Giới hạn nhiễu loạn Trừ các quy định khác đợc cho trong tiêu chuẩn này đối với các dụng cụ riêng, không nhất thiết phải tiến hành đo các nhiễu loạn vô tuyến điện có tần số nhỏ hơn 148,5
Trang 1có dùng động cơ, hay do các máy công cụ chạy
điện và tơng tự
Trang 2
Mục lục
Lời nói đầu
Lời tựa
Lời nói đầu 4
1 Phạm vi áp dụng 6
2 Các tiêu chuẩn cần tham khảo 7
3 Định nghĩa 8
4 Giới hạn nhiễu loạn 9
4.1 Nhiễu loạn liên tục 9
4.1.1 Dải tần số từ 148,5 kHz đến 30 MHz (điện áp ở các đầu cực) 10
4.1.2 Dải tần số từ 30 MHz đến 300 MHz (công suất nhiễu loạn) .12
4.2 Nhiễu loạn không liên tục 14
5 Các phơng pháp đo điện áp nhiễu loạn ở các đầu cực (từ 148,5 KHz đến 30 MHz) 18
5.1 Thiết bị đo lờng 18
5.2 Cách lắp ráp và các phơng pháp đo 20
5.2.1 Bố trí các dây nối của dụng cụ cần đợc thử nghiệm 20
5.2.2 Bố trí dụng cụ cần thử nghiệm và đấu nối của chúng với lới giả định hình V 21
5.2.3 Các dụng cụ có thiết bị phụ nối với nhau bằng một dây khác với dây cung cáp nguồn 23
5.2.4 Các thiết bị điều khiển và điều chỉnh có dùng bán dẫn 25
5.3 Giảm bớt các nhiễu loạn không do thiết bị cần thử nghiệm gây ra 26
6 Các phơng pháp đo công suất nhiễu loạn (từ 30 MHz đến 300 MHz) 26
6.1 Thiết bị đo lờng 26
Trang 36.4 Đánh giá các kết qủa đo lờng 29
7 Điều kiện vận hành và diễn giải kết quả 29
7.1 Tổng quát 29
7.2 Điều kiện vận hành cho các dụng cụ đặc trng và các phần hợp thành 30
7.2.1 Các dụng cụ đa chức năng 30
7.2.2 Các dụng cụ đợc cung cấp nguồn bằng pin hoặc ắc quy 31
7.2.3 Dao cắt để khởi động và bộ điều khiển tốc độ lắp liền trong thiết bị 31
7.2.4 Bộ ổn định nhiệt 32
7.2.5 Thiết bị điều khiển và điều chỉnh có các bán dẫn 32
7.3 Các điều kiện vận hành và các phụ tải bình thờng 34
7.3.1 Các dụng cụ có động cơ loại gia dụng hoặc có các mục đích tơng tự 34
7.3.2 Các công cụ điện 37
7.3.3 Dụng cụ điện dùng trong y tế có dùng động cơ 40
7.3.4 Dụng cụ để sởi (đốt nóng) 40
7.3.5 Máy phân phối hàng tự động, máy vui chơi giải trí và các máy tơng tự 45
7.3.6 Đồ chơi dùng điện lăn trên đờng đua 48
7.3.7 Thiết bị và dụng cụ khác 50
7.4 Diễn giải kết quả 55
7.4.1 Nhiễu loạn liên tục 55
8 Cách diễn giải các giới hạn nhiễu loạn vô tuyến điện do CISPR quy định 57
8.1 ý nghĩa của giới hạn quy định bởi CISPR 57
8.2 Thử nghiệm mẫu 57
8.3 Sự tơng thích với các giới hạn của các dụng cụ sản xuất hàng loạt lớn 58
8.4 Cấm bán 59 Các hình vẽ
Các phụ lục
A Các giới hạn nhiễu loạn gây ra bởi thao tac đổi nối một vài loại dụng
cụ đặc chủng khi dùng công thức 20 lg 30/N
B Ví dụ về cách dùng phơng pháp phần t phía trên để xác định sự tuơng thích với các giới hạn nhiễu loạn
C Hớng dẫn về đọc các nhiễu loạn gián đoạn
Trang 4ủy ban kỹ thuật điện quốc tế
ủy ban quốc tế đặc biệt về các nhiễu loạn vô tuyến điện
Lời nói đầu
1 Các quyết định hoặc thỏa ớc chính thức của CISPR về các vấn đề kỹ thuật
đợc soạn thảo bởi các Tiểu ban, trong đó có đại diện của tất cả các ủy ban Quốc gia
và các tổ chức thành viên khác của CISPR đặc biệt quan tâm đến các vấn đề đó, thể hiện một sự nhất trí Quốc tế trong mức độ có thể về các vấn đề đợc xem xét.
2 Các quyết định trên là các khuyến nghị Quốc tế và đợc các ủy ban Quốc gia
và các thành viên của CISPR thừa nhận theo nghĩa đó.
3 Để thúc đẩy sự thống nhất Quốc tế, CISPR mong muốn rằng tất cả các ủy ban
Quốc gia thừa nhận văn bản khuyến nghị của CISPR và đa vào các thể lệ Quốc gia trong mức độ mà các điều kiện Quốc gia cho phép Mọi sự khác biệt giữa khuyến nghị của CIRPR và điều lệ Quốc gia tơng ứng trong mức độ có thể vẫn đợc chỉ rõ trong các tiêu chuẩn quốc gia.
ấn phẩm này đợc soạn thảo bởi Tiểu ban F của CISPR: Các nhiễu loạnliên quan đến các dụng cụ gia dụng, các công cụ và dụng cụ chiếusáng và các dụng cụ tơng tự
Lần xuất bản thứ ba này thay thế lần xuất bản thứ hai năm 1985,bản sửa đổi 2 năm 1989 (bao gồm cả bản sửa đổi số 1) và bản sửa
đổi 3 năm 1990
Các bản sửa đổi dựa trên các tài liệu sau:
Quy tắc 6 tháng Báo cáo bỏ phiếu
CISPR/F (C0) 70 và
71 CISPR/F (C0) 81 và82CISPR/F (C0) 84 CISPR/F (C0) 85
Thông tin đầy đủ về cuộc bỏ phiếu phê chuẩn ấn phẩm này CISPR
có thể tìm ở bảng trên đây
Cácsửa đổi chính là việc đa các bản sửa đổi vào văn bản chính,
để có một bố cục mới về các điều khoản để đạt đợc một trật tự hợp lý
Trang 5Phạm vi áp dụng đã đợc mở rộng đến toàn bộ phổ vô tuyến
điện từ 9 kHz đến 400 GHz, nhng các giới hạn thì chỉ quy định chomột phần của phổ đó mà thôi Điều này đã đợc xem là đầy đủ đểxác định các mức phát xạ thích hợp nhằm bảo vệ việc truyền sóng vôtuyến và các dịch vụ viễn thông khác và cũng để cho phép các dụng
cụ khác đợc vận hành nh dự kiến khi chúng đợc bố trí ở một khoảngcách hợp lý
Lời nói đầu
Mục tiêu của tiêu chuẩn này là thiết lập các yêu cầu đồng nhất đốivới các giới hạn nhiễu loạn vô tuyến điện của các dụng cụ thuộc phạm vi
áp dụng, là cố định các giới hạn đối với mức nhiễu loạn, là mô tả cácphơng pháp đo và là tiêu chuẩn hoá các điều kiện vận hành và cáchdiễn giải các kết quả
Trang 6Các giới hạn và phơng pháp đo các nhiễu loạn vô tuyến điện do các dụng cụ điện gia dụng hoặc tơng tự có dùng động cơ
hoặc thiết bị nhiệt, các dụng cụ điện
và các thiết bị tơng tự gây ra
1 Phạm vi áp dụng
1.1 Tiêu chuẩn này áp dụng cho các nhiễu loạn vô tuyến điện dẫn
và bức xạ, gây ra bởi các dụng cụ mà chức năng chính đợc bảo đảmbởi các động cơ và các thiết bị đóng cắt hoặc thiết bị điềuchỉnh, trừ khi bức xạ RF đợc sinh ra một cách chủ định hay đợc dùngcho chiếu sáng
Tiêu chuẩn này nói về các dụng cụ nh: dụng cụ điện gia dụng, cáccông cụ điện, các thiết bị điều khiển và điều chỉnh có dùng bándẫn, các dụng cụ điện trong y tế có dùng động cơ các đồ chơi dùng
điện, các máy phân phối tự động, các đèn chiếu điện ảnh hoặcphim dơng bản
Ngoài ra phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn này còn là:
- Các phần tử rời của các thiết bị đợc nêu ở trên nh các động cơ, cácthiết bị đóng cắt, các rơle (cấp nguồn hay bảo vệ) Tuy nhiên, khôngmột yêu cầu nào về phát xạ đợc áp dụng cho chúng trừ khi đợc quy
định trong tiêu chuẩn này
Hiện nay, tiêu chuẩn này không đa ra một đòi hỏi nào đối với cácdụng cụ mà không có khả năng đo đợc tại vị trí thử nghiệm Các yêucầu liên quan đến việc đo tại chỗ đang đợc nghiên cứu Các yêu cầumiễn trừ cũng đang đợc nghiên cứu
Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn này không bao gồm:
+ Các dụng cụ mà yêu cầu phát xạ trong gam các tần số vô tuyến
điện đợc nêu một cách rõ ràng trong các tiêu chuẩn khác của IEC hoặccủa CISPR
Trang 7- các thiết bị nghe nhìn, dụng cụ nhạc điện tử : CISPR 13 và 20 (xem thêm 7.3.5.4.2).
- thiết bị thông tin bằng lới điện: IEC XX (đang nghiên cứu)
- thiết bị để sản xuất và sử dụng năng lợng RF cho mục đích sởi nóng và điện tử: CISPR 11.
- các lò vi sóng: CISPR 11 (xem 1.3 trên các thiết bị đa chức năng)
- thiết bị công nghệ tin học ví dụ nh, máy tính gia dụng, máy vi tính cá nhân CISPR.22
- thiết bị điện dùng trên các xe có động cơ CISPR.12
+ Các thiết bị điều khiển và điều chỉnh và thiết bị loại đó có dùngbán dẫn và có dòng điện vào định mức lớn hơn 25 A cho mỗi pha.+ Các nguồn cung cấp điện để sử dụng riêng biệt
1.2 Gam tần số đợc phủ là từ 9 kHz đến 400 GHz
1.3 Một thiết bị đo chức năng đồng thời có liên quan đến các
điều khác nhau trong tiêu chuẩn này và/hoặc các tiêu chuẩn khác phảithỏa mãn các yêu cầu của mỗi một điều và của mỗi tiêu chuẩn về chứcnăng tơng ứng khi chức năng này đợc đề cập Muốn biết chi tiết hơnxem 7.2.1
1.4 Các giới hạn quy định trong tiêu chuẩn này đã đợc xác định trên
cơ sở xác suất để duy trì sự hủy bỏ các nhiễu loạn trong các giới hạnhợp lý xét về quan điểm kinh tế, nhng vẫn đảm bảo đợc sự bảo vệthích hợp chống các nhiễu loạn vô tuyến điện Trong vài trờng hợp
đặc biệt, mặc dù phù hợp với các giới hạn quy định nhiễu vô tuyến vẫn
có thể phát sinh Trong các trờng hợp đó có thể cần dùng đến các
điều bổ sung
2 Các tiêu chuẩn cần tham khảo
Khi xây dựng ấn phẩm này có tham khảo các tiêu chuẩn sau:
IEC 50 (161): 1989 Từ ngữ Kỹ thuật điện Quốc tế Chơng 161 Sựtơng thích điện từ
CISPR 16: 1987 Quy định của CISPR đối với các dụng cụ và các
ph-ơng pháp đo nhiễu loạn vô tuyến điện
CISPR 16-1 Quy định các dụng cụ đo nhiễu loạn vô tuyến điện
và miễn trừ nhiễu loạn Phần 2 (dự thảo 1989)
Ghi chú: CISPR 16 (1987) phải đợc sử dụng cho đến khi có CISPR - 16.1 và CISPR.16.2.
