1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

luận văn thạc sĩ kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty trách nhiệm hữu hạn xây dựng quỳnh trang

115 36 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 115
Dung lượng 528,09 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong đó, kế toán tập hợp chi phí sản xuất vàtính giá thành sản phẩm xây lắp luôn được xác định là khâu trọng tâm của công tác kế toán trong doanh nghiệp xây dựng.. Nếu tổ chức các vấn đ

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan: Bản luận văn này là công trình nghiên cứu thực sự của cánhân, được thực hiện trên cơ sở nghiên cứu lý thuyết, những kiến thức đã thu thậpđược qua quá trình học tập, tình hình thực tiễn tại Công ty TNHH xây dựng QuỳnhTrang và dưới sự hướng dẫn tận tình của PGS.TS Lê Thị Thanh Hải Những số liệu,bảng biểu và kết quả được phản ánh trong luận văn là trung thực và thực tế phátsinh tại đơn vị mà em tiến hành nghiên cứu

Em xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày 15 tháng 5 năm 2018

Tác giả

Nguyễn Hải Anh

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Đầu Tiên tác giả xin gửi lời ơn sâu sắc tới Ban lãnh đạo Trường Đại họcThương Mại, Khoa Sau đại học, các thầy giáo, cô giáo của trường đã đào tạo, bồidưỡng những kiến thức lý luận và phương pháp nghiên cứu để tác giảthực hiện luậnvăn này

Tác giả xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Giảng viên PGS.TS Lê ThịThanh Hải, người thầy đã tận tình hướng dẫn, chỉ báo giúp đỡ tác giảtrong suốt quátrình thực hiện và hoàn chỉnh luận văn Tác giả xin được gửi lời chúc chân thành, sựbiết ơn và trân trọng tới các thầy, cô giáo trong Hội đồng bảo vệ luận văn đã chỉdẫn, bổ sung những ý kiến quý báu giúp tác giả nhận thức sâu sắc hơn nội dungnghiên cứu

Tác giả xin chân thành cảm ơn các nhà quản lý, các cán bộ nhân viên củaCông ty TNHH Quỳnh Trang đã tạo điều kiện cung cấp cho tác giả những số liệu vàthông tin hữu ích để thực hiện luận văn

Tác giả xin chân thành cảm ơn!

Cao Học Viên

Nguyễn Hải Anh

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU vii

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan 2

3 Mục tiêu nghiên cứu đề tài: 5

4 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu đề tài: 6

5 Các phương pháp nghiên cứu 6

6 Kết cấu và nội dung chính của đề tài 7

CHƯƠNG I: LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP XÂY LẮP 9

1.1.Đặc điểm hoạt động xây lắp chi phối đến kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp 9

1.2 Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp 10

1.2.1 Chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp 10

1.2.2 Giá thành và các loại giá sản phẩm trong doanh ghiệp xây lắp 16

1.2.3 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành trong Doanh nghiệp xây lắp 19

1.3 Yêu cầu quản lý và nhiệm vụ kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp 21

1.3.1 Yêu cầu quản lý chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp .21

1.3.2 Nhiệm vụ kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp 22

Trang 4

1.4 Kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong Doanh nghiệp xây lắp

trên phương diện kế toán tài chính 23

1.4.1 Nguyên tắc và quy định kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong Doanh nghiệp xây lắp 23

1.4.2 Kế toán chi phí sản xuất xây lắp trong Doanh nghiệp xây lắp 26

1.4.3 Đánh giá sản phẩm xây lắp dở dang cuối kì 37

1.4.4 Tính giá thành sản phẩm xây lắp 40

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG QUỲNH TRANG 52

2.1 Khái quát về công ty TNHH Xây Dựng Quỳnh Trang 52

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty 52

2.1.2 Đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty 54

2.1.3 Tổ chức bộ máy quản lý tại công ty 56

2.2 Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp trên phương diện kế toán tài chính công ty TNHH Xây Dựng Quỳnh Trang 61

2.2.1 Thực trạng vận dụng các nguyên tắc và quy định kế toántại công ty TNHH Xây Dựng Quỳnh Trang 61

2.2.2 Thực trạng phương pháp kế toán chi phí sản xuất xây lắp tại công ty TNHH Xây Dựng Quỳnh Trang 62

2.2.3 Đánh giá sản phẩm dở dang 78

2.2.4 Phương pháp tính giá thành công trình tại công ty TNHH Xây Dựng Quỳnh Trang 80

2.3 Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp trên phương diện kế toàn quản trị công ty TNHH Xây Dựng Quỳnh Trang 81

2.3.1 Định mức chi phí và dự toán chi phí 81

2.3.2 Thu thập thông tin kế toán quản trị phục vụ cho việc quản lý và ra quyết định 83

2.3.3 Phân tích chênh lệch chi phí 84

2.3.4 Báo cáo kế toán quản trị chi phí và giá thành sản phẩm xây lắp 86

2.3.5 Cung cấp thông tin kế toán quản trị để ra quyết định 87

Trang 5

CHƯƠNG 3: HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ XÂY

DỰNG QUỲNH TRANG 88

3.1 Đánh giá thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công Ty Tnhh Đầu Tư Xây Dựng Quỳnh Trang 88

3.1.1 Thành công 88

3.1.2 Hạn chế 91

3.2 Triển vọng hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công Ty TNHH Xây Dựng Quỳnh Trang 94

3.3 Nguyên tắc hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công Ty TNHH Xây Dựng Quỳnh Trang 95

3.4 Giải pháp hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công Ty TNHH Xây Dựng Quỳnh Trang 97

3.4.1 Trên phương diện kế toán tài chính 97

3.4.2 Trên phương diện kế toán quản trị 103

3.5 Điều kiện thực hiện giải pháp 105

3.5.1 Về phía Nhà Nước và các cơ quan chức năng 105

3.5.2 Về phía doanh nghiệp 105

3.6 Hạn chế của Luận văn 106

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 6

DANH MỤC TỪ VIẾT TĂT

9 CPNVLTT Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Trang 7

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU

1 Sơ đồ 01 Trình tự kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 30

2 Sơ đồ 02 Trình tự kế toán chi phí nhân công trực tiếp 32

4 Sơ đồ 04 Trình tự hạch toán chi phí máy thi công (không tổ chức

bộ máy thi công riêng biệt

34

6 Sơ đồ 06 Phương pháp kế toán tổng hợp chi phí sản xuất sản

phẩm xây lắp

37

10 Bảng 2.1 Phân tích chênh lệch chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

năm 2017

85

11 Bảng 2.2 Phân tích chênh lệch chi phí máy thi công năm 2017 86

12 Bảng 2.3 Phân tích chênh lệch chi phí máy thi công năm 2017 86

Trang 8

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Xây dựng cơ bản là ngành sản xuất tạo cơ sở và tiền đề phát triển cho nền kinh

tế quốc dân.Hàng năm, ngành xây dựng cơ bản thu hút gần 30% tổng số vốn đầu tưcủa cả nước Với nguồn đầu tư lớn như vậy cùng với đặc điểm sản xuất của ngành

là thời gian thi công kéo dài và thường trên qui mô lớn Vấn đề đặt ra ở đây là quản

lý vốn tốt, khắc phục tình trạng thất thoát và lãng phí trong sản xuất thi công, giảmchi phí giá thành, tăng tính cạnh tranh cho doanh nghiệp

Hạch toán kinh tế là một phạm trù kinh tế khách quan gắn liền với quan hệhàng hoá - tiền tệ, là một phương pháp quản lý kinh tế, đồng thời là một yếu tốkhách quan Đặc biệt, trong điều kiện nền kinh tế nước ta đang phát triển theo cơchế thị trường thì hoạt động kinh doanh phải có lãi, lấy thu nhập để bù đắp chi phí.Song trên thực tế, tỷ lệ thất thoát vốn đầu tư xây dựng cơ bản còn tương đối cao dochưa quản lý tốt chi phí sản xuất Vì thế, ngoài vấn đề quan tâm chính như ký đượccác hợp đồng xây dựng, doanh nghiệp còn phải quan tâm đến vấn đề hạ thấp chi phísản xuất đến mức cần thiết nhằm hạ giá thành sản phẩm xây lắp trong quá trình kinhdoanh, tất nhiên doanh nghiệp phải thông qua công tác kế toán - một công cụ cóhiệu quả nhất trong quản lý kinh tế Trong đó, kế toán tập hợp chi phí sản xuất vàtính giá thành sản phẩm xây lắp luôn được xác định là khâu trọng tâm của công tác

kế toán trong doanh nghiệp xây dựng

Mặt khác, trong các doanh nghiệp xây dựng, giá thành sản phẩm xây lắp là chỉtiêu chất lượng quan trọng trong kinh doanh, qua chỉ tiêu này có thể đánh giá đượctrình độ quản lý kinh doanh, tình hình sử dụng vốn của doanh nghiệp Quản lý tốtgiá thành sản phẩm xây lắp nhằm phấn đấu hạ thấp chi phí, nâng cao hiệu quả kinhdoanh là nhiệm vụ hàng đầu của các doanh nghiệp xây dựng.Bởi vậy giá thành sảnphẩm xây lắp và lợi nhuận là các chỉ tiêu có quan hệ xây dựng, tỷ lệ nghịch vớinhau, ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp

Trang 9

Nếu tổ chức các vấn đề khác tốt mà thiếu đi việc tổ chức kế toán tập hợp chiphí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp khoa học, hợp lý thì hoạt động kinhdoanh của doanh nghiệp khó có thê đạt hiệu quả cao được.Chính vì vậy, việc hoànthiện kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp có ý nghĩahết sức quan trọng đối với doanh nghiệp xây dựng.

