1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

CISPR hay nhất cần đọc

39 23 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 186 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các biện pháp đã cho để đo lờng các mức tín hiệu nhiễu gây ra bởi các TKTT; các giới hạn đợc qui định đối với dải tần số từ 9KH3 đến 400GH3 đối với thiết bị cả hai loại A và B.. Mục đích

Trang 1

ñy ban CISPR 22

lý th«ng tin ph¸t ra

Trang 2

Nội dung

- Lời tựa

- Tựa

1- Phạm vi áp dụng và đối tợng mục đích 7

2- Các tài liệu tham khảo 7

3- Các định nghĩa: 8

4- Phân loại các TKTT : 8

4.1- TKTT loại A : 8

4.2- Các thiết bị loại A 9

5- Các giới hạn về nhiễu gây nên ở các đầu cực 9

5.2- Các giới hạn nhiễu xuất hiện  kênh vô tuyến viễn thông 10

6- Các giới hạn nhiễu bức xạ 10

7- Các giới hạn Công suất nhiễu 11

8- Giải thích các giới hạn quy định bởi CISPR 11

8.1- Một trị số giới hạn của CISPR 11

8.2- áp dụng các giới hạn trong việc thí nghiệm tính phù hợp của thiết bị sản xuất hàng loạt 11

9- Các điều kiện tổng qúat khi đo lờng 12

9.1- Cấu hình của thiết bị chịu thí nghiệm 13

10- Phơng pháp đo nhiễu gây ra ở đầu cực tiêu thụ điện 14

10.1- Máy thu đo lờng 14

10.2- Lới giả định 14

10.3- Mặt bằng tiếp đất 16

11- Phơng pháp đo nhiễu bức xạ 16

11.1- Máy thu đo lờng 16

11.2- Ăng ten 16

11.3- Vị trí thí nghiệm đối với đo lờng các nhiễu bức xạ 17

Một lồng Faraday nền có thảm làm bằng vật liệu hấp thụ là một ví dụ về một cách bố trí thử nghiệm khác 18

11.4- Đo lờng khi xuất hiện tín hiệu môi trờng chung quanh cao 18

12- Đo công suất nhiễu 18

Các hình vẽ

PHụ llục A (chuẩn) :

Trang 4

ủy ban kỹ thuật điện quốc tế

ủy ban quốc tế đặc biệt về nhiễu vô tuyến điện

-các giới hạn và -các phơng pháp đo lờng

đặc tính kỹ thuật của nhiễu vô tuyến điện

gây ra bởi các thiết bị xử lý thông tin.

Lời nói đầu

-1- Các quyết định hoặc thỏa thuận chính thức của CISPR về các vấn đề kỹ thuật đợc soạn thảo bởi ủy ban kỹ thuật trong đó có đại diện của các ủy ban Quốc gia và các Tổ chức thành viên khác của CISPR có sự quan tâm đặc biệt đến vấn

đề này, thể hiện nhất trí Quốc tế cao về các chủ đề đã đợc đề cập.

2- Các quyết định hoặc thỏa thuận này là những khuyến nghị để sử dụng quốc tế và đã đợc các ủy ban Quốc gia và các Tổ chức thành viên khác của CISPR chấp nhận theo ý nghĩa đó.

3- Để xúc tiến sự thống nhất quốc tế, CISPR bày tỏ mong muốn tất cả các các

ủy ban Quốc gia nên chấp nhận khuyến nghị của CISPR nh là các qui định Quốc gia của mình trong chừng mực các điều kiện Quốc gia cho phép Bất kỳ sự khác biệt nào giữa khuyến nghị của CISPR và qui định Quốc gia tơng ứng, cần đợc nêu rõ trong chừng mực cho phép trong các qui định này.

Bản tài liệu này đã đợc soạn thảo bởi CISPR, tiểu ban G : Cácnhiễu liên quan tới các thiết bị kỹ thuật thông tin

Bản in lần thứ 2 này thay thế cho bản in lần thứ nhất vào năm1985

Nội dung của bản tài liệu này đợc dựa trên cơ sở ban in lần thsnhất và trên các tài liệu sau đây:

Báo cáo biểu quyết CISPR/G (CO)2 CISPR/G (CO)4 CISPR/G (CO)5 CISPR/G (CO)17 CISPR/G (CO)9 CISPR/G (CO)18

Trang 5

Phô lôc A lµ mét phÇn nguyªn v¨n cña b¶n tiªu chuÈn nµy.