Trang 83 Định nghĩa
3.1.1 Các định nghĩa trong IEC 50 (161) 1989 Từ ngũ Kỹ thuật điện
Quốc tế (IEV) chơng 161 Tính tơng thích điện từ và các địnhnghĩa đặc trng liên quan đến nhiễu loạn, không liên tục cho trongcác mục từ 3.2 đến 3.7 đợc sử dụng cho tiêu chuẩn này
3.1.2 Các thuật ngữ sau đây đợc định nghĩa trong CISPR.16 phần 1 và
2 (dự thảo 1989)
Điện áp không đối xứng Nối đất chuẩn
Hằng số thời gian điện khi nạp Dòng nhiễu loạn
Hằng số thời gian điện khi phóng Công suất nhiễu loạntrên dây dẫn
Thiết bị cần thử nghiệm (EUT) Điện áp nhiễu loạn
Nguồn nhiễu loạn vô tuyến điện Cân bằng
3.2 Tiếng lách tách: là nhiễu loạn vựơt quá giới hạn của một nhiễu
loạn liên tục trong thời gian lớn nhất là 200 ms và đợc tách khỏi nhiễuloạn tiếp theo bằng một khoảng thời gian tối thiểu là 200 ms vàkhoảng thời gian đó đợc quy về mức của giới hạn một nhiễu loạn liêntục
Tiếng lách tách có thể gồm một số xung, trong trừơng hợp đókhoảng thời gian tơng ứng kéo dài từ lúc bắt đầu xung đầu tiên
đến lúc kết thúc xung cuối cùng (xem hình 3)
3.3 Thao tác đóng cắt là việc mở hoặc đóng một dao cắt hoặc
một tiếp điểm
Ghi chú: Điều này không phụ thuộc vào việc có hay không có các .
3.4 Thời gian quan sát tối thiểu T là thời gian ít nhất cần thiết khi
tính số lợng (hoặc trong quá trình thực hiện các thao tác đóng cắttơng ứng để đếm) để cung cấp một chứng cớ đủ cho việc diễn giải
Trang 93.5 Tỷ lệ lặp lại các N : nói chung, đó là số lợng tổng lách tách
hoặc số lợng thao tác đóng cắt trong một phút, giá trị này đợc dùng
đễ xác định giới hạn của các (xem thêm mục 7.4 2.3)
3.6 Giới hạn của tổng lách tách Lq: là giới hạn tơng ứng L cho mộtnhiễu loạn liên tục nh đã cho ở mục 4.1.1 đối với các phép đo đợctiến hành bằng một bộ phát hiện hầu nh đỉnh đợc tăng thêm một giátrị nào đó đợc xác định theo tỷ lệ lặp lại các tổng lách tách N (xemthêm 4.2.2.2)
Giới hạn của tổng lách tách áp dụng cho nhiễu loạn đã đợc đánh giátheo phơng pháp phần t phía trên
3.7 Phơng pháp phần t phía trên: là một phần t của số ghi đợc
trong thời gian quan sát T đợc phép vợt giới hạn Lq
Với trờng hợp thao tác đóng cắt, đó là một phần t số thao tác đóngcắt ghi đợc trong thời gian quan sát đợc phép sản ra các tiếng láchcách vợt quá giới hạn Lq (xem thêm 7.4.2.6)
4 Giới hạn nhiễu loạn
Trừ các quy định khác đợc cho trong tiêu chuẩn này đối với các dụng
cụ riêng, không nhất thiết phải tiến hành đo các nhiễu loạn vô tuyến
điện có tần số nhỏ hơn 148,5 kHz và lớn hơn 300 MHz
4.1 Nhiễu loạn liên tục
Các động cơ có cổ góp cũng nh các thiết bị khác đợc lắp vào cácdụng cụ điện gia dụng, trong các công cụ điện và các dụng cụ điệntơng tự có thể sinh ra các nhiễu loạn liên tục
Các nhiễu loạn liên tục có thể hoặc là loại có dải rộng, sinh ra bởi cácthiết bị đóng cắt nh: dao cắt cơ khí, các chuyển mạch và thiết bị
điểu chỉnh bằng bán dẫn, hoặc là loại dải hẹp, sinh ra bởi các thiết
bị điều khiển điện tử nh các bộ vi xử lý
Ghi chú: Thay cho các khái niệm nhiễu loạn ″ dải rộng″ và ″dải hẹp″ trong tiêu chuẩn này, sự phân biệt về hai loại nhiễu loạn đợc xác
định bởi các loại máy phát hiện đợc dùng Theo mục tiêu đó, các giới hạn đợc xác định phù hợp với các phép đo đợc thực hiện với máy hiện có giá trị hầu nh đỉnh với máy phát hiện có giá trị trung
bình (xem 5.1.1 và 6.1.1).
Trang 104.1.1 Dải tần số từ 148,5 kHz đến 30 MHz (điện áp ở các đầu cực).
Ghi chú: Năm 1979, hội nghị quản lý thế giới về thông tin vô tuyến điện (WARC) đã giảm giới hạn dới của tần số trongmiền 1 xuống
đến 148,5 KHz; về các áp dụng thuộc lĩnh vực áp dụng của tiêu chuẩn này, các thử nghiệm đợc tiến hành ở tần số 150 kHz đợc xem là thích hợp, vì tần số 148,5 kHz nằm trong dải qua cảu máy thu.
Bảng 1 nêu lên các giới hạn điện áp nhiễu loạn ở các đầu cực Điện
áp ở đầu cực đợc đo theo điều 5, trên mỗi cực so với đất
Các đầu cực đợc xác định nh là các phần dẫn điện, thích hợp vớiviệc đấu nối điện có thể dùng lại với các mạch ở ngoài
4.1.1.1 Các giới hạn cho trong các cột 2 và 3 phải đợc tôn trọng trên
pha (hoặc các pha) và trung tính của các đầu cực cấp nguồn của tấtcả các dụng cụ, trừ các đầu cực của các công cụ điện
4.1.1.2 Các giới hạn liên quan đến các đầu cực bổ sung và đợc quy
định trong các cột 4 và 5 áp dụng cho các đầu cực bổ sung của cácdụng cụ cũng nh cho các đầu cực mang tải và đầu cực bổ sung củacác phần tử điều khiển đợc lắp trong các thiết bị dùng bán dẫn
Các đầu cực có thể đợc sử dụng hoặc để làm đầu cực cấp nguồn,hoặc để làm đầu cực mang tải/đầu cực bổ sung đều phụ thuộccác giới hạn áp dụng cho các đầu cực cấp nguồn
Không một giới hạn điện áp nào ở các đầu cực áp dụng cho các dâykhông đợc bện lại có chiều dài không quá 3 m và dùng để nối cácphần tử điều khiển tốc độ loại tách rời lắp trong các thiết bị bán dẫnvới các dụng cụ khác nh máy khâu, máy khoan răng v.v Thiết bị bándẫn có thể hoặc đợc lắp trong đơn vị điều khiển, hoặc lắp trongdụng cụ
Ghi chú: Về việc đo ở các đầu cực cấp nguồn và đầu cực bổ sung của các thiết bị điều khiển và điều chỉnh có thiết bị bán dẫn (xem 5.2.4); còn về các đầu cực bổ sung của các dụng cụ khác xem 5.2.3.
4.1.1.3 Đối với các điện áp nhiễu loạn ở các đầu cực cấp nguồn của
các công cụ điện, các giới hạn riêng đợc quy định trong các cột từ 6
đến 11 đều đợc áp dụng theo công suất định mức của động cơ, trừcông suất của tất cả thiết bị để sởi (ví dụ công suất để sởi nóngcủa một súng lục dùng không khí nóng để hàn cac chất dẻo) Đối vớicác điện áp nhiễu loạn ở các đầu cực của phụ tải và ở các đầu cực
bổ sung của các công cụ điện, các giá trị quy định trong các cột 4
và 5 đều đợc áp dụng không có ngoại lệ phụ
Trang 11Bảng 1 Các giá trị giới hạn của điện áp nhiễu loạn ở các đầu
cực trong gam tần số từ 148,5 kHz đến 30 MHz (xem các hình 1 và 2)
Các dụng cụ điện gia dụng và các dụng cụ sinh ra các nhiễu loạn tơng tự, các thiết bị điều khiển và điều chỉnh có các thiết bị bán dẫn.
Gam tần số ở các đầu cực cấp nguồn ở các đầu cực phụ tải và
dB ( à V) gần nh đỉnh
dB ( à V) trung bình * Giảm một cách tuyến tính với
700 W và nhỏ hơn hoặc bằng 1000 W
Công suất định mức của động cơ lớn hơn
dB ( à V) gần nh
đỉnh
dB ( à V) Trung bình *
dB ( à V) gần nh
đỉnh
dB ( à V) Trung bình * 0,15 đến Giảm một cách tuyến tính với logarit của tần số từ
59 59 đến49 70 đến63 63 đến53 76 đến69 69 đến59 0,35 đến
* Nếu giới hạn đợc xác định cho phép đo với bộ phát hiện có giá trị trung bình đợc tôn trọng bằng cách dùng một máy thu có bộ phát hiện gần nh đỉnh, thì thiết bị chịu thử nghiệm phải đợc xem nh là đã tôn trọng hai giới hạn, và phép đo với máy thu có bộ phát hiện có giá trị trung bình là không cần thiết.
Trang 12Ghi chú: Các giá trị quy định cho các phép đo đợc tiến hành với bộ phát hiện có giá trị trung bình là các giá trị tạm thời, có thể phải thay đổi sau một thời kỳ thực nghiệm.
4.1.1.4 Đối với các dụng cụ đợc cấp nguồn bằng pin hoặc ắc quy (lắp
ở trong hoặc để ngoài) có thể đợc nối với lới cung cấp thì các giới hạnquy định trong các cột 2 và 3 của bảng 1 đều áp dụng cho các đầucực cấp nguồn
Không một giới hạn nhiễu loạn vô tuyến điện nào đợc áp dụng chocác dụng cụ dùng pin hoặc ắc quy lắp ở trong lại không đợc nối với lớicung cấp
Không một giới hạn nhiễu loạn vô tuyến điện nào áp dụng cho cácdụng cụ dùng pin hoặc ắc quy để ở ngoài, nếu nh đoạn dây nốidụng cụ với pin hoặc với ắc quy ngắn hơn 2 m Nếu đoạn dây đó dàihơn 2m hoặc nếu nó có thể do ngời sử dụng kéo ra dễ dàng màkhông cần dùng đến công cụ đặc biệt, thì các giới hạn quy địnhtrong các cột 4 và 5 đợc áp dụng cho các dây nối
4.1.2 Dải tần số từ 30 MHz đến 300 MHz (công suất nhiễu loạn)
Các giới hạn về công suất nhiễu loạn cho trong bảng 2
Công suất nhiễu loạn đợc đo ở các đầu cực theo nh điều 6
Trang 13Dụng cụ điện
không quá 700 W
Công suất định mức của động cơ
> 700 W và
≤ 1000 W
Công suất định mức của động cơ
dB(pW) hầu nh
đỉnh
dB(pW) Trung bình*
dB(pW) hầu nh
đỉnh
dB(pW) Trung bình*
dB(pW) hầu nh
đỉnh
dB(pW) Trung bình*
Tăng tuyến tính với tần số từ
Tăng tuyến tính với tần số từ
45
đến 55
35
đến 45
49
đến 59
39
đến 49
55
đến 65
45
đến 55
* Nếu nh giới hạn đối với phép đo dùng máy phát hiện giá trị trung bình đợc thỏa mãn khi dùng một máy thu có máy phát hiện hầu nh đỉnh, thì thiết bị đợc thử nghiệm, đợc xem nh thỏa mãn cả hai giới hạn và phép đo dùng máy thu đợc trang bị máy phát hiện giá trị trung bình là không cần thiết.
