.doc 02/28/20 9/ 29

Trang 10

Các thiết bị ISM phải đợc mang ký hiệu bởi nhà sản xuất, trong

bộ thiết bị

Thiết bị ISM thuộc nhóm 2 : Nhóm 2 bao gồm tất cả thiết bịISM trong đó năng lợng vói tần số vô tuyến điện sẽ đợc tạo ra hay tiêuthu dới dạng bức xạ điện từ dùng để xử lý vật liệu cũng nh là các thiết

bị cắt gọt bằng tia lửa điện

4.2 Phân chia thành các loại :

Các thiết bị loại A : là các thiết bị đợc dùng trong các xí nghiệpkhông phải là các hộ sinh hoạt và cũng không là nơi nối trực tiếp vào l-

ới điện phân phối hạ áp mà lới điện này cung cấp điện cho các cao ốc

để dùng trong sinh hoạt

Ghi chú 1 : Việc sử dụng thiết bị mà không phù hợp với giới hạn của loại A và

không gây nên sự suy giảm không chấp nhận đợc của cac dịch vụ thông tin vô tuyến điện, việc sử dụng này có thể đợc phép riêng chính quyền quốc gia hữu hiệu.

2: Mặc dù các giói hạn của loại A đã đợc quy định cho các xí nghiệp

và các cơ sở thơng mại ,chính quyền có thể cho phép ,với những

đo lờng bổ xung cần thiết ,việc lắp đặt và xử dụng các thiết bị ISM thuộc loại A trong các hộ sinh hoạt hay trong một xí nghiệp nối trực tiếp vào lới điện phân phối phục vụ sinh hoạt.

Các thiết bị loại B là những thiết bị dùng trong các hộ gia

đình và trong các xí nghiệp nối trực tiếp vào lới điện phân phối hạ

áp cung cấp cho các cao ốc phục vụ sinh hoạt

Các thiết bị loại B phải tôn trọng các giới hạn của loại B

5 Các trị số giới hạn của nhiễu điện từ

Các thiết bị ISM loại A có thể đợc đo lờng hoặc tại nơi thínghiệm, hoặc tại nơi xử dụng (in situ), tùy theo ý thích của nhà chếtạo

Ghi chú : Tùy theo kích thớc của thiết bị, tính phức tạp hay các điều kiện vận hành, mà một số thiết bị ISM cần thiết phải đo lờng tại nơi xử dụng để chứng

tỏ phù hợp với các giới hạn của nhiễu phát xạ đợc quy định trong bản tiêu chuẩn này.

Các thiết bị ISM loại B phải đợc đo lợng tại nơi thí nghiệm

Trang 11

Các giới hạn còn đang nghiên cứu cho :

- Máy hàn hồ quang kích thích bằng tần số vô tuyến điện

- Thiết bị X quang

- Thiết bị phẫu thuật thấu nhiệt bằng tần số vô tuyến điệnTất cả các trị số giới hạn ghi trong bảng II và VI đợc áp dụng chotất cả nhiễu điện từ ở tất cả mọi tần số không miễn trừ theo bảng I

5.1 Trị số giới hạn của điện áp nhiễu ở các đầu cực

Thiết bị chịu thí nghiệm phải thỏa mãn ;

i) Hoặc cả giới hạn đợc quy định cho các đo lờng với máy thutách sóng trung bình và cả giới hạn sát đỉnh đợc quy định cho các

đo lờng với máy tách sóng sát đỉnh (xem 7-2)

ii) Hoặc giới hạn trung bình khi xử dụng máy thu tách sóng sát

Trang 12

5.1.2 Băng tần số giữa 150 kHz đến 30 MHz

Các bảng IIA và IIB cho biết các giới hạn về điện áp nhiễu ở

đầu các cực của lới tiêu thụ, trong băng tần số giữa 150 kHz đến 30MHz, đối với các thiết bị đợc đo tại vị trí thí nghiệm và xử dụng lới

50 /50 H của CISPR Những trị số này không đợc áp dụng vào cácbăng tần số ghi ở bảng I ở đó các giới hạn điện áp nhiễu ở đầu cực lớitiêu thụ còn đang nghiên cứu

Tính cần thiết của giới hạn điện áp nhiễu ở đầu cực lới tiêu thụ

đối với các thiết bị loại A đợc đo lờng tại nơi xử dụng thì còn đangnghiên cứu

Bảng IIA

Giới hạn điện áp nhiễu trên các đầu cực đối với các thiết bị loại A đợc

đo tại vị trí thí nghiệm

Các giới hạn đối với thiết bị loại A dB (V) Băng tần

(*) Các giới hạn điện áp nhiễu ở đầu cực của lới điện đối với các thiết bị nhóm 2 mà dòi hỏi dòng điện lớn hơn 100 A thì còn đang nghiên cứu.

