1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành dịch vụ tại công ty trách nhiệm hữu hạn thương mại và dịch vụ ô tô hoàn hảo

96 44 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 96
Dung lượng 515,73 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phân loại chi phỉ Trong một doanh nghiệp luôn tồn tại rất nhiều loại chi phí với nhữngnội dung, tính chất kinh tế cũng như mục đích, công dụng khác nhau khi thamgia vào quá trình sản xuấ

Trang 1

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VẺ KÉ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT 3

1.1 Lý luận chung về kế toán chi phí 3

1.1.1 Khái niệm chi phỉ 3

1.1.2 Phân loại chi phỉ 3

1.1.3 Ke toán chi phỉ 4

1.1.3.1 Khái niệm kế toán chi phỉ 4

1.1.3.2 Vai trò của kế toán chi phỉ 4

1.2 Khái niệm và phân loại chi phí sản xuất 5

1.2.1 Khái niệm CPSX 5

1.2.2 Phâ n loại chi phỉ sản xuất 5

1.2.3 Ke toán chi phỉ sản xuất 7

1.2.3.1 Ke toán chi phỉ nguyên vật liệu trực tiếp 7

1.2.3.2 Ke toán chi phỉ nhân công trực tiếp 8

1.2.3.3 Ke toán chi phỉ sản xuất chung 9

1.2.4 Đổi tượng kế toán hạch toán chỉ phỉ sản xuất 10

1.2.5 Phương pháp kế toán tập hợp chi phỉ sản xuất 11

1.3. Lý luận chung về giá thành sản phẩm 12

1.3.1 Khái niệm giá thành sản phẩm 12

1.3.2 Phân loại giá thành 13

1.3.2.1 Phân loại theo cơ sở sổ liệu và thời điểm tỉnh tỉnh giá thành 13

1.3.2.2 Phân loại giá thành sản phẩm theo phạm vi chi phỉ trong giá thành 14 1.3.3 Đổi tượng tỉnh giá thành 16

1.3.4 Phương pháp tỉnh giá thành 16

1.4 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm 17

1.5 Lý luận chung khác 19

1.5.1 Chế độ kế toán 19

Trang 2

1.5.2 Phương pháp hạch toán hàng tồn kho 19

Trang 3

1.5.3 Phương pháp tỉnh giá xuất kho cho hàng tồn kho 20

1.5.4 Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ 21

CHƯƠNG 2: THựC TRẠNG CÔNG TÁC KÉ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH TM VÀ DV Ô TÔ HOÀN HẢO 24

2.1 Tổng quan về công ty TNHH TM và DV ô tô Hoàn Hảo 24

2.1.1 Khái quát chung về công ty 24

2.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển 24

2.1.3 Cơ cẩu tổ chức, quản lý của công ty 25

2.1.4 Các lĩnh vực kinh doanh chủ yếu của công ty 26

2.1.5 Quy trình, tổ chức sản xuất - kinh doanh của công ty 26

2.1.6 Các đổi tác của Doanh nghiệp 27

2.1.6.1 Khá ch hàng 27

2.1.6.2 Nhà cung cấp 28

2.1.7 Tình hình sản xuất kinh doanh trong những năm gần đây 28

2.2 Thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành dịch vụ cồng ty TNHH TM và DVô tô Hoàn Hảo 30

2.2.1 Tổ chức bộ máy kế toán 30

2.2.2 Hình thức ghi sổ kế toán 31

2.2.3 Chỉnh sách kế toán áp dụng tại công ty 32

2.2.4 Thực trạng về công tác kế toán chi phỉ sản xuất và tỉnh giá thành dịch vụ tại doanh nghiệp 33

2.2.4.1 Đặc điểm chi phỉ sản xuất và tỉnh giá thành dịch vụ tại công ty. 33 2.2.4.2 Đổi tượng kế toán chi phỉ sản xuất và tỉnh giá thành dịch vụ tại Công ty 35

2.2.4.3 Tổ chức khai báo mã hóa ban đầu 35

2.2.4.5 Ke toán chi phỉ nhân công trực tiếp 39

2.2.4.6 Ke toán chi phỉ sản xuất chung 42

Trang 4

2.2.4.7 Tỉnh giá thành dịch vụ 44 2.2.5 Ke toán tập hợp chi phỉ sản xuất từ một hợp đồng dịch vụ cụ thể.

47

Trang 5

2.2.6 Kế toán tập hợp chi phỉ sản xuất và giá thành dịch vụ tháng

01/2018 56

2.3 Nhận xét và đánh giá kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH TM và DV ô tô Hoàn Hảo 72

2.3.1 ưu điểm 72

2.3.2 Hạn chế, khó khăn 74

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ ĐÓNG GÓP GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KÉ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH DỊCH VỤ TẠI CÔNG TY TNHH TM VÀ DV Ô TÔ HOÀN HẢO 76