Trang 6

Tựa

Phạm vi áp dụng đã đợc mở rộng đến toàn bộ dải tần số từ9KH3 đến 400GH3, nhng những giới hạn chỉ qui định trên một phầncủa dải tần Điều này đã đợc nghiên cứu nh đầy đủ để xác địnhnhững mức phát sóng phù hợp để bảo vệ đài phát thanh và các côngtác vô tuyến viễn thông và để cho phép các thiết bị khác hoạt động

ở khoảng cách hợp lý

Trang 7

các giới hạn và các phơng pháp đo lờng

đặc tính kỹ thuật của nhiễu vô tuyến điện

gây ra bởi các thiết bị xử lý thông tin.

1- Phạm vi áp dụng và đối tợng mục đích.

Bản tiêu chuẩn áp dụng cho các thiết bị kỹ thuật thông tin (TKTT) ghitrong 3-1

Các biện pháp đã cho để đo lờng các mức tín hiệu nhiễu gây

ra bởi các TKTT; các giới hạn đợc qui định đối với dải tần số từ 9KH3

đến 400GH3 đối với thiết bị cả hai loại A và B Không cần thiết phảithực hiện các đo lờng ở những tần số không có các giới hạn qui định

Mục đích của bản tiêu chuẩn này là thiết lập các yêu cầu đồngnhất về các giới hạn của nhiễu vô tuyến điện của các thiết bị nằmtrong phạm vi áp dụng, là định ra các giới hạn về mức độ nhiễu, làvạch ra các phơng pháp đo lờng, là tiêu chuẩn hóa các điều kiện vậnhành và giải thích các kết qủa

2- Các tài liệu tham khảo.

Các tiêu chuẩn dới đây đã đợc đa vào bản bản in lần này:

IEC 83 : 1975: Các phích cắm điện và ổ cắm điện dùng trongsinh hoạt và dùng cho công dụng tơng đơngcác tiêu chuẩn

IEC 625 : Một hệ thống phân cách dùng cho các dụng cụ đo ờng theo chơng trình (song song liên tiếp)

l-CISPR 11: 1990: Giới hạn và phơng pháp đo lờng các đặc tính nhiễu

điện từ của các thiết bị công nghiệp, khoa hoạc và ytế cótần số vô tuyến điện

CISPR 16: 1987 : Xác định của CISPR về các thiết bị đo và phơng

CISPR16.1: 1993 - Xác định của CISPR về các thiết bị đo và

ph-ơng pháp đo nhiễu vô tuyến điện và chốngxóa nhiễu vô tuyến điện - Phần 1 : Dụng cụ đonhiễu vô tuyến điện và cách chống xóa nhiễuvôtuyến điện

CISPR 16.2 : 19XX - Xác định của CISPR về các thiết bị đo và phơngpháp đo nhiễu vô tuyến điện và chống xóa

đo nhiễu vô tuyến điện và cách chống xóa nhiễu (đang nghiêncứu)

Trang 8

Ghi chú: CISPR 16 (1987) còn đợc dùng cho tới khi CISPR 16.2 bắt đầu có

hiệu lực

CCITT V.24 : 1993- Bản danh mục các định nghĩa các mạch phâncách giữa thiết bị cuối xử lý các số liệu và thiết bị kết thúc mạch sốliệu

Trang 9

b/ Có điện áp tiêu thụ định mức không quá 600V.

Nó bao gồm, thí dụ nh, các thiết bị xử lý số liệu, các máy mócvăn phòng, các thiết bị điện tử chuyên dùng và các thiết bị vô tuyếnviễn thông

Bất kỳ thiết bị nào (hay một bộ phận của thiết bị (TKTT) mànhiệm vụ chính của nó là phát và / hay thu vô tuyến điện, tuân theocác Quy tắc về Vô tuyến viễn thông của ITU thì không nằm trongphạm vi áp dụng của bản tiêu chuẩn này

Ghi chú: Bất kỳ thiết bị nào mà nhiệm vụ chính là phát và / haythu vô tuyến điện, phù hợp với các Quy tắc về Vô tuyến viễn thôngcủa ITU mà tuân theo các Quy tắc Quốc gia về Vô tuyến viễn thông,thì CISPR22 có thể đợc áp dụng hay không đợc áp dụng

