1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

luận văn thạc sĩ kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tại các công ty sản xuất giấy trên địa bàn tỉnh bắc ninh

110 123 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 110
Dung lượng 270,17 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luận văn đã hệ thống hoá, phân tích lý luận chung về kế toán CPSX và tính giá thành sảnphẩm, trình bày rõ những ưu điểm trong tổ chức công tác kế toán CPSX vàtính giá thành như công tác

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây công trình nghiên cứu khoa học độc lập củariêng tôi Các số liệu trong luận văn là trung thực, có nguồn gốc và đượctrích dẫn rõ ràng Đề tài không trùng lặp với bất kỳ công trình khoa họcnào đã công bố

Bắc Ninh, ngày tháng năm 2018

Tác giả

Vũ Thị Lan

Trang 2

Qua hai năm học tập và nghiên cứu tại lớp cao học kế toán CH22AKTcủa Trường Đại học Thương Mại – Hà Nội, được sự dạy dỗ tận tình của cácgiáo viên bộ môn, sự quan tâm của các thầy cô cùng với sự nỗ lực của bảnthân, đặc biệt là sự hướng dẫn tận tình của PGS.TS Trần Thị Hồng Mai đếnnay tôi đã hoàn thành luận văn với đề tài: “Kế toán chi phí sản xuất và giáthành sản phẩm tại các công ty sản xuất giấy trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh ”.Qua đây, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Trần Thị HồngMai, người trực tiếp hướng dẫn khoa học đã giúp đỡ tôi trong suốt quá trìnhnghiên cứu và thực hiện đề tài.

Ngoài ra để có được kết quả như ngày hôm nay phải kể đến công lao củacác cô, chú anh chị trong phòng kế toán tại các công ty: Công ty cổ phần SX –

TM – DV Quang Huy, công ty TNHH SX giấy và TMDV Thắng Lợi và công

ty TNHH SX và TM Cường Thịnh Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới toànthể các cô, chú, anh chị trong công ty, đặc biệt là phòng kế toán công ty đãgiúp đỡ tạo điều kiện để tôi tiếp cận với thực tế về công tác kế toán chi phísản xuất và giá thành sản xuất nói riêng, đồng thời tư vấn và giải đáp các thắcmắc giúp tôi hoàn thành đề tài này

Xin cảm ơn gia đình, đồng nghiệp và tất cả bạn bè đã giúp đỡ tôi hoànthành đề tàì này

Xin chân thành cảm ơn!

Bắc Ninh, ngày tháng năm 2018

Tác giả

Vũ Thị Lan

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT vi

MỞ ĐẦU 1

1.Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu 1

2.Tổng quan các nghiên cứu có liên quan đến đề tài 2

3.Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 4

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài 4

5 Phương pháp nghiên cứu của đề tài 5

6 Kết cấu của đề tài nghiên cứu 8

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM 9

1.1 Một số vấn đề lý luận chung về chi phí sản xuất, giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp 9

1.1.1 Chi phí sản xuất 9

1.1.2 Giá thành sản phẩm 16

1.1.3 Yêu cầu quản lý và nhiệm vụ kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm 18

Trang 4

1.2 Nội dung kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp 19 1.2.1 Nguyên tắc kế toán 19 1.2.2 Kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trên góc độ kế toán tài chính 25 1.2.3 Kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trên góc độ kế toán quản trị 39 Kết luận chương 1 48 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÁC CÔNG TY SẢN XUẤT GIẤY TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC NINH 49 2.1 Tổng quan về các công ty sản xuất giấy trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh 49 2.1.1 Đặc điểm tổ chức sản xuất, tổ chức bộ máy quản lý của các công ty sản xuất giấy trên địa bàn Bắc Ninh 51 2.1.2 Quy trình sản xuất giấy 52 2.1.3 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán trong doanh nghiệp sản xuất giấy trên địa bàn Bắc Ninh 53 2.2 Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tại các công ty sản xuất giấy trên địa bàn Tỉnh Bắc Ninh 55 2.2.1 Khái quát về chi phí sản xuất, giá thành sản phẩm tại các công ty sản xuất giấy trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh 55

Trang 5

2.2.2 Kế toán chi phí sản xuất, giá thành sản phẩm tại các công ty trên

góc độ kế toán tài chính 57

2.2.3 Kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tại các công ty trên góc độ kế toán quản trị 67

2.3 Đánh giá thực trạng kế toán chi phí sản xuất, giá thành sản phẩm tại các công ty sản xuất giấy trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh 71

2.3.1 Ưu điểm 71

2.3.2 Hạn chế 74

Kết luận chương 2 78

CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÁC CÔNG TY SẢN XUẤT GIẤY TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC NINH 79

3.1.Định hướng phát triển và yêu cầu, nguyên tắc hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất, giá thành sản phẩm tại các công ty sản xuất giấy trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh 79

3.1.1 Định hướng phát triển của các công ty sản xuất giấy trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh 79

3.1.2 Yêu cầu hoàn thiện kế toán chi phí và giá thành sản phẩm 80

3.1.3 Nguyên tắc hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm 81

3.2 Các đề xuất nhằm hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại các công ty sản xuất giấy trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh 82

Trang 6

3.2.1 Hoàn thiện trên góc độ kế toán tài chính 82

3.2.2 Hoàn thiện trên góc độ kế toán quản trị 88

3.3 Điều kiện thực hiện các giải pháp 95

3.3.1 Về phía nhà nước 95

3.3.2 Về phía doanh nghiệp 96

KẾT LUẬN 98 TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 7

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

CPNVLTT Chi phí nguyên vật liệu trực tiếpCPNCTT Chi phí nhân công trực tiếp

Trang 8

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, cạnh tranh là xu thế tất yếu, là động lực đểthúc đẩy sản xuất và phát triển.Vì vậy mỗi doanh nghiệp muốn tồn tại và pháttriển thì phải tự tạo ra cho mình những sản phẩm chất lượng, hợp thị hiếungười tiêu dùng và có chỗ đứng trên thị trường Từ thực tế đó đòi hỏi cácdoanh nghiệp phải có những chiến lược kinh doanh phù hợp sao cho chi phí

bỏ ra là thấp nhất và lợi nhuận thu lại là cao nhất Chìa khóa để tạo nên sựthành công và khẳng định vị trí của sản phẩm trên thị trường đó là giá cả.Doanh nghiệp muốn đưa ra một mức giá cả cạnh tranh thì phải tính toán rất

kỹ đến quá trình tập hợp chi phí và tính giá thành của sản phẩm Trong côngtác quản lý doanh nghiệp, chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm luôn lànhững chỉ tiêu quan trọng được các nhà quản trị quan tâm vì chúng gắn liềnvới kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh Thông qua các số liệu do bộ phận

kế toán tập hợp và cung cấp, các nhà quản trị biết được chi phí sản xuất phátsinh tại doanh nghiệp mình để từ đó có những đánh giá xác thực nhằm đưa ranhững quyết định, phương hướng giúp thúc đẩy sản xuất kinh doanh Để nângcao hơn nữa hiệu quả sản xuất kinh doanh thì công tác kế toán tập hợp chi phísản xuất và tính giá thành sản phẩm của Doanh nghiệp cần phải được nângcao và hoàn thiện hơn nữa

Ngành giấy của Việt Nam là một ngành công nghiệp có tốc độ tăngtrưởng cao trong những năm gần đây với tốc độ trung bình 5 năm trở lại đây ởmức từ 15-20% Cho thấy tiềm năng phát triển ngành giấy còn rất lớn Tuynhiên, ngành giấycủa nước ta nói chung và ngành giấy tại địa bàn tỉnh BắcNinh nói riêng đang phải phụ thuộc vào nguồn nguyên liệu nhập khẩu từ bênngoài Bên cạnh đó chi phí đầu vào như giá điện, nước, nguyên vật liệu…ngày càng tăng, do đó các doanh nghiệp giấy kinh doanh rất khó khăn Mặt

Trang 9

khác, các doanh nghiệp sản xuất giấy trên địa bàn Tỉnh Bắc Ninh còn hạchtoán chưa tốt dẫn đến tình trạng lãng phí, thất thoát vật tư, tiền vốn, laođộng….Vì vậy hoàn thiện kê toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm rấtcần thiết để kiểm tra giám sát đồng thời phục vụ cung cấp thông tin kịp thờicho việc ra quyết định.