3.1 Định hưởng phát triển công ty trong những năm tới 76

3.2 Một số giải phápđóng góp 76

KÉT LUẬN 81

TÀI LIỆU THAM KHẢO 83

PHỤ LỤC 84

Trang 6

WTO Tổ chức Thương mại thế giới

BHTNLĐ-BNN Bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp

Trang 7

DANH SÁCH CÁC BẢNG

Bảng 1.1 Mối quan hệ giữa chi phí và giá thành Trang 18-19Bảng 1.2 Tình hình kinh doanh giai đoạn 2014-2017 Trang 28Bảng 1.3 Tỷ lệ trích đóng các loại BHBB Trang 40Bảng 1.4 Bảng tính PBCPTT 242 Tl/2018 Trang 68Bảng 1.5 Bảng trích KH TSCĐ Tl/2018 Trang 69Bảng 1.6 Bảng tập họp chi phí sản xuất và giá thành

dịch vụ

Trang 70

Trang 9

Hình 1.19 Trích sổ chi tiết TK 15473 Trang 67Hình 1.20 Biểu đồ so sánh giá thành với doanh thu dịch vụ Trang 72

Trang 10

LỜI MỞ ĐẦU

Ngày nay, quốc tế hóa đang là sự kiện chung của toàn cầu Không cóquốc gia nào có thể phát triển nền kinh tế mạnh mẽ trong khi thực hiện chínhsách đóng cửa Sự kiện Việt Nam gia nhập WTO là một buớc tiến lớn đối vớiviệc khẳng định vị thế của Việt Nam nói chung và vị trí của nền kinh tế nuớc

ta nói riêng trên truờng quốc tế Theo nguồn tin của Bộ Công Thuơng chobiết, ngành công nghiệp ô tô Việt Nam đã phát triển khá nhanh trong ba nămtrở lại đây đồng thời theo số liệu của Tổng cục thống kê thì số luợng xe ô tônhập khẩu ngày càng tăng, tiến tới ngành công nghiệp sửa chữa, lắp ráp trởthành ngành kinh tế trọng điểm và là buớc đi có tính chất chiến luợc và lâudài cũng nhu đứng truớc hàng ngàn cơ hội và thách thức

Hòa vào sự phát triển chung của nền kinh tế nuớc nhà cũng nhu ngànhcông nghiệp ô tô, công ty Trách nhiệm hữu hạn Thuơng mại và Dịch vụ ô tôHoàn Hảo kể từ khi thành lập tới nay, trải qua nhiều gian nan vất vả đã đạtđuợc những thành tựu đáng kể và không ngừng hoàn thiện những điểm hạnchế nhằm tiến tới sự phát triển bền vững, đặc biệt đối với ngành trọng điểm,

mang lại Doanh thu trọng yếu cho Doanh nghiệp: “Dịch vụ sửa chữa, bảo

dưỡng xe ô tô Nhắc đến dịch vụ ta không thể không nhắc tới chi phí và giá

thành dịch vụ Đe tối uu hóa lợi nhuận nói riêng và phát triển bền vững nóichung thì việc xác định chi phí sản xuất và tính giá thành dịch vụ hợp lý làmột trong các công việc không thể thiếu Chính bởi vậy, sau một thời gianthực tập tại công ty, em đã quyết định chọn đề tài: “Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành dịch vụ tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Thương mại và Dịch vụ ô tô Hoàn Hảo” làm nội dung khóaluận tốt nghiệp

Mục đích nghiên cứu của khóa luận là đánh giá thực trạng công tác kếtoán tập hợp chi phí sản xuất Qua đó thấy đuợc những điểm tích cực, hạn chế

và nguyên nhân của những hạn chế này để đề xuất một số kiến nghị, giải phápkhắc phục điểm yếu và phát huy điểm mạnh công tác này

Trang 11

Chương 1: Lý luận chung về chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong DNSX

Chương 2: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành dịch vụ tại công ty TNHH TM và DVô tô Hoàn Hảo

Chương 3: Một số đóng góp giải pháp hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành dịch vụ tại công ty TNHH TM và DV ô tô Hoàn Hảo.

Trang 12

CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VẺ KÉ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT

VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP SẢN

XUẤT.

1.1 Lý luận chung về kế toán chi phí

1.1.1 Khái niệm chi phỉ

Từ trước tới nay đã có rất nhiều nghiên cứu định nghĩa về chi phí, dướinhiều góc độ khác nhau

Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS 01 - Chuẩn mực chung), “chi

phỉ là tổng giá trị các khoản làm giảm lợi ỉch kinh tế trong kỳ kế toán dưới hình thức các khoản tiền chi ra, các khoản khẩu trừ tài sản hoặc phát sinh các khoản nợ dẫn đến làm giảm vốn chủ sở hữu, không bao gồm khoản phân phổi cho cổ đông hoặc chủ sở hữu ”

Trong cuốn giáo trình kế toán quản trị năm 2015, Brewer, Garison và

Noreen định nghĩa như sau: “Chi phỉ là các khoản chi tiêu (thực tế hoặc danh

nghĩa) phát sinh để đạt được một mục tiêu nhất định Chi phỉ cũng có thể được mô tả như là nguồn tài nguyên đã bị hao tổn để đạt được một mục tiêu

cụ thể Nói cách khác, chi phỉ là sổ lượng tài nguyên sử dụng cho một mục đích nhất định và phải được đo bằng tiền ”

1.1.2 Phân loại chi phỉ

Trong một doanh nghiệp luôn tồn tại rất nhiều loại chi phí với nhữngnội dung, tính chất kinh tế cũng như mục đích, công dụng khác nhau khi thamgia vào quá trình sản xuất kinh doanh Bởi vậy để dễ dàng trong công tácquản lý thì cần tiến hành phân loại chi phí Phân loại chi phí có thể phân theonhiều tiêu thức hay nhóm khác nhau, tùy vào mỗi doanh nghiệp Thôngthường có các cách phân loại chi phí sau:

Phân loại chi phí theo chức năng hoạt động.