Nhận thức được vấn đề nêu trên, quá trình thực tập tại Công ty TNHH XâyDựng Quỳnh Trang, được sự giúp đỡ nhiệt tình của các cô các chú trong phòng Kếtoán của Công ty, kết hợp với kiến thức đã học ở trường, em đã chọn đề tài: “Kếtoán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công Ty Trách Nhiệm Hữu HạnXây Dựng Quỳnh Trang” làm đề tài luận văn

2 Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan

Tất cả các phần hành kế toán đều quan trọng và gắn bó,kết hợp chặt chẽ vớinhau để thực hiện nhiệm vụ chung của kế toán Nhưng trong đó,kế toán tập hợp chiphí sản xuất và tính giá thành sản phẩm vẫn được ví như là linh hồn của công tác kếtoán, đặc biệt là khi hoạt động sản xuất trong công ty là một trong những hoạt độngrất quan trọng.Như vậy có thể thấy kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giáthành giữ một vai trò quan trọng.Trong môi trường cạnh tranh khốc liệt như ngàynay việc tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm là một vấn đề luôn đặt lên hàngđầu, là một công cụ quản lý đắc lực, hỗ trợ để đưa ra những quyết định mang tínhsách lược và chiến lược cho nhà quản trị, công tác kế toán nói chung và công tác kếtoán tập hợp chi phí và tính giá thành nói riêng

Xét về vấn đề này đã có rất nhiều nhà nghiên cứu, nhà khoa học, học giả vớicác đề tài nghiên cứu đã đưa ra các luận điểm, giải pháp khác nhau.Cụ thể:

Luận án tiến sĩ của tác giả Lê Thị Diệu Linh (năm 2011) nghiên cứu “Hoànthiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong cácdoanh nghiệp xây dựng dân dụng”, luận án đã hệ thống hóa và phân tích nhữngvấn

đề lý luận về bản chất của chi phí và giá thành sản phẩm trong doanh nghiệpxây lắp,xem xét chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trên khía cạnh kế toán tàichính vàkhía cạnh kế toán quản trị, luận án trình bày những đặc điểm đặc thù củangành xây

Trang 10

dựng cơ bản trên cơ sở đó phân tích được những tác động lớn của sản phẩm, sảnxuất và cơ chế quản lý kinh tế tài chính đến công tác kế toán chi phí sảnxuất và tínhgiá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp xây dựng dân dụng, luận ánkhái quát vàphân tích được những hạn chế cơ bản về hạch toán chi phí và giá thànhtrong cácdoanh nghiệp xây dựng dân dụng trong điều kiện hiện nay chưa đáp ứng được yêucầu mới, từ đó luận án phân tích và đưa ra một số ý kiến đề xuất nhằm hoànthiệncông tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanhnghiệpxây dựng dân dụng ở Việt Nam.

Bên cạnh đó, có thể kế đến, tác giả Nguyễn Thị Thu Hương với đề tài luận văn

“Kế toán chi phí và tính giá thành công trình tại Công ty Cổ phần xây lắp đườngống bể chứa dầu khí” năm 2014 Luận văn đã tìm hiểu, phân tích và đánh giá thựctrạng kế toán chi phí sản xuấtvà tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty khảosát Đặc điểm nổi bật của luận văn mà các luận văn khác chưa làm được là trongchương 1, tác giả đã đưa các lý luận rất chi tiết, cụ thể về kế toán quản trị chi phí vàtính giá thành sản phẩm Tuy nhiên, trong chương 2 phần thực trạng tác giả lạikhông nêu tại công ty đó có thực hiện công tác kế toán quản trị về kế toán chi phí vàtính giá thành sản phẩm không, nếu có thực hiện thế nào? Trong đó phần lý luậnchung tác giả đã viết rất chi tiết vềkế toán quản trị chi phí và tính giá thành sảnphẩm Đây cũng là điểm hạn chế của đề tài này

Ngoài ra, trong năm 2015, tác giả Trịnh Thị Kim Tiến với đề tài “Kế toán chiphí và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty TNHH MTV ứng dụng côngnghệ mới và du lịch” Luận văn đã bám sát các chuẩn mực, chế độ, giáo trình khinghiên cứu nên đãhệ thống hóa và làm sáng tỏ những vấn đề chung nhất về kế toántập hợp chi phí vàtính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp nói chung vàtại công ty khảo sát nói riêng Tác giả cũng đã phân tích, đánh giá thực trạng kếtoán chi phí và tính giá thành sản phẩm xây lắp và đưa ra các giải pháp rất cụ thể về

kế toán chi phí vàtính giá thành sản phẩm.Tuy nhiên, hướng nghiên cứu của luậnvăn mang tính chất lý luận hơn thực tiễn Theo tác giả, trong quá trình nghiên cứu

và trình bày luận văn của mình, tác giả không tách biệt góc độ nghiên cứu là kế toán

Trang 11

tài chính hay kế toán quản trị mà công việc kếtoán quản trị và kế toán tài chínhđược lồng ghép, không tách biệt.Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sảnphẩm xây lắp của các doanhnghiệp xây dựng và xây lắp đã được đề cập rất nhiều ởcác tài liệu, công trìnhnghiên cứu ở nhiều quốc gia trên thế giới cũng như ở ViệtNam.Trong các giáo trình trong nước về kế toán đều có các nội dung viết về kếtoánchi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp…

Đề tài kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp cũngđượcnhiều tác giả trong nước nghiên cứu rất sâu và có nhiều đầu sách viết về vấn đềnày,ví dụ như cuốn: “Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm” do TSPhạm Quý Long (Chủ biên), NXB Đại học Kinh tế Quốc dân, Hà Nội, năm 2011 đãđềcập hệ thống những nội dung về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sảnphẩm xây lắp Giáo trình này trình bày rõ nội dung lý thuyết về kế toán chi phí sảnxuất vàtính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp xây lắp, bao gồm các kháiniệm vềcác về các chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công, chi phí máy thi công

và chiphí sản xuất chung, đồng thời cũng trình bày cách thức hạch toán và địnhkhoản cáckhoản nội dung chi phí sản xuất trong các doanh nghiệp xây lắp Giáotrình còn đưara các dạng bài tập và ví dụ minh hoạt chi tiết về cách tính giá thànhsản phẩm xâylắp cũng như xây dựng phương pháp xác định giá thành sản phẩm xâylắp một cáchhệ thống và chính xác

Một đề tài cùng tên: “Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩmxâylắp trong các doanh nghiệp xây dựng” do TS Trần Thị Ngọc Trang (chủ biên)

và Th.s Trần Văn Thi, NXB Thống kê, Hà Nội, năm 2010 đã đề cập chi tiết vềnhiều nội dung liên quan đến công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sảnphẩm,có tính ứng dụng thực tiễn cao Giáo trình đã trình bày rõ ràng các nội dungnhưsau:

- Về đối tượng hạch toán chi phí sản xuất: Giáo trình xác đinh rõ đốitượnghạch toán chi phí sản xuất là các chi phí sản xuất được tập hợp theo nhữngphạm vi, giới hạn nhất định nhằm phục vụ cho việc kiểm tra, phân tích chi phí vàtính giáthành sản phẩm

Trang 12

- Về phương pháp hạch toán chi phí trong doanh nghiệp xây lắp: Giáo trìnhnày đã xác định phương pháp hạch toán chi phí bao gồm: phương pháp hạch toánchiphí theo sản phẩm, theo đơn đặt hàng, theo nhóm sản phẩm, theo giai đoạn côngnghệ Mỗi phương pháp hạch toán chi phí ứng với một loại đối tượng hạch toánchiphí.

- Về hạch toán chi phí trong các doanh nghiệp xây lắp: giáo trình cho rằng tuỳthuộc và đặc điểm kinh doanh của doanh nghiệp, vào yêu cầu của công tác quản lý

và trình độ của cán bộ kế toán cũng như vào quy định của chế độ kế toán hiệnhành,việc hạch toán chi phí sản xuất có thể tiến hành theo phương pháp kê khaithường xuyên hoặc phương pháp kiểm kê định kỳ

Nhìn chung các công trình nghiên cứu trong lĩnh vực kế toán chi phí sản xuất

và tính giá thành sản phẩm đã có cách nhìn tương đối toàn diện dưới nhiều góc độkhác nhau Tuy rằng đây không còn là một đề tài mới nhưng em vẫn mạnh dạn lựachọn nó làm đề tài nghiên cứu với hy vọng sẽ đưa ra một hướng tiếp cận mới thôngqua quá trình đi sâu, tìm tòi những vấn đề cụ thể nhất, mang tính trực quan kết hợpkhách quan, gắn với thực tiễn tại một doanh nghiệp cụ thể Hy vọng rằng đề tài vớicách nhìn nhận này sẽ góp phần nâng cao được hoạt động quản lý kế toán chi phísản xuất kinh doanh và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp cũng như đưa racác hướng phát triển cao hơn, toàn diện hơn cho các doanh nghiệp về vấn đề này

3 Mục tiêu nghiên cứu đề tài:

- Mục tiêu lý luận:

Nghiên cứu đề tài kế toán chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm xây lắp tạicác doanh nghiệp xây dựng nói chung nhằm mục tiêu hệ thống hóa và làm rõ nhữngvấn đề chung về kế toán chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm xây lắp theo quyđịnh của chế độ kế toán Việt Nam hiện hành, quy định chung của các chuẩn mực kếtoán Việt Nam đã công bố có liên quan tới đề tài

- Mục tiêu thực tiễn:

Nghiên cứu đề tài kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắptại công ty TNHH Xây Dựng Quỳnh Trang nhằm mục đích đưa ra những đánh giá

Trang 13

sơ bộ về thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm của công ty.