Ghi chú: Các giới hạn quy định cho các phép đo đợc tiến hành với máy
phát điện giá trị trung bình là các giá trị tạm thờng có thể thay đổi sau một thời gian thực nghiệm.
4.1.2.1.Các giới hạn quy định trong các cột 2 và 3 của bảng 2 cần đợctôn trọng.trừ những điều nêu trong 4.1.2.2, đoạn 2 đến 4.1.2.4.4.1.2.2 Với các thiết bị dùng pin hay accu ( kèm theo hoặc để ngoài )
đợc đấu vào lới điện , các giơí hạn quy định trong cột 2 và 3 củabảng 2 cũng nh là các yêu cầu ở 4.1.2.3 và 4.1.2.4 đều đợc áp dụng.Không có giớí hạn nào về công suất nhiễu áp dụng cho các thiết bịdùng pin hoặc accu mà không đấu vào nguồn điện lới
4.1.2.3 Với các công cụ chạy điện , các giới hạn quy định trong cột 4
đến 9 của bảng 2 đợc áp dụng tuỳ theo công suất định mức của
động cơ, loại trừ công suất của bất kỳ thiết bị làm nóng nào ( thí dụ
mỏ hàn )
4.1.2.4 các thiết bị điều khiển có linh kiện bán dẫn hoặc chỉnh lu ,
bộ nạp accu và các bộ biến đổi không là đối tợng của các giơí hạnnhiễu phát ra trong giải tần số 30 MHz và 300 MHz
Trang 144.2 Nhiễu loạn không liên tục
Các thao tác đóng cắt trong các thiết bị điều khiển bằng bộ ổnnhiệt, trong các máy điều khiển tự động bằng chơng trình và cácdụng cụ khác điều khiển bằng điện, sinh ra các nhiễu loạn không liêntục Hậu quả chủ quan của các nhiều loạn không liên tục thay đổitheo tần suất lặp lại và theo biên độ các tín hiệu nghe và tín hiệunhìn đã phát sinh Do đó mà có thể phân biệt đợc các loại nhiễu loạnkhông liên tục khác nhau
Các nhiễu loạn không liên tục chỉ đợc đo bằng một máy thu đo ờng có máy phát hiện hầu nh đỉnh đã đợc đề cập ở 5.1.1 và đã đợcquy định ở điều 2 của phần đầu của CISPR 16 (dự thảo 1989)
l-Phụ lục C chỉ đa ra các kiến nghị
4.2.1 Các giới hạn áp dụng cho các nhiễu loạn không liên tục chủ yếu
phụ thuộc vào tính chất của nhiễu loạn và tần suất lặp lại các N nh
đã đợc nêu ra một cách chi tiết ở 4.2.2 và 4.2.3
Không một giới hạn nào áp dụng cho các nhiễu loạn không liên tụctrong gam tần số từ 30 MHz đến 300 MHz
Ghi chú: Mức nhiễu loạn dới 30 MHz đợc giải thích nh là một chỉ dẫn
đối với mức trên 30 MHz.
4.2.2 Gam tần số từ 148,5 kHz đến 30 MHz (điện áp ở các đầu cực)
4.2.2.1 Các giá trị giới hạn quy định trong bảng 1 cũng áp dụng cho
các nhiễu loạn không liên tục xuất phát từ các dụng cụ đó sản ra
a) Các nhiễu loạn khác với các hoặc
b) Các xuất hiện hơn hai lần trong bất kỳ chu kỳ 2 s nào, hoặc.c) Các có tần suất lặp lại N ≥ 30
Các dụng cụ đợc mô tả ở 4.2.3 đều là ngoại lệ
Ghi chú: Các ví dụ về nhiễu loạn không liên tục mà với chúng cũng áp dụng các giá trị giới hạn về nhiễu loạn liên tục đợc cho trong các hình 4a, 4b và 4c.
4.2.2.2 Giới hạn các Lq là giá trị giới hạn tơng ứng L áp dụng cho mộtnhiễu loạn liên tục, nh đã nêu ở mục 4.1.1 cộng thêm một lợng nh sau:
20 lg (30/N) dB đối với 0,2 0,2 ≤ N < 30
Ghi chú: Các ví dụ về nhiễu loạn liên tục đợc xem nh các đã cho ở các
hình 3a, 3b, 3c.
Trang 154.2.2.3 Giới hạn Lq áp dụng cho các tần suất lặp lại các N đợcquan sát trong các điều kiện vận hành và theo diễn giải các kết quả
nh đã đợc quy định ở điều 7
4.2.3 Các ngoại lệ sau đây đợc áp dụng
4.2.3.1 Các bộ ổn nhiệt dùng cho, hoặc lắp sẵn trong các thiết bị
sởi ấm các nhà ở (ví dụ nh các bộ đối lu, các bộ tản nhiệt loại thổi,các dụng cụ tuần hoàn dầu, các dụng cụ đốt dùng nhiên liệu lỏng vàcác dụng cụ tơng tự) đợc dự tính để dùng nh là các dụng cụ tĩnh tại,phải phù hợp với giới hạn các Lq, cần sử dụng để tính toán tần suấtlặp lại các N bằng 5 lần tần suất lặp lại các N xác định cho mộtthiết bị sởi ấm nhà ở theo 7.24 Không áp dụng mục 4.2.3.4
4.2.3.2 Khi đánh giá các gây ra bởi các dụng cụ điều khiển bằng
chơng trình theo phơng pháp đánh giá các nhiễu loạn không liên tục,
có thể gặp một nhiễu loạn không liên tục không đáp ứng đợc các
điều kiện cho ở 4.2.2.1 cần đợc xem nh là các tiếng lách lách
Nếu thời gian tổng của nhiễu loạn không liên tục này không vợt qúa
600 ms trong thời gian quan sát tối thiểu (xem 3.4) thì nhiễu loạn đợcxem nh là một , và không phải chịu các giới hạn của nhiễu loạn liêntục đợc quy định ở 4.1.1
4.2.3.3 Các nhiễu loạn gây ra bởi các thao tác đóng cắt cá biệt đợc
tiến hành bằng tay trực tiếp hay gián tiếp, hoặc bằng các hoạt độngtơng tự trên một dao cắt hay một thiết bị điều khiển trang bị chomột dụng cụ để:
1) cho chức năng duy nhất là đấu nối hoặc tháo nối với lới;
2) cho chức năng duy nhất là chọn chơng trình;
3) điều khiển công suất hoặc tốc độ bằng cách lựa chọn trongmột số giới hạn các vị trí cố định;
4) Làm thay đổi vị trí bộ điều khiển bằng tay có điều chỉnhliên tục nh các thiết bị vắt nớc (quần áo) có tốc độ thay đổi hay các
bộ ổn nhiệt điện tử không đợc xem xét đến khi làm thử nghiệm về
sự tơng thích của thiết bị với các giới hạn nhiễu loạn vô tuyến điện
đ-ợc quy định trong tiêu chuẩn này
Các ví dụ về dao cắt có liên quan đến mục này là: dao cắt của
đèn (kể cả loại dao cắt dùng bàn đạp), dao cắt dùng cho máy viết dùng
điện, các dao cắt bằng tay để điều khiển nhiệt lợng và luồng khôngkhí trong các bộ tản nhiệt, các máy sấy tóc, cũng nh các dao cắt đợcthao tác gián tiếp trong một tủ để bát đĩa, tủ đựng quần áo, cácphòng ớp lạnh và các dao cắt đợc thao tác bằng bộ cảm biến đối vớicác đèn lắp ở các cửa ra vào
Trang 16Các dao cắt thông thờng đợc sử dụng một cách lặp lại, nh là daocắt của máy khâu, máy tính, máy hàn v.v không thuộc lĩnh vực củamục này, xin xem, ở 7.2.3 và 7.3.2.4 C.
Khi một dụng cụ phải chịu các thử nghiệm về tơng thích với các giớihạn nhiễu loạn vô tuyến điện, nh đã đợc mô tả trong tiêu chuẩn này,thì các nhiễu loạn gây ra bởi thao tác của bất kỳ thiết bị đóng cắthoặc thiết bị điều khiển nào của dụng cụ trên, nhằm mục đích tháo
nó ra khỏi lới điện chỉ vì lý do an toàn thì cũng không cần xem xét
4.2.3.4 Các dụng cụ mà tỷ lệ lặp lại các N không vợt quá 5 và đợc
trang bị các dao cắt tác động tức thời (nghĩa là mỗi có thời gianngắn hơn 10 ms) phải đợc xem nh là thỏa mãn các giới hạn, không phụthuộc vào biên độ của các (xem các bảng A1 và A2 của phụ lục A).Nếu điều kiện này hoặc điều kiện khác không thỏa mãn, thì cácgiới hạn đợc xác định ở 4.2.2
4.2.3.5 Trờng hợp các dụng cụ có tần suất lặp lại các N ≤ 5, thì cácnhóm gồm 2 nhiễu loạn gây ra bởi thao tác liên tiếp của hai hoặcnhiều dao cắt khác nhau, nhng thời gian tối đa của mỗi nhiễu loạn là
200 ms, mà không có nhiễu loạn nào xảy ra trớc đó và không có nhiễuloạn nào tiếp theo trong phạm vi 2s, thì phải đợc đánh giá nh là hai, thậm chí hainhiễu loạn trên cách nhau không đến 200 ms
Đối với loại dụng cụ này ví dụ nh các máy lạnh, thì ví dụ cho ở hình4c sẽ đợc đánh giá nh là hai tổng lách tách chứ không phải nh mộtnhiễu loạn liên tục
4.2.3.6 Đối với các thiết bị đóng cắt ba pha đợc điều khiển bằng
một bộ ổn nhiệt, thì 3 nhiễu loạn tuần tự phát sinh trong mỗi pha vàtrung tính phải không tùy thuộc với khoảng cách của chúng và theo các
điều kiện sau đây, phải đợc đánh giá nh là ba chứ không phải nhmột nhiễu loạn liên tục
a) thiết bị đóng cắt không tác động quá một lần trong mỗi chu kỳ
15 min, vì ba nhiễu loạn đều không có nhiễu loạn nào đi trớc
và cũng không đi theo sau một nhiễu loạn nào trong phạm vi 2s.b) thời gian của nhiễu loạn phát sinh ra bởi việc mở hoặc đóng bất
kỳ tiếp điểm nào không đợc vợt quá 10 ms và chỉ 1/4 số phátsinh ra bởi các thao tác đóng cắt ghi đợc trong thời gian quansát đợc phép vợt qúa mức 44 dB trên giá trị giới hạn L đối vớinhiễu loạn liên tục tơng ứng
Trang 174.2.3.7 Đối với các dụng cụ đợc liệt kê trong bảng A2 của phụ lục A,
tần suất lặp lại các N = n2 x b/T, trong đó n2 là số lợng các thao tác
đóng cắt (xem 3.3) trong thời gian quan sát Tmin và f là một hệ số chotrong bảng A.2 của phụ lục A
4.2.3.8 Các giá trị giới hạn liên quan đến các thiết bị nguồn cung cấp
cho các hàng rào điện đều áp dụng cho các đầu cực nguồn cung cấp
và đầu cực ra của thiết bị cung cấp nguồn Cần đa thêm vào các giátrị đo đợc ở đầu cực ra một hệ số hiệu chỉnh bằng 16 dB theo sựchia điện áp xuất phát từ việc sử dụng một mạch tơng đơng củahàng rào bằng một điện trở 250 Ω nối nối tiếp với một tổng trở 50 Ω
của lới giả định hình V (xem thêm điểm 5 của bản thuyết minhhình 6)
4.2.4 Các giới hạn liên quan đến các dụng cụ đặc trng theo các điều
kiện vận hành khác nhau đợc tóm lợc lại trong phụ lục A phù hợp với cácmục 4.2.2 và 4.2.3 trớc đó
Các giới hạn liên quan đến các dụng cụ không có trong phụ lục A cóthể đợc tính toán theo các nguyên tắc đã trình bày ở 4.2.2 và 4.2.3dựa trên các ví dụ đã cho ở phụ lục A
Trang 185 Các phơng pháp đo điện áp nhiễu loạn ở các đầu cực (từ 148,5 KHz đến 30 MHz).