Theo cách phân loại này chi phí được chia làm hai loại chính là chi phítrong sản xuất (chi phí trực tiếp) và chi phí ngoài sản xuất (chi phí gián tiếp),

Trang 13

giúp doanh nghiệp có căn cứ gần như chính xác để tính giá thành

cáo kết quả kinh doanh của Doanh nghiệp

Phân loại theo nội dung kinh tế ban đầu.

Theo cách phân loại này, chi phí được chia làm 6 loại chính: chi phínhân công, chi phí nguyên vật liệu, chi phí công cụ dụng cụ, chi phí khấu haoTSCĐ, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền

Phân loại theo mối quan hệ giữa các chỉ tiêu trên BCTC

Theo cách phân loại này, chi phí của doanh nghiệp được chia làm hailoại là chi phí sản xuất và chi phí thời kỳ

Phân loại theo cách ứng xử của chi phí

Theo cách phân loại này chi phí được chia thành ba loại cơ bản là: chiphí biến đổi, chi phí cố định và chi phí hỗn hợp

Trong khuôn khổ bài nghiên cứu này, tác giả tập trung nghiên cứu phânloại chi phí theo chức năng hoạt động, đặc biệt là chi phí sản xuất trong (chiphí trực tiếp)

1.1.3 Ke toán chi phỉ

1.1.3.1 Khái niệm kế toán chi phỉ

Viện kế toán viên quản trị của Mỹ (IMA, 1983) đã định nghĩa kế toán

chi phí là “kỹ thuật hay phương pháp để xác định chi phỉ cho một dự án, một

quá trình hay một sản phẩm, Chi phỉ này được xác định bằng việc đo lường trực tiếp, kết chuyển hoặc phân bổ một cách có hệ thống và hợp lý ” Như vậy

kế toán chi phí không phải là một bộ phận riêng biệt mà nó gắn liền với kếtoán tài chính và kế toán quản trị

1.1.3.2 Vai trò của kế toán chi phỉ

Dưới góc độ kế toán tài chính, bộ phận kế toán chi phí có chức năngtính toán, đo lường chi phí phát sinh trong tổ chức theo đúng các nguyên tắc

kế toán để cung cấp thông tin về giá vốn bán hàng, các chi phí hoạt động trênbáo cáo kết quả kinh doanh và giá trị hàng tồn kho trên Bảng cân đối kế toán

Trang 14

1.2 Khái niệm và phân loại chi phí sản xuất

Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các hao phí về laođộng sống, lao động vật hoá và các chi phí cần thiết khác mà doanh nghiệp đãchi ra để tiến hành hoạt động sản xuất trong một thời kỳ nhất định Chi phíluôn đuợc gắn với các hoạt động làm phát sinh chi phí cho hoạt động sảnxuất, phát sinh thuờng xuyên, liên tục trong quá trình hoạt động sản xuất củadoanh nghiệp Nhung không phải mọi chi phí doanh nghiệp đã chi ra đều làchi phí sản xuất nhu: Chi phí hao hụt nguyên vật liệu ngoài định mức, tiền bịphạt do vi phạm hợp đồng

1.2.2 Phân loại chi phỉ sản xuất

Để phân loại chi phí sản xuất có nhiều cách dựa trên nhiều quan điểmkhác nhau Trong khuôn khổ của khóa luận này, tác giả chỉ đề cập phân loạichi phí sản xuất từ quan điểm của kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giáthành sản phẩm

Chi phí sản xuất có nhiều loại, nhiều khoản khác nhau cả về nội dung,tính chất, công dụng, mục đích, vai trò, vị trí, trong quá trình sản xuất Đểthuận lợi cho công tác quản lý và hạch toán cần thiết phải tiến hành phân loạichi phí sản xuất

Trang 15

Xét về mặt lý luận cũng như trên thực tế có rất nhiều cách phân loại chiphí khác nhau, chúng bổ sung cho nhau và giữ vai trò nhất định trong quản lýchi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.