Qua thời gian nghiên cứu lý luận và thực tế kế toán tại các Công ty sảnxuất giấy trên địa bàn Tỉnh Bắc Ninh, tôi đã chọn đề tài: “Kế toán chi phí sảnxuất và giá thành sản phẩm tại các Công ty sản xuất giấy trên địa bàn tỉnh BắcNinh” cho nghiên cứu của mình

2 Tổng quan các nghiên cứu có liên quan đến đề tài

Đề tài nghiên cứu về kế toán CPSX và giá thành sản phẩm của doanhnghiệp không phải là một đề tài mới, đã có nhiều nghiên cứu về chủ đề này và

đã có những đóng góp cũng như thành công nhất định đặc biệt cho công tácquản trị

Luận văn thạc sỹ: “Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

tại Công ty Cổ phần giấy Việt Hoa” của Vũ Mai Thảo năm 2016 Luận văn đã

hệ thống hoá, phân tích lý luận chung về kế toán CPSX và tính giá thành sảnphẩm, trình bày rõ những ưu điểm trong tổ chức công tác kế toán CPSX vàtính giá thành như công tác tổ chức kế toán CPSX của các doanh nghiệp phùhợp với quy trình công nghệ, hỗ trợ cho quá trình kiểm soát, tập hợp chi phí

để xác định giá thành sản phẩm, việc bố trí nhân sự trong các khâu của quátrình hạch toán khá hợp lý, có sự phân công rõ ràng… Luận văn cũng đã đưa

ra được các giải pháp hoàn thiện kế toán CPSX và tính giá thành sản phẩm đó

là phải xác định đúng nội dung chi phí, tính chất chi phí, địa điểm phát sinh

để phân loại chính xác, cần phải có sự phân công rõ ràng trong mỗi giai đoạncủa quá trình sản xuất để kiểm soát tốt chi phí, hệ thống tài khoản sử dụngphải đúng quy định của chế độ kế toán… Tuy nhiên giải pháp chưa có tính

Trang 10

khả thi và luận văn chỉ nghiên cứu về kế toán chi phí giá thành dưới góc độ kếtoán tài chính.

Luận văn thạc sĩ của Phạm Phương Mai (2015), “Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần nội thất Hòa Phát”,

Trường đại học Thương Mại Luận văn tiếp cận phần hành kế toán này trênquan điểm của kế toán tài chính và kế toán quản trị Trong đó, tác giả đề cậpđến phần hành kế toán theo chuẩn mực kế toán Việt Nam và chế độ kế toándoanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 Luận văn

đã trình bày được những lý luận chung về kế toán chi phí sản xuất và tính giáthành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất công nghiệp Nhưng các giảipháp về mặt kế toán quản trị nhằm hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tínhgiá thành sản phẩm tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Hoà Phát còn đơn giản,thiếu dẫn chứng cụ thể, cần chứng minh rõ để thể hiện tính chính xác

Luận văn thạc sĩ của Nguyễn Bích Hương Thảo (2015), “Kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm cho các doanh nghiệp chế biến thủy sản” Tác

giả đã tìm hiểu công tác kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm tại doanhnghiệp Với kết quả thu được, tác giả đưa ra những đề xuất: Về phương pháptính giá thành sản phẩm: Tác giả đã đưa ra đặc điểm quy trình công nghệ sảnxuất, đối với ngành chế biến thủy sản có cùng quy trình nhưng tạo ra mộtnhóm sản phẩm cùng loại có quy cách khác nhau, kế toán phải xác định tỷ lệgiá thành giữa tổng giá thành thực tế và giá thành theo định mức Ngoài ra,tác giả còn có đề xuất ứng dung kế toán quản trị nâng cao quản lý và kiểmsoát chi phí gồm xây dựng định mức chi phí cho CPNVLTT, CPNCTT,CPSXC Đề tài đã đi sâu vào ảnh hưởng của đặc điểm quy trình công nghệ,đặc điểm sản phẩm để đánh giá công tác kế toán và đưa ra những hoàn thiệncho công tác kế toán chi phí cũng như tính giá thành sản phẩm nằm tronglĩnh vực chế biến thủy sản.”

Trang 11

Luận văn thạc sĩ của Đào Thị Hằng (2015), “Kế toán chi phí sản xuất

và giá thành sản phẩm tại các doanh nghiệp sản xuất nhựa trên địa bàn Hưng Yên”, Đại học Thương Mại Về mặt lý luận, tác giả đã trình bày và phân

tích các quan điểm về chi phí và giá thành, phân tích đối tượng tập hợp chiphí, đối tượng tính giá thành tại các DN SX Về mặt thực tiễn, tác giả đã kháiquát thực trạng kế toán chi phí SX và tính giá thành tại một số công ty sảnxuất nhựa trên địa bàn tỉnh Hưng Yên, phân tích và nêu những vấn đề tồn tại

về hạch toán chi phí và phương pháp tính giá thành sản phẩm nhựa và đề ramột số giải pháp khắc phục những tồn tại về việc quản lý chi phí, hạch toánphần hành kế toán chi phí SX và giá thành sản phẩm Tác giả cũng đã chỉ ra đượcvai trò của kế toán quản trị chi phí và giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp

Qua việc tìm hiểu các nghiên cứu trước, tác giả thấy rằng việc nghiêncứu kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm đã có hệ thống cơ sở

lý luận hướng dẫn một cách tổng quát Tuy nhiên, chưa có đề tài nào nghiêncứu cụ thể cho ngành giấy

3 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

Mục tiêu chung của đề tài là xác định các giải pháp hoàn thiện kế toánCPSX và giá thành sản phẩm trong các công ty sản xuất giấy trên địa bàn tỉnhBắc Ninh, việc nghiên cứu đề tài nhằm đạt được những mục tiêu cụ thể sau:

- Về mặt lý luận: Làm rõ hệ thống cơ sở lý luận chung về kế toán chi phísản xuất và giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất

- Về mặt thực tiễn: Phân tích, đánh giá thực trạng kế toán CPSX và giáthành sản phẩm giấy tại các công ty sản xuất giấy trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh

từ đó đưa ra những giải pháp hoàn thiện kế toán CPSX và giá thành sản phẩmcủa các công ty này

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài

* Đối tượng nghiên cứu:

Trang 12

Với các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu đã được xác định ở trên, đề tài

đi sâu nghiên cứu các vấn đề về kế toán CPSX và giá thành sản phẩm trongdoanh nghiệp sản xuất giấy

* Phạm vi nghiên cứu:

- Về nội dung: Nghiên cứu kế toán chi phí sản xuất và giá thành sảnphẩm tại các Công ty sản xuất giấy trên địa bàn Tỉnh Bắc Ninh Không nghiêncứu kế toán chi phí ngoài sản xuất

- Về thời gian: Đề tài khảo sát thực trạng của các công ty trong năm2017

- Về không gian: Tập trung nghiên cứu mẫu là 3 công ty sản xuất giấy vệsinh trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh

5 Phương pháp nghiên cứu của đề tài

5.1 Phương pháp thu thập dữ liệu

Trong quá trình thu thập dữ liệu về kế toán CPSX và tính giá thành sảnphẩm, tác giả đã sử dụng các phương pháp sau:

- Phương pháp quan sát:

Phương pháp quan sát là phương pháp ghi lại có kiểm soát các sự kiệnhoặc các hành vi ứng xử của con người Quan sát các công việc kế toán từkhâu lập chứng từ đến ghi chép vào sổ kế toán

Phương pháp được tiến hành trực tiếp tại phòng kế toán các công tykhảo sát Sử dụng phương pháp này, tác giả đã tiến hành quan sát các quátrình luân chuyển và tập hợp chứng từ, các loại chứng từ, các loại báo cáo,các sổ kế toán… sử dụng trong bộ phận kế toán CPSX và tính giá thành sảnphẩm tại các doanh nghiệp sản xuât giấy trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh Thông quaphương pháp quan sát đã khảo sát được thực trạng kế toán chi phí sản xuất vàtính giá thành sản phẩm tại các doanh nghiệp khảo sát, qua đó đối chiếu với cáckết quả thu được từ phương pháp sử dụng phiếu điều tra, phỏng vấn

Trang 13

- Phương pháp điều tra :

Đây là phương pháp thực hiện thông qua việc tiến hành phát phiếu khảosát tới nhà quản lý và những người trực tiếp thực hiện công tác kế toán CPSX

và tính giá thành sản phẩm ở các đơn vị khảo sát Nội dung của phiếu khảo sátgồm các câu hỏi được thiết kế dưới dạng câu hỏi trắc nghiệm để giúp ngườiđược khảo sát thuận lợi trong quá trình trả lời Phương pháp này ít tốn kémthời gian, công sức trong việc thu thập dữ liệu sơ cấp, đặc biệt khi đối tượngkhảo sát là số lớn, tính bảo mật thông tin cao

Công việc được thực hiện theo các bước sau:

+ Chuẩn bị nội dung và thiết kế mẫu phiếu điều tra: Phiếu điều tra gồmcác câu hỏi nhằm mục đích thu thập thông tin chung của công ty và thông tin

về kế toán chi phí sản xuất, thành sản phẩm tại Công ty ( phụ lục 1.1).

+ Quá trình điều tra: Phiếu điều tra được phát tại các công ty sản xuấtgiấy trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh, trong phạm vi Công ty là cán bộ quản lý và kếtoán của công ty Số lượng phiếu phát ra là 25 phiếu, số lượng thu về là 25 phiếu,sau khi tất cả mọi người đã trả lời xong vào phiếu điều tra đó, tổng hợp các câutrả lời đó lại, tôi đã có những thông tin cần thiết cho việc nghiên cứu kế toán chiphí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại các công ty sản xuất giấy trên địa

bàn tỉnh Bắc Ninh (phụ lục 1.2).