Từ đó khái quát kết quả đạt được, hạn chế còn tồn tại cũng như chỉ ra những thuậnlợi, khó khăn trong công tác kế toán phần hành Đồng thời đề xuất một số phươnghướng, giải pháp hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tạicông ty, giúp công ty tháo gỡ khó khăn, hạn chế sự thất thoát, lãng phí nhằm hạ giáthành sản phẩm nhưng vẫn đảm bảo chất lượng công trình xây lắp

4 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu đề tài:

- Đối tượng nghiên cứu:

Xuất phát từ mục tiêu nghiên cứu của đề tài, đối tượng nghiên cứu của luậnvăn là công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công

ty TNHH xây dựng Quỳnh Trang, trong đó đi sâu nghiên cứu quy trình tập hợp chiphí, phương pháp phân bổ chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHHxây dựng Quỳnh Trang

- Phạm vi nghiên cứu:

Đề tài tập trung nghiên cứu thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giáthành sản phẩm tại Công ty TNHH xây dựng Quỳnh Trang theo cả hai hướng kếtoán quản trị và kế toán tài chính, trong đó tập chung chủ yếu nghiên cứu trênphương diện kế toán tài chính

5 Các phương pháp nghiên cứu

Để thực hiện nghiên cứu đề tài này, tác giả đã sử dụng các phương phápnghiên cứu sau:

Phương pháp thu thập dữ liệu: Mô tả các phương pháp sử dụng để thu thập dữliệu nghiên cứu, cụ thể gồm:

+ Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Để thu thập các thông tin, hệ thống lý luậnchung về kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm dưới góc độ kế toán tài chínhkhông đi nghiên cứu về công tác kế toán chi phí sản xuất trong doanh nghiệp, tácgiả nghiên cứu về công tác kế toán chi phí sản xuất trong doanh nghiệp, tác giảnghiên cứu các quy định, chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán dành cho doanh nghiệpxây lắp, tham khảo các công trình nghiên cứu khoa học, tra cứu các văn bản pháp

Trang 14

luật, các bài viết về kinh tế, xã hội…Sau đó tìm ra vấn đề mới mà công trình nghiêncứu khoa học chưa đề cập, lựa chọn những thông tin hữu ích để bổ sung, làm rõluận văn

+ Phương pháp quan sát: Nhằm tiếp cận trực tiếp, theo dõi các hoạt động, thaotác làm việc của cán bộ, nhân viên trong công ty để có thể hiểu tường tận quy trình

kế toán chi phí xây dựng tại DN Tác giả sử dụng phương pháp quan sát trong việcquan sát quy trình sản xuất, cách thức tổ chức, quản lý tại Công ty Cụ thể: tác giảđến điều tra tại công trình doanh nghiệp khảo sát công trình đang thi công, quan sátmôi trường làm việc cũng như cách giải quyết các mối quan hệ trong doanh nghiệp Phương pháp nghiên cứu tài liệu: là phương pháp thu thập thông tin trong đóngười đi thu thập thông tin phải liên hệ với những bộ phận liên quan để xin nhữngtài liệu cần thiết, ở đây chủ yếu là bộ phận kế toán công ty Nghiên cứu tài liệu viếtgiống như việc quan sát hệ thống một cách gián tiếp Thông qua việc nghiên cứu tàiliệu viết mà có được hình dung tổng quan về hệ thống Tác giả đọc và tìm hiểu luậtxây dựng, luật đấu thầu, và các văn bản, nghị định, hướng dẫn về đầu tư xây dựng

cơ bản, đấu thầu xây lắp,… thu thập và nghiên cứu sâu về các quy định tổ chứccông tác kế toán, quy trình hạch toán, cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý, bộ máy kếtoán của doanh nghiệp Bên cạnh đó, tác giả còn đi sâu tìm hiểu một số công trìnhnghiên cứu trước đó về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

Phương pháp tổng hợp, phân tích dữ liệu: Tổng hợp kết quả khảo sát, khái quátthành nhóm các vấn đề, để mô tả thực trạng theo các vấn đề đã khái quát đó: Phân tích

dữ liệu đã thu thập được đưa ra các thông tin, các kết luận phù hợp Phân tích đánh giávấn đề nghiên cứu Ghi chép, thống kế, đưa vào luận văn các số liệu thu thập được và

so sánh với các chuẩn mực kế toán Việt Nam, chế độ kế toán hiện hành

6 Kết cấu và nội dung chính của đề tài

Ngoài Phần mở đầu, kết luận, mục lục, danh mục bảng biểu, danh mục sơ đồ,danh mục từ viết tắt, tài liệu tham khỏa luận văn bao gồm các phần chính sau: Chương 1: Lý luận chung về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sảnphẩm ở doanh nghiệp xây lắp

Trang 15

Chương 2: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tạiCông Ty TNHH Xây Dựng Quỳnh Trang

Chương 3: Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tạiCông Ty Tnhh Đầu Tư Xây Dựng Quỳnh Trang

Đề tài là sản phẩm của quá trình lao động nghiêm túc, kết hợp những kiến

thức đã học vào thực tiễn, cùng sự hướng dẫn tận tình của PGS.TS Lê Thị Thanh Hải Tác giả cũng xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của Ban giám đốc, các anh chị

phòng Kế toán tài chính Công ty TNHH Xây Dựng Quỳnh Trang đã tạo điều kiệnthuận lợi, hỗ trợ, cung cấp các tài liệu liên quan để tác giả hoàn thành bài luận văn Tuy nhiên, với thời gian nghiên cứu không nhiều, bản thân lại thiếu kinhnghiệm nên trong quá trình tìm hiểu, trình bày và đánh giá không tránh khỏi cònnhiều thiếu sót Vì vậy, tác giả rất mong nhận được ý kiến đóng góp của giáo viênhướng dẫn và các thầy, cô giáo để luận văn được hoàn chỉnh hơn, có giá trị hơn vềthực tế và lí luận ngành đặc thù

Trang 16

CHƯƠNG I: LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT

VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP XÂY LẮP

1.1.Đặc điểm hoạt động xây lắp chi phối đến kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp.

Ngành xây lắp là ngành tạo cơ sở hạ tầng cho toàn bộ nền kinh tế, tạo tiền đềcho nền kinh tế quốc dân, đóng vai trò quan trọng cho quá trình công nghiệp hóa,hiện đại hóa đất nước Đây là ngành có nhiều điểm khác biệt về cách thức sản xuấtcũng như phương thức quản lý so với các doanh nghiệp khác:

Sản phẩm của ngành xây lắp là những công trình, hạng mục công trình, vậtkiến trúc,…có quy mô lớn, kết cấu phức tạp, thời gian thi công dài, giá trị côngtrình lớn,… Do việc tổ chức quản lý và hạch toán nhất thiết phải có dự toán thicông, nên chi phí phải được quản lý theo chi phí đã dự toán và theo hạn mức chiphí do nhà nước quy định

Sản phẩm của ngành xây lắp thì cố định tại nơi sản xuất còn các tổ đội sảnxuất và máy móc thi công thì vận động theo địa điểm đặt sản phẩm nên việc quản lýchi phí sản xuất chung và chi phí nhân công sẽ khó khăn

Sản phẩm của xây dựng sau khi hoàn thành không được nhập kho mà đượctiêu thụ ngay, việc xác định giá thành của sản phẩm xây lắp khó thực hiên, thườngxác định theo khối lượng sản phẩm hoàn thành, do đó tính chi phí cho kỳ báo cáo vàquản lý doanh thu trong kỳ thường khó khăn

Những đặc điểm của ngành xây lắp phần nào ảnh hưởng đến việc tổ chức côngtác kế toán trong doanh nghiệp, do đó việc quản lý chi phí trong doanh nghiệp xâylắp có những điểm khác biệt sau:

+ Kế toán chi phí phải theo từng khoản mục chi phí, hạng mục công trìnhnhằm thường xuyên so sánh, kiểm tra chi phí theo dự toán Đối tượng tập hợp chiphí có thể là toàn bộ công trình, hay 1 hạng mục của công trình, đơn vị đặt hàng.+ Giá thành công trình lắp đặt thiết bị không bao gồm giá trị thiết bị do chủđầu tư chuyển đến mà chỉ bao gồm những chi phí do doanh nghiệp xây lắp chi ra

Trang 17

1.2 Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp

1.2.1 Chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp

1.2.1.1 Khái niệm chi phí sản xuất

Trong quátrình thực hiện sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp bỏ ra nhữngkhoản chi phí nhất định, tuy nhiên không phải tất cả mọi khoản chi phí đều là chiphí sản xuất

“Chi phí sản xuất được biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao độngsống, lao động vật hóa và các chi phí cần thiết khác phát sinh trong quá trình sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định”

Như vậy, bản chất của chi phí sản xuất của doanh nghiệp là:

- Những phí tổn (hao phí) về các yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất gắnliền với mục đích kinh doanh

- Lượng chi phí phụ thuộc vào khối lượng các yếu tố sản xuất đã tiêu haotrong kỳ và giá cả của một đơn vị yếu tố sản xuất đã hao phí

- Chi phí sản xuất của doanh nghiệp phải được đo lường bằng thước đo tiền tệ

và được xác định trong một khoảng thời gian xác định

Nói tóm lại, trên góc độ kế toán tài chính, chi phí sản xuất được nhìn nhận nhưnhững khoản phí tổn đã phát sinh gắn liền với hoạt động sản xuất của doanh nghiệp,được kế toán ghi nhận trên cơ sở chứng từ, tài liệu, bằng chứng chứng minh việcphát sinh của chúng Còn trên góc độ kế toán quản trị, chi phí sản xuất không đơnthuần được nhận thức như vậy, mà nó còn được nhận thức theo cả khía cạnh thôngtin để phục vụ cho việc so sánh, lựa chọn phương án tối ưu trong từng tình huống raquyết định kinh doanh cụ thể, mà ít chú ý hơn vào chứng minh chi phí sản xuất phátsinh bằng các chứng từ kế toán