Điều này xây dựng các điều kiện chung về đo lờng điện áp nhiễuloạn phát sinh ở các đầu cực của một thiết bị
Các điều kiện vận hành đợc quy định ở điều 7 của ấn phẩm này
5.1 Thiết bị đo lờng
Các thiết bị đo lờng đợc liệt kê dới đây phải đợc sử dụng
5.1.1 Máy thu đo lờng
Các máy thu có trang bị bộ phát hiện hầu nh đỉnh phải phù hợp với
điều 2 của CISPR 16, phần đầu (dự thảo 1989) Các máy thu có trang
bị bộ phát hiện giá trị trung bình phải phù hợp với điều 4 của CI SPR
16, phần đầu (dự thảo 1989)
Ghi chú: Hai loại bộ phát hiện nói trên có thể đợc lắp sẵn vào một máy thu, khi đo có thể dùng hoặc là bộ phát hiện hầu nh đỉnh, hoặc là bộ phát hiện giá trị trung bình
Lới giả định hình V 50 Ω/50 àH + 5Ω) nh đã đợc xác định trong
điều 11 của CISPR 16, phần đầu (dự thảo 1989) cần đợc sử dụng
Để đảm bảo ở tần số đo lờng tổng trở của lới không chịu ảnh hởngmột cách đáng kể của lới giả định hình V, một tổng trở thích hợptần số vô tuyến đợc nối xen vào giữa lới giả định hình V và lới cungcấp nguồn Tổng trở (tần số vô tuyến) đó cũng làm giảm ảnh hởngcủa tín hiệu không mong muốn phát sinh trong lới cung cấp nguồn(xem thêm 5.3)
Việc đấu nối giữa lới giả định hình V và máy thu đo lờng phải đợcthực hiện bằng một dây cáp đồng trục, có tổng trở đặc trng là 50
Ω
5.1.3 Máy dò tìm điện áp
Máy dò tìm điện áp đợc sử dụng khi các phép đo đợc tiến hành ởcác đầu cực khác với các đầu cực cung cấp nguồn (xem 5.2.3.2) ví dụ
Trang 19không thể sử dụng lới gỉa định hình V mà không làm ảnh hởng quá
đáng đến thiết bị cần thử nghiệm và cả thiết bị thử nghiệm,chẳng hạn nh khi tiến hành đo các động cơ và các thiết bị sởi ấmvận hành ở dòng điện lớn hơn 25 A trong một pha
Máy thử điện áp gồm một điện trở có giá trị nhỏ nhất là 1500 Ω
đợc lắp nối tiếp với một tụ điện có điện kháng không đáng kể sovới điện trở (trong gam tần số từ 150 kHz và 30 MHz) (xem điều 12của CISPR 16 phần đầu, dự thảo 1989)
Các kết quả đo lờng phải đợc hiệu chỉnh theo mức chia điện ápgiữa cái chỉ thị điện áp và dụng cụ đo lờng Trong việc hiệu chỉnhnày chỉ cần xem xét các phần điện trở trong tổng trở mà thôi
Nếu việc vận hành của dụng cụ cần thử nghiệm chịu ảnh hởng củatổng trở rất nhỏ của máy dò điện áp, thì tổng trở của nó (ở 50/60 Hz
và ở tần số vô tuyến điện) phải đợc tăng thêm một cách thích hợp/vídụ: 15 kΩ nối tiếp với 560 pF)
5.1.4 Bàn tay nhân tạo
Trong quá trình đo điện áp nhiễu loạn trên các dụng cụ cầm tay,cần sử dụng một bàn tay nhân tạo để mô phỏng ảnh hởng của bàntay ngời sử dụng
Bàn tay nhân tạo đợc làm bằng một lá kim loại nối liền với một trongcác đầu cực (đầu cực M) của một phần tử RC gồm một tụ 220 pF ± 20
% nối nối tiếp với một điện trở 510 Ω ± 10 % (xem hình 8a), đầu cựckia của phần tử RC đó phải nối vào đất quy chiếu của hệ thống đo l-ờng (CISPR 16, phần đầu dự thảo 1989) Phần tử RC của bàn taynhân tạo có thể đợc nối xen vào trong buồng của lới giả định
5.1.5 Bộ phân tích nhiễu loạn đối với các nhiễu loạn không liên tục.Dụng cụ đo lờng dùng cho các nhiễu loạn không liên tục phải thỏamãn các đòi hỏi của điều 14 C|SPR 16 phần đầu (dự thảo 1989) chophép sử dụng phơng pháp khác bằng cách dùng một dao động ký với
điều kiện là đảm bảo đợc mức chính xác thích hợp
Về việc đo thời gian nhiễu loạn, xem CISPR 16, phần đầu (dự thảo1989)
Trang 205.2 Cách lắp ráp và các phơng pháp đo
5.2.1 Bố trí các dây nối của dụng cụ cần đợc thử nghiệm
Ghi chú: Điều 3 và phụ lục A của CISPR 16, phần 2 cho các khuyến nghị bổ sung về việc đấu nối các dụng cụ điện với dụng cụ đo l- ờng.
5.2.1.1 Dây cung cấp nguồn
Trong quá trình tiến hành các phép đo điện áp nhiễu loạn ở các
đầu cực (các đầu cực cung cấp nguồn và các đầu cực khác) lới giả
định hình V đợc nối vào các đầu cực cung cấp nguồn đề đảm bảomột đầu ra xác định Lới hình V đợc bố trí xa thiết bị ở khoảng cách0,8 m nh đã đợc mô tả một cách chi tiết ở mục 5.2.2
Các phép đo điện áp nhiễu loạn thờng không đợc tiến hành ởphích cắm ở cuối dây nối
Nếu nh dây cung cấp nguồn cho thiết bị cần thử nghiệm dài hơnmức cần thiết đối với việc đấu nối vào lới hình V, thì đoạn dây dàiquá 0,8 m phải đợc gấp lại song song với dây đó để tạo nên một vòngnằm ngang có bề dài từ 0,3m đến 0,4 m Truờng hợp có tranh cãi liênquan đến việc cấm bán hoặc không chấp nhận loại dây đợc dùng,thì có thể thay thế bằng một dây có chất lợng tơng tự có chiều dài
Khi yêu cầu có một dây dẫn đất, nhng lại không nằm trong các dâynối, thì sự liên hệ giữa đầu cực đất của thiết bị và đất quy chiếucủa thiết bị đo phải đợc thực hiện bằng một dây nối không dài quámức cần thiết để nối với lới hình V và đi song song với dây nối cungcấp nguồn với khoảng cách tối đa với dây kia là 0,1 m
Trang 21Nếu dụng cụ không có dây nối kèm theo, thì nó cần đợc nối với lớigiả định hình V bằng một dây nối không dài quá 1 m (cũng nh trờnghợp dùng phích cắm hoặc ổ cắm).
5.2.1.2 Các loại dây khác
Dây nối dụng cụ và một thiết bị phụ và các dây nối dụng cụ vớithiết bị điều khiển và điều chỉnh, hoặc nối với pin hoặc ắc quycủa các dụng cụ đợc cung cấp bằng pin hoặc ắc quy phải đợc xử lýtheo yêu cầu của mục 5.2.1.1 Trừ các chỉ dẫn riêng đợc nêu trong tiêuchuẩn này
5.2.2 Bố trí dụng cụ cần thử nghiệm và đấu nối của chúng với lới giả
định hình V.
5.2.2.1 Các dụng cụ bình thờng vận hành không nối đất và không cầm trên tay.
Dụng cụ phải đợc bố trí ở mức 0,4 m cao hơn mặt phẳng dẫn
điện có diện tích ít nhất là 2 m x 2 m đợc nối đất, cách lới giả địnhhình V một khoảng là 0,8 m và đợc duy trì ở một khoảng cách ítnhất là 0,8 m với mọi mặt phẳng dẫn điện khác đợc nối đất Nếuphép đo đợc tiến hành trong một buồng bọc thép thì có thể lấykhoảng cách 0,4 m so với một trong các tờng của buồng
5.2.2.2 Các dụng cụ cầm tay thông thờng đợc vận hành không nối
đất.
Các phép đo phải đợc tiến hành theo yêu cầu ở mục 5.2.2.1
Các phép đo bổ sung sau đó phải đợc tiến hành bằng cách sửdụng bàn tay nhân tạo đợc mô tả ở 5.1.4
Nguyên lý chung cần tuân thủ khi sử dụng bàn tay nhân tạo là quấnlá kim loại xung quanh các tay nắm cố định hoặc tháo rời đợc, đợccung cấp kèm theo dụng cụ, ngoài ra còn phải nối đầu cực M của phần
tử RC vào tất cả các phần bằng kim loại không quay của dụng cụ đợcbày ra ngoài, nh đã quy định ở 5.2.2.2.2 đến 5.2.2.2.4
Các phần bằng kim loại đã đợc sơn đợc xem nh là các phần phơi rangoài và phải đợc nối trực tiếp với đầu cực M của phần tử RC
Bàn tay nhân tạo đợc áp dụng theo quy trình sau:
Trang 225.2.2.2.1 Nếu nh hộp của dụng cụ hoàn toàn bằng kim loại thì dùng
lá kim loại là không cần thiết, đầu cực M của phần tử RC phải đợc nốitrực tiếp vào thân của dụng cụ
5.2.2.2.2 Nếu nh hộp của dụng cụ bằng vật liệu cách điện, thì các
lá kim loại phải bọc quanh các tay nắm, nh ví dụ của hình 8b, xungquanh tay nắm B và cả xung quanh tay nắm thứ hai D nếu có Một lákim loại rộng 60 mm cũng đợc quấn quanh thân C theo thế thẳng
đứng của lõi thép stato mức nhiễu loạn cao hơn Tất cả các lá kim loại
đó cũng nh cái vòng hoặc là măng sông A, nếu có, phải đợc nối vớinhau và với đầu cực M của phần tử RC
5.2.2.2.3 Khi hộp của dụng cụ một phần là kim loại và một phần làm
bằng vật liệu cách điện và có các tay nắm cách điện thì phải dùngcác lá kim loại quấn quanh các tay nắm B và D trong hình 8b Nếu nh
ở vị trí động cơ, hộp không phải là kim loại, thì phải dùng một lá kimloại rộng 60 mm quấn quanh thân C tại điểm thẳng đờng của lõithép stato của động cơ, hoặc bằng cách khác, quanh hộp tốc độ nếuhộp này làm bằng vật liệu cách điện và nếu nh điểm đó gây ramức nhiễu loạn cao Phần kim loại của hộp, điểm A, tức là các lá kimloại quấn quanh các tay nắm B và D cũng nh lá kim loại quấn quanhthân C phải đợc nối với nhau và với đầu cực M của phần tử RC
5.2.2.2.4 Khi một dụng cụ cấp II có hai tay sắt A và B bằng vật liệu
cách điện và một hộp kim loại C, ví dụ nh một ca điện (hình 8c) cáclá kim loại cần đợc quấn quanh các tay nắm A và B Các lá kim loạiquấn xung quanh các tay nắm A và B và thân kim loại C phải đợc nốivới nhau và với đầu cực M của phần tử RC
Ghi chú: Các cấp 0,0l, ll và lll đợc định nghĩa trong IEC 536: Phân loại các thiết bị điện và điện tử về mặt bảo vệ chống các xung
điện.