Ghi chú : Cũng cần có các chú ý cần thiết để đáp ứng đợc các yêu cầu của dòng dầu rò

Bảng IIB

Các giới hạn điện áp nhiễu ở tần số cực lới đối với các thiết bị

loại B đo tại vị trí thí nghiệm

Các giới hạn đối với thiết bị loại B dB (s)Băng tần số

MHz

Nhóm 1 và 2

ở sát đỉnh Trị số trung

bình

Trang 13

0,15 - 0,50 66

Gi¶m víi l«garÝtcña tÇn sè cho

tíi 56

56Gi¶m tíi l«garÝtcña tÇn sè cho

tíi46

Trang 14

5.1.3 Băng tần số trên 30 MHz

Ngời ta không quy định các giới hạn về điện áp nhiễu ở đầucực khi trên 30 MHz

5.2 Các giới hạn của bức xạ nhiễu điện từ

Các thiết bị đo lờng và phơng pháp đo lờng đợc quy định ởmục 7, 8 và 9 Các thiết bị chịu thí nghiệm phải tôn trọng các giới hạnkhi ngời ta xử dụng dụng cụ đo lờng có bộ tách sóng sát đỉnh

Dới 30 MHz các giới hạn phù hợp với thành phần từ của bức xạ nhiếu

điện từ Giữa 30 MHz và 1 GHz các giới hạn phù hợp với thành phần điệncủa bức xạ nhiễu điện từ Trên 1 GHz, các giới hạn phù hợp với công suấtcủa bức xạ nhiếu điện từ

đối với các thiết bị thuộc nhóm 1, loại A và B đợc quy định ở bảng III,

đối với thiết bị thuộc nhóm 2, loại B ở bảng IV và đối với thiết bịthuộc nhóm 2, loại A trong bảng V Các biện pháp đặc biệt để bảo vệlàm việc an toàn đợc ghi trong 5-3 và trong bảng VI

Bảng IIICác giới hạn của sự bức xạ nhiễu điện từ đối với thiết bị nhóm 1

dB ( V/m)

Nhóm 1-Loại A Các giới hạn đo ở khoảng cách 3om từ tờng ngoài của công trình trong đó

có đặt thiết bị dB( V/m) 0.15 -

Đang nghiên cứu

30 37

Đang nghiên cứu

30 37

Trang 15

cdd1582886120.doc 02/28/20 15/ 29

Trang 16

Bảng IVCác giới hạn của sự bức xạ nhiễu điện từ đối với thiết bị thuộc nhóm 2,

loại B đợc đo ở vị trí thí nghiệm

Băng tần số MH

z

Các giới hạn đối với loại B.

Khoảng cách đo 10 m

dB (V/m) 0.15 - 30

30 - 80.872 80.872 - 81.848 81.848 - 134.786 134.786 - 136.414 136.414 - 230

230 - 1000

Đang nghiên cứu

30 50 30 50 30 37

Bảng VCác giới hạn của bức xạ nhiễu điện từ đối với thiết bị nhóm 2, Loại A

Dải tần số

Các giới hạn với khoảng cách đo 30 m

Từ tờng ngoài của công trình trong đó có

đặt thiết bị

dB (V/m)

Tại nơi thí nghiệm

dB (V/m) 0,15 - 0,49

0,49 - 1,705 1,705 - 2,194 2,194 - 3,95 3,95 - 20

20 - 30

30 - 47

47 - 68

68 - 80,872 80,872 - 81,848 81,848 - 87

87 - 134,786 134,786 - 136,414 136,414 - 156

156 - 174

174 - 188,7 188,7 - 190,979 190,979 - 230

230 - 400

400 - 470

470 - 1000

75 65 70 65 50 40 48 30 43 58 43 40 50 40 54 30 40 30 40 43 40

85 75 80 75 60 50 58 40 53 68 53 50 60 50 64 40 50 40 50 53 50

5.2.3 Băng tần số giữa 1GHz đến 18 GHz

Đối với đo lờng tại nơi thí nghiệm, giới hạn công suất bức xạnhiễu điện từ là 57, dB (pW) của công suất bức xạ tơng đối (erp) ở

Trang 17

một ngẫu cực nửa sóng nằm trong giải tần 11,7 GHz đến 12,7 GHz.Các giới hạn còn đang nghiên cứu đối với phần còn lại của giải tần

