1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

luận văn thạc sĩ kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tại các công ty sản xuất cửa nhựa lõi thép trên địa bàn hà nội

109 79 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 109
Dung lượng 1,21 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Việc tổ chức kế toán đúng, hợp lý chính xác chi phísản xuất và tính đúng tính đủ giá thành sản phẩm, trong việc kiểm tra tính hợp lý hợppháp của chi phí phát sinh ở doanh nghiệp sản xuất

Trang 1

ĐỖ THỊ VÂN ANH

KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÁC CÔNG TY SẢN XUẤT CỬA NHỰA

LÕI THÉP TRÊN ĐỊA BÀN HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Trang 3

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

PGS.TS Lê Thị Thanh Hải

Trang 5

Tôi xin cam đoan đây là đề tài nghiên cứu do tôi thực hiện Các số liệu và kếtluận nghiên cứu trình bày trong luận văn là trung thực và chưa được ai sử dụngtrong bất kỳ luận văn nào trước đây.

Tôi xin chịu trách nhiệm về nghiên cứu của mình

Tác giả luận văn

ĐỖ THỊ VÂN ANH

Trang 6

Để hoàn thành chương trình đào tạo thạc sĩ kinh tế tại trường Đại học Thương mại,bên cạnh sự cố gắng của bản thân tôi đã nhận được sự động viên, hướng dẫn, giảng dạy

và nhiều ý kiến đóng góp quý báu của các thầy giáo, cô giáo, gia đình, bạn bè và đồngnghiệp trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn Nhân tiện đây,tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn chân thành của mình tới Ban lãnh đạo trường Đại họcThương mại, các thầy giáo, cô giáo Khoa Sau đại học

Tôi vô cùng biết ơn sự quan tâm giúp đở về mọi mặt của Ban lãnh đạo Công

ty cổ phần thương mại Global Việt Nam,Công ty cổ phần cửa sổ nhựa Châu ÂuEuro Window , Công ty cổ phần tập đoàn Austddoor, gia đình, bạn bè và các đồngnghiệp đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi hoàn thành khóa học

Đặc biệt tôi vô cùng trân trọng biết ơn PGS.TS Lê Thị Thanh Hải, giáo viên

hướng dẫn đã tận tình giúp đỡ tôi để hoàn thành luận văn này

Tuy đã có nhiều cố gắng trong việc đầu tư thời gian và công sức nghiên cứuhoàn thành luận văn, nhưng chắc chắn không thể tránh khỏi những khiếm khuyết,kính mong các thầy giáo, cô giáo và các bạn đọc thông cảm

Xin trân trọng cám ơn!

Hà Nội, ngày … tháng … năm 2017

Tác giả luận văn

ĐỖ THỊ VÂN ANH

MỤC LỤC

Trang 7

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC SƠ ĐỒ TRONG LUẬN VĂN vi

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN vii

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu 1

2 Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài 2

3 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 4

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4

5 Phương pháp nghiên cứu 5

6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 5

7 Kết cấu của luận văn 6

CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT 7

1.1 Những vấn đề chung về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất 7

1.1.1 Khái niệm chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm 7

1.1.2 Phân loại chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm 9

1.2 Yêu cầu quản lý và nhiệm vụ kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất 14

1.2.1 Yêu cầu quản lý chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất 14

1.2.2 Nhiệm vụ của bộ phận kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất 15

1.3 Kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất 16

1.3.1 Các nguyên tắc kế toán chi phí sản xuất và giá thành 16

Trang 8

định của chế độ kế toán Việt Nam hiện hành 21 KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 37 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÁC CÔNG TY SẢN XUẤT CỬA NHỰA LÕI THÉP TRÊN ĐỊA BÀN HÀ NỘI 38 2.1 Tổng quan và ảnh hưởng nhân tố môi trường đến kế toán chi phí sản xuất

và tính giá thành sản phẩm của các doanh nghiệp sản xuất cửa nhựa lõi thép trên địa bàn Hà Nội 38 2.1.1 Tổng quan về các doanh nghiệp sản xuất cửa nhựa lõi thép trên địa bàn

Hà Nội 38 2.1.2 Quy trình sản xuất cửa nhựa của các công ty sản xuất cửa nhưa lõi thép trên địa bàn Hà Nội 39 2.1.3 Đặc điểm tổ chức quản lý và hoạt động kinh doanh ,tổ chức công tác kế toán của các doanh nghiệp lớn trên địa bàn Hà Nội 42 2.1.4 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán của các doanh nghiệp sản xuất cửa nhựa lõi thép trên địa bàn Hà Nội 43 2.2 Các yếu tố môi trường ảnh hưởng đến kế toán chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm tại các công ty sản xuất cửa nhựa trên địa bàn Hà Nội 46

2.2.1 Ảnh hưởng của nhân tố bên trong của các doanh nghiệp sản xuất cửa nhựa…….46

2.2.2 Ảnh hưởng của nhân tố bên ngoài Công ty 49 2.3 Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tại các doanh nghiệp trên địa bàn Hà Nội 50 2.3.1 Thực trạng vận dụng các nguyên tắc kế toán trong kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tại các công ty sản xuất cửa nhựa lõi thép trên địa bàn Hà Nôi 50 2.3.2 Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tại các công

ty sản xuất cửa nhựa lõi thép trên địa bàn Hà Nội 51

Trang 9

CHƯƠNG 3: HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM CỬA NHỰA LÕI THÉP GIA CƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN

HÀ NỘI 70

3.1 Đánh giá thực trạng về kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm cửa nhựa lõi thép trên địa bàn Hà Nội 70

3.1.1 Ưu điểm của các đơn vị khảo sát trên điạ bàn Hà Nội 71

3.1.2 Tồn tại trong chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tại các công ty sản xuất cửa nhựa lõi thép trên địa bàn Hà Nội 73

3.2 Nguyên tắc hoàn thiện kê toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tại các Công ty 76

3.3 Một số đề xuất nhằm hoàn thiện kê toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tại các Công ty 78

3.3.1 Hoàn thiện chế độ tiền lương, tiền thưởng và phúc lợi cho người lao động 78

3.3.2 Hoàn thiện hình thức kế toán 78

3.3.3 Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất tại Công ty 78

3.4 Điều kiện thực hiện các giải pháp hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tại Công ty 82

3.4.1 Về phía Nhà nước 82

3.4.2 Về phía Công ty 84

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 85

KẾT LUẬN 86

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 88

PHỤ LỤC

Trang 10

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất 41

Sơ đồ 2.2: Tổ chức của công ty 42

Sơ đồ 2.3: Mô hình tổ chức quản lý của CTYCP cửa nhựa Châu Âu Euro Window.

43

Sơ đồ 2.4 Tổ chức bộ máy kế toán của công ty CP Thương Mại Global Việt Nam 44

Trang 11

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN

STT Ký hiệu viết tắt Ý nghĩa từ viết tắt

2 CPNVLTT Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

3 CPNCTT Chi phí nhân công trực tiếp

15 NK, PNK Nhập kho, Phiếu nhập kho

16 XK, PXK Xuất kho, Phiếu xuất kho

Trang 12

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

“Làm thế nào để có thể tính đúng, tính đủ các chi phí hợp lý vào giá thành sảnphẩm để tiết kiệm chi phí , hạ giá thành sản phẩm”của tất cả các doanh nghiệp nóichung và doanh nghiệp sản xuất nói riêng Trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế

và khu vực ngày càng mạnh mẽ tạo ra nhiều cơ hội cũng như thách thức đối với cácdoanh nghiệp Tiết kiệm chi phí sản xuất và hạ giá thành sản phẩm nhằm nâng caonăng lực cạnh tranh, đảm bảo phát triển bền vững là một nhiệm vụ trọng yếu của cácdoanh nghiệp Khi phân tích tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh tại một doanhnghiệp sản xuất, chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là những chỉ tiêu kinh tếquan trọng Để có được những số liệu trên thì chúng ta không thể không nhắc đến vaitrò to lớn của hạch toán kế toán Việc tổ chức kế toán đúng, hợp lý chính xác chi phísản xuất và tính đúng tính đủ giá thành sản phẩm, trong việc kiểm tra tính hợp lý hợppháp của chi phí phát sinh ở doanh nghiệp sản xuất nói chung và ở các phân xưởng.Thông qua số liệu do bộ phận kế toán tập hợp chi phí, tính giá thành cung cấp, nhàquản lý doanh nghiệp biết được chi phí và giá thành thực tế của từng loại sản phẩm,nhóm sản phẩm, của hoạt động sản xuất kinh doanh Qua đó nhà quản lý có thể phântích đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch giá thành sản phẩm, tình hình sử dụng laođộng, vật tư, tiền vốn có hiệu quả, để từ đó đưa ra các quyết định phù hợp với sự pháttriển sản xuất kinh doanh và yêu cầu quản trị doanh nghiệp

Việc phân tích đánh giá đúng đắn kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh chỉ cóthể dựa trên giá thành sản phẩm chính xác Mà tính chính xác của giá thành sản phẩmlại chịu ảnh hưởng của kết quả tổng hợp chi phí sản xuất Do vậy, tổ chức tốt kế toánchi phí và giá thành sản phẩm để đảm bảo xác định đúng nội dung, phạm vi chi phícấu thành trong giá thành, xác định đúng lượng giá trị các yếu tố chi phí đã dịchchuyển vào sản phẩm hoàn thành là yêu cầu cấp bách đối với doanh nghiệp

Ở Việt Nam chúng ta có rất nhiều doanh nghiệp sản xuất kinh doanh cửa nhựalõi thép có quy mô lớn và cũng có quy mô nhỏ Do vậy, để nâng cao năng lực cạnhtranh cũng như nâng cao lợi nhuận cho doanh nghiệp thì làm thế nào để tiết kiệmchi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm là một yêu cầu tất yếu

Trang 13

Đó là lý do Tác giả chọn đề tài:“Kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản

phẩm tại các công ty sản xuất cửa nhựa lõi thép trên địa bàn Hà Nội ”.