- Thiết bị, mà các yêu cầu về nhiễu trong một giải tần đã chomã đã đợc quy định rõ rang trong các văn bản khác của IEC hayCISPR, thì không nằm trong phạm vi áp dụng của bản tiêu chuẩn này

3.2- Thiết bị chịu thí nghiệm (EUT ): Một TKTT tiêu biểu

hay một nhóm tác động tơng hỗ của TKTT (hệ thống) thì gồm mộthay nhiều đơn vị chính và còn đang trong quá trình đánh giá

3.3- Đơn vị chính: Một bộ phận của hệ thống hay một đơn

vị của TKTT mà đảm bảo có nơi lắp ghép các (mô đun) (bộ phậnrời), có thể chứa đựng các nguồn vô tuyến điện và có thể phân phốicông suất cho các TKTT khác Việc phân phối công suất có thể là

điện xoay chiều, điện một chiều hoặc cả hai, giữa đơn vị chính

và các mô đun hoặc các TKTT khác

3.4- Mô đun (bộ phận rời): Một bộ phận của TKTT đảm bảo

một chức năng và có thể chứa nguồn tần số vô tuyến điện

3.5- Mô đung đồng nhất và TKTT : Mô đun và các TKTT đợc

sản xuất hàng loạt trong phạm vi sai số chế tạo bình thờng phù hợp tiêuchuẩn kỹ thuật qui định của nhà chế tạo

Trang 10

- Các máy tính cá nhân và thiết bị phụ liên quan.

Ghi chú: Môi trờng sinh hoạt là một môi trờng ở đó ngời ta có thể dùngmáy thu vô tuyến điện và máy thu truyền hình ở một khoảng cách từthiết bị tới 10m

4.2- Các thiết bị loại A.

Các TKTT loại A là loại của tất cả các TKTT thỏa mãn các giới hạn loại

A mà không phải là giới hạn loại B Thiết bị này không nên hạn chế khibán nhng cần phải có thông báo trong bản hớng dẫn xử dụng

Chú ý : Đây là sản phẩm loại A Trong môi trờng sinh hoạt sản phẩm này có thể gây nhiễu vô tuyến điện Trong trờng hợp này, ngời

sử dụng có thể yêu cầu các việc đo phù hợp.

5- Các giới hạn về nhiễu gây nên ở các đầu cực.

Các thiết bị chịu thí nghiệm phải tôn trọng các giới hạn nhiễughi trong bảng 1 và bảng 2, chúng bao gồm những giới hạn về trị sốtrung bình và giới hạn về trị số sát - đỉnh Khi ngời ta sử dụngmáy có

bộ tách sóng trị số trung bình và máy thu có bộ tách sóng trị số sát

-đỉnh và việc đo lờng đợc thực hiện phù hợp với các phơng pháp mô tảtrong mục 10 Khi sử dụng máy thu có bộ tách sóng sát - đỉnh, nếugiới hạn xác định đối với trị số trung bình đợc thỏa mãn, thì thiết bịchịu thí nghiệm coi nh là thỏa mãn cả hai giới hạn và việc đo ở bộtách sóng trị số trung bình là không cần thiết

Nếu số đọc đợc của máy thu đo lờng chứng tỏ có các giao động

ở sát giới hạn, cần phải quan sát các số đọc tối thiểu là 15s ở mỗi tần

số đo, ghi lại số đọc lớn nhất, và bỏ qua tất cả các điểm xuất hiện tứcthời

Trang 11

B¶ng 1: C¸c giíi h¹n vÒ nhiÔu g©y nªn ë c¸c ®Çu cùc tiªu thôchÝnh cña TKTT lo¹i A.

Trang 12

Bảng 2: Các giới hạn về nhiễu gây nên ở các đầu cực tiêu thụ chính

củaTKTT loại B

Ghi chú: 1-Giới hạn dới đợc dùng ở tần số quá độ

2-Giới hạn giảm tuyến tĩnh theo Logarit của tần số giữa 0,15 MH j và 0,50 MH j

5.2- Các giới hạn nhiễu xuất hiện  kênh vô tuyến viễn thông.

Đang nghiên cứu

6- Các giới hạn nhiễu bức xạ.