Đo lờng tại nơi xử dụng, các giới hạn còn đang nghiên cứu

Các giới hạn liên quan tới phơng pháp đo dùng phòng phản xạ thìcòn nghiên cứu

5.2.4 Bảng tần số nằm giữa 18 GHz và 400 GHz

Các giới hạn đối với băng tần số giữa 18 GHz và 400 GHz thìcòn đang nghiên cứu

cdd1582886120.doc 02/28/20 17/ 29

Trang 18

5.3 Biện pháp bảo vệ các công tác đặc biệt về an toàn

Để bảo vệ các công việc đặc biệt trong các khu vực đặc biệt,chính quyền quốc gia có thể yêu cầu việc đo lờng đợc tiến hành tạinơi xử dụng và cần tôn trọng các giới hạn quy định trong bảng VItrong các dải tần số đã ghi trong danh mục

Bảng VI

Các giới hạn của bức xạ nhiễu điện từ để bảo vệ các công việc đặc

biệt liên quan tới an toàn trong các khu vực đặc biệt

0,5265 74,6 - 75,4

108 - 137 242,95 - 243,05 326,6 - 335,4

960 - 1215

65 30 30 37 37 37

30 10 10 10 10 10

Ghi chú : Nhiễu biện pháp thông tin về hàng không đòi hỏi định giới hạn của nhiễu điện từ bức xạ theo chiều thẳng đứng Còn đang tiếp tục xác định biện pháp nào có thể cần thiết để bảo vệ hệ thống thông tin đó.

6 Việc đánh giá tính phù hợp của thiết bị.

6.1 Thiết bị sản xuất hàng loạt :

Việc đánh giá theo thống kê tính phù hợp đối với các thiết bịsản xuất hàng loạt cần phải đợc thực hiện bằng cách áp dụng phơngpháp thống kê của việc đánh giá đợcv ghi trong 6.3

Các kết quả đo lờng thực hiện tai nơi xử dụng không thể đợc

xử dụng để đánh giá theo thống kê tính phù hợp

Không thể chứng tỏ rằng những thiết bị sản xuất hàng loạtkhông đáp ứng đợc các yêu cầu của tiêu chuẩn này mà không thựchiện việc đánh giá theo thống kê tính phù hợp

6.2 Các thiết bị sản xuất riêng lẻ.

các thiết bị mà không phải là sản xuất hàng loạt đều phải đợcthí nghiệm riêng lẻ Mỗi một thiết bị riêng lẻ đều phải thỏa mãn cácgiới hạn, và đợc đo theo các phơng pháp đã quy định

Trang 19

6.3 Việc đánh giá theo thống kê tính phù hợp của các thiết bị sản xuất hàng loạt :Việc đo lờng phải đợc thực hiện trên một mẫu

gồm có tối thiểu là năm và tối đa là 12 thiết bị thuộc loại sản xuấthàng loạt Nếu với hoàn cảnh đặc biệt mà không bố trí đợc 5 thiết

bị, có thể lấy mẫu của 3 hay 4 thiết bị

Ghi chú : Việc đánh giá đợc tiến hành trên cơ sở kết quả đo đợc của một mẫu của cỡ n có liên quan tới tất cả các đơn vị đồng nhất và có tính đều những thay đổi có thể có đợc của kỹ thuật sản xuất hàng loạt.

cdd1582886120.doc 02/28/20 19/ 29

Trang 20

Tính phù hợp đã đợc kiểm định khi quan hệ dới đây đợc thỏamãn :

k = Hệ số lấy từ các bảng phân phối t không tập trung,

đảm bảo mức độ tin cậy 80% mà 80% hay hơn của sảnphẩm thì thấp hơn giói hạn Các giá trị k theo n đợc cho ởbảng VII

X, X, Sn và L đợc biểu thị bằng đơn vị Lôgarít : dB(V), dB(V/m) hay dB (pW)

7 Những yêu cầu tổng quát đối với đo lờng.

Thiết bị loại A có thể đợc đo lờng hoặc tại vị trí thí nghiệmhoặc tại nơi xử dụng do nhà chế tạo xác định Thiết bị ISM loại B phải

đợc đo ở vị trí thí nghiệm

Những yêu cầu của mục này phải đợc tôn trọng đối với đo lờngtại vị trí thí nghiệm cũng nh đo lờng tai nơi xử dụng

Trang 21

7.1 Tiếng ồn môi trờng.

Vị trí thí nghiệm đối với thí nghiệm mẫu phải cho phépphân biệt đợc giữa sóng phát ra của thiết bị thí nghiệm với tiếng ồncủa môi trờng Về quan điểm này, ngời ta có thể xác định một vị tríthí nghiệm là thích hợp bằng cách đo mức độ ồn và đảm bảo là mức

độ ồn của môi trờng xung quanh ít nhất thấp hơn 6 dB so với giới hạnquy định ở tiêu mục 5-1, 5-2 hay 5-3 tùy theo từng trờng hợp

cdd1582886120.doc 02/28/20 21/ 29

Trang 22

Không cần thiết phải giảm mức ồn của môi trờng đến 6 dBthấp hơn giới hạn quy định khi sự tổng hợp của độ ồn của môi trờngxung quanh và sóng phát ra của thiết bị chịu thí nghiệm mà khôngvợt qua giới hạn quy định Trong trờng hợp này, thiết bị chịu thínghiệm coi nh là đã thỏa mãn giới hạn quy định.