2 Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài

Kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là chủ đề nghiên cứu của rấtnhiều công trình nghiên cứu trong và ngoài nước Các công trình này cũng đã đềcập đến mọi góc độ cần nghiên cứu Có thể nói đây là đề tài được nhiều người lựachọn nhất cho đề tài nghiên cứu của mình Tuy nhiên, mỗi người lại có cách nhìnnhận, suy nghĩ khác nhau làm đa dạng hơn những vấn đề cần làm sáng tỏ

Luận văn Thạc sỹ của Tác giả Nguyễn Thị Thanh Hải, bảo vệ năm 2015 tạiTrường Đại học Thương mại với đề tài “Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và giáthành sản phẩm tại Công ty TNHH may Tinh Lợi” Trong Luận văn này Tác giả đã

đề cập đến lý luận cơ bản về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩmdưới hai góc độ kế toán tài chính,kế toán quản trị Trong phần thực trạng kế toán chiphí sản xuất và tính giá thành sản phẩm Tác giả đưa ra các giải pháp hoàn thiệncông tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHHMay Tinh Lợi như: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chiphí sản xuất chung, kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm,hoàn thiện tổ chức bộ máy kế toán theo mô hình kết hợp kế toán tài chính và kếtoán quản trị, hoàn thiện việc phân loại chi phí

Trong Luận văn Thạc sỹ “Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Tổng công ty may Hưng Yên – Công ty cổ phần” năm 2016 của Nguyễn Thị Thúy Phương – Trường Đại học Thương mại, Luận văn tìm hiểu ,hệ thống hóa những vấn

đề lý luận cơ bản về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm Sau khikhảo sát tình hình thực tế về tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tạitổng công ty may Hưng Yên ,tác giả chỉ ra ưu điểm và hạn chế vẫn tồn tại trongdoanh nghiệp Tuy nhiên do giới hạn của phạm vi của đề tài, Luận văn chưa có cácbằng chứng minh họa cuối phụ lục, giải pháp còn sơ sài thiếu cơ sở lý luận

Tác giả Vũ Thị Thanh Huyền – Trường Đại học kinh tế quốc dân “Hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại các doanh nghiệp khai thác than trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh” Luận văn đã hệ thống hóa được các

Trang 14

vấn đề về mặt lý luận, Tác giả đã trình bày và phân tích các quan điểm về chi phí vàgiá thành, phân tích đối tượng tập hợp chi phí, đối tượng tính giá thành tại cácdoanh nghiệp sản xuất Về mặt thực tiễn, tác giả đã khái quát thực trạng kế toán chiphí sản xuất và tính giá thành tại một số công ty khai thác than, phân tích và nêunhững vấn đề tồn tại về hạch toán chi phí và phương pháp tính giá thành sản phẩmthan và đề ra một số giải pháp khắc phục những tồn tại về việc quản lý chi phí, hạchtoán phần hành kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.

Tác giả Phạm thị Lựu - Trường Đại học Thương Mại “ Kế toán chi phí và giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần Giầy Cẩm Bình” Xét về mặt lý luận , tác giả đã

phân tích ,làm sáng tỏ cơ sở lý luận kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tạicác doanh nghiệp theo chuẩn mực kế toán và luật kế toán Việt Nam.Còn dưới góc độthực tiễn ,tác giả đã nghiên cứu thực trang kế toán chi phí sản xuất và giá thành sảnphẩm da giầy và đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác kế toán sau khi phân tích

ưu và nhược điểm của công ty Cổ Phần Giầy Cẩm Bình Luận văn đã phân tích và hệthống hóa được những vấn đề lý luận cơ bản về chi phí sản xuất và tính giá thành sảnphẩm Bên cạnh đó trong quá tình khảo sát về chi phí và giá thành sản phẩm đồ nhựa

đi từ đối tượng tập hợp chi phí đến các tính giá thành của một sản phẩm rồi đưa ranhững ưu điểm và nhược điểm của kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sảnphẩm Nhưng tác giả đưa ra vẫn chưa đầy đủ về nội dung chưa cập nhật về sự thayđổi của hệ thống kế toán

Khoảng trống của đề tài nghiên cứu

Qua các đề tài nghiên cứu này đã thấy được các nội dung cơ bản của kế toán chiphí sản xuất và tính giá thành sản phẩm dưới hai góc độ kế toán tài chính và góc độ kếtoán quản trị, từ đó đưa ra các phương hướng hoàn thiện để ứng dụng vào các ngành

cụ thể theo phạm vi nghiên cứu khác nhau của từng đề tài Mặc dù vậy, chưa có một đềtài nào nghiên cứu một cách chuyên sâu về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thànhsản phẩm cửa nhựa lõi thép bao quát một vùng rộng lớn Vì vậy, có thể nói rằng đề tài

“ Kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tại các công ty sản xuất cửa nhựa lõi thép trên đại bàn Hà Nội” là một đề tài không trùng lặp với các đề tài khác.

Trang 15

3 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

- Mục tiêu chung: Tìm hiểu công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính

giá thành sản phẩm tại các doanh nghiệp sản xuất cửa nhựa lõi thép trên địa bàn HàNội nhằm tìm ra những ưu nhược điểm, từ đó đề xuất giải pháp góp phần hoàn thiện

kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tại các công ty sản xuất cửa nhựa lõithép trên địa bàn Hà Nội

Thứ ba : Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất

và giá thành sản phảm của các công ty sản xuất cửa nhựa lõi thép trên địa bàn Hà Nội

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.

Đối tượng nghiên cứu: Đề tài nghiên cứu những vấn đề lý luận và thực trạng

về kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tại các công ty sản xuất cửa nhựalõi thép trên địa bàn Hà Nội

Phạm vi nghiên cứu: Đề tài không nghiên cứu toàn bộ công tác kế toán mà

chỉ đi sâu vào nghiên cứu những vấn đề lý luận và thực tiễn của kế toán chi phí sảnxuất và giá thành sản phẩm cửa nhựa lõi thép gia cường tại Công ty Cổ phần thươngmại Global Việt Nam, Công ty CP cửa sổ nhựa Châu Âu Eurowindow, công ty cổphần tập đoàn Austdoor trong năm 2016, 2017 trên phương diện kế toán tài chính và

đề xuất giải pháp cho các năm tiếp theo

Trang 16

5 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp luận để nghiên cứu trong bài luận văn là phương pháp duy vật

biện chứng, duy vật lịch sử: Hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực tiễn về kếtoán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại doanh nghiệp sản xuất cửa nhựalõi thép gia cường

- Phương pháp tiếp cận thông tin: Luận văn vận dụng cơ sở lý thuyết về kế

toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm để phân tích thực trạng của công tác kếtoán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tại các công ty sản xuất cửa nhựa lõithép trên địa bàn Hà Nội

- Phương pháp thu thập dữ liệu

Dữ liệu phục vụ cho đề tài nghiên cứu được thu thập thông qua các nguồn sau:+ Nguồn dữ liệu thứ cấp: Các dữ liệu thu thập từ nguồn này bao gồm các vănbản Luật, Thông tư của Quốc hội, các bộ, ngành về kế toán chi phí sản xuất và giáthành sản phẩm; Các tài liệu về kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm thamkhảo từ giáo trình, báo chí, mạng internet; Các tài liệu sẵn có của doanh nghiệp: Tàiliệu giới thiệu về doanh nghiệp, đặc điểm, mục tiêu, phương hướng, chính sách pháttriển của các doanh nghiệp sản xuất; Các sổ sách, chứng từ, báo cáo kế toán liên quanđến công tác kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm

+ Nguồn dữ liệu sơ cấp: Trực tiếp khảo sát công tác kế toán chi phí sản xuất

và giá thành sản phẩm cửa nhựa lõi thép trên địa bàn Hà Nội để thu thập thông tinđảm bảo tính xác thực cho công tác nghiên cứu

- Phương pháp xử lý phân tích dữ liệu

Các dữ liệu thu thập được sẽ được kiểm tra, sàng lọc, sau đó sẽ tiến hànhthống kê, phân tích Bên cạnh đó, tiến hành xử lý số liệu bằng cách sử dụng sơ đồ,bảng biểu để phân tích, tổng hợp và đánh giá

6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

Về mặt lý luận: Đề tài phân tích và làm sáng tỏ cơ sở lý luận kế toán chi phí

sản xuất và giá thành sản phẩm tại các doanh nghiệp theo Chuẩn mực kế toán vàLuật Kế toán Việt Nam