- Phương pháp nghiên cứu tài liệu:

Phương pháp này nhằm nghiên cứu hệ thống hoá được những kháiniệm cơ bản, những vấn đề lý luận quan trọng của đề tài làm cơ cở cho việcđiều tra thực tiễn Nghiên cứu kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩmtheo chế độ kế toán doanh nghiệp và chuẩn mực kế toán Việt Nam, chế độ kếtoán ở một số nước tiên tiến; các nghiên cứu của các tác giả đã nghiên cứu vềvấn đề này

Trang 14

Tác giả tiến hành nghiên cứu các tài liệu của các Công ty sản xuất giấynhư: hồ sơ năng lực, sổ sách và chứng từ kế toán, báo cáo tài chính; các chuẩnmực kế toán, chế độ kế toán; Luật doanh nghiệp; các nghị định, thông tư, cácvăn bản hướng dẫn thi hành cụ thể về chế độ kế toán; các sách báo về kế toándoanh nghiệp; tạp chí tài chính, tạp chí kế toán,…các website và bản tin

5.2 Phương pháp xử lý, phân tích dữ liệu.

Để xử lý và phân tích dữ liệu tác giả áp dụng hai phương pháp: so sánh

- Phương pháp tổng hợp dữ liệu: tác giả tiến hành thu thập các dữ liệucần thiết, tổng hợp kết quả từ các phiếu điều tra, phỏng vấn Kết quả tổng

Trang 15

hợp này sẽ là căn cứ để phân tích những dữ liệu liên quan đến vấn đề nghiêncứu Tổng hợp kết quả ở các phiếu điều tra theo các nội dung tương ứng đểđưa ra kết luận, đánh giá từ tổng quan đến chi tiết vấn đề, từ đó phát hiện ranhững điểm còn thiếu sót trong kế toán CPSX và tính giá thành sản phẩmcủa doanh nghiệp khảo sát nhằm mục đích đưa ra những giải pháp hoànthiện hơn.

6 Kết cấu của đề tài nghiên cứu

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất và giá thành sảnphẩm trong doanh nghiệp sản xuất

Chương 2: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tạicác công ty sản xuất giấy trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh

Chương 3: Đề xuất các giải pháp hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất vàgiá thành sản phẩm tại các công ty sản xuất giấy trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh

Trang 16

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT

VÀ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM.

1.1 Một số vấn đề lý luận chung về chi phí sản xuất, giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp.

1.1.1 Chi phí sản xuất

1.1.1.1 Khái niệm và bản chất chi phí sản xuất

Khái niệm chi phí sản xuất

Theo Giáo trình kế toán quản trị (2006),Trường ĐH Thương mại: “thuậtngữ chi phí có từ thời trung cổ (từ thế kỷ thứ V sau công nguyên) từ đó chođến nay người ta vẫn quan niệm chi phí như là những hao phí phải bỏ ra đểđổi lấy sự thu về”

Cho đến nay tồn tại nhiều khái niệm khác nhau về chi phí

Xét dưới góc độ kế toán tài chính, theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số

01- Chuẩn mực chung : “Chi phí là tổng giá trị các khoản làm giảm lợi ích kinh tế trong kỳ kế toán dưới hình thức các khoản tiền chi ra, các khoản khấu trừ tài sản hoặc phát sinh các khoản nợ dẫn đến làm giảm vốn chủ sở hữu, không bao gồm khoản phân phối cho cổ đông hoặc chủ sở hữu”.

Xét dưới góc độ kế toán quản trị: “Chi phí của doanh nghiệp được hiểu

là toàn bộ các hao phí về lao động sống, lao động vật hóa và các chi phí cần thiết khác mà doanh nghiệp phải chi ra trong quá trình hoạt động kinh doanh, biểu hiện bằng tiền và tính cho 1 thời kỳ nhất định.” ( Đặng Thị Hòa,

2006 )

Từ các khái niệm cho thấy bản chất của chi phí là những hao phí đơn vịphải bỏ ra để đổi lấy sự thu về dưới dạng vật chất và định lượng được như sốlượng sản phẩm hoặc thu về dưới dạng tinh thần hay dịch vụ được phục vụ.Chi phí sản xuất là một bộ phận của chi phí, có tỷ trọng lớn trong tổng chi phícủa doanh nghiệp.”

Trang 18

Như vậy, CPSX là những khoản cần thiết cho hoạt động sản xuất phátsinh tại các phân xưởng sản xuất gắn liền với các hoạt động sản xuất chế tạosản phẩm của DN.

Bản chất kinh tế của chi phí được thể hiện ở các điểm sau:

Một là: Nội dung của chi phí có thể biểu hiện bằng công thức:

C + V + mTrong đó:

+ C là hao phí lao động vật hóa- giá trị của tư liệu sản xuất đã tiêu haonhư khấu hao TSCĐ, chi phí vật liệu, công cụ, dụng cụ…

+ V là hao phí lao động sống như chi phí về tiền lương (tiền công) phảitrả cho người lao động tham gia vào quá trình hoạt động kinh doanh

+ m là một phần giá trị mới sáng tạo ra như các khoản trích theo lương:BHXH, BHYT, KPCĐ, các khoản thuế có tính chất chi phí như thuế tàinguyên, thuế môn bài, thuế nhà đất, chi phí lãi vay

Hai là: Các khoản chi phí sản xuất của doanh nghiệp được đo lường vàtính toán bằng tiền trong một khoảng thời gian xác định theo kỳ kế toán

Ba là: Xét ở góc độ DN, nó bao gồm tất cả các khoản chi phí mà DNphải chi ra để tồn tại và hoạt động Trong các doanh nghiệp khác nhau dochức năng, nhiệm vụ, đặc điểm hoạt động trình độ nhận thức của nhà quản trị

mà chi phí trong các doanh nghiệp không giống nhau Chính vì vậy chi phíluôn có tính cá biệt

Bốn là: Độ lớn của chi phí phụ thuộc vào hai yếu tố cơ bản:

Khối lượng lao động và tư liệu sản xuất đã tiêu hao trong một thời gianxác định; giá cả các tư liệu sản xuất đã tiêu hao và tiền công của một đơn vịlao động đã hao phí

Năm là: Chi phí khác chi tiêu về lượng và về thời gian tại một thời điểmnhất định

Trang 19

+ Sự khác nhau về lượng: “Chi phí của doanh nghiệp không bao gồm cáckhoản chi tiêu làm giảm tài sản bằng tiền nhưng làm tăng tài sản khác trongdoanh nghiêp và các khoản chi tiêu làm giảm tài sản nhưng đồng thời cũnglàm giảm một khoản nợ phải trả của doanh nghiệp”.

+ Sự khác nhau về thời gian: “Do có sự không phù hợp về thời gian phátsinh các khoản chi tiêu và thời gian phát huy tác dụng của nó đối với thu nhậpcủa doanh nghiệp Như có khoản chi tiêu ở kỳ này nhưng còn được chờ đểphân bổ vào chi phí của kỳ sau (chi phí trả trước), có những khoản chưa chitiêu ở kỳ này nhưng được tính trước vào chi phí của kỳ này (chi phí phải trả)”

Tại các doanh nghiệp, chi phí sản xuất bao gồm nhiều loại có tính chấtkinh tế, công dụng khác nhau và yêu cầu quản lý đối với từng loại cũng khácnhau Việc quản lý chi phí không chỉ căn cứ vào số liệu tổng chi phí mà phảitheo dõi, kiểm soát dựa vào số liệu của từng loại chi phí Bởi vậy, muốn quản

lý tốt chi phí tất yếu phải phân loại chi phí

1.1.1.2 Phân loại chi phí sản xuất

“Trong các doanh nghiệp sản xuất phát sinh nhiều loại chi phí có nộidung kinh tế khác nhau, mục đích và công dụng trong quá trình sản xuất cũngkhác nhau Trong công tác quản lý chi phí sản xuất cũng như kế toán tập hợpchi phí sản xuất để nhận biết và động viên mọi khả năng tiềm tàng để hạ giáthành sản phẩm, nâng cao hiệu quả sản xuất của doanh nghiệp, có thể tiếnhành phân loại chi phí sản xuất theo các tiêu thức khác nhau.””

a/Phân loại chi phí sản xuất theo mục đích và công dụng kinh tế

Chi phí sản xuất của doanh nghiệp bao gồm 3 loại (Nguyễn Tuấn Duy,2010) :

- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: “Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp làgiá trị nguyên vật liệu sử dụng trực tiếp trong quá trình sản xuất sản phẩm.Ngoài chi phí nguyên vật liệu chính, chi phí nguyên vật liệu trực tiếp còn bao

Trang 20

gồm chi phí nguyên vật liệu phụ( kể cả nhiên liệu) dùng trực tiếp trong sản

xuất sản phẩm”

- Chi phí nhân công trực tiếp: "Chi phí nhân công trực tiếp là các khoảntiền lương, tiền công và các trích theo lương như KPCĐ, BHYT, BHXH,BHTN” của công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm cung cấp dịch vụ;

- Chi phí sản xuất chung: "Chi phí sản xuất chung bao gồm tất cả các chiphí sản xuất không thuộc hai khoản mục trên bao gồm chi phí lao động giántiếp, phục vụ sản xuất; Chi phí nguyên, nhiên liệu dùng máy móc thiết bị phục

vụ sản xuất cung cấp dịch vụ; Chi phí công cụ dụng cụ dùng trong sản xuất;Chi phí khấu hao máy móc thiết bị, tài sản cố định khác dùng trong hoạt độngsản xuất; Chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ sản xuất như điện, nước sửa

chữa…; Chi phí bằng tiền khác”.