Thiết bị chịu thí nghiệm phải đáp ứng đợc các giới hạn ghitrong bảng 3 và bảng 4, việc đo lờng đợc thực hiện trong một khoảngcách thí nghiệm R phù hợp với các phơng pháp mô tả trong mục 11.Nếu số đo của dụng cụ đo lờng chứng tỏ có các giao động ở gần giớihạn, phải quan sát số đo ít nhất là 15s ứng với mỗi tần số đo, số đolớn nhất sẽ đợc ghi lại và bỏ qua tất cả các điểm thoáng qua tức thời

Bảng 3: Các giới hạn nhiễu bức xạ của TKTT loại A  khoảng cách

1- Giới hạn dới đợc áp dụngcho tần số quá độ

2- Các biện pháp bổ xung cóthể là cần thiết trong trờng hợp cónhiễu xuất hiện

Trang 14

Bảng 4: Các giới hạn nhiễu bức xạ của TKTT loại B  khoảng cách đo

1- Giới hạn dới đợc áp dụng  tần số quá độ

2- Các biện pháp bổ xung cóthể là cần thiết trong trờng hợp cónhiễu xuất hiện

7- Các giới hạn Công suất nhiễu.

Trong trờng hợp các thiết bị loại B, nhà cầm quyền ở một số nớc

áp dụng cách đo và các giới hạn của công suất nhiễu cho các mục

đích hiệu chỉnh và điều khiển Trong bản tiêu chuẩn này, nhữnggiới hạn công suất nhiễu đối với các TKTT và phơng pháp đo còn đangnghiên cứu

Ghi chú: Các nớc ấy đã dùng kìm hấp thụ nh là biện pháp trong tiêu chuẩn quốc gia, họ có thể tiếp tục mô tả việc xử dụng ấy trong khi vấn đề còn đang đợc nghiên cứu.

8- Giải thích các giới hạn quy định bởi CISPR.

8.1- Một trị số giới hạn của CISPR

8.1.1 Một trị số giới hạn của CISPR là một trị số giới hạn mà ngời

ta yêu cầu chính quyền các nớc đa vào các tiêu chuẩn quốc gia, vàocác quy định hợp pháp và vào các đặc tính kỹ thuật chính thức Ngời

ta cũng yêu cầu các tổ chức quốc tế sử dụng các giới hạn này

8.1.2- Đối với các thiết bị, giới hạn này có nghĩa là trên cơ sởthống kê, ít nhất 80% sản phẩm đáp ứng đợc giới hạn này với độ tin cậ

ít nhất là 80%

8.2- áp dụng các giới hạn trong việc thí nghiệm tính phù hợp của thiết bị sản xuất hàng loạt.

8.2.1- Các thí nghiệm phải đợc thực hiện:

8.2.1.1- Hoặc trên một mẫu của một loại thiết bị, bằng cách sửdụng phơng pháp đánh giá theo thống kê ghi trong 8.2.3

8.2.1.2- Hoặc, đơn giản, chỉ trên một thiết bị

Trang 15

8.2.2- Sau đó, cần thiết phải có thí nghiệm, thỉnh thoảng, lấylúc họa một thiết bị trong sản xuất, đặc biệt trong trờng hợp 8.2.1.2.

Trang 16

8.2.3- Tính phù hợp của các giới hạn phải đợc kiểm định một cáchthống kê, nh sau:

Phải tiến hành thí nghiệm trên một mẫu gồm có ít nhất là 5thiết bị của một loại nhng không quá 12 thiết bị và trong trờng hợp

đặc biệt, không có đợc một mẫu có 5 thiết bị, thì có thể dùng mộtmẫu có 4 hoặc 3 thiết bị Tính phù hợp đợc đánh giá theo quan hệsau:

K là một hệ số xuất phát từ sự phân phối thứ  không tập trung

để đảm bảo là với độ tin cậy 80% thì 80% hay hơn của sản phẩmkhông vợt quá giới hạn, trị số K phụ thuộc vào kích thớc mẫu n và nó đ-

Ghi chú: Đối với thông tin chung , xem CISPR 16, đoạn 9.

8.2.4- Việc cấm bán hay việc rút giấy chuẩn y một loại thiết bị,

do kết qủa của một cuộc tranh cãi, chỉ đợc xem xét sau khi đã thựchiện những thí nghiệm bằng cách sử dụng phơng pháp đánh giá theothống kê, phù hợp với 8.2.1.1

9- Các điều kiện tổng qúat khi đo lờng.