5.2.2.3 Các dụng cụ mà khi làm việc bình thờng phải nối đất
Dụng cụ phải đợc đặt cách xa lới giả định hình V một khoảng là0,8 m, việc đo các điện áp nhiễu loạn đợc tiến hành theo các yêu cầu
nh nhau và cách nhau nhiều nhất là 0,1 m
Trang 23Nếu nh trờng hợp của dụng cụ làm bằng vật liệu cách điện, thìdụng cụ phải chịu các thử nghiệm đợc mô tả ở mục 5.2.2.1.
5.2.3 Các dụng cụ có thiết bị phụ nối với nhau bằng một dây khác với
dây cung cáp nguồn.
Ghi chú: 1 Các thiết bị điều khiển và điều chỉnh có các thiết bị bán dẫn không thuộc phạm vi của mục này Chúng thuộc phạm vi của 5.2.4.
2 Khi thiết bị phụ không cần thiết đối với việc vận hàn h của dụng cụ và là đối tợng của quy trình thử nghiệm đặc trng đ-
ợc mô tả trong một mục khác để tiêu chuẩn này (ví dụ các bàn chải có động cơ dùng cho máy hút bụi) thì không áp
dụng mục này Dụng cụ chính đợc thử nghiệm nh là một dụng cụ riêng biệt.
Các dây cáp để đấu nối dài hơn 1 m đợc bố trí theo yêu cầu ở5.2.1.1
Nếu dây cáp nối liên kết dụng cụ với thiết bị phụ cố định lâu dài ởcả hai đầu, và nếu chiều dài dây cáp nhỏ hơn 2 m, hoặc dây cómàn chắn kim loại, thì không cần tiến hành đo đạc gì cả, miễn làhai đầu của màn chắn kim loại đợc nối với hộp kim loại của dụng cụ vàhộp kim loại của thiết bị phụ
5.2.3.1 Cách bố trí đo lờng
Dụng cụ cần thử nghiệm phải đợc bố trí theo yêu cầu của 5.2.2 và
đợc bổ sung bằng các yêu cầu sau:
a) Thiết bị phụ phải đợc đặt ở cùng độ cao và cùng khoảng cáchvới bề mặt dẫn điện đợc nối đất nh là dụng cụ chính và nếu nhchiều dài của dây nối phụ là đủ thì nó cần đợc bố trí cách dụng
cụ chính một khoảng 0,8 m Các yêu cầu ở 5.2.1.1 cần đợc tuânthủ
Nếu bề dài của dây nối phụ dài hơn 0,8 m thì đoạn vựơt quá 0,8
m phải đợc gấp lại và để song song với dây nối sao cho tạo thànhmột vòng nằm ngang có bề dài khoảng 0,3 m đến 0,4 m
Dây nối phụ phải đợc kéo về chiều ngợc lại với chiều của dây nốicung cấp nguồn
Khi thiết bị phụ có bộ điều khiển, thì cách bố trí thao tác của nóphải không tác động một cách thái quá đến mức nhiễu loạn
b) Nếu dụng cụ có thiết bị phụ đợc nối đất, thì không phải sửdụng bàn tay nhân tạo Nếu nh bản thân dụng cụ đợc chế tạo bởicầm tay, thì bàn tay nhân tạo phải đợc nối với dụng cụ đó chứkhông phải với bất kỳ thiết bị phụ nào
c) Nếu dụng cụ không đợc thiết kế để cầm tay, nhng nếu thiết
bị phụ không đợc nối đất mà lại để cầm tay, thì thiết bị này phải
đợc nối với bàn tay nhân tạo; nhng nếu cả thiết bị phụ cũng không
Trang 24đợc thiết kế để cầm tay thì nó phải đợc đặt ở trên một bề mặtdẫn điện nối đất nh đã mô tả ở mục 5.2.2.1.
5.2.3.2 Phơng pháp đo
Ngoài các phép đo đợc tiến hành ở các đầu cực đất nối với lới, phảitiến hành đo đối với tất cả các đầu cực đất nối khác của các dây cápvào và ra (ví dụ dây cáp điều khiển và dây cáp phụ tải) bằng cáchdùng một máy dò tiến nh đã mô tả ở mực 5.1.3 nối nối tiếp với đầuvào của một máy thu đo lờng
Trang 25Thiết bị phụ, thiết bị điều khiển hoặc phụ tải phải đợc đấu nốisao cho có thể tiến hành các phép đo trong tất cả các điều kiện vậnhành dự kiến và trong tất cả các điều kiện tơng tác giữa dụng cụ vàthiết bị phụ.
Các phép đo đợc tiến hành đồng thời ở đầu cực của dụng cụ và
đầu cực của thiết bị phụ
5.2.4 Các thiết bị điều khiển và điều chỉnh có dùng bán dẫn.
5.2.4.1 Thiết bị điều khiển và điều chỉnh phải đợc bố trí theo nh
hình 5 Đầu cực ra của thiết bị điều khiển và điều chỉnh phải đợcnối với một tải có giá trị định mức chính xác bằng các dây nối có bềdài từ 0,5 m đến 1 m
Trừ khi có quy định khác của nhà chế tạo, tải phải gồm các đèndây tóc
5.2.4.2 Khi việc vận hành một thiết bị điều khiển và điều chỉnh
(hoặc tải của nó) đòi hỏi phải nối đất (nghĩa là thuộc thiết bị cấp I)thì đầu cực đất của thiết bị điều khiển và điều chỉnh phải đợcnối với đầu cực đất của lới cung cấp nguồn Đầu cực đất của phụ tải,nếu có, đựơc nối với đầu cực đất của thiết bị điều khiển và điềuchỉnh, hoặc nếu không có sân đấu cực đất đó, thì phải đợc nốitrực tiếp và đầu cực đất của lới giả định hình V
5.2.4.3 Thiết bị điều khiển trớc hết phải đợc đo theo các yêu
cầu ở 5.2.2.1 hoặc 5.2.2.3
5.2.4.4 Thứ hai, việc đo điện áp nhiễu loạn đợc tiến hành ở đầu
cực phụ tải bằng cách dùng một máy dò tìm điện áp theo 5.1.3 nối nốitiếp với đầu cực vào của máy thu đo lờng
5.2.4.5 Đối với các thiết bị điều khiển và điều chỉnh có các đầu
phụ để nối với một cảm biến hay một bộ điều khiển từ xa, thì cần
áp dụng thêm các điểm sau đây:
a) các đầu cực phải đợc nối với bộ cảm biến hoặc bộ điều khiển
từ xa qua các dây nối dài từ 0,5 m đến 1 m Nếu có dựkiến một loại dây nối riêng, thì toàn bộ chiều dài dâynối ấy quá 0,8 m phải đợc gấp lại và đặt song song với chính nó
để tạo thành một vòng nằm ngang dài từ 0,3 m đến 0,4m
Trang 26b) việc đo điện áp nhiễu loạn ở các đầu cực phụ của thiết bị
điều khiển và điều chỉnh phải đợc tiến hành theo
ph-ơng pháp đo đợc mô tả ở 5.2.4.4 cho các đầu cực phụ tải
5.3 Giảm bớt các nhiễu loạn không do thiết bị cần thử
nghiệm gây ra
Mọi điện áp nhiễu loạn đo đợc không do thiết bị cần thử nghiệmgây nên (nghĩa là phát sinh bởi lới cung cấp nguồn hoặc các trừơngbên ngoài) phải cung cấp một số chỉ trên dụng cụ đo tối thiểu là 20
dB dới mức điện áp thấp nhất mà ngời ta muốn đo
Nếu giá trị của tiếng ồn cơ bản ít nhất không phải là 20 dB ở dớimức đo, thì cần đợc đề cập đến trong các kết quả đo lờng
Các điện áp nhiễu loạn không do thiết bị cần thử nghiệm gây nênphải đợc đo khi thiết bị cần thử nghiệm đã đợc nối vào, nhng khôngvận hành
Ghi chú: Có thể là việc thực hiện điều kiện này cần phải dùng thêm một bộ lọc phụ trong lới cung cấp và các phép đo cần đợc tiến hành trong một buồng bọc thép.
6 Các phơng pháp đo công suất nhiễu loạn (từ 30 MHz đến
300 MHz)
Điều này nêu lên các yêu cầu chung đối với việc đo lờng công suấtnhiễu loạn sinh ra ở các đầu cực của thiết bị
Các điều kiện vận hành đợc cho ở điều 7 của tiêu chuẩn này
Thông thờng đợc phép coi với các tần số trên 30 MHz, năng lợngnhiễu loạn lan truyền theo cách bức xạ tới thiết bị nhiễu loạn
Kinh nghiệm cho thấy rằng năng lợng nhiễu loạn đợc bức xạ nhiềunhát bởi đoạn dây cung cấp nguồn và các đoạn dây khác ở gần thiết
bị xem xét Do đó thỏa thuận gọi khả năng gây nhiễu của một dụng
cụ là công suất mà thiết bị có thể cung cấp cho các dây nối Côngsuất đó hầu nh bằng công suất mà thiết bị đó cung cấp cho mộtthiết bị hấp thụ đặt quanh các dây nối đó tại nơi mà công suất hấpthụ đợc xem là cực đại
Việc định cỡ đợc tiến hành theo phụ lục 1 của CISPR 16 phần đầu(dự thảo 1989)
6.1 Thiết bị đo lờng
6.1.1 Máy thu đo lờng
Trang 27Các máy thu có trang bị bộ phát hiện giá trị trung bình phải thỏamãn các yêu cầu của điều 4 SISPR 16, phần đầu (dự thảo 1989).
Ghi chú: Hai loại bộ phát hiện này có thể đựơc lắp vào trong cùng một máy thu Các phép đo có thể đợc tiến hành hoặc là dùng bộ phát hiện hầu nh đỉnh, hoặc là bộ phát hiện giá trị trung bình.