Cách phân loại này là căn cứ để doanh nghiệp lập kế hoạch giá thành sảnphẩm theo khoản mục chi phí Đồng thời giúp tổ chức kế toán tính giá thành

và phân tích giá thành, giá thành đơn vị sản phẩm theo khoản mục và để tậphợp chi phí theo địa điểm phát sinh chi phí phục vụ cho việc báo cáo sản xuất,báo cáo lợi nhuận cho các bộ phận sản xuất, từ đó có thể thúc đẩy và tăngcường hạch toán nội bộ

b/Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung, tính chất kinh tế của chi phí

“Căn cứ tính chất kinh tế của chi phí sản xuất kế toán sắp xếp các chi phíphát sinh có cùng nội dung, tính chất kinh tế ban đầu vào một yếu tố chi phí

mà không phân biệt công dụng kinh tế của chi phí đã phát sinh”

Theo cách phân loại này chi phí sản xuất được phân chia thành các yếu

tố chi phí cơ bản sau: (Võ Văn Nhị, 2007)

- Chi phí nguyên liệu, vật liệu: “Bao gồm toàn bộ giá trị (gồm giá mua,chi phí mua) của các loại nguyên liệu, vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu,phụ tùng thay thế, công cụ dụng cụ xuất dùng vào hoạt động sản xuất kinhdoanh trong kỳ báo cáo”

Trang 21

- Chi phí nhân công: “Là các khoản chi phí về tiền lương phải trả chongười lao động, các khoản trích Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế, Bảo hiểmthất nghiệp, Kinh phi công đoàn theo tiền lương của người lao động”.

- Chi phí khấu hao tài sản cố định: “Bao gồm toàn bộ các chi phí khấuhao tài sản cố định dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ của

đoanh nghiệp”.

- Chi phí dịch vụ mua ngoài: “Bao gồm toàn bộ chi phí doanh nghiệp đãchi trả về các loại dịch vụ mua từ bên ngoài như tiền điện, nước, điện thoại,

vệ sinh và các dịch vụ khác phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của

đoanh nghiệp trong kỳ báo cáo”.

- Chi phí khác bằng tiền: “Bao gồm toàn bộ chi phí khác dùng cho hoạtđộng sản xuất kinh doanh chưa được phản ánh ở các chỉ tiêu trên, đã chi bằngtiền trong kỳ báo cáo như: tiếp khách, hội họp, thuê quảng cáo”…

“Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh theo nội dung, tính chất kinh tế

có ý nghĩa quan trọng đối với quản lý vi mô và quản lý vĩ mô Đồng thời,cũng cho biết nội dung, kết cấu tỷ trọng từng loại chi phí mà doanh nghiệp đã

sử dụng vào quá trình sản xuất trong tổng chi phí sản xuất của doanh nghiệp

Số liệu chi phí sản xuất theo yếu tố là cơ sở để xây dựng các dự toán chi phísản xuất, xác định các nhu cầu về vốn của doanh nghiệp, xây dựng các kếhoạch về lao động, vật tư, tài sản trong doanh nghiệp”

c/Phân loại chi phí sản xuất theo phương pháp tập hợp chi phí và mối quan hệ với đối tượng chịu chi phí:

Theo cách phân loại này CPSX chia làm 2 loại: (Nguyễn Tuấn Duy ,2010)

- Chi phí trực tiếp: "Là những khoản chi phí có quan hệ trực tiếp đến một

đối tượng chịu chi phí nhất định Do đó kế toán có thể căn cứ số liệu từ chứng

từ kế toán để ghi trực tiếp cho từng đối tượng chịu chi phí”

Trang 22

- Chi phí gián tiếp: "Là những chi phí có liên quan đồng thời đến nhiều

đối tượng chịu chi phí khác nhau Do đó kế toán phải tập hợp lại cuối kỳ tiếnhành phân bổ cho các đối tượng liên quan theo những tiêu chuẩn nhất định”

“Phân loại chi phí sản xuất theo cách này có tác dụng đối với việc xácđịnh phương pháp kế toán tập hợp và phân bổ chi phí cho các đối tượng chịuchi phí một cách đúng đắn, hợp lý ”

d/Phân loại chi phí sản xuất theo mối quan hệ với mức độ hoạt động

Theo mối quan hệ giữa chi phí với mức độ hoạt động, chi phí được chia thành:(Đặng Thị Hòa, 2006)

- Chi phí khả biến: “là những chi phí thay đổi về tổng số khi có sự thayđổi mức hoạt động của doanh nghiệp Mức độ hoạt động có thể là số lượngsản phẩm sản xuất, số lượng sản phẩm tiêu thụ, số giờ máy hoạt động, doanhthu bán hàng thực hiện Nếu xét về tổng số, biến phí thay đổi tỉ lệ thuận vớikhối lượng hoạt động, nhưng nếu xét trên một đơn vị khối lượng hoạt động thìbiến phí có thể là hằng số đối với mọi mức hoạt động”.”Trong một doanhnghiệp sản xuất, biến phí tồn tại khá phổ biến như CP NVLTT, CP NCTT, chiphí năng lượng Những CP này, khi mức độ hoạt động của doanh nghiệp giatăng thì chúng cũng gia tăng theo quan hệ tỉ lệ thuận và ngược lại

- Định phí: “Định phí là những chi phí mà về tổng số không thay đổi khi

có sự thay đổi về mức độ hoạt động của đơn vị Nếu xét tổng chi phí thì địnhphí không thay đổi Ngược lại, nếu xét định phí trên một đơn vị khối lượng

hoạt động thì tỷ lệ nghịch với mức độ hoạt động” Như vậy, cho dù doanh

nghiệp có hoạt động hay không thì vẫn tồn tại định phí và khi doanh nghiệp giatăng mức độ hoạt động thì định phí trên một đơn vị hoạt động sẽ giảm dần

- Chi phí hỗn hợp: “Chi phí hỗn hợp là loại chi phí mà bản thân nó gồm cảcác yếu tố của định phí và biến phí Ở một mức độ hoạt động nhất định, chiphí hỗn hợp thể hiện đặc điểm của định phí và ở các mức độ khác nhau củahoạt động chúng lại thể hiện đặc điểm của biến phí”

Trang 23

e/Phân loại chi phí sản xuất theo thẩm quyền ra quyết định

Theo cách phân loại này, nếu gắn quyền kiểm soát chi phí với một cấpquản lý nào đó thì phân biệt chi phí thành: chi phí kiểm soát được và chiphí không kiểm soát được.(Đặng Thị Hòa, 2006)

- Chi phí kiểm soát được: “CP kiểm soát được ở một cấp quản lý nào đó

là chi phí mà lãnh đạo cấp đó có thể ra quyết định ảnh hưởng đến chi phí đó.”

- Chi phí không kiểm soát được: “CP không kiểm soát được ở một cấpquản lý nào đó chi phí mà lãnh đạo ở cấp đó không có thẩm quyền chi phối và

ra quyết định.”

Việc xác định chi phí kiểm soát được và chi phí không kiểm soát được ởtừng cấp quản lý có thể sẽ không giống nhau ở các doanh nghiệp, vì nó phụthuộc vào sự phân cấp quản lý ở mỗi doanh nghiệp Các nhà quản trị cấp cao

có phạm vi và quyền hạn rộng đối với chi phí hơn là các nhà quản trị cấp thấp

và thường ở các cấp quản lý thấp mới có những CP không kiểm soát được.Việc phân biệt CP kiểm soát được và CP không kiểm soát được có ýnghĩa quan trọng trong tính toán và lập báo cáo kết quả (lỗ, lãi) bộ phận

f/Nhận diện chi phí sản xuất trong việc lựa chọn các phương án

Theo cách phân loại này CPSX bao gồm: (Đặng Thị Hòa, 2006)

- Chi phí chênh lệch: “là những khoản CP có ở phương án sản xuất kinhdoanh này nhưng không có hoặc chỉ có một phần ở phương án sản xuất kinhdoanh khác.”

- Chi phí cơ hội: “là lợi ích mất đi do chọn phương án sản xuất kinh doanh này thay vì chọn phương án sản xuất kinh doanh khác.”

- Chi phí chìm: “là những chi phí đã phát sinh, nó có trong tất cả các phương án sản xuất kinh doanh được đưa ra xem xét, lựa chọn Đây là những chi phí mà các nhà quản trị phải chấp nhận không có sự lựa chọn.”