Khi tiến hành đo điện áp nhiều trên các đầu cực, các sóngphát vô tuyến điện đia phơng có thể làm tăng mức độ ồn của môitrờng ở một số tần số Một bộ lọc tần số tần số vô tuyến điện thíchhợp có thể đợc điền vào giữa lới điện tiêu thụ giả tạo và nguồn điệntiêu thụ, hay các việc đo lòng đợc thực hiện trong lồng Faraday Cácthành phần tạo nên lới lọc tần số vô tuyến điện sẽ đợc đặt trong lớikim loại và đợc nối với cực tiếp địa của hệ thống đo lờng Những yêucầu về trở kháng của lới giả tạo cần phải đợc tôn trọng ở tần số đo l-ờng khi bộ lọc tần số vô tuyến điện đợc nối vào

Khi đo sự bức xạ nhiễu điện từ, nếu những điều kiện về độ

ồn của môi trờng ở 6 dB không có thể đáp ứng đợc, ăng ten có thể

đặt ở khoảng cách tới thiết bị chịu thí nghiệm ngắn hơn khoảngcách quy định ở mục 5 (Xem 8.1.3)

7.2 Thiết bị đo lờng

7.2.1 Dụng cụ đo lờng :

Những máy thu với bộ tách sóng sát đỉnh phải đợc phù hợp vớiCISPR6 - Các máy thu với bộ táchóng trị số trung bình phải phù hợp vớiCISPR6

Ghi chú : Cả hai bộ tách sóng có thể đặt vào một máy thu và việc đo đợc thực hiện bằng cách chuyển đổi sang bộ tách sóng sát đỉnh và bộ tách sóng trị số trung bình

Máy thu hình cho đo lờng phải hoạt động sao cho sự biến

đổi của tần số nhiễu trong khi đo không ảnh hởng đến kết quả

Ghi chú ; Các thiết bị đo lờng có các tính tách sóng khác cũng có thể đợc

xử dụng với didều kiện chúng có thể chứng tỏ là việc đo các trị số nhiều là

nh nhau Cũng cần ghi chú là việc thuận tiện dùng máy thu toàn cảnh hay máy phân tích phổ, đặc biệt là nếu tần số làm việc của thiết bị chịu thí nghiệm thay đổi trong chu kỳ làm việc.

Để tránh khả năng mà dụng cụ đo lờng chỉ sai không phù hợp vớicác giới hạn, máy thu dùng cho đo lờng phải hiệu chỉnh đợc trên mộttần số đủ xa các biên của một trong những băng 6dB của máy thu thìnằm ngoài băng tần quy định

Ghi chú : Cần chú ý đảm bảo những đặc tính tạo mà chắn và loại trừ các tần số ký sinh của máy thu đo lờng phải phù hợp khi tiến hành đo lờng trên các thiết bị có công suất lớn

Đối với việc đo lờng ở tần số trên 1 GHz, phải dùng máy phântích phổ có các đặc tính sau :

Trang 23

a) Khoảng tần số ký sinh ít nhất thấp hơn 40 dB ở khoảng tần

số thu đợc tức thời Có thể thực hiện đợc bằng cách dùng bộ chọn trớcnối riêng rẽ

b) Chiều rộng của băng là 120 kHz  25kHz

c) Có bộ tách sóng sát - đỉnh (không bắt buộc)

d) Bộ suy giảm có thể biến đổi đợc dồng thời ở đoạn tần sốtrung gian và tần số vô tuyến điện

e) Một lới lọc hữu hiệu ở ít nhất 60 dB

f) Thời gian quét có thể biến thiên ít nhất từ 0,1 s đến 10 sg) Một vạch để quan sát khi dùng thời gian quét quy dịdnh ởphần f) trên

Ghi chú : Những điều chú ý khi xử dụng bộ phân tích phổ thì đợc cho ở phụ lục B

cdd1582886120.doc 02/28/20 23/ 29

Ngày đăng: 28/02/2020, 17:35

w