1.2.1.2 Phân loại chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp

Chi phí sản xuất của doanh nghiệp gồm nhiều loại với tính chất kinh tế khácnhau, mục đích, công dụng và yêu cầu tổ chức khác nhau Để hạch toán và quản lýchi phí sản xuất theo từng nội dung cụ thể để theo dõi, đối tượng tập hợp chi phí,đối tượng tính giá thành phải tiến hành phân loại chi phí một cách khoa học thốngnhất theo chuẩn mực nhất định

Trang 18

Phân loại chi phí sản xuất một cách khoa học và hợp lý là một yêu cầu quantrọng trong công tác kế toán, công tác hạch toán và tính giá thành sản phẩm, tùytheo yêu cầu của công tác quản lý và hạch toán, kế toán có các cách phân loại sau:

Phân loại CPSX theo mối quan hệ của chi phí với các khoản mục trên Báo cao tài chính:

Theo cách phân loại này chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp được chithành chi phí sản phẩm và chi phí thời kì

+ Chi phí sản phẩm: là những chi phí gắn liền với quá trình sản xuất sản phẩmhay quá trình mua hàng hóa để bán

Khi sản phẩm chưa được bán ra thì chi phí sản phẩm là giá vốn bán hàng tồnkho được ghi nhận trên Bảng cân đối kế toán Khi sản phẩm đã được bán ta thì chiphí sản phẩm là giá vốn hàng bán được ghi nhận trên Báo cáo kêt quả hoạt độngkinh doanh

+ Chi phí thời kỳ: là những chi phí không liên quan đến hoạt động kinh doanhcủa cả kỳ, không tạo nên giá trị hàng tồn kho nên không được ghi nhận trên Bảngcân đối kế toán, mà chúng ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả kinh doanh trong kỳchúng phát sinh nên được ghi nhận trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Baogồm chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp

Phân loại chi phí theo mối quan hệ giữa chi phí với mức độ hoạt động

Theo cách phân loại này chi phí sản xuất chia thành:

+ Chi phí khả biến (biến phí): là những chi phí thay đổi về tổng số tỷ lệ với sự

thay đổi mức hoạt động của doanh nghiệp Mức hoạt động của doanh nghiệp có thể

là số lượng sản phẩm sản xuất, số lượng sản phẩm tiêu thụ, số giờ máy hoạt động,doanh thu bán hàng thực hiện…

Sự biến động của chi phí trong mối quan hệ với mức hoạt động có thể xảy ra 2tình huống sau:

Thứ nhất, Biến phí tỷ lệ: Loại biến phí mà tổng biến phí quan hệ tỷ lệ thuậntrực tiếp với mức độ hoạt động, còn biến phí của một đơn vị hoạt động thì khôngthay đổi

Trang 19

Thứ hai, biến phí thay đổi không tỷ lệ trực tiếp: đó là trường hợp xét về tổngbiến phí thì có tốc độ tăng nhanh hơn tốc đô tăng của khối lượng hoạt động, vì vậybiến phí của một đơn vị khối lượng hoạt động cũng tăng lên khi khối lượng hoạtđộng tăng; hoặc ngược lại, trường hợp tổng biến phí có tốc độ tăng chậm hơn tốc độtặng của khối lượng hoạt động, khi đó biến phí tính cho một đơn vị khối lượng hoạtđộng lại giảm đi khi khối lượng hoạt động tăng.

+ Chi phí bất biến (định phí): Là những chi phí mà về tổng số không thay đổi

khi có sự thay đổi về mức độ hoạt động

Định phí tồn tại dưới nhiều hình thức:

+ Định phí tương đối: là những chi phí có tính chất tương đối, ní chỉ cố địnhtrong một giới hạn mức độ nhất dịnh, sau đó nếu khối lượng hoạt động tăng lên thìkhoản chi phí này sẽ lên một mức mới

+ Định phí tuyệt đối: là những chi phí mà tổng số không thay đổi khi có sựthay đổi khối lượng hoạt động, còn định phí của một đơn vị khối lượng hoạt độngthì thay đổi tỷ lệ nghịch trực tiếp với khối lượng hoạt động

+ Định phí bắt buộc: là định phí không thể thay đổi một cách nhanh chóng,chúng thường liên quan đến TSCĐ và cấu trúc tổ chức SXKD của doanh nghiệp.Những khoản chi này đã tồn tại lâu dài trong hoạt động SXKD của doanh nghiệp, vìvậy khi quyết định đầu tư vào TSCĐ các nhà quản trị doanh nghiệp cần cân nhăc kỹtrước khi ra quyết định vì điều đó sẽ đi theo doanh nghiệp trong một thời gian lâudài; hoặc khi cắt giảm định phí bắt buộc cũng không thể tùy tiện dù chỉ cho một thờigian ngắn vì nó sẽ ảnh hưởng đến quá trình sinh lợi và mục đích lâu dàu của doanhnghiệp

+ Định phí tùy ý: là các định phí có thể được thay đổi nhanh chóng bằng cácquyết định của nhà quản trị doanh nghiệp Định phí không bắt buộc thường liênquan đến kế hoạch ngắn hạn và có thể cắt bỏ khi cần thiết

Tuy vây, việc phân chia định phí tùy ý và định phí bắt buộc chỉ mang tính chấttương đối, tùy thuộc vào nhận thức chủ quan của nhà quản trị Một khoản định phínào đó được các nhà quàn trị doanh nghiệp nhìn nhận là bắt buộc thì sẽ rất ngần

Trang 20

ngại khi ra quyết định điều chỉnh, ngược lại nếu nhìn nhận là định phí tùy ý thì cóthể thường xuyên xem xét và điều chỉnh lại khi cần.

+ Chi phí hỗn hợp: là loại chi phí mà bản than nó gồm cả các yếu tố định phí

Cách phân loại này được đặc biệt sử dụng trong việc lập kế hoạch, kiểm tra và

ra quyết định Nó có ý nghĩa quan trọng trong việc thiết kế, xây dựng mô hình chiphí trong mối quan hệ gữa chi phí – khối lượng – lợi nhuận, xác định điểm hòa vốncũng như việc ra các quyết định quan trọng Mặt khác nó còn giúp các nhà quản trịdoanh nghiệp xác định đúng đắn phương hướng để nâng cao hiệu quả của chi phí

- Đối với định phí: Cần có biện pháp tận dụng tối đa công suất hoạt động

- Đối với biến phí: Phải thực hiện quản lý theo định mức, ra các biện pháp hạthấp mức tiêu hao chi phí, sử dụng vật liệu thay thế, tăng năng suất lao động, hiamrsản phẩm hỏng,…

Phân loại chi phí theo khả năng quy nạp của chi phí với các đối tượng kế toán chi phí

Chi phí trực tiếp: là những chi phí liên quan đến một đối tượng chịu chi phí(một loại sản phẩm, một công nghệ, giai đoạn công nghệ 1 phân xưởng sảnxuất, ), chúng ta có thể quy nạp trực tiếp cho từng đối tượng chịu chi phí căn cứvào chứng từ ban đầu

Trong ngành xây dựng, thông thường chi phí trực tiếp bao gồm chi phí nguyênvật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung được tập hợptheo từng công trình

Chi phí gián tiếp: là những chi phí có liên quan đến nhiều đối tượng chịu chiphí Vì vậy phải tiến hành phân bổ chi phí đó cho các đối tượng bằng phương phápgián tiếp thông qua các tiêu thức phân bổ hợp lý

Trang 21

Cách phân loại này có ý nghĩa về mặt kỹ thuật quy nạp chi phí vào đối tượngtập hợp chi phí sản xuất, khó có thể đạt được mục tiêu kiểm soát chi phí vì việcphân bổ chi phí mặc dù đã lựa chọn tiêu thức phân bổ thích hợp nhưng vẫn mangtính chủ quan

Phân loại CPSX theo mối quan hệ với quy trình công nghệ SXSP và quá trình kinh doanh;

Cách phân loại này giúp các nhà quản trị doanh nghiệp xác định được phươnghướng và biện pháp tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm Theo cách phân loạinày, chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp được chia thành:

+ Chi phí cơ bản: là những chi phí có liên quan trực tiếp đến quy trình côngnghệ sản xuất chế tạo sản phẩm , nếu thiếu một chi phí nào đó thì quy trình côngnghệ không thực hiện được như chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, nhân công trựctiếp, khấu hao tài sản cố định,…

+ Chi phí chung: là những chi phí tổ chức, quản lý và phục vụ sản xuất mangtính chất chung như chi phí quản lý phân xưởng, quản lý DN

Đối với chi phí cơ bản thì không thể cắt bỏ một loại chi phí nào mà phải cốgắng hạ thấp chi phí bằng cách giảm các định mức tiêu hao nguyên vật liệu, laođộng hoặc cải tiến quy trình công nghệ, hợp lý hóa sản xuất, tìm nguyên vật liệuthay thế phù hợp…Còn đối với chi phí chung cần phải triệt để tiết kiệm, hạn chế,thậm chí loại trừ các khoản chi phí không cần thiết, tăng cường quản lý chi phíchung theo dự toán, theo chế độ chi tiêu…

Phân loại chi phí sản xuất phục vụ cho việc lập kế hoạch, kiểm tra và ra quyết định