Trang 24

1.1.2 Giá thành sản phẩm

1.1.2.1 Khái niệm giá thành sản phẩm

Theo Giáo trình Kế toán tài chính của Đại học thương mại (2010): “Giá

thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền các chi phí sản xuất tính cho một khốilượng sản phẩm (công việc, lao vụ) nhất định hoàn thành”

Võ Văn Nhị trong Giáo trình Kế toán quản trị (2011) cho rằng: “Giá thànhsản phẩm là biểu hiện bằng tiền của các khoản hao phí lao động sống và laođộng vật hóa mà doanh nghiệp bỏ ra có liên quan đến khối lượng sản phẩm,công việc, lao vụ và dịch vụ đã hoàn thành”

Từ các quan điểm trên có thể đưa ra kết luận giá thành SP là biểu hiện

sự di chuyển của các yếu tố CP cho từng sản phẩm đơn vị đã hoàn thành trongkỳ.Giá thành sản phẩm là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh chất lượng hoạtđộng sản xuất, kết quả sử dụng lao động, vật tư, tiền vốn trong quá trình sảnxuất của Doanh nghiệp

“Giá thành sản phẩm có hai chức năng chủ yếu là chức năng thước đo

bù đắp chi phí và chức năng lập giá Toàn bộ các CPSX mà doanh nghiệp chi

ra để sản xuất sản phẩm sẽ được bù đắp bởi số tiền thu về tiêu thụ sản phẩm.Đồng thời căn cứ vào giá thành sản phẩm doanh nghiệp mới có thể xác địnhđược giá bán sản phẩm hợp lý đảm bảo doanh nghiệp có thể trang trải chi phíđầu vào và có lãi.”

1.1.2.2 Phân loại giá thành sản phẩm

Giá thành sản phẩm có thể được phân thành nhiều loại tùy theo tiêu thứcphân loại khác nhau và phục vụ nhu cầu quản lý khác nhau

a/ Theo thời điểm và cơ sở số liệu để tính giá thành:

Theo tiêu thức phân loại này, giá thành sản phẩm được phân thành 3 loại:giá thành định mức, giá thành kế hoạch và giá thành thực tế (Nguyễn TuấnDuy, 2010)

Trang 25

- Giá thành định mức: “là giá thành sản phẩm được tính trên định mứcchi phí hiện hành Việc tính giá thành định mức cũng thực hiện trước khi tiếnquá trình sản xuất, chế tạo sản phẩm Giá thành định mức là thước đo để xácđịnh kết quả sử dụng các loại tài sản, vật tư, tiền vốn của doanh nghiệp từ đó có

cơ sở đánh giá các giải pháp kinh tế, kỹ thuật mà doanh nghiệp đã áp dụng”

- Giá thành kế hoạch: “là giá thành sản phẩm được tính trên cơ sở chi phísản xuất kế hoạch, sản lượng kế hoạch Giá thành kế hoạch do bộ phận kếhoạch của doanh nghiệp tính trước khi bắt đầu quá trình sản xuất, chế tạo sảnphẩm Giá thành kế hoạch là mục tiêu phấn đấu của doanh nghiệp, là căn cứ

để phân tích, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch giá thành, kế hoạch hạ giáthành của doanh nghiệp”

- Giá thành thực tế: “là loại giá thành được xác định trên cơ sở số liệu chiphí sản xuất thực tế đã phát sinh và tập hợp được trong kỳ Giá thành thực tếchỉ có thể xác định được sau khi kết thúc quá trình sản xuất, chế tạo sảnphẩm Giá thành thực tế sản phẩm là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh kếtquả phấn đấu của doanh nghiệp trong việc tổ chức áp dụng các giải pháp kinhtế- kỹ thuật để thực hiện quá trình sản xuất sản phẩm, là cơ sở để xác định kếtquả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp”

b/ Theo nội dung chi phí cấu thành và theo phạm vi tính toán của giá thànhTheo tiêu thức này, giá thành sản phẩm bao gồm 2 loại sau: (NguyễnTuấn Duy, 2010)

- Giá thành sản xuất: “là giá thành chỉ bao gồm các khoản chi phí phátsinh trong quá trình sản xuất sản phẩm Giá thành sản xuất được chia thànhGiá thành sản xuất sản phẩm là giá thành bao gồm toàn bộ các chi phí sảnxuất như chi phí NVLTT, chi phí CNTT, chi phí SXC; Giá thành sản xuất theobiến phí là giá thành chỉ bao gồm các biến phí sản xuất kể cả biến phí trựctiếp và biến phí gián tiếp; Giá thành sản xuất có phân bổ hợp lý chi phí cố

Trang 26

định là giá thành bao gồm toàn bộ biến phí sản xuất và phần định phí sản xuấtchung cố định được phân bổ trên cơ sở công suất hoạt động thực tế so vớicông suất hoạt động chuẩn theo công suất thiết kế và định mức”.

- Giá thành toàn bộ: “là giá thành sản xuất sản phẩm tiêu thụ cộng cácchi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp tính cho sản phẩm đã tiêuthụ trong kì Chỉ tiêu này chỉ xác định khi sản phẩm đã tiêu thụ và được sửdụng để xác định kết quả thụ của doanh nghiệp”

1.1.3 Yêu cầu quản lý và nhiệm vụ kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm

1.1.3.1 Yêu cầu quản lý chi phí sản xuất, giá thành sản phẩm

Trong nền kinh tế thị trường, có nhiều doanh nghiệp cũng sản xuất mộtloại mặt hàng giống nhau nên các chi phí có sự cạnh tranh gay gắt về chấtlượng, giá cả, ngoài ra sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra còn phải cạnhtranh với hàng ngoại nhập Cho nên, muốn tồn tại và phát triển được thì vấn

đề đặt ra cho các doanh nghiệp là phải giảm tối đa các khoản chi phí để hạ giáthành sản phẩm từ đó hạ được giá bán sản phẩm, tăng lợi nhuận mà vẫn đảmbảo chất lượng sản phẩm để có thể đứng vững trên thị trường Từ đó yêu cầuđặt ra là phải quản lý tốt chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm Thực hiện tốtnhiệm vụ này đòi hỏi phải tăng cường công tác quản lý kinh tế, quản lýchiếnlược mà trước hết là quản lý chi phí sản xuất và quản lý giá thành sản phẩm.”

Chi phí sản xuất gắn liền với việc sử dụng lao động, vật tư, tiền vốntrong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Quản lý chi phí sản xuất, quản lý giá thành sản phẩm thực chất là quản lýviệc sử dụng lao động, vật tư, tiền vốn một cách hợp lý, tiết kiệm và có hiệuquả Như vậy vấn đề đặt ra đối với các doanh nghiệp là phải tiết kiệm mộtcách triệt để để sản xuất ra khối lượng lớn hơn, chất lượng cao hơn, giá thành

hạ hơn

Trang 27

Quản lý giá thành là quản lý mức độ giới hạn chi phí để sản xuất ra sảnphẩm, nghĩa là phải quản lý giá thành kế hoạch đến từng khoản mục Để thựchiện yêu cầu đó trước hết phải xác định chi phí nào là chi phí hợp lý, những chiphí nào được đưa vào giá thành để tránh tình trạng đưa chi phí bất hợp lý ồ ạtlàm cho giá thành sản phẩm quá cao, sản xuất không tiêu thụ được dẫn đến tìnhtrạng làm ăn thua lỗ, ảnh hưởng đến hoạt động SX kinh doanh không còn đủ sứccạnh tranh dẫn tới nguy cơ phá sản.

1.1.3.2 Nhiệm vụ kế toán chi phí sản xuất, giá thành sản phẩm

Để cung cấp đầy đủ, chính xác, kịp thời các thông tin về CPSX, giáthành sản phẩm của DN cần tổ chức tốt công tác kế toán Xuất phát từ nhữngđặc điểm của sản xuất công nghiệp, chức năng, yêu cầu của công tác kế toán

mà kế toán CPSX, giá thành sản phẩm cần thực hiện các nhiệm vụ sau:

“- Căn cứ đặc điểm sản xuất sản phẩm của DN để xác định đối tượng tậphợp CPSX và đối tượng tính giá thành thích hợp.”

“- Tổ chức kế toán tập hợp CPSX theo đúng đối tượng đã xác định vớiphương pháp tập hợp chi phí phù hợp.”

- Thực hiện tính giá thành sản phải kịp thời, chính xác, đúng đối tượngtính giá thành đã xác định và phương pháp tính giá thành thích hợp

“- Định kỳ phân tích tình hình thực hiện định mức CPSX, kế hoạch giáthành sản phẩm để các nhà quản trị DN có cơ sở đề ra các quyết định sản xuấtkinh doanh phù hợp.”