Trang 17

Về mặt thực tiễn: Trên cơ sở lý luận tổng quan và nghiên cứu thực trạng kế

toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm cửa nhựa lõi thép tại công ty cổ phầnthương mại Global Việt Nam, công ty Cổ phần cửa sổ Châu ÂU Euro Window,công ty tập đoàn Austdoor, đề tài đã phân tích rõ những ưu, nhược điểm, từ đó đềxuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giáthành sản phẩm tại các doanh nghiệp sản xuất và các công ty khảo sát trên

7 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và các phụ lục liênquan luận văn được trình bày trong 03 chương:

Chương 1: Những vấn đề cơ bản về kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản

phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất;

Chương 2: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tại các

công ty sản xuất cửa nhựa lõi thép trên địa bàn Hà Nội

Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất

và giá thành sản phẩm tại các công ty sản xuất cửa nhựa lõi thép trên địa bàn Hà Nội

Trang 18

1.1.1 Khái niệm chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm

1.1.1.1 Khái niệm chi phí sản xuất

Để tiến hành sản xuất tạo ra sản phẩm, các doanh nghiệp sản xuất cần phải cóđầy đủ 3 yếu tố đó là: Đối tượng lao động, tư liệu lao động và sức lao động Cácyếu tố này kết hợp với nhau tạo ra sản phẩm Từ quá trình sản xuất ta thấy được cácchi phí tương ứng trong quá trình tạo ra sản phẩm, các chi phí tương ứng là: Chi phí

tư liệu lao động, chi phí về đối tượng lao động và chi phí về sức lao động

Để đo lường các hao phí đã bỏ ra trong một kỳ nhất định nhằm tổng hợp cácchi phí, tính giá thành sản phẩm người ta dùng thước đo tiền tệ

Theo chế độ kế toán Việt Nam: “Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền vềtoàn bộ các hao phí lao động sống, lao động vật hóa mà doanh nghiệp đã bỏ ra đểtiến hành hoạt động sản xuất trong một thời kỳ” Trong đó, chi phí lao động sốngbao gồm: Tiền lương, các khoản trích theo lương và các khoản có tính chất lương.Còn lao động vật hóa bao gồm: Chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhiên liệu…

Theo chuẩn mực VAS01- “Chuẩn mực chung” thì “Chi phí là tổng giá trịkhoản làm giảm lợi ích trong kỳ kế toán dưới hình thức các khoản tiền chi ra, cáckhoản khấu trừ tài sản hoặc phát sinh các khoản nợ dẫn đến làm giảm vốn chủ sởhữu ,không bao gồm khoản phân phối cho cổ đông hoặc chủ sở hữu”

1.1.1.2 Khái niệm giá thành sản phẩm

Nguyên tắc hoạt động liên tục là một trong những nguyên tắc kế toán đượcthừa nhận chung Trong quá trình đó, hoạt động sản xuất kinh doanh các chi phí sảnxuất không ngừng phát sinh và chuyển hoá thành giá trị của sản phẩm chế tạo Việcxác định thời điểm, thời kỳ để tập hợp chi phí sản xuất và tính toán xem để có được

Trang 19

một khối lượng sản phẩm hoàn thành nhất định, doanh nghiệp đã phải bỏ ra baonhiêu chi phí để tạo ra một sản phẩm

Chi phí sản xuất tập hợp tạo nên giá trị của sản phẩm hoàn thành được gọi làgiá thành sản phẩm

Theo quan điểm kế toán tài chính: Nguyễn Tuấn Duy (2010) Giáo trình kế toán tài chính, Nhà xuất bản thống kê: “Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền

các chi phí sản xuất tính cho một khối lượng sản phẩm (công việc, lao vụ) nhất địnhhoàn thành”

Theo quan điểm kế toán quản trị: Võ Văn Nhị (2001) Kế toán quản trị, Nhà xuất

bản thống kê: “Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của các khoản hao phí laođộng sống và lao động vật hóa mà doanh nghiệp bỏ ra có liên quan đến khối lượng sảnphẩm, công việc, lao vụ và dịch vụ đã hoàn thành”

Giá thành sản phẩm có mối quan hệ mật thiết với giá trị hàng hóa và là một bộphận cơ bản của giá trị hàng hóa Các chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra cấu thành nên giátrị của sản phẩm, lao vụ, dịch vụ Giá trị của sản phẩm lao vụ, dịch vụ gồm ba bộ

- V: Là chi phí về tiền lương, tiền công trả cho người lao động tham gia vàoquá trình sản xuất tạo ra sản phẩm, dịch vụ được gọi là hao phí lao động sốngcần thiết;

- m: Là giá trị mới do lao động sống tạo ra trong quá trình sản xuất sản phẩm,dịch vụ

Ở góc độ doanh nghiệp thì (C+ V) là chi phí sản xuất mà doanh nghiệp phải

bỏ ra để tạo ra sản phẩm, dịch vụ Giá thành sản xuất sản phẩm là chi phí sản xuấttính cho sản phẩm, dịch vụ do doanh nghiệp sản xuất đã hoàn thành

Trang 20

Xét về bản chất giá thành là việc chuyển dịch vốn doanh nghiệp bỏ vào quátrình sản xuất để tạo ra sản phẩm hoàn thành, nó có chức năng là: thước đo bù đắpchi phí và lập giá Trên góc độ doanh nghiệp, việc tiết kiệm hay lãng phí về chi phísản xuất (CPSX) ảnh hưởng trực tiếp đến việc giảm hay tăng giá thành sản phẩm,đây là vấn đề các doanh nghiệp đặc biệt quan tâm bởi vì giá thành sản phẩm càngthấp thì hiệu quả sản xuất kinh doanh càng cao và ngược lại Do vậy phấn đấu hạ

giá thành sản phẩm là mục tiêu quan trọng của tất cả các doanh nghiệp sản xuất

Vậy, giá thành sản phẩm là một phạm trù sản xuất hàng hóa, phản ánh lượnggiá trị của những hao phí lao động sống, lao động vật hóa đã thực sự chi ra cho sảnxuất và tiêu thụ cho sản phẩm Trong giá thành sản phẩm chỉ bao gồm những chiphí tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp vào quá trình sản xuất, tiêu thụ phải được bồihoàn để tái sản xuất ở doanh nghiệp mà không bao gồm những chi phí phát sinhtrong kỳ kinh doanh của doanh nghiệp Những chi phí đưa vào giá thành sản phẩmphải phản ánh được giá trị thực của các tư liệu sản xuất tiêu dùng cho sản xuất tiêuthụ và các khoản chi tiêu khác có liên quan tới việc bù đắp giản đơn hao phí laođộng sống

1.1.2 Phân loại chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm

1.1.2.1 Phân loại chi phí sản xuất

Chi phí sản xuất bao gồm nhiều loại, nhiều khoản khác nhau về nội dung, tínhchất cũng như công dụng, vai trò, vị trí,… tuỳ thuộc vào yêu cầu quản lý, căn cứvào những tiêu thức nhất định phù hợp mà ta tiến hành phân loại chúng thành từngloại, từng nhóm khác nhau để thuận tiện cho việc kiểm tra, hạch toán, quản lý cũngnhư việc ra quyết định kinh doanh Hạch toán chi phí theo từng loại sẽ nâng caotính chi tiết của thông tin là cơ sở tin cậy cho việc lập kế hoạch giảm chi phí

a Phân loại chi phí sản xuất theo yếu tố

- Chi phí nguyên liệu, vật liệu: bao gồm toàn bộ giá mua và chi phí mua củanguyên vật liệu chính, nguyên vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế, công cụ,dụng cụ sử dụng vào sản xuất kinh doanh(không bao gồm giá trị nguyên liệu, vậtliệu dùng không hết nhập lại kho và phế liệu thu hồi);

- Chi phí nhiên liệu, động lực sử dụng vào quá trình sản xuất kinh doanh trong

Trang 21

kỳ (không bao gồm giá trị dùng không hết nhập lại kho và phế liệu thu hồi);

- Chi phí nhân công: Là các khoản chi phí phải trả cho người lao động về tiềnlương, tiền công, các khoản phụ cấp mang tính chất lương phải trả cho toàn bộ côngnhân viên và các khoản trích bảo hiểm xã hội (BHXH), bảo hiểm y tế (BHYT), bảohiểm thất nghiệp (BHTN), kinh phí công đoàn (KPCĐ) theo tiền lương của ngườilao động;

- Chi phí khấu hao tài sản cố định (TSCĐ): Bao gồm toàn bộ số khấu haoTSCĐ phải trích trong kỳ dùng vào hoạt động sản xuất của doanh nghiệp trong kỳ;

- Chi phí dịch vụ mua ngoài phản ánh toàn bộ các khoản chi phí về các loạidịch vụ mua ngoài, thuê ngoài phục vụ cho hoạt động sản xuất trong kỳ của doanhnghiệp như điện, nước, vệ sinh công nghiệp…;

- Chi phí bằng tiền khác: Bao gồm toàn bộ các chi phí bằng tiền phát sinh ngoài cácchi phí nói trên dùng vào quá trình sản xuất trong kỳ như chi tiếp khách, chi hội họp…

b Phân loại chi phí sản xuất theo khoản mục chi phí

Ở Việt Nam ,theo quy định hiện hành giá thành sản xuất gồm 3 khoản mụcchi phí sản xuất:

- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Gồm toàn bộ chi phí về vật liệu chính,

vật liệu phụ, nhiên liệu, bán thành phẩm mua ngoài sử dụng trực tiếp cho quá trìnhsản xuất chế tạo sản phẩm, lao vụ, dịch vụ;

- Chi phí nhân công trực tiếp: Gồm toàn bộ chi phí về tiền lương, các khoảntrích theo tiền lương của công nhân trực tiếp sản xuất như BHXH, BHYT, BHTN,KPCĐ theo tỷ lệ quy định và các khoản phải trả cho công nhân trực tiếp tham giavào hoạt động sản xuất gồm: lương trong thời gian làm việc theo quy định, lươnglàm ngoài giờ…;

- Chi phí sản xuất chung: Là những khoản chi phí dùng cho hoạt động sảnxuất chung ở các phân xưởng, đội sản xuất Chi phí sản xuất (CPSX) được theodõi chi tiết cho từng loại như:

+ Lương và các khoản trích theo lương của nhân viên quản lý phân xưởng, độisản xuất như: nhân viên kế toán, thông kê, thủ kho, công nhân vận chuyển, côngnhân sửa chữa ở phân xưởng;

+ Khấu hao TSCĐ khác dùng sản xuất sản phẩm và quản lý phân xưởngsản xuất như: khấu hao máy mọc thiết bị sản xuất, phương tiện vận tải, truyền dẫn,

Trang 22

nhà xưởng…;

+ Chi phí vật liệu: Phản ánh chi phí vật liệu dùng chung cho phân xưởng nhưvật liệu dùng để sửa chữa bảo dưỡng TSCĐ, vật liệu văn phòng phân xưởng vànhững vật liệu dùng cho nhu cầu quản lý chung ở phân xưởng;

+ Chi phí dụng cụ sản xuất: Gồm chi phí dụng cụ dùng cho nhu cầu sản xuấtchung ở phân xưởng như: máy khoan, máy mài, đục, súng bắn keo dụng cụ bảo hộlao động;

+ Chi phí dịch vụ mua ngoài: Phản ánh những chi phí về lao vụ dịch vụ muabên ngoài, để phục vụ cho hoạt động sản xuất ở phân xưởng sản xuất như: chi phíđiện, nước, chi phí điện thoại, Fax…;

+ Chi phí bằng tiền khác: Phản ánh các chi phí bằng tiền ngoài những chi phínêu trên phục vụ cho phân xưởng sản xuất;

Phân loại theo tiêu thức này có tác dụng phục vụ cho việc quản lý chi phí sảnxuất theo định mức, cung cấp số liệu cho công tác tính giá thành, phân tích tình hìnhthực hiện kế hoạch giá thành, làm tài liệu tham khảo để lập định mức chi phí sảnxuất và lập kế hoạch giá thành sản phẩm cho kỳ sau

c Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh theo chức năng hoạt động

Theo cách phân loại này, toàn bộ chi phí sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp được chia thành:

- Chi phí sản xuất: Là loại chi phí chế tạo ra những sản phẩm dịch vụ củadoanh nghiệp bao gồm 3 khoản mục chi phí cơ bản:

+ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp;

+ Chi phí nhân công trực tiếp;

+ Chi phí sản xuất chung

- Chi phí ngoài sản xuất: Là những chi phí ngoài khâu sản xuất sản phẩm củadoanh nghiệp, bao gồm 2 khoản mục chi phí cơ bản:

+ Chi phí bán hàng;

+ Chi phí quản lý doanh nghiệp

Ngoài việc phân chia chi phí sản xuất thành 3 khoản mục chi phí cơ bản nhưtrên, kế toán quản trị còn chia chi phí sản xuất thành 2 loại: Chi phí ban đầu và chiphí chuyển đổi

- Chi phí ban đầu: Là khoản chi phí đầu tiên, chủ yếu của sản phẩm Đó là kếthợp giữa chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và chi phí nhân công trực tiếp Chi phí

Trang 23

ban đầu là những căn cứ để lập kế hoạch về lượng chi phí chủ yếu, cần thiết để sảnxuất ra một sản phẩm nhất định.

- Chi phí chuyên đổi: Là những khoản chi phí cần thiết để chuyển đổi nguyênvật liệu đang ở dạng thô thành dạng sản phẩm của doanh nghiệp Đó là sự kết hợpgiữa chi phí nhân công trực tiếp với chi phí sản xuất chung Chi phí chuyển đổicũng là những căn cứ để lập kế hoạch về lượng chi phí cần thiết phục vụ chế biếnmột lượng nguyên vật liệu nhất định thành sản phẩm

Cách phân loại này có ý nghĩa quan trọng trong công tác quản lý vĩ mô và

quản trị doanh nghiệp, là cơ sở để lập và kiểm tra việc thực hiện dự toán chi phí sảnxuất kinh doanh (SXKD) theo chức năng hoạt động, xác định mức tiêu hao vật chấttrong phạm vi toàn bộ doanh nghiệp

d Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh theo cách ứng xử của chi phí

Cách ứng xử của chi phí có nghĩa là những khoản chi phí này tăng giảm như thếnào đối với các mức độ thay đổi của hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

- Chi phí biến đổi (Biến phí): Là những khoản chi phí có quan hệ tỷ lệ thuận

với sự biến động của mức độ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.Biến phí sản xuất gồm: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp

và một bộ phận của chi phí sản xuất chung

- Chi phí cố định (Định phí): Là những khoản chi phí không đổi khi mức độ

hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thay đổi Tuy nhiên, định phí chỉgiữ nguyên trong phạm vi phù hợp với mức độ hoạt động Định phí bao gồm cáckhoản chi phí như: khấu hao thiết bị sản xuất, chi phí quảng cáo, tiền lương của bộphận quản lý doanh nghiệp

- Chi phí hỗn hợp: Là những khoản chi phí bao gồm cả yếu tố biến phí lẫn

định phí Ở mức độ hoạt động căn bản, chi phí hỗn hợp thường được biểu hiện đặcđiểm như là định phí Ở mức độ hoạt động quá mức căn bản, nó lại được biểu hiệnđặc điểm của biến phí Chẳng hạn, chi phí điện thoại, điện, nước, sửa chữa…

Việc phân biệt chi phí thành định phí và biến phí, chi phí hỗn hợp có ý nghĩaquan trọng trong các quyết định kinh doanh đồng thời cũng giúp các nhà quản trịxác định đúng phương hướng để nâng cao hiệu quả kinh doanh

Trang 24

1.1.2.2 Phân loại giá thành sản phẩm

Để đáp ứng yêu cầu quản lý và hạch toán, giá thành sản phẩm được phân chialàm nhiều loại khác nhau, tùy theo các tiêu thức sử dụng để phân loại giá thành:

- Phân loại theo cơ sở số liệu và thời điểm tính giá thành

+ Giá thành kế hoạch: được tính toán dựa trên giá thành thực tế phát sinh của

kỳ trước và định mức, dự toán về chi phí của kỳ kế hoạch Giá thành kế hoạch baogiờ cũng được tính toán trước khi bắt đầu quá trình sản xuất kinh doanh

+ Giá thành định mức: Được tính toán dựa trên cơ sở các định mức chi phíhiện hành và chỉ được tính cho đơn vị sản phẩm Giá thành định mức cũng đượctính trước khi tiến hành sản xuất sản phẩm Giá thành định mức khác với giá thành

kế hoạch ở chỗ giá thành kế hoạch được xây dựng dựa trên các định mức bình quân

và cố định mức giá trong suốt cả kỳ kế hoạch, còn giá thành định mức được xâydựng trên cơ sở chi phí hiện hành trong từng thời kỳ (thường là những ngày đầutháng) nên giá thành định mức luôn thay đổi để phù hợp với thực tế các định mứcchi phí phải bỏ ra trong quá trình sản xuất sản phẩm Vì vậy, giá thành định mức làthước đo để xác định hiệu quả sử dụng tài sản, lao động, tiền vốn trong sản xuất, làcăn cứ để đánh giá đúng đắn kết quả thực hiện các giải pháp kinh tế kỹ thuật màdoanh nghiệp đã đề ra trong quá trình sản xuất kinh doanh

+ Giá thành thực tế: Là giá thành tính trên CPSX thực tế phát sinh, tập hợptrong kỳ và khối lượng sản phẩm, công việc hoàn thành tương ứng Giá thành thực

tế chỉ có thể tính toán được sau khi kết thúc quá trình sản xuất, chế tạo sản phẩm

- Phân loại giá thành theo phạm vi các chi phí phát sinh

Theo cách phân loại này giá thành sản phẩm được chia thành hai loại: giáthành sản xuất sản phẩm và giá thành toàn bộ sản phẩm tiêu thụ

+ Giá thành sản xuất: Là chỉ tiêu phản ánh tất cả những chi phí phát sinh liên

quan đến việc sản xuất, chế tạo sản phẩm trong phạm vi phân xưởng, bộ phận sảnxuất, bao gồm chi phí vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sảnxuất chung Giá thành sản xuất sản phẩm dùng để hạch toán thành phẩm, giá vốnhàng bán và tính toán mức lãi gộp trong kỳ;