Theo cách phân loại này, nếu gắn quyền kiểm soát chi phí với một caaso quản

lý nào đó thì phân biệt thành: chi phí kiểm soát được và chi phí không kiểm soátđược Chi phí kiểm soát được ở một cấp quản lý nào đó là chi phí mà cấp đó cóthẩm quyền ra quyết định

Việc xác định chi phí kiểm soát được và không kiểm soát được có ý nghĩaquan trọng đối với nhà quản trị ở từng cấp quản lý, giúp họ hoạch định được dự

Trang 22

toán chi phí đúng đắn hơn, hạn chế sự bị động về việc huy động nguồn lực để đảmbảo cho các khoản chi phí

+ Chi phí chênh lêch: là những chi phí chỉ có ở phương án này nhưng không

có hoặc chỉ có 1 phần ở phương án khác Đây là một trong những căn cứ cơ bản đểlựa chọn phương án tối ưu

+ Chi phí cơ hội: là những chi phí bị mất đi khi lựa chọn phương án này màkhông lựa chọn phương án khác

+ Chi phí chìm: là những chi phí đã bỏ ra trong quá khứ mà DN sẽ phải gánhchịu bất kể lựa chọn phương án nào

Đối với các nhà quản trị cấp cao trong doanh nghiệp, chi phí cơ hội và chi phíchìm thường là yếu tố chi phí cơ bản để xem xét có thực hiện dự án kinh doanh haykhông, trên cơ sở tính toán mức chi phí định mức và dự toán chi phí cho từng côngtrình, nhà quản trị sẽ quyết định thực hiện dự án có chi phí cơ hội thấp nhất Đối vớicác nhà quản trị chi phí cấp dưới, việc thực hiện quản trị chi phí thường nhằm mụcđích theo dõi lượng chi phí phát sinh trong kỳ so với lượng chi phí dự toán, chi phíđịnh mức để có quyết định điều chỉnh chi phí kịp thời

Như vậy kế toán quản trị phân chia chi phí trong doanh nghiệp nhằm phục vụmục đích sử dụng thông tin của nhà quản trị, tức là tách riêng các chi phí mà chúng

sẽ biến động ở mức hoạt động khác nhau hoặc sắp xếp theo nhu cầu của một số nhàquản trị cá biệt có trách nhiệm về chi phí đó và có thể kiểm soát chúng

Để quản ký chi phí có hiệu quả, kế toan quản trị sử dụng thông tin của kế toántài chính theo các khoản mục sau:

- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: là toàn bộ các chi phí nguyên vật liệu chính(xi măng, sắt, thép ) vật liệu phụ (đinh, que hàn ) và vật liệu khác được sử dụngtrực tiếp để tạo nên thực thể công trình

- Chi phí nhân công trực tiếp: Là các khoản chi phí phải trả cho công nhân trựctiếp tham gia xây dựng bao gồm tiền lương và các khoản phụ cấp mang tính chấttiền lương

Trang 23

- Chi phí máy thi công: Là các khoản chi phí mà đơn vị xây lắp bỏ ra có liênquan trực tiếp đến việc sử dụng máy thi công phục vụ cho xây dựng, lắp đặt cáccông trình, hạng mục công trình (máy thi công không phân biệt của đơn vị hay thuêngoài) như : chi phí NVL sử dụng máy thi công, chi phí tiền lương công nhân trựctiếp điều khiển máy thi công và chi phí bằng tiền khác.

- Chi phí sản xuất chung: Là những khoản chi phí gắn liền với quá trình xâylắp nhưng không thuộc ba khoản mục kể trên, cụ thể là: tiền lương các khoản tríchtheo lương của bộ phận xây lắp, các chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí khấu haoTSCĐ

1.2.2 Giá thành và các loại giá sản phẩm trong doanh ghiệp xây lắp

1.2.2.1 Khái niệm và bản chất của giá thành

Giá thành sản phẩm xây lắp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các khoản chiphí về lao động sống, hao phí về lao động vật hoá mà doanh nghiệp xây lắp bỏ raliên quan đến khối lượng công trình xây dựng và lắp đặt đã hoàn thành

Như vậy, bản chất của giá thành sản phẩm là sự chuyển dịch giá trị của cácyếu tố chi phí vào sản phẩm xây lắp, công việc lao vụ đã hoàn thành

Khác với doanh nghiệp sản xuất công nghiệp, trong doanh nghiệp xây dựng,giá thành sản phẩm xây lắp mang tính cá biệt Mỗi công trình, hạng mục công trìnhđều có giá trị dự toán riêng và quá trình sản xuất xây lắp phải lấy dự toán làm thước

đo Giá thành dự toán sản phẩm xây dựng được xác định theo tài liệu thiết kế vàđơn giá xây dựng cơ bản

1.2.2.2 Phân loại giá thành

Để đáp ứng nhu cầu về quản lý, hạch toán, giá thành sản phẩm xây lắp đượcxem xét dưới nhiều góc độ, nhiều phạm vi tính toán khác nhau Với các tiêu chíkhác nhau, giá thành sản phẩm xây lắp được chia ra làm nhiều loại như sau:

Phân loại theo thời điểm tính và nguồn số liệu để tính giá thành

Trong ngành xây dựng cơ bản hiện nay đang tồn tại ba loại giá thành công tácxây lắp theo cách phân loại trên là: giá thành dự toán, giá thành kế hoạch và giáthành thực tế Cụ thể từng loại giá thành như sau :

Trang 24

+ Giá thành dự toán:

Là tổng chi phí dự toán để hoàn thành khốilượng xây lắp công trình, hạng mụccông trình.Giá thành dự toán được xác định trên cơ sở các định mức kinh tế, kỹthuật và đơn giá của Nhà nước.Giá thành dự toán là cơ sở để xác định giá trị dự toáncông trình Giá thành dự toán là chỉ tiêu dùng làm căn cứ cho các doanh nghiệp xâylắp xây dựng kế hoạch, đồng thời là căn cứ để các cơ quan Nhà nước giám sát hoạtđộng sản xuất - kinh doanh của các doanh nghiệp xây lắp Các khoản mục được tínhvào giá trị dự toán bao gồm các chi phí trực tiếp, chi phí chung và lợi nhuận địnhmức Trong đó, lợi nhuận định mức là chỉ tiêu do Nhà nước qui định để tích luỹ cho

xã hội do ngành xây dựng tạo ra

+

Thu nhậpchịu thuếtính trước

+

ThuếGTGTđầu ra

+ Giá thành kế hoạch:

Là giá thành được xác định xuất phát từ nhữngđiều kiện cụ thể của doanhnghiệp xây lắp về các định mức, đơn giá, biện pháp tổ chức thi công trong một giaiđoạn kế hoạch nhất định.Nó là cơ sở để doanh nghiệp phấn đấu hạ giá thành côngtác xây lắp trong giai đoạn kế hoạch.Mức hạ giá thành kế hoạch thể hiện trình độ vànăng lực quản lý sản xuất của doanh nghiệp

-Mức hạ giáthành kếhoạch

Giá thành kế hoạch công tác xây lắp là mục tiêu cơ bản trong việc phấn đấu

hạ giá thành công tác xây lắp của các doanh nghiệp xây lắp

+ Giá thành thực tế:

Là biểu hiện bằng tiền của tất cả các chi phí thựctế của doanh nghiệp xây lắp

bỏ ra để hoàn thành khối lượng xây lắp nhất định Giá thành thực tế được xác định

Trang 25

theo số liệu thực tế của kế toán doanh nghiệp.

Giá thành thực tế công tác xây lắp được xác định bao gồm cả chi phí trongđịnh mức, chi phí vượt định mức và chi phí ngoài định mức như: Các khoản bội chi,lãng phí về vật tư, lao động tiền vốn trong quá trình sản xuất của doanh nghiệp đượcphép tính vào giá thành xây lắp

Giá thành công tác xây dựng và lắp đặt vật kết cấu gồm có giá trị vật kết cấu,giá trị thiết bị kèm theo vật kiến trúc như thiết bị vệ sinh, thông gió, sưởi ấm…Giá thành công trình lắp đặt thiết bị không bao gồm giá trị của bản thân thiết

bị đưa vào lắp đặt Do vậy, khi đơn vị xây lắp nhận thiết bị của đơn vị Chủ đầu tư(do Chủ đầu tư mua hoặc được cấp) giao để lắp đặt, đơn vị xây lắp phải ghi riêng đểtheo dõi, không tính vào giá thành công trình lắp đặt

Việc so sánh giá thành thực tế với giá thành dự toán cho phép ta đánh giá trình

độ quản lý của doanh nghiệp xây lắp này trong mối quan hệ chung với các doanhnghiệp xây lắp khác Việc so sánh giá thành dự toán với giá thành kế hoạch chophép ta đánh giá sự tiến bộ hay yếu kém của doanh nghiệp xây lắp trong điều kiện

cụ thể về cơ sở vật chất kỹ thuật và trình độ quản lý của bản thân doanh nghiệp

Vì doanh nghiệp xây lắp có thời gian thi công dài nên để theo dõi chặt chẽ những chiphí phát sinh doanh nghiệp xây lắp có sự phân chia giá thành thực tế thành:

+ Giá thành thực tế của khối lượng xây lắp hoàn thành quy ước:

Phản ánh giá thành của một khối lượng công tác xây lắp đạt đến một điểmdừng kỹ thuật nhất định.Nó cho phép xác định kiểm kê kịp thời chi phí phát sinh đểkịp thời điều chỉnh cho thích hợp ở những giai đoạn sau và phát hiện những nguyênnhân gây tăng, giảm chi phí

+ Giá thành thực tế khối lượng xây dựng hoàn chỉnh:

Là toàn bộ chi phí chi ra để tiến hành thi công một công trình, hạng mục côngtrình từ khi chuẩn bị đến khi đưa vào sử dụng

Về nguyên tắc mối quan hệ giữa các loại giá thành trên phải đảm bảonhư sau:

Trang 26

Giá thành dự toán ≥ Giá thành kế hoạch ≥ Giá thành thực tế.