Một vị trí thí nghiệm phải cho phép phân biệt đợc những phát

ra bởi thiết bị chịu thí nghiệm với tiếng ồn chung quanh Ngời ta cóthể xác định xem vị trí có đáp ứng đợc thí nghiệm hay không bằng

Trang 17

cách đo mức độ ồn môi trờng xung quanh, thiết bị chịu thí nghiệmkhông hoạt động và đảm bảo là mức độ ồn phải thấp hơn tối thiểu

là 6 dB so với các giới hạn qui định ở các mục 5 và 6

Nếu ở một số dải tần, độ ồn chung quanh không thấp hơn 6dB

so với giới hạn quy định, có thể sử dụng phơng pháp ghi trong 11.4 đểchứng tỏ tính phù hợp của thiết bị với các giới hạn quy định

Không cần thiết mức độ ồn thấp hơn 6dB so với giới hạn quy

định khi tổng hợp của độ ồn chung quanh với nhiễu của nguồn khôngvợt quá giới hạn quy định Trong trờng hợp này sự phát nhiễu của nguồncoi nh thỏa mãn giới hạn quy định Khi tổng hợp của độ ồn môi trờngchung quanh và nhiễu của nguồn vợt qúa giới hạn quy định, thiết bịchịu thí nghiệm không đợc coi nh không thỏa mãn các giới hạn trừ phi

nó đợc chứng tỏ rằng, tại bất kỳ một tần số đo ở đó giới hạn bị vợt quá,

có hai điều kiện sau đây:

a/ Mức độ ồn của môi trờng chung quanh thì thấp hơn ít nhất

là 6dB so với tổng số của độ ồn chung quanh và nguồn

b/ Mức độ ồn chung quanh thì thấp hơn ít nhất 4,8dB so với giớihạn quy định

9.1- Cấu hình của thiết bị chịu thí nghiệm.

Ngời ta phải tìm cách tạo ra bức xạ tối đa bằng cách thay đổi

bố trí các phân tử cho phfu hợp với việc áp dụng bình thờng Nhữngcáp tơng hỗ phải nối vào các đầu cực thích hợp của thiết bị chịu thínghiệm Điều này bao gồm, giữa các đầu cực khác, các cáp của các

điểm nối tơng hỗ (thí dụ IEC 625 và CCITTV.24*) đợc cung cấp vàocác máy tính và vào các biên Ngời ta phải nghiên cứu tác động của sựthay đổi vị trí các cáp để tìm ra hình dáng sao cho tạo ra sự bức xạtối đa Việc bố trí này phải đợc ghi chính xác vào trong bản báo cáothí nghiệm

Các cáp nối trong nội bộ thiết bị phải là loại và chiều dài đợc quy

định trong những yêu cầu của thiết bị đặc biệt Nếu chiều dài cóthể thay đổi đợc, có thể chọn chiều dài để tạo ra nhiễu cực đại

Nếu cáp bọc kim hay cáp đặc biệt đợc dùng trong quá trình thínghiệm để có đợc sự phù hợp, một ghi chú chính xác hóa việc cầnthiết phải sử dụng cáp này, cần phải ghi trong bản hớng dẫn sử dụng

Cáp dài qúa thì phải tâp trung thành bó vào tâm của cáp, mỗi

bó có chiều dài từ 30cm đến 40cm Nếu không có thể làm đợc vì lý

do trọng lợng hoặc cáp quá cứng, hoặc vì thực hiện tại nơi lắp đặtcủa nguồn sử dụng, việc bố trí cáp dài này cần phải ghi chính xáctrong bản báo cáo thí nghiệm

Nếu có các đầu nối kênh nối tơng hỗ nhng cùng một loại, chỉcàn nối một cáp vào một đầu nối kênh là đủ, nếu có thể chứng tỏrằng các cáp phụ không có ảnh hởng đáng kể tới kết quả

Trang 18

Tất cả các tập hợp kết quả phải kèm theo bản mô tả đầy đủ củacáp và hớng của thiết bị, sao cho các kết quả có thể đợc tái tạo lại.Nếu các điều kiện đặc biệt của việc sử dụng là cần thiết để đápứng đợc những giới hạn, thì các điều kiện này phải đợc xác định vàghi vào văn bản: Thí dụ chiều dài cáp, loại cáp, bọc kim và nối đất.Các điều kiện này phải đợc ghi trong các bản hớng dẫn và cugn cấpcho ngời sử dụng.