6.1.2 Cặp hấp thụ
Cặp hấp thụ phải phù hợp với điều 13 của CISPR 16, phần đầu (dựthảo 1981)
6.2 Phơng pháp đo trên dây cung cấp nguồn.
6.2.1 Dụng cụ cần thử nghiệm đợc đặt trên một bàn không phải kim
loại ít nhất cách các vật thể khác bằng kim loại khoảng 0,4 m Dâynối cần đo đợc kéo thành một đờng thẳng trên một quãng đủ đểlắp cặp hấp thụ vào và hiệu chỉnh vị trí của nó để đạt cộng hởng.Các cặp đợc đặt quanh dây nối sao cho đo đợc một đại lợng tỷ lệ vớicông suất nhiễu loạn do dây nối truyền qua
6.2.2 ở mỗi tần số thử nghiệm cặp hấp thụ phải đợc bố trí sao cho
đạt số chỉ lớn nhất: cặp đó phải đợc chuyển dịch dọc theo dây nốicho đến khi tìm đợc giá trị lớn nhất ở giữa vị trí kề với dụng cụ vàkhoảng cách vào khoảng nửa bớc sóng so với dụng cụ đó
6.2.2 ở mỗi tần số thử nghiệm cặp hấp thụ phải đợc bố trí sao cho
đạt số chỉ lớn nhất: cặp đó phải đợc chuyển dịch dọc theo dây nốicho đến khi tìm đợc giá trị lớn nhất ở giữa vị trí kề với dụng cụ vàkhoảng cách vào khoảng nửa bớc sóng so với dụng cụ đó
Ghi chú: Cũng có thể là số chỉ lớn nhất đạt đợc ở khoảng cách rất gần dụng cụ.
6.2.3 Nh vậy tốt hơn là chiều dài cần đo của phần dây nối đợc kéo
thẳng ra phải vào khoảng 6 m, có nghĩa là bằng λ max/ 2 + 0,6 m đểcho bất kỳ lúc nào cũng có thể đặt cặp hấp thụ, và có thể là mộtcặp thứ hai nữa để đảm bảo việc cách ly bổ sung
Nếu nh chiều dài ban đầu của dây nối ngắn hơn chiều dài cần cóthì dây cần đợc keó dài ra hoặc thay thế bằng một dây tơng tự.Mọi phích cắm hoặc ổ cắm không đi qua đợc cặp hấp thụ dokích cỡ không hợp cần đợc tháo ra, nhất là khi có tranh cãi về vấn đềcấm bán hoặc hủy bỏ một hợp đồng mẫu, thì dây nối có thể đợcthay thế bằng một dây có chất lợng tơng tự và chiều dài cần thiết
Trang 28Ghi chú: λmax là bớc sóng tơng ứng với tần số nhỏ nhất mà tại đó các phép
đo đợc tiến hành: 10 m ở 30 MHz.
6.2.4 Nếu việc cách ly RF giữa lới cung cấp và đầu vào của cặp hấp
thụ ở phía dụng cụ là không đủ, thì cần đặt một thiết bị hấp thụ cố
định (xem CISPR 16, phần đầu, dự thảo 1989) trên dây nối cáchdụng cụ vào quãng 6 m Thiết bị này ổn định hóa tổng trở tải vàlàm giảm các nhiễu loạn từ phía lới đến Phía có thông tin đầy đủhơn, xin tham khảo điều 13 của CISPR 16, phần đầu (dự thảo 1989)
6.3 Yêu cầu đặc biệt đối với các dụng cụ có thiết bị phụ đợc nối bằng một dây khác với dây cung cấp nguồn.
6.3.1 Cách bố trí đo lờng
6.3.1.1 Các dây nối phụ thông thờng có thể do bên sử dụng kéo dài,
ví dụ nh các dây có một đầu để tự do, hoặc các dây đợc trang bịphích cắm hoặc ổ cắm ở một đầu, hoặc ở cả hai đầu phải đợckéo dài ra cho đến khoảng 6 m, theo nh 6.2.3
Mọi phích cắm hoặc ổ cắm không đi lọt qua cặp hấp thụ dokích cỡ không hợp phải đợc tháo ra (xem 6.2.3)
6.3.1.2 Nếu dây nối phụ đợc cố định lâu dài vào dụng cụ và vào
thiết bị phụ, và nếu nh:
- Chiều dài của nó nhỏ hơn 0,25 m, thì không cần phải đo đạc gìtrên dây đó
- Chiều dài của nó lớn hơn 0,25 m, nhng lại nhỏ hơn hai lần chiều dàicủa cặp hấp thụ, thì dây nối đó phải đựơc kéo dài ra cho bằng hailần chiều dài của cặp hấp thụ
- Chiều dài của nó lớn hơn 2 lần chiều dài của cặp hấp thụ thì cácphép đo đợc tiến hành trên dây gốc
Khi thiết bị phụ không cần thiết đối với việc vận hành của khí cụ(ví dụ nh một bàn chải có động cơ của máy hút bụi) và là đối tợngcủa một quy trình thử nghiệm riêng đợc mô tả trong một mục kháccủa tiêu chuẩn này, thì chỉ riêng dây cáp chứ không phải là thiết bịphụ sẽ đựơc nối vào (Tuy nhiên, tất cả các phép đo đợc tiến hànhtrên dụng cụ chính phải đợc tiến hành theo yêu cầu của 6.3.2)
6.3.2 Quy trình thử nghiệm
6.3.2.1 Phép đo công suất nhiễu loạn đợc tiến hành trớc hết trên
dây cáp nguồn cung cấp của dụng cụ chính bằng cặp hấp thụ theo
Trang 29phải đợc cách ly bằng các vòng pherit (hoặc một cặp hấp thụ, đặtgần dụng cụ).
6.3.2.2 Thứ hai, một phép đo tơng tự đợc tiến hành trên mỗi dây
cáp hoặc đã đợc nối, hoặc có thể đợc nối vào một thiết bị phụ cầnthiết, hoặc không cần cho thao tác của dụng cụ, máy biến dòng củacặp đợc bố trí hớng về dụng cụ chính Việc cách ly RF hoặc việc tháonối dây cáp cung cấp nguồn và các dây cáp khác đợc tiến hành theoyêu cầu ở 6.3.2.1
Ghi chú: Đối với các dây nối ngắn và đợc nối cố định lâu dài, việc dịch chuyển các cặp (nh đã đợc mô tả ở 6.2.3) bị chiều dài của dây hạn chế.
6.3.2.3 Ngoài ra, phép đo đựơc tiến hành theo các chỉ dẫn đã nêu
trên đây, nhng có máy biến dòng của cặp (hấp thụ) đặt hớng vềthiết bị phụ, trừ khi thiết bị phụ này không cần cho thao tác của dụng
cụ chính và là đối tợng của một quy trình thử nghiệm riêng đợc môtả một mục khác của tiêu chuẩn này (trong trờng hợp này không cầntháo nối hoặc cách ly RF của các dây cáp khác)
6.4 Đánh giá các kết qủa đo lờng
Công suất đo đợc là suy từ giá trị cực đại tìm đợc ở mỗi tần số đolờng và từ đờng cong định cỡ của cặp hấp thụ (xem thêm ví dụ cho ởphụ lục 1 của CISPR 16, phần đấu (dự thảo 1989)
7 Điều kiện vận hành và diễn giải kết quả
Khi đo các nhiễu loạn, dụng cụ phải vận hành trong các điều kiệnsau đây:
7.1 Tổng quát
7.1.1 Tải bình thờng phải là tải đợc xác định ở 7.2 và 7.3 trừ khi có
mâu thuẫn với các hớng dẫn sử dụng của nhà chế tạo thuộc phạm vicủa các mục này, thì các hớng dẫn sử dụng của nhà chế tạo phải đợctôn trọng
7.1.2 Thời gian vận hành không bị giới hạn, trừ khi dụng cụ đợc đánh
dấu là có hạn chế Trong trờng hợp này sự hạn chế đó phải đợc tuânthủ
7.1.3 Không quy định thời gian cho việc vận hành sơ bộ, nhng trớc
lúc thử nghiệm, dụng cụ đã phải vận hành trong một thời gian đủ đểcho trạng thái vận hành của nó phải là đại diện cho trạng thái bình th-
Trang 30ờng trong suốt đời sống của thiết bị Việc vận hành sơ bộ các độngcơ phải do nhà chế tạo thực hiện.
7.1.4 Dụng cụ phải đợc cung cấp nguồn ở điện áp và định mức và tần số định mức.
Cần tiến hành thử nghiệm ở khoảng 160 kHz và ở khoảng 50 MHztrên một dải nằm giữa 0,9 và 1,1 lần giá trị điện áp định mức đểkiểm tra xem liệu mức nhiễu loạn có dao động đáng kể theo điện ápnguồn cung cấp không; trong trừơng hợp này các phép đo phải đợctiến hành ở điện áp gây ra nhiễu loạn cực đại
Các dụng cụ có hơn một điện áp định mức phải đợc thử nghiệm ở
điện áp định mức nào tạo nên nhiễu loạn cực đại
7.1.5 Các bộ điều khiển tốc độ có một số hạn chế các vị trí cố định
phải đợc điều chỉnh để đạt xấp xỉ tốc độ trung bình và tốc độcực đại Mức nhiễu loạn cao nhất cần đợc ghi lại nh không có chỉ dẫnngựơc lại trong tiêu chuẩn này
Đối với các dụng cụ có bộ điều khiển điều chỉnh điện tử, thì việc
điều khiển phải đợc điều chỉnh cho nhiễu loạn cực đại theo phơngpháp đã cho ở 7.2.5.1 trong cả hai dải tần số: từ 148, 5 kHz đến 30MHz và từ 30 MHz đến 300 MHz
Nếu việc cài đặt một bộ điều khiển liên tục thay đổi không đợcthiết kế để điều chỉnh thờng xuyên khi vận hành bình thờng đã đ-
ợc thực hiện trớc, thì trong quá trình thử nghiệm không phải điềuchỉnh nữa
7.1.6 Nhiệt độ môi trờng phải vào khoảng từ 75 o C đến 35 o C
7.2 Điều kiện vận hành cho các dụng cụ đặc trng và các phần hợp thành
7.2.1 Các dụng cụ đa chức năng
Một dụng cụ đa chức năng cùng một lúc thuộc phạm vi của nhiều
điều khoản trong tiêu chuẩn này và/hoặc của các tiêu chuẩn khácphải đợc thử nghiệm và mỗi chức năng đợc thao tác riêng, nếu nh
điều đó có thể đạt đợc mà không làm thay đổi bên trong dụng cụ.Dụng cụ đợc thử nghiệm nh vậy phải đợc xem nh thỏa mãn yêu cầucủa tất cả các điều khoản và tất cả các tiêu chuẩn khi một trong cácchức năng của nó thỏa mãn yêu cầu của điều khoản liên quan hoặc
Trang 31Đối với các dụng cụ mà việc thử nghiệm riêng lẻ cho từng chức năngkhông thể thực hiện đợc, hoặc là khi tiến hành thử nghiệm riêng mộtchức năng đặc biệt làm cho dụng cụ không thể hoàn thành chứcnăng chính của mình, nếu nó đáp ứng tất cả các yêu cầu của mỗi
điều khoản hoặc của mỗi tiêu chuẩn, khi các chức năng cần thiết
đều đợc đa vào hoạt động
7.2.2 Các dụng cụ đợc cung cấp nguồn bằng pin hoặc ắc quy.
Nếu dụng cụ có thể đợc nối vào lới, thì phải đợc thử nghiệm ở mỗiphơng thức vận hành cho phép theo các điều kiện vận hành quy
định ở 7.3 khi đợc nối với lới
Trong gam tần số từ 148,5 kHz đến 30 MHz, các phép đo trên cácdụng cụ dùng pin hoặc ắc quy để ngoài đợc thực hiện ở các đầu cựccủa dây nối cung cấp nguồn bằng cách dùng một máy dò nh đã mô tả
ở 5.1.3 nối nối tiếp với đầu vào của một máy thu đo lờng Các dụng cụ
đợc thiết kế để cầm tay phải đợc nối với bàn tay nhân tạo
Trong gam tần số từ 30 MHz đến 300 MHz các phép đo trên cácdụng cụ dùng pin hoặc ắc quy ngoài đợc tiến hành theo 6.3.2.2, máybiến dòng của các kẹp cặp hấp thụ đợc bố trí hớng về dụng cụ đó
7.2.3 Dao cắt để khởi động và bộ điều khiển tốc độ lắp liền trong
thiết bị.