Ngoài ra trong xây dựng cơ bản còn sử dụng các chỉ tiêu giá thành như: Giá

dự thầu xây lắp - là một loại giá thành dự toán xây lắp do Chủ đầu tư đưa ra để cácdoanh nghiệp xây lắp dựa vào tính giá thành của mình Giá đấu thầu công tác xâylắp - là loại giá thành dự toán xây lắp ghi trong hợp đồng được ký kết giữa Chủ đầu

tư và doanh nghiệp xây lắp khi thoả thuận giao nhận thầu.Đó cũng chính là giáthành của doanh nghiệp xây lắp thắng thầu và được Chủ đầu tư thoả thuận ký hợpđồng giao thầu

Phân loại theo phạm vi phát sinh chi phí

Theo cách thức phân loại này, giá thành được phân chia thành giá thành sảnxuất và giá thành toàn bộ

+ Giá thành sản xuất của sản phẩm xây lắp:

bao gồm những chi phí phát sinh liên quan đến xây dựng hay lắp đặt sản phẩmxây lắp như: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí

sử dụng máy thi công, chi phí sản xuất chung

+ Giá thành toàn bộ sản phẩm xây lắp:

Bao gồm giá thành sản xuất sản phẩm xây lắp cộng thêm các chi phí bán hàng,chi phí quản lý doanh nghiệp phân bổ cho sản phẩm xây lắp

Cách phân loại này có ưu điểm là giúp cho các nhà quản lý biết được kết quảkinh doanh của từng công trình, lao vụ mà doanh nghiệp thực hiện Tuy nhiên, nócũng có nhược điểm là tiêu thức phân bổ có thể không được chính xác

1.2.3 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành trong Doanh nghiệp xây lắp.

Trong các doanh nghiệp sản xuất nói chung và doanh nghiệp xây dựng nóiriêng thì giữa chi phí sản xuất và giá thành có mối quan hệ chặt chẽ với nhau

Về mặt bản chất chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là biểu hiện hai mặtcủa quá trình sản xuất kinh doanh Giống nhau về chất vì đều biểu hiện bằng tiềnnhững hao phí về lao động sống và lao động vật hóa mà doanh nghiệp đã bỏ ratrong quá trình sản xuất, xây dựng để hoàn thành một công trình, hạng mục công

Trang 27

Tuy nhiên, giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có sự khác nhau:

Khi nói đến chi phí sản xuất là giới hạn cho chúng một thời kỳ nhất định,không phân biệt là loại sản phẩm nào, đã hoàn thành hay chưa, còn khi nói đến giáthành là xác định một lượng chi phí nhất định, tính cho một đại lượng kết quả hoànthành nhất định Như vậy chi phí sản xuất là cơ sở để tính giá thành sản phẩm

Giá thành sản phẩm có tính chất chu kỳ để so sánh chi phí với khối lượng sảnphẩm, lao vụ, dịch vụ hoàn thành Tại thời điểm tính giá thành có thể có một khốilượng chưa hoàn thành, chứa đựng một lượng chi phí cho nó đó là chi phí sản xuất

dở dang cuối kỳ Và đầy kỳ có thể có một khối lượng sản xuất chưa hoàn thành ở kỳtrước chuyển sang để tiếp tục sản xuất, chứa đựng một lượng chi phí cho nó - đó làchi phí sản xuất dở dang đầu kỳ

Như vậy, giá thành sản phẩm hoàn thành trong kỳ bao gồm chi phí sản xuấtcủa kỳ trước chuyển sang và một phần của chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ

+

Chi phí sảnxuất phát sinhtrong kỳ

-Chi phí sảnxuất dở dangcuối kìTrong trường hợp chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ và cuối kỳ bằng nhau hoặc

ở các ngành sản xuất không có sản phẩm dở dang thì:

Tổng giá thành sản phẩm = Tổng chi phí phát sinh trong kỳ

Từ công thức giá thành trên ta thấy, các khoản chi phí sản xuất hợp thành giáthành sản phẩm nhưng không phải mọi chi phí sản xuất đều được tính vào giá thànhsản phẩm mà chi phí sản xuất gồm toàn bộ các khoản đã chi ra trong kỳ phục vụ choxây dựng đối với các doanh nghiệp xây lắp và giá thành chỉ giới hạn số chi phí đãchi ra liên quan đến công trình, hạng mục công trình hoàn thành

+ Có những chi phí được tính vào giá thành nhưng không được tính vào chiphí kỳ này (là các chi phí phân bổ nhiều kỳ)

+ Có nhiều chi phí phát sinh trong kỳ nhưng chưa có sản phẩm hoàn thành Do

đó chưa có giá thành

Giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm còn khác nhau ở giá trị sản xuất

Trang 28

1.3 Yêu cầu quản lý và nhiệm vụ kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp.

1.3.1 Yêu cầu quản lý chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp.

Bất kỳ một doanh nghiệp nào hoạt động sản xuất kinh doanh trong cơ chế thịtrường hiện nay cũng đều nhận thức được tầm quan trọng của nguyên tắc hết sức cơbản là phải làm sao đảm bảo lấy thu nhập bù đắp chi phí đã bỏ ra bảo toàn được vốn

và có lãi để tích luỹ, tái sản xuất mở rộng từ đó mới đảm bảo cho sự tồn tại và pháttriển của doanh nghiệp Chìa khoá để giải quyết vấn đề này chính là việc hạch toán

ra sao để cho chi phí sản xuất và giá thành ở mức thấp nhất trong điều kiện có thểđược của doanh nghiệp

Ngoài ra làm tốt công tác tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm sẽ giúpcho doanh nghiệp nhìn nhận đúng đắn thực trạng của quá trình sản xuất, quản lýcung cấp thông tin một cách chính xác kịp thời cho bộ máy lãnh đạo để đề ra cácquyết sách, biện pháp tối ưu nhằm tiết kiệm chi phí sản xuất, nâng cao chất lượngsản phẩm, tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp và cũng đồng thời giúp doanh nghiệp có

sự chủ động sáng tạo trong sản xuất kinh doanh.Do đặc thù ngành XDCB và củasản phẩm xây dựng cho nên việc quản lý về đầu tư và xây dựng là quá trình khókhăn, phức tạp, nhất là từ khi chuyển từ nền kinh tế tập trung sang nền kinh tế thịtrường Việc quản lý thi công nói chung và quản lý chi phí và tính giá thành sảnphẩm nói riêng phải hết sức chặt chẽ

Đối với sản phẩm xây lắp trước khi thi công nhất thiết phải lập dự toán (dựtoán thiết kế, dự toán thi công).Trong quá trình sản xuất phải thường xuyên đối

Trang 29

chiếu với dự toán để kịp thời phát hiện những sai lệch Có thể nói dự toán đượcdùng làm thước đo để đáng giá các hoạt động.

Do phải thi công ngoài trời nên công tác quản lý việc sử dụng tài sản, vật tư,thiết bị rất phức tạp, hơn nữa do ảnh hưởng thời tiết nên việc hao hụt, mất mát làkhó tránh khỏi Điều này đòi hỏi tinh thần trách nhiệm cao của người sử dụng laođộng và yêu cầu người quản lý phải có biện pháp quản lý thích hợp

Sản phẩm có giá trị lớn, nhu cầu về vốn lớn mà trong thi công không phải lúcnào cũng có sẵn, do đó phải sử dụng hợp lý và tiết kiệm trong khi vẫn bảo đảm chấtlượng công trình theo đúng dự toán thiết kế, yêu cầu đảm bảo công trình

Tính chất phức tạp của hoạt động đòi hỏi công tác quản lý phải xác định rõtừng bước công việc tránh sự chồng chéo các chức năng gây tốn kém về người vàcủa.Người quản lý cần phân định rõ chức năng trách nhiệm cho từng bộ phận, thậmchí từng cá nhân giúp cho hoạt động tiến hành trôi chảy

1.3.2 Nhiệm vụ kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp.

Để tổ chức tốt kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, đáp ứng tốtyêu cầu quản lý chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm cần thực hiện tốt cácnhiệm vụ sau

- Xác định đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giáthành phù hợp với đặc thù của doanh nghiệp và yêu cầu quản lý

- Tổ chức tập hợp, kết chuyển hoặc phân bổ chi phí sản xuất theo đúng đốitượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất đã xác định theo các yếu tố chi phí và khoảnmục giá thành

- Tổ chức kiểm kê và đánh giá khối lượng sản phẩm dở dang khoa học, hợp

lý, xác định giá thành và hạch toán giá thành sản phẩm hoàn thành sản xuất trong kỳmột cách đầy đủ và chính xác

- Tổ chức vận dụng các tài khoản kế toán để hạch toán chi phí sản xuất vàgiá thành phù hợp với phương pháp kế toán hàng tồn kho mà doanh nghiệp đã lựachọn

- Lập báo cáo chi phí sản xuất theo yếu tố (trên thuyết minh báo cáo tài

Trang 30

chính) Định kỳ tổ chức phân tích chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm ở doanhnghiệp.