Sau đây là một số cách phân loại chủ yếu được sử dụng phổ biếntrong kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trên góc độ của

kế toán tài chính

- Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung, tính chất kinh tế củachi phí

- Phân loại CPSX theo mục đích và công dụng của chi phí

- Phân loại chi phí sản xuất theo khả năng quy nạp vào các đốitượng kế toán chi phí

- Phân loại chi phí sản xuất theo mối quan hệ của chi phí với quytrình công nghệ sản xuất sản phẩm

Trong quá trình sản xuất kinh doanh, để thuận lợi cho công tác quản lýhạch toán cũng như nhằm sử dụng tiết kiệm, hợp lí chi phí nên doanh nghiệptiến hành phân loại chi phí sản xuất theo các khoản mục chi phí trong tính giáthành dịch vụ Vì vậy, trong khuôn khổ của bài nghiên cứu, em (tôi) chỉ đềcập chi tiết tới cách phân loại này

Theo sự phân chia như vậy thì chi phí được chia theo các khoản mụcnhư sau:

Tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: là giá mua và chi phí mua haygiá vốn các loại nguyên liệu, vật liệu, bán thành phẩm được dùng trực tiếpcho sản xuất sản phẩm cấu thành nên thực thể sản phẩm sản xuất Tại Mỹ,theo điều tra của 37 ngành sản xuất khác nhau, chi phí này chiếm khoảng55% doanh thu (Peter c Brewer at all, 2008, page 32)

Tập hợp chi phí nhân công trực tiếp: là các khoản chi phí trả cho laođộng trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất sản phẩm làm việc thủ cônghay máy móc thiết bị để sản xuất ra sản phẩm như tiền lương chính, phụ cấp

Trang 16

lương và các khoản trích cho các quỹ bảo hiểm xã hội, BHYT, BHTN,KPCĐ

theo tỷ lệ lương phát sinh tham gia trực tiếp vào quy trình thực hiện dịchvụ

Tập hợp chi phí sản xuất chung: là những chi phí sản xuất cần thiếtkhác, phát sinh trong phạm vi phân xưởng sản xuất như: chi phí nhân cônggián tiếp (chi phí nhân viên phân xưởng), chi phí NVL gián tiếp, chi phí dụng

cụ sản xuất, CPKH,

1.2.3 Kế toán chi phỉ sản xuất

1.2.3.1 Ke toán chi phỉ nguyên vật liệu trực tiếp.

Theo TT133/2016/TT-BTC để kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp,

kế toán sử dụng: TK 154(1) - chi phí NVLTT (TK1541 không có số dư)

Chi phí này bao gồm 2 trường hợp

- Xuất vật tư cho dịch vụ

Trang 17

Hình 1.1 Trình tự kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp theo TT133

1.2.3.2 Kế toán chi phỉ nhân công trực tiếp

Chi phí nhân công trực tiếp là những khoản tiền phải trả cho công nhântrực tiếp sản xuất sản phẩm hoặc trực tiếp thực hiện các lao vụ, dịch vụgồm tiền lương chính, tiền lương phụ và các khoản phụ cấp, tiền trích bảohiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn theo số tiền lương củacông nhân sản xuất

Số tiền lương phải trả cho công nhân sản xuất đối tượng lao động khácthể hiện trên bảng tính và thanh toán lương, tổng hợp, phân bổ cho các đốitượng kế toán chi phí sản xuất trên bảng phân bổ tiền lương

Các khoản trích theo lương (Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phícông đoàn) tính vào chi phí nhân công trực tiếp theo quy định hiện hành

Chi phí nhân công trực tiếp nếu liên quan đến một đối tượng thì đượctập hợp trực tiếp, nếu liên quan đến nhiều đối tượng thì phải phân bổ gián tiếptheo các tiêu chuấn phân bổ như: Định mức chi phí, giờ công định mức, giờcông thực tế, giờ công kế hoạch, khối lượng sản phẩm

Trang 18

Trích trước tiên lương nghỉ phẻp

TK338

BHTN

Hình 1.2 Trình tự kế toán chi phí nhân công trực tiếp theo TT133

1.2.3.3 Kế toán chi phỉ sản xuất chung

Chi phí sản xuất chung là những khoản chi phí cần thiết khác phục

vụ cho quá trình sản xuất sản phẩm phát sinh ở các phân xưởng, bộ phậnsản xuất

Chi phí sản xuất chung gồm chi phí nhân viên phân xưởng, chi phí vậtliệu, chi phí công cụ dụng cụ, chi phí khấu hao tài sản cố định, chi phí dịch vụmua ngoài và chi phí khác bằng tiền

TK335

Tập hợp chi phí NC trong kỳ

Trang 19

TK 154 (631)Chi phí nhân viến phân xuỡng

Chi phí vật liệu

TK 153, 242

Chi phí còng cụ dụng cụTK214

Chi phi khấu hao TSCĐ

TK 111 112

Chi phí dịch vụ mua ngoài

-►

Hình 1.3 Trình tự kế toán chi phí sản xuất chung theo TT133

1.2.4 Đổi tượng kế toán hạch toán chỉ phỉ sản xuất

Đối tượng hạch toán chi phi sản xuất là phạm vi và giới hạn để tập hợpchi phí sản xuất theo các phạm vi và giới hạn đó

Chi phí phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

có thể phát sinh ở nhiều địa điểm (phân xưởng, tổ đội) khác nhau và có thểliên quan đến nhiều loại sản phẩm hay thực hiện các loại dịch vụ khác nhau

Do vậy, việc tập hợp đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là công việc cần thiếtđầu tiên trong công tác kế toán chi phí sản xuất

TK.334 338

TK 152

Trang 20

Thực chất của việc xác định đối tượng hạch toán chi phí sản xuất làchúng ta đi xác định nơi phát sinh ra các chi phí (phân xưởng, bộ phận sảnxuất, giai đoạn công nghệ, ) hoặc đối tượng chịu chi phí (sản phẩm, dịch vụ,đơn đặt hàng, ).