Đối với các dao cắt để khởi động, các bộ điều khiển tốc độ lắpliền trong các dụng cụ nh máy khâu và các dụng cụ tơng tự đợc liệt kê
ở bảng 2 áp dụng đoạn thứ hai của mục 7.4.2.3
7.2.3.1 Điều khiển khởi động và điều khiển tốc độ các máy khâu,
các máy khoan răng
Để xác định các nhiễu loạn phát sinh khi khởi động và khi ngừng,
động cơ phải đạt giá trị tốc độ cực đại trong 5 s Khi ngừng, việcthao tác bộ điều khiển phải nhanh Để xác định tần suất lặp lại các
N, khoảng cách thời gian giữa hai lần khởi động phải là 15 s
7.2.3.2 Các dao cắt khởi động các máy cộng máy tính và máy thu
tiền phải đựơc thao tác lặp lại cách quãng tối thiểu là 30 lần khởi
động trong một phút Nếu không đạt đợc 30 lần khởi động trong mộtphút, thì chế độ vận hành lặp lại cách quãng phải tạo gồm bao nhiêulần khởi động trong một phút mà trong thực tế có thể đạt đợc
7.2.3.3 Thiết bị thay đổi hình ảnh của các máy chiếu dơng bản.
Trang 32Tỷ lệ lặp lại các N đợc xác định bằng cách điều khiển bốn lầnthay đổi hình ảnh trong một phút, không có dơng bản, nhng đènvẫn cho sáng.
7.2.4 Bộ ổn định nhiệt
Bộ ổn định nhiệt để rời hay lắp vào máy khác để điều khiểnviệc sởi cho các nhà ở, đun nớc nóng, đèn đốt dùng ga hay nhiên liệulỏng và các thiết bị tơng tự
Tần suất lặp lại các N phải đợc xác định cho tốc độ vận hànhcực đại do nhà chế tạo quy định hoặc-nếu các bộ ổn định nhiệt đ-
ợc bán cùng với thiết bị đun nóng hoặc đèn đốt cho một chu trìnhvận hành bằng (50 ± 10 %) của thiết bị đun nóng hay của đèn đốt
đó
Biên độ và thời gian của nhiễu loạn phải đợc đo với dòng điện
định mức nhỏ nhất của bộ ổn định nhiệt Đối với các bộ ổn địnhnhiệt có một điện trở để tăng tốc lắp sẵn ở trong, phải tiến hànhthêm các phép đo nh trên mà không có thiết bị đun nóng rời nào đợcnối thêm vào
Nếu, trong thực tế, bộ ổn định nhiệt có thể đợc dùng cùng với cáctải cảm kháng (ví dụ nh rơle, công tắc tơ) tất cả các phép đo cần đ-
ợc tiến hành bằng cách sử dụng các thiết bị nh vậy mà cuộn dây dùngtrong thực tế có điện kháng cao nhất
Để đạt đợc phép đo đạt yêu cầu, điều chủ yếu là các tiếp điểmphải đợc thao tác trong một số lần đủ nhiều với tải thích hợp để đảmbảo cho các mức nhiễu loạn là tiêu biểu cho các nhiễu loạn thờng gặptrong qúa trình vận hành bình thờng
Ghi chú:
1) Với các dụng cụ mà chế độ vận hành đợc điều khiển bằng bộ
ổn định nhiệt, áp dụng mục 7.3.4.
2) Nếu một bộ ổn định nhiệt đợc lắp vào một dụng cụ, nhng lại không điều khiển cách vận hành của dụng cụ đó, thì phải đ-
ợc xử lý theo 7.2.4 hoặc 7.3.4.14
3) Cần tham khảo thêm 4.2.3.1 đối với các bộ ổn định nhiệt của các dụng cụ sởi ấm nhà ở đợc thiết kế đề sử dụng tĩnh tại.
7.2.5 Thiết bị điều khiển và điều chỉnh có các bán dẫn.
Ghi chú: Theo 4.1.2.4 các thiết bị điều khiển này đợc xem nh là các thiết
bị không đợc đặt vào các giới hạn công suất nhiễu loạn trong gam tần số từ 30 MHz đến 300 MHz, xem thêm 7.15.
Trang 33Thiết bị điều khiển và điều chỉnh phải đợc hiệu chỉnh làm sao
để đạt đợc số chỉ lớn nhất trên thiết bị đo đối với mỗi tần số đo ờng Sau khi đã ghi mức nhiễu loạn đối với mỗi tần số a dùng (xem7.4.1.3) thì dải tần kề với các tần số a dùng đợc xem xét mà khônghiệu chỉnh lại thiết bị điều khiều và điều chỉnh, các mức nhiễuloạn cao nhất cần đợc ghi lại (ví dụ xem xét giữa 150 kHz và 240 kHzvới thiết bị điều khiển và điều chỉnh đợc điều chỉnh ở vị trí tơngứng với mức cực đại ở 160 kHz)
l-7.2.5.2 Các dụng cụ có nhiều thiết bị điều khiển và điều chỉnh.
Phải áp dụng quy trình sau đây cho các dụng cụ có nhiều thiết bị
điều khiển và điều chỉnh mà mỗi thiết bị đều có thể điều chỉnh
đợc dòng phụ tải định mức của mỗi một thiết bị không đợc vợt quá 25A
Quy trình này phải đợc áp dụng cho các dụng cụ có nhiều thiết bị
điều khiển và điều chỉnh hoặc đợc nối vào cùng một pha, hoặc nốivào các pha khác nhau
7.2.5.2.1 Mỗi thiết bị điều khiển và điều chỉnh phải đợc thử
nghiệm riêng Các phép đo phải đợc tiến hành theo 7.2.5.1 trên tất cảcác đầu cực của dụng cụ
Nếu các thiết bị điều khiển và điều chỉnh có lắp dao cắt riêngthì các đơn vị không đợc sử dụng phải đợc cắt điện trong quátrình thử nghiệm
7.2.5.2.2 Càng nhiều thiết bị điều khiển và điều chỉnh cá biệt
đ-ợc nối vào tải càng tốt, tuy nhiên, dòng điện cực đại của dụng cụ trênmột pha không vợt quá 25 A, khi mỗi thiết bị điều khiển và điềuchỉnh làm việc với dòng định mức cực đại của mình
Nếu tất cả các dụng cụ điều khiển và kiểm tra cá biệt khôngthể nối vào tải cực đại của mình, phải u tiên dùng các thiết bị gây đ-
ợc mạch nhiễu loạn cao nhất khi các thí nghiệm đợc tiến hành theo7.2.5.2.1
Ghi chú: Các thiết bị có thể khác nhau đối với các tần số khác nhau hoặc
đối với các đầu cực khác nhau
Cách điều chỉnh các thiết bị điều khiển cá biệt phải là cách điềuchỉnh đã cho mức nhiễu loạn cực đại khi các thử nghiệm đợc thựchiện theo mục 7.2.5.2.1 Ngoài ra cách điều khiển đơn giản phải đợc
đảm bảo cho không một điều chỉnh nào khác sinh ra đợc mức nhiễuloạn cao hơn Các phép đo đợc tiến hành ở các đầu cực lới của mỗipha và của trung tính, ở các đầu cực phụ tải và các đầu cực phụ củadụng cụ
Trang 34Thử nghiệm này không phaỉ tiến hành khi mỗi thiết bị điều khiển
và điều chỉnh là một mạch tự khống chế bao gồm tất cả các phần tửchống nhiễu và hoạt động độc lập với các thiết bị khác, và không
điều khiển hoặc bằng thiết kế, hoặc một cách ngẫu nhiên, một phụtải nào đã đợc điều khiển bằng một thiết bị điều khiển và điềuchỉnh khác
7.3 Các điều kiện vận hành và các phụ tải bình thờng.
7.3.1 Các dụng cụ có động cơ loại gia dụng hoặc có các mục đích
t-ơng tự
7.3.1.1 Máy hút bụi
7.3.1.1.1 Các máy hút bụi không có dụng cụ phụ và không thuộc
phạm vi của mục 7.3.1.1.2 hoặc 7.3.1.1.3 phải đợc đo khi vận hànhliên tục mà không có phụ tùng và một túi đựng loại trống rỗng Các máyhút bụi có một dây nối cung cấp nguồn có thể co vào bằng một thiết
bị quấn tự động phải đợc đo khi dây nối cung cấp nguồn đợc kéo ra
đầy đủ theo nh 5.2.1.1
7.3.1.1.2 Các máy hút bụi có các dây dẫn lắp trong ống hút bụi để
điều khiển công suất máy hút bụi phải thao tác theo nh 7.3.1.1.1
Đối với gam tần số từ 30 MHz đến 300 MHz việc đo công suấtnhiễu loạn phải đợc tiến hành với cặp hấp thụ (bổ sung cho phép đo
ở các đầu cực lới cung cấp nguồn) bằng cách thay thế ống hút bụi vàdây dẫn bắt ở trong bằng một dây nối mềm đủ dài nối vào các đầucực dụng cụ, và có cùng số lợng sợi dây nh các dây dẫn gốc bắt ởtrong ống hút bụi dễ uốn, phải tính đến mục 6.3 nghĩa là dây nối
đợc giả thiết là nối lâu dài
Nếu chiều dài của ống hút bụi lớn hơn 2 m, các phép đo bổ sung
về điện áp nhiễu loạn (trong gam tần số từ 148,5 kHZ đến 30 MHZ)phải đợc thực hiện (bổ sung cho các phép đo ở các đầu cực cungcấp nguồn) trên mỗi dây dẫn nằm trong ống bằng cách dùng một máy
dò tìm theo mục 5.1.3 , các giới hạn cho trong cột 4 và 5 của bảng 1
đợc áp dụng
7.3.1.1.3 Đối với các máy hút bụi có các dây dẫn lắp trong ống hút
bụi để điều khiển công suất dụng cụ và để cấp nguồn cho một đầuphụ có động cơ, các phép đo đợc tiến hành theo các mục 7.3.1.1.1
và 7.3.1.1.2 nhng không nối đầu phụ vào Các giới hạn cho trong cáccột 4 và 5 của hàng 1 đều áp dụng cho các đầu cực dây dẫn điềukhiển và dây dẫn cung cấp nguồn
Trang 35
7.3.1.1.4 Các đầu phụ có động cơ của các máy hút bụi phải vận
hành ở chế độ liên tục không có ma sát cơ trên bàn chải Nếu cần,việc làm nguội phải đợc thực hiện bằng một ống phi kim loại
Nếu đầu phụ đợc nối bằng một dây dẫn cung cáp nguồn khôngtháo ra đợc có chiều dài tổng nhỏ hơn 0,4 m, hoặc đầu đó đựơcnối trực tiếp với máy hút bụi Trong tất cả các trờng hợp khác, các dụng
cụ phải đợc đo tách riêng nhau
7.3.1.2 Các máy đánh bóng sàn nhà phải vận hành ở chế độ liên tục
không có tải cỏ đặt vào bàn chải.