1.4 Kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong Doanh nghiệp xây lắp trên phương diện kế toán tài chính.

1.4.1 Nguyên tắc và quy định kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong Doanh nghiệp xây lắp.

1.4.1.1 Các nguyên tắc kế toán cơ bản theo VAS 01

Cơ sở dồn tích: Mọi nghiệp vụ kinh tế, tài chính của doanh nghiệp liên quanđến tài sản, nợ phải trả, nguồn vốn chủ sở hữu, doanh thu, chi phí phải được ghi sổ

kế toán vào thời điểm phát sinh, không căn cứ vào thời điểm thực tế thu hoặc thực

tế chi tiền hoặc tương đương tiền Báo cáo tài chính lập trên cơ sở dồn tích phản ảnhtình hình tài chính của doanh nghiệp trong quá khứ, hiện tại và tương lai.Theo đó,mọi giao dịch kinh tế liên qua đến chi phí sản xuất xây lắp được ghi nhận tại thờiđiểm giao dịch Vì thế, việc ghi nhận doanh thu và chi phí có ảnh hưởng quyết dịnhđến báo cáo lợi nhuận của doanh nghiệp trong một kỳ Có thể nói cơ sở dồn tích là 1nguyên tắc quan trọng đối với việc xác định lợi nhuận của doanh nghiệp Lợi nhuậntheo nguyên tắc cơ sở dồn tích là phần chênh lệch giữa doanh thu và chi phí

Giá gốc: Tài sản phải được ghi nhận theo giá gốc Giá gốc của tài sản đượctính theo số tiền hoặc khoản tương đương tiền đã trả, phải trả hoặc tính theo giá trịhợp lý của tài sản đó vào thời điểm tài sản được ghi nhận Giá gốc của tài sản khôngđược thay đổi trừ khi có quy định khác trong chuẩn mực kế toán cụ thể

Nguyên tắc phù hợp: Việc ghi nhận doanh thu và chi phí phải phù hợp vớinhau Khi ghi nhận một khoản doanh thu thì phải ghi nhận một khoản chi phí tươngứng có liên quan đến việc tạo ra doanh thu đó Chi phí tương ứng với doanh thugồm chi phí của kỳ tạo ra doanh thu và chi phí của các kỳ trước hoặc chi phí phảitrả nhưng liên quan đến doanh thu của kỳ đó

Nguyên tắc nhất quán: Các chính sách và phương pháp kế toán doanh nghiệp

đã chọn phải được áp dụng thống nhất ít nhất trong một kỳ kế toán năm Trườnghợp có thay đổi chính sách và phương pháp kế toán đã chọn thì phải giải trình lý do

Trang 31

và ảnh hưởng của sự thay đổi đó trong phần thuyết minh báo cáo tài chính Ngoài

ra, chuẩn mực quy định chi phí sản xuất phát sinh trong quá trình hoạt động kinhdoanh là một trong các yếu tố của báo cáo tài chính

1.4.1.2 Quy định về chi phí và ghi nhận chi phí hợp đồng xây dựng theo VAS 15

Chuẩn mực kế toán số 15 (hợp đồng xây dựng) ban hành và công bố theoquyết định số 165/2002/QĐ – BTC ngày 31 tháng 12 năm 2002 của Bộ trưởng BộTài Chính đã chi phối kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây dựngtrong việc ghi nhận chi phí của hợp đồng xây dựng Để hạch toán chi phí sản xuất

và tính giá thành sản phẩm phải ghi nhận và tập hợp chi phí.Trong đó VAS quyđịnh ghi nhận chi phí của hợp đồng có ảnh hưởng rất lớn đến cách để các doanhnghiệp tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm

Theo chuẩn mực (VAS15): chi phí hợp đồng xây dựng bao gồm 3 khoản:

- Chi phí liên quan trực tiếp đến từng hợp đồng như chi phí nhân công tại côngtrường, chi phí nguyên vật liệu, chi phí khấu hao máy móc thiết bị, TSCĐ khác sửdụng để thực hiện hợp đồng, chi phí thuê bao nhà xưởng, chi phí thiết kế, chi phí đểsửa chữa và bảo hành công trình

- Chi phí chung liên quan đến hoạt động của các hợp đồng xây dựng và có thểphân bổ cho từng hợp đồng như chi phí bảo hiểm, chi phí thiết kế và trợ giúp kỹthuật…

- Chi phí khác có thể thu hồi từ khách hàng như chi phí giải phóng mặt bằng,chi phí khác mà khách hàng phải trả lại cho nhà thầu…

Những chi phí không liên quan đến hợp đồng xây dựng thì không được hạchtoán vào chi phí xây lắp để tính giá thành sản phẩm.Đối với chi phí hợp đồng baogồm chi phí liên quan đến hợp đồng trong quá trình đàm phán, kí kết được coi làmột phần chi phí nếu chúng có thể xác định một cách đáng tin cậy

Trang 32

Việc ghi nhận chi phí hợp đồng xây dựng cũng được VAS 15 quy định cụ thểChi phí hợp đồng xây dựng được quy định trong 2 trường hợp cụ thể:

+ Nếu hợp đồng xây dựng quy định nhà thầu thanh toán theo tiến độ kế hoạch,khi kết quả thực hiện hợp đồng ước tính một cách đáng tin cậy thì chi phí được ghinhận tương ứng với phần công việc đã hoàn thành do nhà thầu xác nhận

+ Trường hợp hợp đồng xây dựng quy định nhà thầu được thanh toán theo giátrị khối lượng thực hiện, khi kết quả thực hiện hợp đồng xây dựng được xác địnhmột cách đáng tin cậy và được khách hàng xác nhận, thì doanh thu và chi phí liênquan đến hợp đồng được ghi nhận tương ứng với phần công việc đã hoàn thành Chi phí được ghi nhận theo phần công việc đã hoàn thành của hợp đồng, đượcgọi là phương pháp tỷ lệ phần trăm hoàn thành Theo phương pháp tỷ lệ % việchoàn thành chi phí của hợp đồng xây dựng được ghi nhận trong BCKQKD là chiphí của phần tram công việc đã hoàn thành trong kì báo cáo Khi phần công việc đãhoàn thành bằng phương pháp tỷ lể % giữa chi phí đã phát sinh của phần công việc

đã hoàn thành tại thời điểm so với tổng chi phí dự toán của hợp đồng thì những chiphí liên quan đến phần công việc đã hoàn thành được tính vào chi phí Những chiphí không được tính vào phần công việc đã hoàn thành của hợp đồng có thể là: Chiphí của hợp đồng xây dựng liên quan đến hoạt động trong tương lai của hợp đồngnhư chi phí nguyên vật liệu đã được chuyển đến địa điểm xây dựng hoặc dành racho việc sử dụng trong hợp đồng nhưng chưa được lắp đặt, sử dụng Các khoản tạmứng cho nhà thầu phụ thuộc trước khi công việc chưa hoàn thành

* Khi kết quả thực hiện hợp đồng xây dựng không thể ước tính được một cáchđáng tin cậy thì chi phí của hợp đồng xây dựng chi được ghi là chi phí trong kỳ khichi phí này phát sinh

Đối với xây lắp, việc khoán xây lắp sau khi nhận thầu rất phổ biến Khoántrong xây lắp có khoán theo mục phí và khoán gọn Khoán theo khoản mục phí tức

là bên giao khoán phải tập hợp mọi chi phí, còn khi khoán gọn thì nhận khoán tậphợp chi phí

Trang 33

1.4.1.3 Một số quy định trong các chuẩn mực kế toán khác có liên quan

a Quy định về xác định giá gốc theo VAS 02

Chuẩn mực số 02 – hàng tồn kho, hướng dẫn xác định giá trị và kế toán hàng tồnkho vào chi phí Việc chuẩn mực quy định hàng tồn kho được tính theo giá gốc.Trường hợp ghi giá trị thuần có thể thực hiện được thấp hơn giá trị gốc thì phải tínhtheo giá trị thuần có thể thực hiện được Và việc xác định giá trị gốc công trình, hạngmục công trình bao gồm: Chi phí chế biến và các chi phí khác liên quan trực tiếp đếnphát sinh để có được công trình, hạng mục công trình ở trạng thái hiện tại Bên cạnh đóchuẩn mực 02 quy định chi phí không tính vào giá gốc của công trình, hạng mục côngtrình.Việc quy định này để xác định cụ thể việc ghi nhận chi phí để tính giá thành.Những chi phí đó có khoản cần lưu đó là chi phí nguyên liệu, vật liệu, phân công và chiphí sản xuất, kinh doanh khác phát sịnh trên mức bình thường không được tính vào giágốc công trình, hạng mục công trình Đặc biệt đối với chi phí xây lắp việc xác định chiphí ở mức bình thường để tính vào giá gốc của công trình, hạng mục công trình rấtquan trọng.Nó ảnh hưởng đến việc tính giá thành sản phẩm

b Quy định về chi phí đi vay theo VAS 16

Chuẩn mực số 16 (Chi phí đi vay – ban hành và công bố theo quyết định số16/2002 QD-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2002 của Bộ trưởng BTC, chuẩn mực quyđịnh và hướng dẫn các nguyên tắc và phương pháp kế toán đối với chi phí đi vay gồm:ghi nhận chi phí đi vay vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ; vốn hoa chi đi vaykhi các chi phí này liên quan trực tiếp đến việc đầu tư xây dựng hoặc sản xuất tài sản

dở dang làm cơ sở ghi sổ kế toán hoặc lập bảng báo cáo tài chính Chi phí đi vay phảiđược ghi nhận vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ phát sinh, trừ khi được vốnhóa theo quy định Chính những quy định đó kế toán xác định được chi phí để có thểtính vào giá thành sản phẩm xây lắp mà tác giả đang nghiên cứu

1.4.2 Kế toán chi phí sản xuất xây lắp trong Doanh nghiệp xây lắp.

1.4.2.1 Đối tượng và phương pháp tập hợp chi phí sản xuất

a/ Đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất

Đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất là phạm vi, giới hạn để tập hợp chiphí sản xuất theo các phạm vi giới hạn đó