1.2 Nội dung kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp

1.2.1 Nguyên tắc kế toán

a/ Nguyên tắc chung

Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 01 (VAS 01), kế toán chi phí sản

xuất cần tuân thủ 7 nguyên tắc kế toán sau:

- Nguyên tắc cơ sở dồn tích: “Mọi nghiệp vụ kinh tế, tài chính của

Trang 28

doanh nghiệp liên quan đến tài sản, nợ phải trả, nguồn vốn chủ sở hữu,doanh thu, chi phí phải được ghi sổ kế toán vào thời điểm phát sinh, khôngcăn cứ vào thời điểm thực tế thu hoặc thực tế chi tiền hoặc tương đươngtiền Báo cáo tài chính lập trên cơ sở dồn tích phản ảnh tình hình tài chínhcủa doanh nghiệp trong quá khứ, hiện tại và tương lai”.

Như vậy, mọi chi phí phát sinh của doanh nghiệp phải được ghi nhậntại thời điểm phát sinh, không căn cứ vào dòng tiền ra và vào doanhnghiệp Chỉ khi tuân thủ đúng nguyên tắc này, báo cáo tài chính mới phảnánh được tình hình tài chính của doanh nghiệp trong quá khứ, hiện tại vàtương lai

- Nguyên tắc giá gốc: “Tài sản phải được ghi nhận theo giá gốc Giá gốc

của tài sản được tính theo số tiền hoặc khoản tương đương tiền đã trả, phải trảhoặc tính theo giá trị hợp lý của tài sản đó vào thời điểm tài sản được ghi nhận.Giá gốc của tài sản không được thay đổi trừ khi có quy định khác trong chuẩnmực kế toán cụ thể”

Mọi tài sản của doanh nghiệp khi xuất dùng phải được ghi nhận theo giágốc, không phản ánh chúng theo giá thị trường tại thời điểm đưa tài sản đóvào sản xuất sản phẩm Thực hiện nguyên tắc này để đảm bảo tính kháchquan của số liệu kế toán, xác định được kết quả kinh doanh và đơn giản hơntrong việc ghi chép, thuận lợi cho công tác quản lý

- Nguyên tắc phù hợp: “Việc ghi nhận doanh thu và chi phí phải phù hợp

với nhau Khi ghi nhận một khoản doanh thu thì phải ghi nhận một khoản chiphí tương ứng có liên quan đến việc tạo ra doanh thu đó Chi phí tương ứngvới doanh thu gồm chi phí của kỳ tạo ra doanh thu và chi phí của các kỳ trướchoặc chi phí phải trả nhưng liên quan đến doanh thu của kỳ đó”

Trang 29

Do đó, tất cả các khoản chi phí cấu thành nên sản phẩm sẽ được tập hợptạo ra giá vốn của sản phẩm đó và phải phù hợp với doanh thu của sản phẩmđược cung cấp trong một khoảng thời gian xác định.

- Nguyên tắc nhất quán: “Các chính sách và phương pháp kế toán doanh

nghiệp đã chọn phải được áp dụng thống nhất ít nhất trong một kỳ kế toánnăm Trường hợp có thay đổi chính sách và phương pháp kế toán đã chọn thìphải giải trình lý do và ảnh hưởng của sự thay đổi đó trong phần thuyết minhbáo cáo tài chính”

Tuân thủ nguyên tắc nhất quán, đảm bảo cho việc ghi nhận các yếu tố chiphí một cách hợp lý, không tạo nên các thay đổi bất thường trong giá thànhsản phẩm (khi thay đổi về phương pháp khấu hao TSCĐ, phương pháp xácđịnh trị giá hàng xuất kho,…trong kỳ kế toán)

- Nguyên tắc thận trọng: “Thận trọng là việc xem xét, cân nhắc, phán

đoán cần thiết để lập các ước tính kế toán trong các điều kiện không chắcchắn" “Nguyên tắc thận trọng đòi hỏi doanh nghiệp phải lập các khoản dựphòng nhưng không lập quá lớn, không đánh giá cao hơn giá trị của các tàisản và các khoản thu nhập, không đánh giá thấp hơn giá trị của các khoản nợphải trả và chi phí, doanh thu và thu nhập chỉ được ghi nhận khi có bằngchứng chắc chắn về khả năng thu được lợi ích kinh tế, còn chi phí phải đượcghi nhận khi có bằng chứng về khả năng phát sinh chi phí”

Doanh nghiệp cần phải tuân thủ nguyên tắc này để hạn chế tối đa nhữngbất lợi trong tương lai

- Nguyên tắc trọng yếu: “Thông tin được coi là trọng yếu trong trường

hợp nếu thiếu thông tin hoặc thiếu chính xác của thông tin đó có thể làm sailệch đáng kể báo cáo tài chính, làm ảnh hưởng đến quyết định kinh tế củangười sử dụng báo cáo tài chính” Tính trọng yếu của thông tin kế toán phụthuộc vào độ lớn và bản chất của chúng hoặc các sai sót được đánh giá trong

Trang 30

những hoàn cảnh cụ thể Như vậy định tính và định lượng là 2 tiêu chí được

sử dụng để đánh giá thông tin kế toán

b/ Nguyên tắc cụ thể

* Đối với chi phí liên quan đến hàng tồn kho :

Theo chuẩn mực kế toán số 02- Hàng tồn kho “Giá gốc hàng tồn kho bao gồm: Chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại”.

Các chi phí được tính vào giá gốc của hàng tồn kho là:

- CP NVLTT tiếp gồm: giá mua của hàng tồn kho/ nguyên vật liệu và chiphí mua hàng(bốc dỡ, vận chuyển,…), các khoản chiết khấu thương mại vàgiảm giá hàng mua do hàng mua không đúng quy cách, phẩm chất được trừkhỏi chi phí mua

- CP NCTT bao gồm: chi phí lương, các khoản phụ cấp có tính chấtlương, khoản trích theo lương theo quy định của pháp luậtdùng để sản xuấthàng tồn kho

- CP SXC bao gồm:“các chi phí có liên quan trực tiếp đến quá trình sảnxuất sản phẩm như CPSX chung cố định và CPSX chung biến đổi.Trong đó,chi phí SXC chung cố định là những chi phí sản xuất gián tiếp, thường khôngthay đổi theo số lượng sản phẩm sản xuất như chi phí khấu hao TSCĐ, chi phíbảo dưỡng máy móc thiết bị nhà xưởng sản xuất, chi phí quản lý hành chính ởcác phân xưởng quản lý sản xuất…” Chi phí SXC cố định được phân bổ vàochi phí chế biến cho mỗi đơn vị sản phẩm được dựa trên công suất bìnhthường của máy móc sản xuất” Nếu mức SP thực tế sản xuất của DN lớn hơncông suất bình thường thì CPSXC cố định được phân bổ cho mỗi đơn vị sảnphẩm theo CP thực tế phát sinh Trường hợp ngược lại thì CPSXC cố định chỉđược phân bổ vào chi phí chế biến cho mỗi đơn vị sản phẩm theo mức côngsuất bình thường Khi đó, khoản CPSXC còn lại được kế toán ghi nhận làCPSX kinh doanh trong kỳ

Trang 31

Tóm lại, quá trình kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sảnphẩm về thực chất cũng là xác định giá trị hàng tồn kho theo nguyên tắc giágốc “Trường hợp DN cómột quy trình sản xuất ra nhiều loại sản phẩm trongcùng một khoảng thời gian mà chi phí chế biến của mỗi loại sản phẩm khôngđược phán ánh một cách tách biệt, thì chi phí chế biến được phân bổ cho cácloại sản phẩm phụ được tính theo giá trị thuần có thể thực hiện được và giátrị này được trừ khỏi chi phí chế biến đã tập hợp chung cho sản phẩm chính”.

- Chuẩn mực kế toán cũng đưa ra phương pháp tính trị giá hàng tồn kho

áp dụng cho mọi doanh nghiệp, bao gồm các phương pháp sau:

+ Phương pháp bình quân gia quyền: “giá trị từng loại hàng tồn khođược tính theo giá trị trung bình của từng loại hàng tồn kho tương tự đầu kỳ

và giá trị từng loại hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất trong kỳ Giá trịtrung bình có thể được tính theo thời kỳ, hoặc mỗi khi một lô hàng nhập về,công thức tính giá như sau”:

Đơn giá bình quân

Trị giá thực tế tồn đầu kỳ + Trị giá nhập trong kỳ

SL SP tồn đầu kỳ + SL SP nhập trong kỳ+ Phương pháp nhập trước – xuất trước (FIFO): “hàng tồn kho được muatrước hoặc nhập kho trước được xuất trước, và hàng tồn kho còn lại cuối kỳ làhàng tồn kho được mua hoặc sản xuất gần thời điểm cuối kỳ Theo phươngpháp này thì giá trị hàng xuất kho được tính theo giá trị lô hàng nhập kho ởthời điểm đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ, giá trị của hàng tồn kho được tính theo giácủa hàng nhập kho ở thời điểm cuối kỳ hoặc gần cuối kỳ còn tồn kho.”