Để xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất cần căn cứ như sau:

- Đặc điểm và công dụng của chi phí trong quá trình sản xuất

- Đặc điểm cơ cấu tổ chức sản xuất của doanh nghiệp

- Quy trình công nghệ sản xuất, chế tạo sản phẩm

- Đặc điểm của sản phẩm (đặc tính kĩ thuật, đặc điểm sử dụng, đặcđiểm thương phẩm, )

- Yêu cầu kiểm tra, kiểm soát chi phí và yêu cầu hạch toán kinh tếnội bộ của doanh nghiệp, về bản chất và đúng với Luật của NN đưa ra: ta cầntiến hành xây dựng sổ sách kế toán quản trị chứ không làm hai sổ như cácdoanh nghiệp đa số làm hiện nay

- Yêu cầu tính giá thành theo các đối tượng tính giá thành

- Khả năng, trình độ quản lý nói chung và hạch toán nói riêng

Xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất khoa học, hợp lý là cơ sở

để tổ chức công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

1.2.5 Phương pháp kế toán tập hợp chi phỉ sản xuất

Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất là cách thức mà kế toán sử dụng

để tập hợp, phân loại các khoản chi phí sản xuất phát sinh trong một kỳ theocác đối tượng tập hợp chi phí đã xác định

Có hai phương pháp tập hợp chi phí:

Phương pháp tập hợp chi phỉ trực tiếp:

Phương pháp này để tập hợp chi phí có liên quan trực tiếp đến cácđối tượng chi phí đã xác định Áp dụng cho những chi phí liên quan đếnmột đối tượng

Phương pháp tập hợp và phân bổ gián tiếp:

Trang 21

Phương pháp này tập hợp các chi phí phát sinh liên quan đến nhiều đốitượng tập hợp chi phí mà không thể tập hợp trực tiếp được, kế toán tiến hànhtập hợp chung theo địa điểm phát sinh hoặc theo nội dung chi phí, sau đóchọn tiêu chuẩn hợp lí để phân bổ chi phí cho các đối tượng liên quan.

Bước 1: Xác định hệ số phân bổ:

H = C/T

Trong đó: H: hệ số phân bổ chi phí

C: Tổng chi phí cần phân bổ cho các đối tượngT: Tổng đại lượng tiêu chuẩn phân bổ của các đối tượng cầnphân bổ

Bước 2: Xác định chi phí cần phân bổ cho từng đối tượng cụ thể:

Ci=Ti*H (i=l,n)

Trong đó: Ci: Phần chi phí phân bổ cho đối tượng i

Ti: Đại lượng tiêu chuẩn phân bổ dùng để phân bổ chi phí củađối tượng i

1.3 Lý luận chung về giá thành sản phẩm

1.3.1 Khái niệm giá thành sản phẩm

Trong quá trình sản xuất, doanh nghiệp phải bỏ ra chi phí sản xuất đểthu được những sản phẩm công việc, lao vụ nhất định đã hoàn thành, đáp ứngnhu cầu tiêu dùng của xã hội Doanh nghiệp phải cần biết được số chi phí đãchi ra cho từng loại hoạt động, từng loại sản phẩm, lao vụ, dịch vụ hoàn thành

là bao nhiêu, tỷ trọng của từng loại chi phí làm phát sinh chỉ tiêu giá thànhsản phẩm

Vậy giá thành sản phẩm là toàn bộ những chi phí về lao động sống, laođộng vật hoá và các chi phí khác được dùng để sản xuất, hoàn thành một khốilượng sản phẩm, lao vụ, dịch vụ nhất định Giá thành sản phẩm được xác địnhcho từng loại sản phẩm, dịch vụ cụ thể và chỉ tính toán xác định với số lượngsản phẩm, dịch vụ đã hoàn thành, kết thúc toàn bộ quá trình sản xuất (thành

Trang 22

phẩm) hay hoàn thành một số hoặc một số giai đoạn công nghệ sản

thành phẩm)

Giá thành sản phẩm có ý nghĩa rất quan trọng trong việc đánh giá vàbáo cáo hàng tồn kho cũng nhu kết quả kinh doanh của doanh nghiệp Giáthành sản phẩm cũng đóng vai trò to lớn trong việc ra quyết định chiến luợccũng nhu các quyết định kinh doanh hàng ngày của các nhà quản lý

1.3.2 Phân loại giá thành

Để đáp ứng các yêu cầu của quản lý và hạch toán, giá thành sản phẩmđuợc phân chia làm nhiều loại khác nhau, tùy theo tiêu thức sử dụng để phânloại giá thành