Trang 34

Phạm vi, giới hạn để tập hợp chi phí trong doanh nghiệp sản xuất có thể là:

+ Nơi phát sinh chi phí: công trường, đội thi công hay từng xí nghiệp các chiphí phát sinh được tập hợp theo từng đơn vị thi công, trong từng đơn vị đó lại tậphợp chi phí theo từng hạng mục công trình,… Cuối tháng tổng hợp chi phí phát sinh

ở từng đơn vị so sánh với dự toán đơn vị được cấp phát để xác định hạch toán kinh

tế nội bộ Khi công trình, hạng mục công trình đó hoàn thành phải tính giá thànhriêng cho từng hạng mục bằng phương pháp tổng hợp chi phí trực tiếp

+ Nơi chịu chi phí: Công trình hay hạng mục công trình: hàng tháng, chi phíphát sinh liên quan đến hạng mục công trình nào thì được tập hợp cho hạng mụchay công trình đó

Việc xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất đúng và phù hợp với đặcđiểm hoạt động và yêu cầu quản lý của doanh nghiệp có ý nghĩa rất lớn trong việc

tổ chức hạch toán ban đầu đến tổ chức tổng hợp số liệu, ghi chép trên tài khoản, sổchi tiết Cụ thể:

Là cơ sở để tổ chức hạch toán ban đầu, mở các tài khoản, sổ chi tiết và lâp báocáo chi phí

Bảo đảm cung cấp số liệu cho công tác tính giá thành kip thời chính xác

Tạo điều kiện tăng cường quản lý, hạch toán chi phí nội bộ

b/ Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất:

“Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất là cách thức mà kế toán sử dụng để tập hợp, phân loại các khoản chi phí sản xuất phát sinh trong một kỳ theo các đối tượng tập hợp chi phí đã xác định” Nội dung cơ bản của phương pháp kế toán tập

hợp chi phí sản xuất là căn cứ vào các đối tượng tập hợp chi phí sản xuất đã xácđịnh để mở các sổ kế toán nhằm ghi chép, phản ánh các chi phí phát sinh theo đúngcác đối tượng hoặc tính toán, phân bổ phần chi phí phát sinh cho các đối tượng đó

Có hai phương pháp tập hợp chi phí sản xuất:

Phương pháp tập hợp trực tiếp: áp dụng với các chi phí liên quan trực tiếp đến

đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất, chi phí liên quan đến đối tượng tập hợpnào được tập hợp trực tiếp cho đối tượng đó căn cứ vào các chứng từ hạch toán banđầu như phiếu xuất kho NVL, bảng chấm công,…

Trang 35

Phương pháp phân bổ gián tiếp:

Phương pháp này được sử dụng để tập hợp các chi phí gián tiếp, đó là các chiphí phát sinh liên quan đến nhiều đối tượng tập hợp chi phí đã xác định mà kế toánkhông thể tập hợp trực tiếp các chi phí này cho từng đối tượng đó

Theo phương pháp này, trước tiên căn cứ vào các chi phí phát sinh, kế toántiến hành tập hợp chung các chi phí có liên quan đến nhiều đối tượng theo địa điểmphát sinh hoặc theo nội dung chi phí Để xác định chi phí cho từng đối tượng cụ thểphải lựa chọn các tiêu chuẩn hợp lý và tiến hành phân bổ các chi phí đó cho từngđối tượng liên quan

Viêc phân bổ chi phí cho từng đối tượng thường được tiến hành theo hai bướcsau:

Bước 1: Xác định hệ số phân bổ theo công thức sau:

H= C

T

Trong đó: H: Hệ số phân bổ chi phí

C: Là tổng chi phí cần phân bổ cho các đối tượng

T: Là tổng đại lượng tiêu chuẩn phân bổ của các đối tượng cần phân bổ chiphí

Bước 2: Xác định chi phí cần phân bổ cho từng đối tượng tập hợp cụ thể:

C i=HxTiTrong đó: C i : Phần chi phí phân bổ cho đối tượng i

T i : Đại lượng tiêu chuẩn phân bổ dùng để phân bổ chi phí của đối tượng 1.4.2.2 Nội dung kế toán tập hợp chi phí sản xuất

a Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:

“Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, bao gồm các khoản chi phí về nguyên vậtliệu chính, nửa thành phẩm mua ngoài, vật liệu phụ… sử dụng trực tiếp cho việc sảnxuất chế tạo sản phẩm hoặc trực tiếp thực hiện các lao vụ, dịch vụ”

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp thường chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phísản xuất và giá thành sản phẩm của doanh nghiệp Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Trang 36

thường được quản lý theo các định mức chi phí do doanh nghiệp xây dựng Chi phínguyên vật liệu trực tiếp thực tế trong kỳ được xác định theo công thức sau:

Căn cứ vào chứng từ như: Phiếu xuất kho, phiếu nhập kho, căn cứ vào hoáđơn mua hàng… kế toán tiến hành tập hợp chi phí nguyên vật liệu sử dụng trực tiếpcho sản xuất sản phẩm

Để kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tíếp, kế toán sử dụng tài khoản TK 621- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.

Trình tự kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp được thể hiện cụ thểqua sơ đồ sau:

Trị giá nguyên vật liệu trực tiếp còn lại cuối kỳ

Trị giá nguyên vật liệu trực tiếp dùng trong kỳ

Trị giá nguyên vật liệu trực tiếp còn lại đầu kỳ

-

-+

=

Trang 38

Sổ kế toán.

Theo dõi và quản lý chi phí nguyên vật liệu trực tiếp doanh nghiệp sử dụng Sổchi tiết tài khoản 621, sổ cái tài khoản 621,…

b Kế toán chi phí nhân công trực tiếp:

Chi phí nhân công trực tiếp trong xây dựng cơ bản gồm: tiền lương chính,lương phụ, trợ cấp, thưởng thường xuyên của công nhân trực tiếp xây dựng Chi phínhân công được tính vào giá thành công trình, hạng mục công trình chủ yếu theophương pháp trực tiếp Trong trường hợp chi phí nhân công liên quan đến nhiềucông trình, hạng mục công trình thì có thể phân bổ cho các đối tượng chịu chi phínhân công theo tiêu thức thích hợp (như định mức tiền lương của mỗi công trình,theo hệ số tỷ lệ với khối lượng xây dựng hoàn thành)

Trong xây dựng cơ bản áp dụng hai hình thức trả lương chủ yếu là lương thờigian và lương khoán Chứng từ để hạch toán chi phí nhân công căn cứ vào “ Bảngchấm công”, “Bảng thanh toán lương”, “ Phiếu báo làm thêm giờ”,

Để tập hợp chi phí nhân công trực tiếp, kế toán sử dụng tài khoản TK Chi phí nhân công trực tiếp Tài khoản này dùng để phản ánh chi phí nhân công

622-trực tiếp tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh, dó đó không hạch toán vàotài khoản này những khoản chi trả về tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp…cho nhân viên phân xưởng, nhân viên quản lý, nhân viên bán hàng Phần chi phínhân công trực tiếp vượt trên mức bình thường không được tính vào giá thành sản

phẩm dịch vụ mà phải kết chuyển vào tài khoản TK 632- giá vốn hàng bán.TK

622 được mở chi tíêt cho từng đối tượng tập hợp chi phí sản xuất kinh doanh

Trình tự kế toán chi phí nhân công trực tiếp được phản ánh qua sơ đồ sau:

CPNVLTT vượt trên mức bình thường

NVL xuất dùngcho sản xuất

Vật liệu nhận cấp phát, vay xuấtcho SX

NVL không dùnghết nhập lại kho

K/c chi phí NVLtrực tiếp

Trang 39

Sơ đồ 02.Trình tự kế toán chi phí nhân công trực tiếp

Sổ kế toán

Theo dõi và quản lý chi phí nhân công trực tiếp doanh nghiệp sử dụng Sổ chitiết tài khoản 622, sổ cái tài khoản 622,…

c Kế toán chi phí sử dụng máy thi công:

Máy thi công là các loại máy móc được sử dụng trực tiếp để thi công xây lắpcác công trình như máy trộn bê tông, cần cẩu, máy xúc, máy đóng cọc, máy đầmdùi,…

Chi phí sử dụng máy thi công là toàn bộ các chi phí về vật liệu, nhân công vàcác chi phí khác có liên quan đến sử dụng máy thi công và được phân thành 2 loại:chi phí thường xuyên và chi phí tạm thời Chi phí máy thi công được tập hợp riêngcho từng đối tượng (công trình, hạng mục công trình) Trường hợp không táchriêngđược thì phân bổ cho từng công trình, hạng mục công trình theo số ca hoạtđộngđộng, sản lượng thực hiện Căn cứ để hạch toán là Hợp đồng thuê máy, Hóađơn, Bảng chấm công,

TK 3341 TK 622 (chi tiết từng đối tượng)

Tiền lương phải trảCNTTSX trong danh sách

bình thường

CP NCTT khi quyết toán tạm

ứng về KLXL hoàn thành

bàngiao

Trang 40

Để hạch toán chi phí sử dụng máy thi công, kế toán sử dụng tài khoản 623 Chi phí sử dụng máy thi công.TK 623 bao gồm 6 tài khoản cấp 2.

TK6231: chi phí công nhân

- TK6232: chi phí vật liệu

- TK6233: chi phí dụng cụ sản xuất

- TK6234: chi phí khấu hao máy thi công

- TK6237: chi phí dịch vụ thuê ngoài

Ngày đăng: 26/02/2020, 07:41

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w