Trang 25

+ Giá thành tiêu thụ: Là chỉ tiêu phản ánh toàn bộ các khoản chi phí phát sinh

liên quan đến việc sản xuất, tiêu thụ sản phẩm (chi phí sản xuất, chi phí bán hàng,chi phí quản lý doanh nghiệp) Do vậy, giá thành tiêu thụ còn gọi là giá thành đầy

đủ hay giá thành toàn bộ và được tính theo công thức:

+

Chi phí quản

lý doanh nghiệp

+

Chi phí tiêu thụ sản phẩm

Chỉ tiêu giá thành toàn bộ của sản phẩm tiêu thụ chỉ xác định khi sản phẩm đãtiêu thụ và được sử dụng để xác định kết quả tiêu thụ trong kỳ của doanh nghiệp

1.2 Yêu cầu quản lý và nhiệm vụ kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất.

1.2.1 Yêu cầu quản lý chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất.

- Trong nền kinh tế có nhiều doanh nghiệp sản xuất một loại mặt hàng giống nhau nên các chi phí có sự cạnh tranh gay gắt về chất lượng, giá cả Cho nên muốn

tồn tại và phát triển được thì vấn đề đặt ra cho các doanh nghiệp là giảm tối đa cáckhoản chi phí để hạ giá thành sản phẩm, tăng lợi nhuận mà vẫn đảm bảo chất lượngsản phẩm Do vậy yêu cầu đặt ra là phải quản lý tốt chi phí sản xuất và giá thành sảnphẩm Doanh nghiệp phải chú trọng tới việc áp dụng các thành tưu khoa học kỹthuật và công nghệ mới vào sản xuất Ở đây yêu cầu người quản lý phải có trình độ

kỹ thuật và chuyên môn cao biết vận dụng công suất máy móc một cách linh hoạt

nhất và xem xét giá bán, phương thức thanh toán sao cho chi phí bỏ ra hợp lý, đem

lại hiệu quả cao Bên cạnh đó doanh nghiệp quan tâm đến việc quản lý và sử dụnglao động một cách hiệu quả đưa ra những biện pháp khuyến khích người lao độngtích cực, hăng say hơn Nhà quản lý tổ chức quản lý qua các khâu sản xuất đồngthời cũng quan tâm đến việc sử dụng các chi phí hợp lý của từng khâu sản xuất Sựquản lý của các nhà quản trị còn có sự quản lý của bộ phận kế toán chuyên tính chiphí sản xuất và giá thành sản phẩm Ở đây công tác hạch toán của kế toán tính chiphí sản xuất và giá thành sản phẩm vô cùng quan trọng, đòi hỏi kế toán phải ghi

Trang 26

chép cẩn thận , xác định đúng đối tượng tập hợp chi phí sản xuất, tính toán chi phísản xuất thường xuyên, liên tục lên định mức của từng sản phẩm cụ thể Việc hoànthiện công tác kế toán trong lĩnh vực sản xuất cửa nhựa đều xuất phát từ chiếm lượckinh doanh, mô hình hạch toán của doanh nghiệp Vì mục đích lợi nhuận là mục

đích cao nhưng phải đảm bảo chất lượng sản phẩm, nâng cao uy tín, đặc biệt tạo ra

sự khác biệt trong sản phẩm của mình Công ty phải đảm bảo những quy định vềghi chép, luân chuyển chứng từ Hoàn thiện công tác kế toán phải đảm bảo nguyêntắc phục vụ nâng cao chất lượng sản xuất kinh doanh Do đó kế toán phải bám sát

và cung cấp thông tin kịp thời , trung thực ,hữu ích cho công tác quản lý của doanhnghiệp và phù hợp với xu hướng chung Hoàn thiện công tác kế toán phải phù hợpvới trình độ của cán bộ làm kế toán ,phù hợp với cơ sở vật chất kỳ thuật và phụthuộc vào khả năng áp dụng công nghệ thông tin và hoạt động kế toán

1.2.2 Nhiệm vụ của bộ phận kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất.

Vừa làm nhiệm vụ quản lý vừa làm nhiệm vụ tính chi phí sản xuất và tính giáthành sản phẩm nên kế toán cần phải xác định rõ ràng nhiệm vụ

- Xác định đối tượng hạch toán chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thànhsản phẩm, vận dụng các phương pháp tập hợp và phân bổ chi phí, tính giá thành sảnphẩm, vận dụng các phương pháp tập hợp và phân bổ chi phí, tính giá thành phùhợp với đặc điểm sản xuất và quy trình công nghệ của xí nghiệp

- Tổ chức ghi chép, phản ảnh, tổng hợp chi phí sản xuất theo từng yêu cầuquản lý (như theo từng giai đoạn sản xuất, từng phân xưởng, theo yếu tố chi phí,khoản mục giá thành, theo sản phẩm và công việc)

- Tham gia vào việc xây dựng chỉ tiêu hạch toán nội bộ và việc giao chỉ tiêu

đó cho phân xưởng và các bộ phận có liên quan

- Xác định giá vị sản phẩm dở dang, tính giá thành thực tế của sản phẩm hoànthành, tổng hợp kết quả qua hạch toán kinh tế của các phân xưởng, tổ sản xuất,kiểm tra việc thực hiện dự toán chi phí sản xuất và kế hoạch giá thành sản phẩm

Trang 27

- Hướng dẫn kiểm tra các bộ phận có liên quan, tính toán, phân loại các chi phínhằm phục vụ việc tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành được nhanh chóng,khoa học.

- Lập các báo cáo về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm

- Phân tích tình hình thực hiện kế hoạch giá thành, phát hiện mọi khả năngtiềm tàng để phấn đấu hạ giá thành sản phẩm

1.3 Kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất.

1.3.1 Các nguyên tắc kế toán chi phí sản xuất và giá thành.

a Các nguyên tắc kế toán theo Chuẩn mực kế toán số 01 (VAS 01) – Chuẩn mực chung

Việc hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanhnghiệp phải tuân theo các quy định của chuẩn mực kế toán, bao gồm:

Theo chuẩn mực 01 “Chuẩn mực chung” thì việc ghi nhận chi phí sản xuất vàtính giá thành sản phẩm phải tuân theo 7 nguyên tắc sau:

Cơ sở dồn tích: Mọi nghiệp vụ kinh tế tài chính của doanh nghiệp liên quan

đến tài sản, nợ phải trả, nguồn vốn chủ sở hữu , doanh thu , chi phí phải được ghi sổ

kế toán vào thời điểm phát sinh , không căn cứ vào thời điểm thực tế thu được hoặcthực tế chi tiền Như vậy ,trong kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành thì mọikhoản chi phí như chi phí nguyên vật liệu , chi phí nhân công , chi phí sản xuất chung

có liên quan đến quá trình sản xuất sẽ được ghi nhận ngay tại thời điểm phát sinh chiphí ,không căn cứ vào thời điểm thực tế chi tiền cho các hoạt động sản xuất đó

Giá gốc: Tài sản phải được ghi nhận theo giá gốc Giá gốc của tài sản được

tính theo số tiền hoặc khoản tương đương tiền đã trả , phải trả hoặc tính theo giá trịhợp lý của tài sản đó vào thời điểm tải sản được ghi nhận Nguyên tắc này chi phốiđến xuất kho của nguyên vật liệu, từ đó ảnh hưởng đến một số chi phí trong kế toánchi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

Thận trọng: Xem xét, cân nhắc, phán đoán cần thiết để lập các ước tính kế

toán trong các điều kiện không chắc chắn như: lập các khoản dự phòng nhưng

Trang 28

không quá lớn , không đánh giá cao hơn giá trị của các tài sản và các khoản thunhập, không đánh giá thấp hơn giá trị các khoản nợ phải trả và chi phí , doanh thu

và thu nhập khác chỉ được ghi nhận khi có bằng chứng chắc chắn về khả năng thuđược lợi ích kinh tế, còn chi phí phải được ghi nhận khi có bằng chứng về khả năngphát sinh chi phí Nguyên tắc này tác động đến quá trình ghi nhận chi phí trong kếtoán chi phí sản xuất và tính giá thành Cụ thể như sau: Tất cả mọi khoản chi phínhư chi phí nguyên vật liệu ,chi phí nhân công , chi phí sản xuất chung khi đã cóbằng chứng về khả năng phát sinh chi phí thì đều được ghi nhận từ đó làm cơ sở đểtính chi phí sản phẩm dở dang cuối kỳ và giá thành của sản phẩm hoàn thành

- Chi phí sản xuất kinh doanh và chi phí khác được ghi nhận trong báo cáo kếtquả hoạt động kinh phí các khoản chi phí này làm giảm bớt lợi ích kinh tế trongtương lai có liên quan đến việc giảm bớt tài sản hoặc tăng nợ phải trả và chi phí nàyphải xác định được một cách đáng tin cậy

- Các chi phí được ghi nhận trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh phảituân thủ nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí

- Khi lơi ích kinh tế dự kiến thu được trong nhiều kỳ kế toán có liên quan đếndoanh thu và thu nhập khác được xác định một cách gián tiếp thì các chi phí liênquan được ghi nhận trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trên cơ sở phân bổtheo hệ thống hoặc theo tỷ lệ

- Khoản chi phí được ghi nhận ngay báo cáo kết quả hoạt động kinh doanhtrong kỳ khi chi phí đó không đem lại lợi ích kinh tế trong các kỳ sau

.Nhất quán: Các chính sách và phương pháp kế toán trong doanh nghiệp đã

chọn phải được áp dụng thống nhất ít nhất trong một kỳ kế toán năm Trường hợp

Trang 29

có thay đổi chính sách và phương pháp kế toán đã chọn thì phải giải trình lý do vàảnh hưởng của sự thay đổi chính sách và phương pháp kế toán đã chọn thì phải giảitrình lý do và ảnh hưởng của sự thay đổi đó trong thuyết minh BCTC Như vậy ,một số phương pháp tập hợp chi phí , đánh giá sản phẩm dở dang , tính giá thànhsản phẩm trong kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm phải được ápdụng thống nhất ít nhất trong một kỳ kế toán năm Khi có sự thay đổi một sốphương pháp trên thì phải giải thích lý do và nêu ảnh hưởng của sự thay đổi đótrong thuyết minh BCTC.