Mỗi mo đun (bộ phận rời) của mỗi loại phải đợc làm việc trongmỗi thiết bị kỹ thuật thông tin và đợc đánh giá trong mỗi thiết bịchịu thí nghiệm Đối với hệ thống thiết bị chịu thí nghiệm, một mẫucủa mỗi loại thiết bị kỹ thuật thông tin mà có thể đợc đa vào hìnhdáng của hệ thống thì mẫu đó phải đợc đa vào trong thiết bị chịuthí nghiệm

-*: Các văn bản anỳ tơng ứng với IEEE 488 và RS-232-C tơng ứng

Nếu các thiết bị chịu thí nghiệm mà bao gồm một loại mô đuyn (bộphận rời) hay một loại TKTT, thì các kết quả đánh giá thiết bị có thể

áp dụng vào các hình dạng bao gồm nhiều mỗi loại mô đuyn đo hayTKTT đó

Điều này là cho phép vì ngời ta nhận thấy rằng các nhiễu từ cácmô đuyn hay các TKTT mà phụ thuộc vào đơn vị chính về việc tiêuthụ điện tơng hỗ, ngời ta có thể sử dụng để thực hiện những điềukiện vận hành tợng trng, hoặc các TKTT tơng hỗ, hoặc các máy môphỏng với điều kiện ảnh hởng của máy mô phỏng có thể là cách biệthoặc đồng nhất Nếu một TKTT là đơn vị chính đối với các thiết bịkhác, các thiết bị này đợc nối sao cho đơn vị chính hoạt động trongcác điều kiện bình thờng

Điều quan trọng là bất kỳ một máy mô phỏng nào đợc dùng đểthay cho một TKTT hoạt động tơng hỗ thực sự, nó đặc trng một cáchchính xác các đặc tính về điện, và đôi khi về cơ của thiết bị tơng

hỗ đó, đặc biệt là đối với các tín hiệu tần số vô tuyến điện và cáctổng trở Quan sát biện pháp này sẽ cho phép các kết qủa đo lờngtrên một TKTT riêng rẽ để giữ đợc tính giá trị để áp dụng vào một hệthống và để hội nhập thiết bị này vào các TKTT thí nghiệm trong các

điều kiện nh nhau, kể cả các thiết bị sản xuất và thí nghiệm bởi cácnhà chế tạo khác nhau

9.1.1- Mặt bằng tiếp đất

Thiết bị chịu thí nghiệm phải, so với mặt tiếp đất, có cùng mộttrạng thái nh lúc sử dụng thực tế, nghĩa là thiết bị khi đặt trên mặt

đất có thể đặt trên mặt bằng tiếp đất hay trên mặt bằng đợc cách

điện (thí dụ bằng gỗ) gần sát mặt tiếp đất, thiết bị xách tay thì

đặt trên một bàn không phải là kim loại Các cáp cung cấp điện vàcáp tín hiệu phải định hớng so với mặt bằng tiếp địa sao cho tơng

Trang 19

Ghi chú: Các yêu cầu về kỹ thuật của mặt bằng tiếp đất cho ở 10.3 đối với

đo nhiễu gây ra và ở 10.3 đối với đo nhiễu bức xạ.

10- Phơng pháp đo nhiễu gây ra ở đầu cực tiêu thụ điện.

Các việc đo lờng phải đợc tiến hành với các máy thu có bộ táchsóng sát - đỉnh hay tách sóng ở trị số trung bình ghi trong 10.1.Cùng một máy thu có thể trang bị hai loại tách sóng và việc đo có thểthực hiện bằng cách chuyển đổi từ bộ tách sóng này sang bộ kia

10.1- Máy thu đo lờng.

Các máy thu với bộ tách sóng sát - đỉnh phải phù hợp với phân

đoạn 1 của CISPR 16 Các máy thu với bộ tách sóng trung bình phải phùhợp với mục 23, phân đoạn 5 cả CISPR 16

10.2- Lới giả định.

Một lới giả định là cần thiết một mặt để đặc trng cho mộttổng trở quy định ở tần số vô tuyến điện ở đầu cực tiêu thụ điện,tại điểm đo điện áp nhiễu và mặt khác để cách ly mạch thínghiệm khỏi độ ồn môi trờng xung quanh trên lới cung cấp điện

Có thể sử dụng một lới có tổng trở danh định (50 / 50H) đợcxác định ở 8.2.2, phân đoạn 2 của CISPR16

Ngày đăng: 28/02/2020, 17:35

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w