1.3.2.1 Phân loại theo cơ sở số liệu và thời điểm tỉnh tỉnh giá thành

Theo cách phân loại này giá thành sản phẩm đuợc chia làm ba loại: Giáthành kế hoạch, giá thành định mức và giá thành thực tế

> Giá thành định mức

Giá thành định mức là giá thành sản phẩm đuợc tính toán trên cơ sở xácđịnh mức chi phí hiện hành và chỉ tính cho đơn vị sản phẩm Việc tính giáthành định mức đuợc tính truớc khi chế tạo sản phẩm Giá thành định mức làcông cụ quản lý định mức của doanh nghiệp, là thuớc đo để xác định chínhxác kết quả sử dụng tài sản, vật tu, lao động trong sản xuất, giúp cho doanhnghiệp đánh giá đúng đắn các giải pháp kinh tế, kỹ thuật đã thực hiện, nhằmnâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh

Trang 23

> Giá thành thực tế

Giá thành thực tế là giá thành sản phẩm được tính trên cơ sở số liệu chiphí sản xuất thực tế đã phát sinh, tập họp được trong kỳ và sản lượng sảnphẩm thực tế đã sản xuất ra trong kỳ Giá thành thực tế chỉ có thể tính toánđược sau khi kết thúc quá trình sản xuất chế tạo sản phẩm Giá thành thực tế

là căn cứ quan trọng để định giá bán và xác định hiệu quả kinh tế của hoạtđộng sản xuất Cách phân loại này có tác dụng trong việc quản lý, giám sátchi phí, xác định được các nguyên nhân vượt hoặc hao hụt so với định mức,

kế hoạch trong kỳ hạch toán, từ đó tìm ra phương pháp xử lý thích họp hoặc

để điều chỉnh kế hoạch, định mức giá thành cho phù họp

1.3.2.2 Phân loại giá thành sản phẩm theo phạm vi chi phỉ trong

giá thành.

Theo cách phân loại này giá thành sản phẩm được chia thành ba loại:giá thành sản xuất toàn bộ, giá thành sản xuất theo biến phí và giá thành toàn

bộ của sản phẩm tiêu thụ

> Giá thành sản xuất toàn bộ.

Giá thành sản xuất toàn bộ là giá thành mà trong đó bao gồm toàn bộbiến phí và định phí thuộc chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân côngtrực tiếp, chi phí sản xuất chung tính cho sản phẩm hoàn thành

Do trong giá thành sản xuất toàn bộ của sản phầm bao gồm toàn bộđịnh phí sản xuất tính cho sản phẩm hoàn thành, vì vậy phương pháp xác địnhgiá thành sản xuất toàn bộ còn được gọi là phương pháp định phí toàn bộ

Công thức tính giá thành sản xuất toàn bộ (Zsx(tb)) theo chi phí nguyênvật liệu trực tiếp (NVLtt) và chi phí sản xuất chung (SXC) như sau:

Zsx(tb) = Chỉ phí NVLtt + Chỉ phí NCtt + Chỉ phí sxc

Thông tin về giá thành sản xuất toàn bộ thường đóng vai trò chủ yếutrong các quyết định mang tính chất chiến lược dài hạn như quyết định ngừngsản xuất hay tiếp tục sản xuất một mặt hàng nào đó Vì vậy, đây là chỉ tiêu giáthành có ý nghĩa quan trọng trong quản trị doanh nghiệp Tuy vậy, trong các

Trang 24

doanh nghiệp sản xuất kinh doanh nhiều mặt hàng, nếu các nhà

xuất theo biến phí

> Giá thành sản xuất theo biến phỉ

Giá thành sản xuất theo biến phí là loại giá thành mà trong đó chỉ baogồm biến phí thuộc chi phí NVLTT, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sảnxuất chung (biến phí sản xuất) tính cho sản phẩm hoàn thành

Do giá thành sản xuất theo biến phí chỉ bao gồm biến phí sản xuất nêncòn gọi là giá thành sản xuất bộ phận

Công thức xác định giá thành sản xuất theo biến phí (Zsx(bf)):

Zsx(bf) = Chi phí NVLtt + Chi phí NCtt + Chi phí sxc (phần biến phí)

Với phuơng pháp xác định giá thành sản xuất theo biến phí thì toàn bộđịnh phí sản xuất đuợc coi là chi phí thời kỳ, tức là định phí đuợc tính toàn bộvào báo cáo kết quả kinh doanh trong kỳ chúng phát sinh, để tham gia xácđịnh kết quả kinh doanh, mà không nằm trong giá thành sản xuất sản phẩm

Chỉ tiêu giá thành sản xuất theo biến phí có vai trò quan trọng trongviệc đua ra các quyết định ngắn hạn, mang tính sách luợc nhu: quyết địnhnhận hay từ chối đơn đặt hàng sản xuất, quyết định thay đổi biến phí và doanhthu để tăng lợi nhuận

> Giá thành toàn bộ của sản phẩm tiêu thụ.