7.3.1.3 Các cối xay cà phê phải vận hành ở chế độ liên tục không có
tải.
7.3.1.4 Các máy chế biến thức ăn, máy trộn đồ uống, máy nhào đập,
máy ép quả và ren phải vận hành ở chế độ liên tục, không có tải Vềcác bộ điều khiển tốc độ, xem 7.1.5
7.3.1.5 Các đồng hồ phải vận hành ở chế độ liên tục
7.3.1.6 Các dụng cụ xoa bóp phải vận hành ở chế độ liên tục không
có tải
7.3.1.7 Các quạt, các chụp dới các ống khói của nhà bếp phải vận
hành ở chế độ liên tục với luồng không khí lớn nhất Nếu các máy đó
có hệ thống sấy thì các quạt phải vận hành có và không có hệ thốngsấy Đối với các dao cắt có điều khiển tĩnh nhiệt, xin xem 7.3.4.14
Đối với các quạt và các chụp dới các ống khói có điều chỉnh điện tử,phải áp dụng các yêu cầu ở 7.1.5
7.3.1.8 Các máy sấy tóc phải vận hành theo 7.3.1.7 Đối với các dao
cắt có điều khiển tĩnh nhiệt xem 7.3.4.14
7.3.1.9 Các tủ lạnh và các phòng đông lạnh phải vận hành theo chế
độ liên tục, cửa đóng kín Bộ ổn định nhiệt phải đợc điều chỉnh ở
vị trí trung bình, còn buồng phải rỗng và không đợc sấy nóng Phép
đo đựơc tiến hành khi chế độ làm việc đã đợc ổn định
Tần suất lặp lại các N đợc xác định trên cơ sở một nửa số thaotác đóng cắt
Ghi chú: So cặn nớc đá trên buồng lạnh số thao tác đóng cắt khi vận hành bình thờng phải gần bằng một nửa số đo đợc khi tủ lạnh không chứa gì
Trang 367.3.1.10 Các máy giặt phải vận hành khi có nớc, nhng không có vải,
nhiệt độ của nớc ở đầu vào của máy phải phù hợp với hớng dẫn của nhàchế tạo Nếu máy có bộ ổn định nhiệt thì phải điều chỉnh nó ởnhiệt độ cực đại đối với chơng trình đã chọn không vợt quá 90oC, ch-
ơng trình bất lợi nhất của máy cần đợc chọn để tránh tần suất lặp lạicác N
Ghi chú: Đối với các máy có chơng trình sấy, xem 7.3.1.12
7.3.1.11 Máy rửa chén bát: nh 7.3.1.10.
7.3.1.12 Máy sấy quần áo loại tang trống phải vận hành với tải là
quần áo bằng vải đã giặt sơ bộ, là tấm ga vải bông có đờng viền képvới kích thớc xấp xỉ bằng 0,7m x 0,7m và khối lợng từ 140 g/ m2 khikhô
Các thiết bị điều chỉnh đợc điều chỉnh đến vị trí cực tiểuhoặc đến vị trí cực đại Phải chọn vị trí nào sản ra tần suất lặp lạicác N cao nhất
Các máy sấy quần áo loại tang trống tách riêng phải đợc thử nghiệmvới tải là vải sợi cốt tông bằng một nửa trọng lợng cực đại mà bản hớngdẫn sử dụng của nhà chế tạo khuyên dùng Trọng lợng khô quy địnhcủa tải là vải sợi côtông phải đợc bão hoà bằng một trọng tơng đơngcủa nớc ( 25 ± 5)0C
Các máy sấy quần áo loại tang trống phối hợp với các máy giặt, trong
đó các thao tác giặt, vắt kiệt nớc và sấy khô đợc tiến hành lần lợttrong cùng một tang trống, đựơc thử nghiệm với một nửa trọng lợngkhô cực đại của quần áo sợi côtông khuyên nên dùng cho các máy sấyquần áo loại tang trống mà nhà chế tạo đã ghi trong hớng dẫn sử dụng Lợng nớc trong quần áo vào lúc bắt đầu sấy bằng lợng nớc nhận đợc khi
đã vắt khô sau thao tác giặt sơ bộ
7.3.1.13 Các máy vắt khô ly tâm phải đợc thử nghiệm ở chế độ liên
tục, không có tải
7.3.1.14 Các dao cạo và tông đơ cắt tóc phải đợc thí nghiệm ở chế
độ liên tục, không có tải theo 7.1.2
7.3.1.15 Máy khâu
Để đo nhiễu loạn liên tục do động cơ gây nên, động cơ phải vận
Trang 37Đối với việc đo các nhiễu loạn gây ra bởi các tiếp điểm của các daocắt hoặc bởi các thiết bị điều khiển và điều chỉnh dùng bán dẫn,xem 7.2.3.1 hoặc 7.2.5.1
7.3.1.16 Các máy văn phòng loại điện cơ
7.3.1.16.1 Các máy viết bằng điện phải đợc thử nghiệm ở chế độ
7.3.1.17.1 Các đèn chiếu điện ảnh phải đợc thử nghiệm ở chế độ
liên tục cùng với phím đèn phải đợc đổi song
7.3.1.17.2 Các máy chiếu dơng bản phải làm viêck đợc liên tục khikhông có dơng bản , đèn vẫn phải bật sáng Để xác định tỷ lệ lặplại N xem 7.2.3.3
7.3.1.18 Các máy vắt sữa phải đợc thử nghiệm ở chế độ liên tục
7.3.2.1.1 Đối với các công cụ dùng động cơ có hai chiều quay các
phép đo cần đợc tiến hành cho mỗi chiều quay sau các chu kỳ vậnhành 15 min cho một chiều , mức cao nhất trong hai mức nhiễu loạnphải phù hợp với giới hạn
7.3.2.1.2 Đối với các công cụ điện có các khối rung hoặc dao động
lắc bên trong, các phép đo phải trong chừng mực có thể đợc tiếnhành khi các khối đó đợc kéo ra hoặc tháo ra Đối với các công cụ màtốc độ quay (vòng/ min) tăng lên một cách không chấp nhận đợc , khichúng vận hành không có các khối rung hoặc dao động, các phép đo
có thể đợc tiến hành ở các điện áp yếu hơn để đạt đợc tốc độ quaydanh định khi vận hành
7.3.2.1.3 Đối với các dụng cụ đợc thiết kế để vận hành qua một máy
biến áp làm trung gian để nối vào lới cung cấp nguồn thì phải ápdụng các biện pháp sau đây :
Trang 38a) Điện áp ở các đầu cực trong dải tần số từ 148,5 kHz đến 30 MHz Nếu công cụ và máy biến áp tơng ứng đợc bán chung với nhauthì nhiễu loạn vẫn đợc đánh giá bằng các phép đo tiến hành ởphía sơ cấp của máy biến áp Chiều dài của dây nối cung cấpnguồn nối công cụ với máy biến áp phải bằng 0,4 m, nếu hoặc chiềudài đó lớn hơn thì dây nối phải đợc ghép lại thành một vòng ngangdài từ 0,3 m đến 0,4 m.
Nếu công cụ đợc thiết kế để dùng với máy biến áp thì nhiễu loạncần đợc đánh giá bằng các phép đo ở phía sơ cấp của máy biến áp
mà nhà chế tạo khuyên nên dùng với công cụ
Khi một công cụ đợc bán không có máy biến áp mẫu tơng ứng kèmtheo ở thời điểm thử nghiệm, thì nhiễu loạn cần đợc đánh giábằng cách tiến hành các phép đo ở các đầu cực cung cấp nguồncho công cụ ở điện áp định mức
b) Công suất nhiễu loạn trong dải tần từ 30 MHz đến 300 MHz
Nhiễu loạn cần đợc đánh giá bằng cách tiến hành các phép đo ởcác đầu cực cung cấp nguồn cho công cụ, khi các công cụ này đợccấp nguồn ở điện áp định mức Trong khi đo công cụ phải đợctrang bị một dây nối cung cấp nguồn đủ dài để có thể đo bằngcặp hấp thụ đợc mô tả ở 6.2.4
Phôi vận hành ở chế độ liên tục không có tải
7.3.2.3 Các máy công cụ bán cố định phải vận hành một cánh tơng
tự nh các công cụ cầm tay đợc mô tả ở 7.3.2.2
7.3.2.4 Các máy hàn
a) không cần một phép đo nào cho các thiết bị không có dao cắt
điều khiển bằng tĩnh nhiệt hoặc điện tử, không có động cơ,cũng không có bộ điều chỉnh (nghĩa là đối với các thiết bị khônggây ra nhiễu loạn)
b) các thiết bị có dao cắt đièu khiển bằng tĩnh nhiệt hoặc điện
tử phải đợc vận hành với hệ số vận hành cao nhất có thể Nếu cóthiết bị điều khiển nhiệt độ, thì tần suất lặp lại các N phải đợc
Trang 39c) các thiết bị đợc điều khiển lặp đi lặp lại chỉ bằng một nút ấn(ví dụ nh các máy hàn kiểu súng lục), khi ngời ta có thể quan sátcác nhiễu loạn do nút ấn ấy gây nên, thì các hớng dần sử dụng đợcnhà chế tạo cung cấp (ghi trên biển thông số) phải lu ý đến hệ sốvận hành và thời gian của chu trình xác định số lần thao tác đóngcắt tối đa có thể trên đơn vị thời gian
7.3.2.5 Các súng lục loại điện phải vận hành ở chế độ liên tục cùng
với que keo dán ở vị trí sử dụng, tần suất lặp lại các tiếng lách cách Nphải đợc đánh giá trong các điều kiện chế độ xác lập không có tỏanhiệt có ích nghĩa là súng lục đợc nằm chờ trên bàn
7.3.2.6 Các súng lục dùng không khí nóng (dùng để tẩy sạch sơn để
hàn các chất dẻo v.v ) phải đợc vận hành theo 7.3.1.7
7.3.2.7 Các máy dập ghim bằng điện phải đợc đo cùng với các đinh
hoặc ghim dài nhất theo hớng dẫn sử dụng của nhà chế tạo khi cácmáy này đợc sử dụng trên gỗ mềm (ví dụ nh trên gỗ thông)
Đối với tất cả các máy dập ghim bằng điện, tần suất lặp lại các Nphải đợc xác định cho chúng làm việc với nhịp độ 6 lần trong mộtphút (chúng phụ thuộc vào các khuyến nghị liên quan đến sản phẩmhay các hớng dẫn sử dụng của các nhà chế tạo )
Các giới hạn liên quan đến các dụng cụ xách tay có công suất dới 700
W đợc áp dụng cho các máy dập ghim điện, không phụ thuộc vào lợng
điện tiêu thụ định mức
7.3.2.8 Các máy phun phải vận hành theo chế độ liên tục cùng với
một bình trống và không có phụ tùng
7.3.2.9 Các bộ rung bên trong phải vận hành ở chế độ liên tục ở tâm
một hình tròn bằng thép chứa đầy nớc, thể tích nớc phải bằng 50 lầnthể tích của bộ rung
7.3.2.10 Các phép đo của các dụng cụ hàn hồ quang đang đợc
nghiên cứu