+ Phương pháp tính theo giá đích danh: “theo phương pháp này, sảnphẩm, vật tư hàng hóa của những lô nhập trước được ưu tiên xuất ra trước.Như vậy, giá trị thực tế của sản phẩm, vật tư hàng hóa xuất kho được tính theo

số lượng xuất và đơn giá của những lần nhập trước theo trình tự thời giannhập kho và giá trị của sản phẩm, vật tư hàng hóa tồn kho cuối kỳ sẽ là giá trịnhập kho của những lần sau cùng.” Đây là phương án tốt bởi nó tuân thủ

Trang 32

nguyên tắc phù hợp của kế toán, chi phí thực tế phù hợp với doanh thu thực

tế Giá trị của hàng xuất kho đem bán phù hợp với doanh thu mà nó tạo ra.Hơn nữa, giá trị hàng tồn kho được phản ánh đúng theo giá trị thực tế của nó

* Đối với chi phí liên quan đến tài sản cố định

Chi phí khấu hao TSCĐ có ảnh hưởng rất lớn tới CPSX sản phẩm tạicác DN, bởi vì lượng TSCĐ sử dụng cho việc sản xuất sản phẩm là rất lớn và

TSCĐ thường có giá trị cao Theo quy định của VAS 03: “Giá trị phải khấu

hao của TSCĐ hữu hình được phân bổ một cách có hệ thống trong thời gian

sử dụng hữu ích của chúng Phương pháp khấu hao phải phù hợp với lợi ích kinh tế mà tài sản đem lại cho doanh nghiệp Số khấu hao của từng kỳ được hạch toán vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ, trừ khi chúng được tính vào giá trị của các tài sản khác”.

Trong quá trình sản xuất các DN đều phải dùng các tư liệu sản xuất nhưnhà xưởng, máy móc thiết bị và các TSCĐ khác Khi các yếu tố này tham giaquá trình sản xuất thì giá trị của nó được chuyển dịch dần dần vào giá trị củacác sản phẩm thường được coi là giá trị hao mòn của TSCĐ do tham gia vàoquá trình sản xuất kinh doanh Hay có thể hiểu là “sự giảm dần giá trị sử dụng

và giá trị của TSCĐ do tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh, do bàomòn của tự nhiên, do tiến bộ khoa học kỹ thuật…trong quá trình hoạt độngcủa TSCĐ”

Việc tính toán và phân bổ một cách có hệ thống nguyên giá TSCĐ vàochi phí sản xuất kinh doanh trong thời gian sử dụng TSCĐ chính là khấu haoTSCĐ TSCĐ chiếm tỷ trọng lớn trong tổng cơ cấu tài sản của doanh nghiệp,

vì vậy việc tính toán xác định chi phí KH TSCĐ luôn là công tác trọng tâmtrong kế toán CPSX và tính giá thành sản phẩm

Có ba phương pháp tính khấu hao TSCĐ hữu hình bao gồm: PP khấuhao đường thẳng; PP khấu hao theo số dư giảm dần và PP khấu hao theo số

Trang 33

lượng sản phẩm Tùy thuộc vào mục đích của hoạt động sản xuất kinh doanh

và nhu cầu tái đầu tư TSCĐ trong doanh nghiệp mà các đơn vị có thể sử dụngcác phương pháp khấu hao cho phù hợp

Về chi phí sửa chữa TSCĐ, nếu chi phí về sửa chữa và bảo dưỡng TSCĐhữu hình nhằm mục đích khôi phục hoặc duy trì khả năng đem lại lợi ích kinh

tế của tài sản theo trạng thái hoạt động tiêu chuẩn ban đầu thì tính vào chi phísản xuất, kinh doanh trong kỳ và như vậy sẽ không làm tăng nguyên giá cũngnhư thời gian sử dụng hữu ích của TSCĐ Còn nếu chi phí sửa chữa TSCĐchắc chắn làm tăng lợi ích kinh tế trong tương lai do sử dụng tài sản đó– nângcấp tài sản, thì kế toán được ghi tăng nguyên giá của TSCĐ này “Việc tăng lợiích kinh tế trong tương lai được thể hiện theo các hình thức làm tăng thời gian

sử dụng hữu ích, hoặc làm tăng công suất sử dụng của chúng; sửa chữa, cảitiến, nâng cấp bộ phận của TSCĐ hữu hình làm tăng đáng kể chất lượng sảnphẩm sản xuất ra”

1.2.2 Kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trên góc độ kế toán tài chính

1.2.2.1 Đối tượng và phương pháp tập hợp chi phí sản xuất

a/ Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất

Trước hết, kế toán cần xác định phạm vi giới hạn mà các khoản CP phátsinh cần được tập hợp để đáp ứng yêu cầu và kiểm tra, phân tích CP sản xuất,xác định giá thành – xác định đối tượng tập hợp CPSX

Đối tượng kế toán tập hợp CPSX là nơi phát sinh chi phí(địa điểm phátsinh), như phân xưởng, tổ, đội sản xuất, từng giai đoạn công nghệ, toàn bộ quitrình công nghệ hay nơi gánh chịu chi phí, như sản phẩm, chi tiết sản phẩm,nhóm sản phẩm, đơn đặt hàng…

Căn cứ xác định đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất gồm: đặc điểm qui trình công nghệ sản xuất, đặc điểm tổ chức sản xuất và quản lý kinh doanh, loại hình sản xuất sản phẩm hoặc yêu cầu quản lý và trình độ quản lý

Trang 34

“Xác định đối tượng tập hợp CP phù hợp với yêu cầu quản lý của DN làcông việc có ý nghĩa rất quan trọng trong kế toán tập hợp chi phí sản xuất từviệc tổ chức hạch toán ban đầu đến việc tập hợp số liệu ghi chép trên tàikhoản, sổ chi tiết.”

“Tập hợp CPSX theo đúng đối tượng đã xác định sẽ có tác động tích cựcđến việc quản lý sản xuất, hạch toán kinh tế nội bộ và tính giá thành sản phẩmkịp thời, chính xác.”

b/ Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất

Trong quá trình SX sản phẩm ở các DN thường phát sinh nhiều loạiCPSX khác nhau Những CP này có thể liên quan đến một hay nhiều đốitượng tập hợp chi phí Căn cứ thực tế của mình doanh nghiệp có thể sử dụngmột trong hai cách tập hợp CPSX sau:

- Phương pháp trực tiếp: “được áp dụng khi CPSX có quan hệ trực tiếpvới từng đối tượng tập hợp chi phí riêng biệt Theo phương pháp này DN phải

tổ chức việc ghi chép ban đầu theo đúng đối tượng đã xác định, trên cơ sở đó

kế toán tập hợp số liệu theo từng đối tượng liên quan và ghi trực tiếp vào sổ

kế toán của từng đối tượng Phương pháp giúp hạch toán CPSX chính xác.””

- Phương pháp phân bổ gián tiếp: “được áp dụng khi CPSX có liên quantới nhiều đối tượng tập hợp CPSX mà kế toán không thể tổ chức việc ghi chépban đầu riêng rẽ theo từng đối tượng được Khi áp dụng phương pháp này DNphải tổ chức ghi chép ban đầu cho từng khoản CPSX theo địa điểm phát sinhchi phí Định kỳ hoặc cuối kỳ DN phải chọn tiêu chuẩn phân bổ hợp lý để tínhtoán, phân bổ số CPSX đã tập hợp cho các đối tượng có liên quan theo hướnghợp lý nhất và đơn giản thủ tục tính toán phân bổ.”

Trang 35

Quá trình phân bổ gồm 2 bước:

Bước 1- Tính tỷ lệ chi phí của từng đối tượng :

Ti

Tỷ lệ CP =

Bước 2 - Tính chi phí phân bổ cho từng đối tượng = Tỷ lệ CP x C

Trong đó: C – Tổng số chi phí cần phân bổ

Ti – Tiêu thức phân bổ cho đối tượng i

1.2.2.2 Kế toán các yếu tố chi phí sản xuất

a/ Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Tùy theo thực tế sử dụng NVL kế toán có thể áp dụng phương pháp trựctiếp hay phân bổ gián tiếp để tập hợp chi phí Nếu phải áp dụng phương phápphân bổ gián tiếp, trước hết kế toán căn cứ vào Phiếu xuất kho và các chứng

từ có liên quan tới phế liệu thu hồi, vật liệu không sử dụng hết nhập kho đểxác định tổng chi phí NL, VL trực tiếp phải phân bổ trong kì theo công thức:

đã xuất dùngtrong kỳ

-Trị giá NVLkhông dùng hếtnhập lại kho cuốikỳ

-Trị giáphế liệu thuhồi (nếu có)

“Nếu chi phí nguyên vật liệu sử dụng để sản xuất sản phẩm tại các doanhnghiệp chi phí trực tiếp, kế toán tập hợp trực tiếp cho từng đối tượng trên cơ sởcác chứng từ xuất kho vật tư và báo cáo sử dụng vật tư ở từng bộ phận sản xuất.”

Kế toán sử dụng các chứng từ như: Phiếu xuất kho, Hóa đơn mua vật tư

(Hóa đơn mua hàng hay Hóa đơn giá trị gia tăng),Phiếu chi, Giấy báo nợ (nếumua về dùng ngay), Biên lai thu tiền, Biên bản kiểm kê tài sản, vật tư để ghinhận các nghiệp vụ kinh tế phát sinh”

n

∑i=1

Ti

Trang 37

thể mở các tài khoản chi tiết thích hợp.