Phù hợp: Việc ghi nhận doanh thu và chi phí phait phù hợp với nhau Khi ghi

nhận một khoản doanh thu thì phải ghi nhận một khoản chi phí tương ứng có liênquan đến việc tạo ra doanh thu đó Chi phí tương ứng với doanh thu gồm chi phícủa kỳ tạo ra doanh thu và chi phí của các kỳ trước hoặc chi phí phải trả nhưng liênquan đến doanh thu của kỳ đó

Trọng yếu: Thông tin được coi là trọng yếu trong trường hợp nếu thiếu thông

tin hoặc thiếu chính xác của thông tin đó có thể làm sai lệch đáng kể báo cáo tàichính, làm ảnh hưởng đến quyết định kinh tế của người sử dụng báo cáo tài chính,làm ảnh hưởng đến quyết định kinh tế của người sử dụng báo cáo tài chính Tínhtrọng yếu phụ thuộc vào độ lớn và tính chất của thông tin hoặc các sai sót đượcđánh giá trong hoàn cảnh cụ thể.Tính trọng yếu của thông tin phải được xem xéttrên cả phương diện định lượng và định tính

Hoạt động liên tục: Báo cáo tài chính phải được lập trên cơ sở giả định là

doanh nghiệp đang hoạt động liên tục và sẽ tiếp tục hoạt động kinh doanh bìnhthường trong tương lai gần, nghĩa là doanh nghiệp không có ý định cũng như khôngbuộc phải ngừng hoạt động hoặc thu hẹp đáng kể quy mô hoạt động của mình.Trường hợp thực tế khác với giả định hoạt động liên tục thì báo cáo tài chính phải lậptrên một cơ sở khác và phải giải thích cơ sở đã sử dụng để lập báo cáo tài chính

b Nguyên tắc kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm theo chuẩn mực

kế toán số 02 (VAS 02) - Hàng tồn kho

- Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam về hàng tồn kho – VAS 02: Hàng tồn kho

Trang 30

là những tài sản:

+ Được giữ để bán trong kỳ sản xuất kinh doanh bình thường;

+ Đang trong quá trình sản xuất kinh doanh dở dang;

+ Nguyên liệu, vật liệu, công cụ dụng cụ để sử dụng trong quá trình sản xuất,kinh doanh hoặc cung cấp dịch vụ

Hàng tồn kho trong doanh nghiệp bao gồm nhiều loại, khác nhau về đặc điểm,tính chất, điều kiện bảo quản, nguồn hình thành, vai trò, công dụng trong quá trìnhsản xuất kinh doanh… Để quản lý tốt hàng tồn kho được ghi nhận ban đầu theo giágốc Giá gốc hàng tồn kho bao gồm: chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phíliên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng tháihiện tại

Chi phí mua của hàng tồn kho bao gồm giá mua , các loại thuế không đượchoàn lại, chi phí vận chuyển, bốc xếp , bảo quản trong quá trình mua hàng và cácchi phí khác có liên quan trực tiếp đến việc mua hàng tồn kho Các loại chiết khấuthương mại và giảm giá hàng mua do hàng mua không đúng quy cách,phẩm chấtđược trừ khỏi chi phí mua

Chi phí chế biến hàng tồn kho là thành phẩm bao gồm những chi phí có liênquan trực tiếp đến sản phẩm sản xuất như chi phí nhân công trực tiếp , chi phí sảnxuất chung cố định và ch phí sản xuất chung biến đổi phát sinh trong quá trìnhchuyển hóa nguyên liệu, vật liệu thành thành phẩm

Chi phí sản xuất chung biến đổi được phân bổ hết vào chi phí chế biến chomỗi đơn vị sản phẩm theo chi phí thực tế phát sinh

Trường hợp một quy trình sản xuất ra nhiều loại sản phẩm trong cùng mộtkhoảng thời gian mà chi phí chế biến được phân bổ cho các loại sản phẩm theo tiêuthức phù hợp và nhất quán giữa các kỳ kế toán

Trường hợp có sản phẩm phụ thì giá trị sản phẩm phụ được tính theo giá trịthuần có thể thực hiện được và giá trị này được trừ khỏi chi phí chế biến đã tập hợpchung cho sản phẩm chính

Chi phí liên quan trực tiếp khác tình vào giá gốc thành phẩm bao gồm các

Trang 31

khoản chi phí khác ngoài chi phí mua và chi phí chế biến hàng tồn kho

Theo đó,

Giá trị thành phẩm thu hồi từ sản xuất: Là giá trị thực tế được xác định theo quyđịnh và chi phí chế biến (trên cơ sở CPSX gồm: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chiphí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung được tính vào giá thành)

Giá trị vật liêu xuất kho: Để tính trị giá của vật tư xuât kho cho sản xuất sảnphẩm có thể áp dụng một trong ba phương pháp sau:

Phương pháp đích danh: Theo phương pháp này khi xuất kho vật liệu, sảnphẩm căn cứ vào số lượng xuất kho thuộc lô nào và đơn giá thực tế của lô đó để tínhtrị giá vốn thực tế của vật tư, sản phẩm đó

Phương pháp bình quân gia quyền: Phương pháp này giá trị của từng loạihàng tồn kho được tính theo giá trị trung bình của từng loại hàng tồn kho tương tựđầu kỳ và giá trị từng loại hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất trong kỳ Giá trịtrung bình có thể được tính theo thời kỳ (đơn giá bình quân cả kỳ) hoặc sau mỗi lầnnhập (đơn giá bình quân liên hoàn) phụ thuộc vào tình hình thực tế của doanh nghiệp Phương pháp nhập trước - xuất trước: Phương pháp này áp dụng dựa trên giảđịnh là hàng tồn kho được mua trước hoặc sản xuất trước thì được tính trước, vàhàng tồn kho còn lại cuối kỳ là hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất gần thời điểmcuối kỳ Theo phương pháp này thì giá trị hàng xuất kho được tính theo giá trị của

lô hàng nhập kho ở thời điểm đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ, giá trị của hàng tồn kho đượctính theo giá của hàng nhập kho ở thời điểm cuối kỳ, cuối tháng hoặc gần cuối kỳ

c Nguyên tắc kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm theo CMKT Việt Nam số 03 “TSCĐ hữu hình”

Số khấu hao của từng kỳ được hạch toán vào chi phí sản xuất trong kỳ, trừ khichúng được tính vào giá trị của các tài sản khác, như: Khấu hao TSCĐ hữu hìnhdùng cho các hoạt động trong giai đoạn triển khai là một bộ phận chi phí cấu thànhnguyên giá TSCĐ vô hình hoặc chi phí khấu hao TSCĐ hữu hình dùng cho quátrình tự xây dựng hoặc tự chế các tài sản khác

Trang 32

1.3.2 Phương pháp kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm theo quy định của chế độ kế toán Việt Nam hiện hành

1.3.2.1 Xác định đối tượng và phương pháp tập hợp chi phí sản xuất.

a Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất

Xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất thực chất là xác định nơi phát sinhchi phí và nơi chịu chi phí Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là phạm vi giới hạn màchi phí sản xuất cần được tập hợp nhằm phục vụ cho việc kiểm soát chi phí và tínhgiá thành sản phẩm

Để xác định đúng đắn đối tượng tập hợp chi phí sản xuất thì cần phải căn cứ vào:

- Đặc điểm và công dụng của chi phí;

- Đặc điểm tổ chức và quản lý sản xuất của doanh nghiệp;

- Quy trình công nghệ sản xuất và chế tạo sản phẩm;

- Yêu cầu kiểm tra, kiểm soát chi phí của doanh nghiệp;

- Yêu cầu tính giá thành theo các đối tượng tính giá;

- Khả năng, trình độ quản lý, trình độ kế toán của doanh nghiệp

Tùy thuộc vào đặc điểm tình hình cụ thể mà đối tượng kế toán tập hợp chi phísản xuất trong các doanh nghiệp có thể là:

- Từng sản phẩm, chi tiết sản phẩm, nhóm sản phẩm, đơn đặt hàng;

- Từng phân xưởng giai đoạn công nghệ sản xuất;