Nếu tại DN có chi phí NVLTT dùng vượt trên mức bình thường thì kếtoán không được hạch toán vào TK “ Chi phí nguyên liệu, vật liệu” mà phảihạch toán vào TK “ Giá vốn hàng bán” Trình tự kế toán CP NVLTT được thể

hiện tại phụ lục 1.3 Các thông tin về CPNVL trực tiếp được phản ánh trên

các Sổ cái TK CP NVLTT, Sổ chi tiết chi phí NVL trực tiếp

b/ Kế toán chi phí nhân công trực tiếp

Chi phí về tiền lương (tiền công) của DN được xác định cụ thể tùy thuộchình thức tiền lương sản phẩm hay lương thời gian mà doanh nghiệp áp dụng

Số tiền lương phải trả cho công nhân sản xuất và các đối tượng lao động khácthể hiện trên Bảng thanh toán lương, được tổng hợp, phân bổ cho các đốitượng kế toán chi phí sản xuất trên bảng phân bổ tiền lương Trên cơ sở đócác khoản trích tiền lương được tính vào chi phí nhân công trực tiếp được tínhtoán căn cứ vào số tiền lương công nhân sản xuất của từng đối tượng và tỷ lệtrích quy định theo quy chế tài chính hiện hành của từng thời kỳ.”

Chi phí nhân công trực tiếp thường là các khoản CP trực tiếp nên đượctập hợp trực tiếp vào các đối tượng tập hợp CP liên quan.“Trong trường hợpkhoản chi phí này liên quan đến nhiều đối tượng tập hợp chi phí thì cũng đượctập hợp chung sau đó kế toán sẽ phân bổ cho từng đối tượng theo tiêu chuẩnphân bổ hợp lý Các tiêu chuẩn có thể được sử dụng để phân bổ chi phí nhâncông trực tiếp là: chi phí tiền lương theo định mức; chi phí kế hoạch; giờ côngđịnh mức, giờ công thực tế hay khối lượng hoạt động”…

Quá trình kế toán sử dụng các chứng từ sau: Bảng chấm công, Phiếu

xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành, Bảng tính lương theo sảnphẩm, Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội,…

Trang 38

Để tập hợp và phân bổ chi phí nhân công trực tiếp, kế toán sử dụng tàikhoản “ Chi phí nhân công trực tiếp” Tùy theo yêu cầu của quản lý, kế toán

có thể mở các tài khoản chi tiết liên quan Đối với CP NCTT vượt trên mứcbình thường thì kế toán không được hạch toán vào TK“ Chi phí nhân công trựctiếp” mà hạch toán vào TK “ Giá vốn hàng bán” Trình tự kế toán CP NCTT

được thể hiện tại phụ lục 1.4.Các thông tin về CPNC trực tiếp được phản ánh

trên các Sổ cái TK CP NCTT, Sổ chi tiết chi phí nhân công trực tiếp

c/Kế toán chi phí sản xuất chung

Chi phí sản xuất chung có thể tổ chức tập hợp theo từng bộ phận sảnxuất, chi tiết theo từng yếu tố chi phí, hoặc tổng hợp theo chi phí cố định và chiphí biến đổi Cuối kỳ, sau khi đã tập hợp được chi phí sản xuất chung theo từng

bộ phận sản xuất, kế toán tính toán phân bổ chi phí sản xuất chung cho từng đốitượng chịu chi phí hợp lý Khi tính toán xác định chi phí sản xuất chung kếtoán còn phải căn cứ vào mức công suất hoạt động thực tế của phân xưởng.”

Trên cơ sở các chứng từ như: Hóa đơn giá trị gia tăng, Phiếu thu, Phiếuchi, Giấy đề nghị thanh toán, Bảng chấm công, Bảng thanh toán lương, Bảngkhấu trích khấu hao tài sản, Giấy đi đường, Bảng phân bổ chi phí sản xuất chungtheo khoản mục, kế toán ghi nhận vào Tài khoản“ Chi phí sản xuất chung”được hạch toán chi tiết cho từng phân xưởng, bộ phận, tổ, đội sản xuất

Trường hợp một quy trình sản xuất ra nhiều loại sản phẩm trong cùngmột khoảng thời gian mà chi phí sản xuất chung của mỗi loại sản phẩm khôngđược ghi nhận riêng biệt, thì chi phí này được phân bổ cho các loại sản phẩm cóliên quan theo tiêu thức phù hợp và nhất quán giữa các kỳ kế toán.”

Để tập hợp và phân bổ CP SXC kế toán sử dụng TK: “Chi phí sản xuất

chung” Cuối kỳ, kế toán tiến hành tính toán, phân bổ kết chuyển chi phísản xuất chung vào bên Nợ tài khoản “Chi phí sản xuất, kinh doanh dở

dang” Trình tự kế toán CP SXC được thể hiện tại phụ lục 1.5.Các thông tin

Trang 39

về CPSXC được phản ánh trên các Sổ cái TK “CPSX chung”, Sổ chi tiết chiphí sản xuất chung.

d, Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất

Mục đích của kế toán tổng hợp chi phí sản xuất là phục vụ cho việc tínhgiá thành sản phẩm.Việc tổng hợp CPSX để tính giá thành sản phẩm tùy thuộcvào phương pháp kế toán hàng tồn kho đang áp dụng.“Nếu doanh nghiệp ápdụng phương pháp kê khai thường xuyên trong hạch toán hàng tồn kho thì kếtoán sử dụng tài khoản “ Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang”; trường hợpdoanh nghiệp kế toán theo phương pháp kiểm kê định kỳ thì sử dụng tàikhoản “ Giá thành sản xuất” để tổng hợp CPSX Trình tự kế toán tổng hợp chi

phí sản xuất theo phương pháp kê khai thường xuyên thể hiện tại phụ lục 1.6.

Trình tự kế toán tổng hợp chi phí sản xuất theo phương pháp kiểm kê định kỳ

thể hiện tại phụ lục 1.7 Các thông tin về tổng hợp chi phí sản xuất được phản

ánh trên các Sổ cái TK “ CP SXKD dở dang” theo phương pháp kê khaithường xuyên hoặc sổ cái TK “Giá thành sản phẩm” theo phương pháp kiểm

kê định kỳ.”

e/ Trình bày thông tin chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trên báo cáo tài chính

Thông tin CPSX và giá thành sản phẩm được trình bày trên Bảng cân đối

kế toán tại chỉ tiêu Hàng tồn kho Theo đó, chỉ tiêu này thực chất phản ánhtoàn bộ giá trị hiện có các loại hàng tồn kho dự trữ cho quá trình hoạt độngsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp (sau khi trừ đi số dự phòng giảm giáhàng tồn kho ) đến thời điểm báo cáo Trong các số liệu làm cơ sở để ghi vàochỉ tiêu này có số dự Nợ của TK “Chi phí SXKD dở dang”

Theo yêu cầu của Chuẩn mực kế toán số 02 “Hàng tồn kho” trong thuyếtminh báo cáo tài chính, doanh nghiệp phải trình bày:

Trang 40

-“Các chính sách kế toán áp dụng trong việc đánh giá hàng tồn kho, baogồm cả phương pháp tính giá trị hàng tồn kho;”

- “Giá gốc của tổng số hàng tồn kho và giá gốc của từng loại hàng tồnkho được phân loại phù hợp với doanh nghiệp;”

- “Giá trị dự phòng giảm giá tồn kho;”

- “Giá trị hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho;”

- “Những trường hợp hay sự kiện dẫn đến việc trích lập thêm hoặc hoànnhấp dự phòng giảm giá hàng tồn kho;”

- “Giá trị ghi sổ của hàng tồn kho( Giá gốc trừ (-) dự phòng giảm giá hàngtồn kho) đã dùng để thế chấp, cầm cố đảm bảo cho các khoản nợ phải trả;”

1.2.2.3 Tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp

a/ Đối tượng và kỳ tính giá thành sản phẩm

Giá thành sản phẩm được tính theo từng đối tượng cụ thể và trong từng

kỳ nhất định.“Để xác định đối tượng tính giá thành kế toán căn cứ vào các cơsở: đặc điểm, cơ cấu tổ chức sản xuất, đặc điểm quy trình công nghệ sản xuấtsản phẩm, tính chất của sản phẩm và yêu cầu quản lý đối với sản phẩm củađơn vị.”

Xuất phát từ các cơ sở trên đối tượng tính giá thành cụ thể trong cácdoanh nghiệp có thể là:

- Từng loại sản phẩm, công việc, đơn đặt hàng đã hoàn thành

- Từng chi tiết, bộ phận sản phẩm

“Đối tượng tính giá thành là căn cứ để kế toán lập các bảng tính giáthành phẩm, lựa chọn phương pháp tính giá thành thích hợp, tổ chức thực hiệntính giá thành hợp lý, phục vụ việc kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch giáthành.”

Kỳ tính giá thành chính là thời kỳ bộ phận kế toán tiến hành công việctính giá thành cho các đối tượng tính giá thành đã xác định

Ngày đăng: 26/02/2020, 07:36

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w