- Toàn bộ quy trình công nghệ sản xuất, toàn doanh nghiệp

Xác định đúng đắn đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là cơ sở, là tiền đề quantrọng để kiểm tra, kiểm soát quá trình phát sinh chi phí, tăng cường trách nhiệm cho việctính các chỉ tiêu giá thành

b Đối tượng tính giá thành sản phẩm

Đối tượng tính giá thành là xác định sản phẩm, bán thành phẩm, công việc, lao

vụ đòi hỏi phải tính giá thành đơn vị

+ Xác định đối tượng giá thành chính là việc xác định sản phẩm, bán thànhphẩm, công việc, lao vụ nhất định đòi hỏi phải tính giá thành một đơn vị Đốitượng tính giá thành có thể là sản phẩm cuối cùng của quá trình sản xuất hay trên

Trang 33

dây chuyền sản xuất tùy theo mục tiêu bán ra sản phẩm gì của quá trình sản xuất

ra sản phẩm;

+ Nếu doanh nghiệp tổ chức sản xuất đơn chiếc thì từng sản phẩm được xácđịnh là đối tượng tính giá thành Nếu doanh nghiệp tổ chức sản xuất hàng loạt theođơn đặt hàng thì từng loại sản phẩm và đơn vị sản phẩm thuộc từng đơn đặt hànghoàn toàn là đối tượng tính giá thành Doanh nghiệp tổ chức sản xuất khối lượnglớn, mặt hàng ổn định thì từng loại sản phẩm, dịch vụ và đơn vị sản phẩm dịch vụsản xuất hoàn thành là đối tượng tính giá thành;

+ Đối với doanh nghiệp có quy trình công nghệ sản xuất giản đơn thì đốitượng tính giá thành là sản phẩm hoàn thành cuối cùng của quy trình công nghệ còncác doanh nghiệp có quy trình công nghệ sản xuất phức tạp thì khối lượng tính giáthành có thể là nửa thành phẩm ở từng giai đoạn và thành phẩm hoàn thành ở giaiđoạn công nghệ cuối cùng và cũng có thể là từng bộ phận, từng chi tiết sản phẩmcủa sản phẩm đã lắp ráp hoàn thành

Trang 34

c Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất

- Phương pháp tập hợp trực tiếp:

Phương pháp tập hợp trực tiếp áp dụng trong trường hợp chi phí sản xuất phátsinh liên quan trực tiếp đến từng đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất riêng biệt.Chi phí sản xuất phát sinh được phản ánh riêng cho từng đối tượng tập hợp chi phísản xuất trên chứng từ ban đầu là căn cứ để thực hiện hạch toán trực tiếp chi phí sảnxuất cho từng đối tượng riêng biệt Phương pháp này đảm bảo mức độ chính xác cao

vì chi phí sản xuất phát sinh được tính trực tiếp cho từng đối tượng chịu chi phí

- Phương pháp phân bổ gián tiếp:

Phương pháp phân bổ gián tiếp áp dụng trong trường hợp chi phí sản xuấtphát sinh liên quan đến nhiều đối tượng tập hợp chi phí sản xuất, không tổ chức ghichép ban đầu chi phí sản xuất phát sinh riêng cho từng đối tượng được mà phải tậphợp chung cho nhiều đối tượng theo từng nơi phát sinh chi phí Sau đó lựa chọn tiêuchuẩn phân bổ thích hợp để phân bổ khoản chi phí này cho từng đối tượng chịu chiphí theo trình tự sau:

+ Xác định về hệ số phân bổ:

Hệ số phân bổ = Tổng chi phí cần phân bổ

Tổng đại lượng cần phân bổ

+ Xác định mức phân bổ chi phí cho từng đối tượng:

Ci = Ti x HTrong đó:

Ci: Là chi phí phân bổ cho đối tượng iTi: Là tiêu thức phân bổ của đối tượng iH: Là hệ số phân bổ

Theo phương pháp này, mức độ chính xác của chi phí sản xuất tính cho từngđối tượng tập hợp chi phí sản xuất phụ thuộc vào tính hợp lý của tiêu thức phân bổđược lựa chọn sử dụng

Trang 35

1.3.2.2 Phương pháp kế toán chi phí sản xuất

a Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là toàn bộ chi phí về nguyên vật liệu chính,nửa thành phẩm mua ngoài, vật liệu phụ nhiên liệu được sử dụng trực tiếp để chếtạo sản phẩm hoặc thực hiện lao vụ, dịch vụ

Đối với những nguyên vật liệu xuất dùng liên quan trực tiếp đến từng đốitượng tập hợp chi phí riêng biệt như sản phẩm, chi tiết sản phẩm, đơn đặt hàng sảnxuất…

Đối với những nguyên vật liệu khi xuất dùng liên quan đến nhiều đối tập hợpchi phí, thì phải áp dụng phương pháp phân bổ gián tiếp để tiến hành phân bổ chiphí cho từng đối tượng Tiêu thức phân bổ có thể lựa chọn là theo định mức tiêuhao, theo hệ số, theo trọng lượng…

Chứng từ sử dụng: Hóa đơn mua hàng, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho,

giấy đề nghị tạm ứng, phiếu chi…

Tài khoản kế toán: Theo thông tư 200/2014/TT- BTC thay thế cho quyết định

15/2006/QĐ - BTC, ban hành ngày 20/3/2006 về hệ thống tài khoản kế toán, Banhành “Chế độ kế toán doanh nghiệp” áp dụng cho tất cả các doanh nghiệp thuộcmọi lĩnh vực, mọi thành phần kinh tế trong cả nước Để hạch toán chi phí nguyênvật liệu trực tiếp kế toán sử dụng TK 621 “Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp” tàikhoản này mở chi tiết cho từng đối tượng hạch toán chi phí sản xuất

Hạch toán TK 621 cần một số quy định sau:

- Chỉ hạch toán vào TK 621 những chi phí nguyên liệu, vật liệu (Gồm cảnguyên liệu, vật liệu chính và vật liệu phụ) được sử dụng trực tiếp để sản xuấtsản phẩm, thực hiện dịch vụ trong kỳ sản xuất, kinh doanh Chi phí nguyên liệu,vật liệu phải tính theo giá thực tế khi xuất sử dụng

- Trong kỳ kế toán thực hiện việc ghi chép, tập hợp chi phí nguyên liệu, vậtliệu trực tiếp vào bên Nợ TK 621 “Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp” theotừng đối tượng sử dụng trực tiếp các nguyên liệu, vật liệu này

Trang 36

- Cuối kỳ kế toán, thực hiện kết chuyển (Nếu nguyên liệu, vật liệu đã đượctập hợp riêng biệt cho đối tượng sử dụng), hoặc tiến hành tính phân bổ và kếtchuyển chi phí nguyên liệu, vật liệu (Nếu không tập hợp riêng biệt cho từng đốitượng sử dụng) vào TK 154 phục vụ cho việc tính giá thành thực tế của sảnphẩm, dịch vụ trong kỳ kế toán Khi tiến hành phân bổ trị giá nguyên liệu, vậtliệu vào giá thành sản xuất, doanh nghiệp phải sử dụng các tiêu thức phân bổ hợp

lý như tỷ lệ theo định mức sử dụng

Trình tự hạch toán: Quá trình tập hợp phân bổ và kết chuyển chi phí nguyên

vật liệu trực tiếp được thể hiện qua (Phụ lục 1.1)

b Kế toán chi phí nhân công trực tiếp:

Chi phí nhân công trực tiếp bao gồm tiền lương, tiền công, phụ cấp lươngtiền ăn giữa ca phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm hoặc trực tiếpthực hiện các lao vụ dịch vụ, các khoản trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ,theo tỷ lệ quy định trên tiền lương của công nhân trực tiếp sản xuất tính vào chiphí sản xuất Chi phí tiền lương, tiền công có thể tính theo thời gian hoặc tínhtheo sản phẩm

Chi phí nhân công trực tiếp thường được tính trực tiếp vào từng đối tượngchịu chi phí có liên quan Nếu chi phí nhân công trực tiếp có liên quan đến nhiềuđối tượng mà không hạch toán được trực tiếp cho từng đối tượng kế toán thì đượctập hợp chung sau đó phân bổ theo tiêu chuẩn thích hợp cho các đối tượng chịu chiphí có liên quan

Chứng từ sử dụng: Bảng chấm công hoặc sổ theo dõi công tác của các phân xưởng

sản xuất, phiếu làm thêm giờ, hợp đồng lao động, hợp đồng giao khoán, hợp đồng thời

vụ, bảng tính lương, bảng thanh toán tiền lương và các khoản trích theo lương

Tài khoản kế toán: Theo Thông tư số 200/2014/TT- BTC thay thế cho Quyết

định số 15/2006/QĐ- BTC, ban hành ngày 20/3/2006 về hệ thống tài khoản kế toán,Ban hành “ Chế độ kế toán doanh nghiệp” áp dụng cho tất cả các doanh nghiệpthuộc mọi lĩnh vực, mọi thành phần kinh tế trong cả nước Để phản ánh chi phí

Trang 37

nhân công trực tiếp kế toán sử dụng Tài khoản 622 “Chi phí nhân công trực tiếp”.Tài khoản 622 phải mở chi tiết theo đối tượng tập hợp chi phí sản xuất, kinh doanh.

Hạch toán TK 622 cần một số quy định sau:

- Không hạch toán vào tài khoản này những khoản phải trả về tiền lương, tiềncông và các khoản phụ cấp cho nhân viên phân xưởng, nhân viên quản lý, nhânviên của bộ máy quản lý doanh nghiệp, nhân viên bán hàng

- Tài khoản 622 phải mở chi tiết theo đối tượng tập hợp chi phí sản xuất

- Phần chi phí nhân công trực tiếp vượt trên mức bình thường không được tínhvào giá thành sản phẩm, dịch vụ mà phải kết chuyển ngay vào Tài khoản 632 “Giávốn hàng bán”

Quy trình hạch toán chi phí nhân công trực tiếp thể hiện qua (phụ lục 1.2.)

c Kế toán chi phí sản xuất chung:

Chi phí sản xuất chung là những khoản chi phí cần thiết khác phục vụ cho quátrình sản xuất sản phẩm phát sinh ở các phân xưởng, bộ phận sản xuất bao gồm: chiphí nhân viên phân xưởng, chi phí vật liệu, chi phí dụng cụ sản xuất, chi phí khấuhao tài sản cố định, chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí bằng tiền khác

Chi phí sản xuất chung có liên quan đến nhiều loại sản phẩm, lao vụ, dịch vụtrong phân xưởng nên cần thiết phải phân bổ khoản chi phí này cho từng đối tượng(sản phẩm, dịch vụ) theo tiêu thức phù hợp (theo định thức, theo tiền lương côngnhân sản xuất thực tế, theo số giờ làm việc thực tế của công nhân sản xuất…)

Chứng từ sử dụng: Là những chứng từ hợp pháp, hợp lệ phục vụ cho sản xuất

chung như: Đơn bán hàng, bảng kê phải nộp BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ, tiềnđiện, tiền nước dùng riêng cho các bộ phận phân xưởng

Tài khoản sử dụng: Theo thông tư 200/2014/TT- BTC thay thế Quyết định

15/2006/QĐ – BTC, ban hành ngày 20/3/2006 về hệ thống tài khoản kế toán, Ban hành

“ Chế độ kế toán doanh nghiệp” áp dụng cho tất cả các doanh nghiệp thuộc mọi lĩnhvực, mọi thành phần kinh tế trong cả nước Để hạch toán chi phí sản xuất chung kếtoán sử dụng TK 627 “Chi phí sản xuất chung”

Trang 38

Hạch toán TK 627 cần một số quy định sau:

- TK 627 chỉ sử dụng ở các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp, nông, lâm,ngư nghiệp, xây dựng cơ bản, giao thông, bưu điện, du lịch, dịch vụ

- TK 627 được hạch toán chi tiết cho từng phân xưởng, bộ phận, tổ, đội sản xuất

- Chi phí sản xuất chung phản ánh trên TK 627 phải được hạch toán chi tiếttheo 2 loại: Chi phí sản xuất chung cố định và chi phí sản xuất chung biến đổi

- Trường hợp một quy trình sản xuất ra nhiều loại sản phẩm trong cùng mộtkhoảng thời gian mà chi phí sản xuất chung của mỗi loại sản phẩm không đượcphản ánh một cách tách biệt thì chi phí sản xuất chung được phân bổ cho các loạisản phẩm theo tiêu thức phù hợp và nhất quán giữa các kỳ kế toán

- Cuối kỳ, kế toán tiến hành tính toán, phân bổ kết chuyển chi phí sản xuấtchung vào bên Nợ TK 154 “Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang” hoặc vào bên Nợ

TK 631 “Giá thành sản xuất”

- Tài khoản 627 không sử dụng cho hoạt động kinh doanh thương mại

Phương pháp phân bổ chi phí sản xuất chung:

Chi phí sản xuất chung phải được tập hợp theo từng địa điểm phát sinh chi phí.Một doanh nghiệp nếu có nhiều phân xưởng sản xuất, nhiều đội sản xuất thì phải

mở sổ chi tiết để tập hợp chi phí sản xuất chung cho từng phân xưởng từng đội sảnxuất Trường hợp một phân xưởng, đội sản xuất trong kỳ có sản xuất nhiều loại sảnphẩm, nhiều công việc thì phải tiến hành phân bổ chi phí sản xuất chung theophương pháp phân bổ gián tiếp

Cuối kỳ, tiến hành phân bổ chi phí sản xuất chung theo tiêu thức phù hợp chocác đối tượng chịu chi phí (sản phẩm, nhóm sản phẩm, lao vụ, dịch vụ,…)

Do chi phí sản xuất chung có liên quan đến nhiều loại sản phẩm, lao vụ, dịch

vụ trong phân xưởng nên cần thiết phải phân bổ khoản chi phí này cho từng đốitượng (sản phẩm, dịch vụ) theo tiêu thức phù hợp (theo định mức, theo tiền lươngcông nhân sản xuất thực tế, theo số giờ làm việc thực tế của công nhân sản xuất …)Toàn bộ quy trình tập hợp phân bổ và kết chuyển chi phí sản xuất chung được

thể hiện qua (phụ lục1.3)

Trang 39

Chi phí sản xuất đã tập hợp theo từng khoản mục chi phí trên các TK 621, TK

622, TK 627 cuối kỳ cần tổng hợp lại vào TK 154 để tính giá thành sản phẩm

Để hạch toán chi phí sản xuất kinh doanh dở dang theo Thông tư số200/2014/TT- BTC (thay thế Quyết định 15/2006/QĐ - BTC, ban hành ngày20/3/2006), kế toán sử dụng TK 154:‘‘Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang’’ Tàikhoản này được mở chi tiết cho từng ngành sản xuất, từng nơi phát sinh hay từngloại sản phẩm, nhóm sản phẩm, chi tiết sản phẩm, từng loại lao vụ, dịch vụ…củacác bộ phận sản xuất kinh doanh chính, sản xuất kinh doanh phụ ( phụ lục 1.4)

Trường hợp doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ:

Đối với các doanh nghiệp áp dụng phương pháp kiểm kê định kỳ là cácnghiệp vụ phát sinh liên quan đến hàng tồn kho không được ghi sổ liên tục Do vậy,cuối kỳ doanh nghiệp phải tiến hành kiểm kê các loại NVL, thành phẩm tồn trongkho và tại phân xưởng cùng với sản phẩm dở dang để xác định chi phí của sản phẩmhoàn thành và sản phẩm đã tiêu thụ Với đặc thù như vây nên kế toán chi phínguyên vật liệu trực tiếp trong trường hợp này cũng có sự khác biệt so với phươngpháp kê khai thường xuyên

Theo phương pháp này toàn bộ nguyên liệu đầu vào sẽ được phản ánh trên TK

6111 , kế toán sẽ xác định nguyên vật liệu tồn kho sẽ được kết chuyển sang TK 152.Chi phí được phản ánh trên TK 621 sẽ được kết chuyển sang TK 631 “ Giá thànhsản xuất” để tính giá thành sản phẩm Chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sảnxuất chung được tập hợp trên TK 622, TK 627 cuối kỳ cũng sẽ kết chuyển sang TK

Trang 40

631 TK 154 trong trường hợp này chỉ được sử dụng để phản ánh và theo dõi chi phísản xuất kinh doanh dở dang đầu kỳ và cuối kỳ.

Nếu các công ty áp dụng theo thông tư 133/2016/TT-BTC khi hạch toán hàngtồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ thì khi phản ánh giá trị hàng tồn khothực tế dở dang cuối kỳ quá trình tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm đượcthực hiện ở TK 631.Phương pháp này áp dụng với doanh nghiệp kinh doanh mặthàng có giá trị thấp ,số lượng lớn, nhiều chủng loại, quy cách và các đơn vị sản xuất

ra một loại sản phẩm, hàng hóa nào đó ( phụ lục 1.5)

1.3.2.3 Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ.

Sản phẩm dở dang là khối lượng sản phẩm, công việc còn đang trong quá trìnhsản xuất, chế biến đang còn nằm trong dây chuyền công nghệ, hoặc đã hoàn thànhmột vài quy trình chế biến nhưng vẫn còn phải gia công chế biến tiếp mới trở thànhsản phẩm được

Việc đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ là một nhân tố quyết định đến tínhtrung thực, hợp lý của giá thành sản phẩm Tuy nhiên, việc tính toán đánh giá sảnphẩm dở dang cuối kỳ rất phức phụ thuộc từng đặc điểm cụ thể về tổ chức sản xuấttính chất cấu thành của chi phí, trình độ quản lý của từng doanh nghiệp mà cóphương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ khác nhau

Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:

Phương pháp này vận dụng phù hợp cho doanh nghiệp mà trong cấu thành củagiá thành sản phẩm, chi phí nguyên vật liệu trực tiếp chiếm tỷ trọng tương đối lớn

Theo phương pháp này, sản phẩm dở dang cuối kỳ được xác định theo côngthức:

CPNVLTT phátsinh trong kỳ

x

Khối lượng

dở dangcuối kỳ

Khối lượng SP

Khối lượng

dở dang cuối kỳPhương pháp này có ưu điểm là cho phép xác định dở dang cuối kỳ một cáchnhanh chóng và giản đơn Tuy nhiên theo phương pháp này chỉ tính đến dở dang

Ngày đăng: 26/02/2020, 07:27

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w