Giá thành toàn bộ của sản phẩm tiêu thụ bao gồm giá thành sản xuất vàchỉ phí ngoài giá thành sản xuất tính cho sản phẩm tiêu thụ

Tùy thuộc vào phuơng pháp xác định và nội dung của giá thành sảnxuất để xác định giá thành toàn bộ của sản phẩm tiêu thụ (Ztbsptt) theo cáccông thức sau:

Ztbsptt = Zsxtb + Chi phí bán hàng + Chi phí QLDN

Ztbsptt = Zsx(tb) + Chi phí thời kỳ

Trang 25

> Giá thành toàn bộ tiêu thụ theo biến phỉ

Giá thành toàn bộ theo biến phí là loại giá thành sản phẩm trong đó baogồm toàn bộ biến phí (biến phí sản xuất, biến phí bán hàng, biến phí quản lýdoanh nghiệp) tính cho sản phẩm tiêu thụ

Có thể biển diễn nội dung giá thành toàn bộ theo biến phí bởi công thức:

Ztbbsptt(bf) = Zsx(bf) + CP thời kỳ (phần biến phí)

1.3.3 Đổi tượng tỉnh giá thành

Đối tuợng tính giá thành là các sản phẩm, công việc, lao vụ, dịch vụ màdoanh nghiệp đã sản xuất hoàn thành đòi hỏi phải tính tổng giá thành vàgiá thành đơn vị Việc xác định đối tuợng tính giá thành phải căn cứ vàođặc điểm tổ chức sản xuất, quản lý sản xuất, quy trình công nghệ sản xuấtsản phẩm, khả năng và yêu cầu quản lý cũng nhu tính chất của từng loạisản phẩm

- Nếu doanh nghiệp tổ chức sản xuất đơn chiếc thì từng sản phẩm

là đối tuợng tính giá thành

- Nếu doanh nghiệp sản xuất hàng loạt thì từng sản phẩm là mộtđối tuợng tính giá thành

- Đối với quy trình công nghệ sản xuất giản đơn thì đối tuợng tínhgiá thành sẽ là sản phẩm hoàn thành cuối cùng của quy trình công nghệ, còncác doanh nghiệp có quy trình công nghệ sản xuất và chế biến phức tạp thìđối tuợng tính giá thành có thể là nửa sản phẩm ở từng giai đoạn và thànhphẩm hoàn thành ở giai đoạn công nghệ cuối cùng và cũng có thể là từng bộphận, từng chi tiết sản phẩm và sản phẩm đã lắp ráp hoàn thành

1.3.4 Phương pháp tỉnh giá thành

Có nhiều phuơng pháp tính giá thành nhung để phù hợp với DN tác giảnghiên cứu, trong khuôn khổ bài nghiên cứu, tác giả chỉ đề cập chi tiết tớiphuơng pháp tính giá thành giản đơn

Trang 26

> Phương pháp giản đơn

Phương pháp này áp dụng ở trong doanh nghiệp có quy trình công nghệsản xuất sản phẩm đơn giản, khép kín từ khi đưa NVL vào tới khi sản phẩmhoàn thành, số lượng mặt hàng ít, khối lượng lớn, chu kỳ sản xuất ngắn

Theo phương pháp này, giá thành được tính như sau:

Ngoài phương pháp trên còn có một số phương pháp tính giá thành như:

> Phương pháp tỉnh theo đơn vị đặt hàng

> Phương pháp tỉnh theo định mức

1.4 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm

Chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là hai mặt biểu hiện củaquá trình sản xuất có mối quan hệ với nhau và giống nhau về chất Chúng đều

là các hao phí về lao động và các khoản chi tiêu khác của doanh nghiệp Tuyvậy chúng vẫn có sự khác nhau trên các phương diện sau:

- về mặt phạm vi: Chi phí sản xuất bao gồm cả chi phí sản xuấtsản phẩm và chi phí cho quản lý doanh nghiệp và tiêu thụ sản phẩm Còn giáthành sản phẩm chỉ bao gồm chi phí sản xuất ra sản phẩm (chi phí sản xuấttrực tiếp và chi phí sản xuất chung)

Mặt khác chi phí sản xuất chỉ tính những chi phí phát sinh trong mỗi kỳnhất định (tháng, quý, năm) không tính đến chi phí liên quan đến số lượng sảnphẩm đã hoàn thành hay chưa Còn giá thành sản phẩm là giới hạn số chi phísản xuất liên quan đến khối lượng sản phẩm, dịch vụ đã hoàn thành

Trang 27

- về mặt lượng: Nói đến chi phí sản xuất là xét đến các hao phí

trong một thời kỳ còn giá thành sản phẩm liên quan đến chi phí của cả kỳ

trước chuyển sang và số chi phí kỳ này chuyển sang kỳ sau Sự khác nhau về

mặt lượng và mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm thể

hiện ở công thức tính giá thành sản phẩm tổng quát sau:

Tổng giá thành sản phẩm = Chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ + Tổng chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ + Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ

Như vậy, chi phí sản xuất là cơ sở để xây dựng giá thành sản phẩm còn

giá thành là cơ sở để xây dựng giá bán Trong điều kiện nếu giá bán không

thay đổi thì sự tiết kiệm hoặc lãng phí của doanh nghiệp về chi phí sản xuất

có ảnh hưởng trực tiếp đến giá thành thấp hoặc cao từ đó sẽ tác động tới lợi

nhuận của doanh nghiệp

Bảng 1.1: Mối quan hệ giữa chi phí và giá thành

phẩm (GTSP) Giống nhau

về mặt bản chất Đều biểu hiện bằng tiền những hao phí lao

động sống, lao động vật hóa phát sinh trong quátrình sản xuất

Khác nhau

về mặt giá trị Không xác định

cho 1 sản phẩm cụ thểnào, đã hoàn thành hay

chưa

Xác định cho mộtđại lượng kết quả hoànthành nhất định

Là đại lượng, kếtquả, sản phẩm hoànthành cần thiết phải

Trang 28

/ 5 Lỷ luận chung khác

1.5.1 Chế độ kế toán

Chế độ kế toán là những quy định và hướng dẫn về kế toán trong mộtlĩnh vực hoặc một số công việc cụ thể do cơ quan quản lý nhà nước về kế toánhoặc tổ chức được cơ quan quản lý nhà nước về kế toán ủy quyền ban hành

Tùy theo loại hình doanh nghiệp, ngành nghề mà mỗi doanh nghiệp lựachọn chế độ kế toán Hiện nay có hai thông tư gắn với hai chế độ kế toán cho

DN lựa chọn

- Thông tư 200/2014/TT-BTC ban hành 22/12/2014 (có hiệu lực

từ 05/02/2015 và được áp dụng cho năm tài chính bắt đầu hoặc sau ngày01/01/2015)

- Thông tư 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính:Hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ, có hiệu lực từ ngày01/01/2017 và thay thế chế độ kế toán theo quyết định 48

1.5.2 Phương pháp hạch toán hàng tồn kho

-Không theo dõi, phản ánhthường xuyên, liên tục;

-Chỉ phản ánh hàng tồnđầu kỳ và cuối kỳ, không phảngiới hạn đó

Trang 29

-Trị giá hàng tồn cuối kỳ =trị giá hàng tồn kho đầu kỳ + trị

giá hàng nhập kho trong kỳ - trị

giá hàng xuất kho trong kỳ

ánh nhập-xuất trong kỳ;

-Trị giá hàng xuất khotrong kỳ = trị giá hàng tồn khođầu kỳ + trị giá hàng nhập khotrong kỳ - trị giá hàng tồn khocuối kỳ (cuối kỳ mới tính được)

(cuối kỳ kiểm kê, xác địnhhàng tồn kho; sau đó, kết chuyểngiá trị hàng xuất trong kỳ)

thương nghiệp kinh doanh các

mặt hàng có giá trị lớn như máy

móc, thiết bị, hàng có kỹ thuật,

chất lượng cao

Các đơn vị có nhiều chủngloại hàng hóa, vật tư với quycách, mẫu mã khác nhau, giá trịthấp, hàng hóa, vật tư xuất dùnghoặc xuất bản thường xuyên(cửahàng, bán lẻ )

1.5.3 Phương pháp tỉnh giá xuất kho cho hàng tồn kho

- Phương pháp nhập trước - xuất trước

- Phương pháp giá thực tế đích danh

- Phương pháp giá bình quân

Trong khuôn khổ nghiên cứu của bài luận văn, tác giả chỉ trình bày cụthể về phương pháp giá bình quân và phương pháp giá thực tế đích danh

Phương pháp giá thực tế đích danh:

Theo phương pháp này sản phẩm, vật tư, hàng hóa xuất thuộc lô hàngnhập nào thì lấy đơn giá nhập kho của lô hàng đó để tính Đây là phương ántốt nhất, nó tuân thủ nguyên tắc phù hợp của kế toán; chi phí thực tế phù hợpvới doanh thu thực tế Giá trị của hàng xuất kho đem bán phù hợp với doanhthu mà nó tạo ra.Hơn nữa, giá trị hàng tồn kho được phản ảnh đúng theo giátrị thực tế của nó

Trang 30

Tuy nhiên việc áp dụng phương pháp này đòi hỏi những điều kiện khắtkhe, chỉ những doanh nghiệp kinh doanh có ít loại mặt hàng, hàng tồn kho cógiá trị lớn, mặt hàng ổn định và loại hàng tồn kho nhận diện được thì mới cóthể áp dụng được phương pháp này Còn đối với những doanh nghiệp cónhiều loại hàng thì không thể áp dụng được phương pháp này.

Phương pháp giá bình quân:

Phương pháp này thích hợp với những doanh nghiệp có ít doanh điểmnhưng số lần nhập, xuất mặt hàng lại nhiều, căn cứ vào giá thực tế, tồn đầu kỳ

để kế toán xác định giá bình quân của một đơn vị sản phẩm, hàng hóa

„ „ Giá thực tẽ tòn đầu kỳ + giả trị hằng nhập mua trong kỳ

Sỗ lượng t'ôn đầu kỳ+sõ lượng nhập mua trong kỳ

1.5.4 Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ

Sau khi đã tổng hợp chi phí để tính được giá thành của sản phẩm hoànthành, kế toán cần phải tiến hành đánh giá sản phẩm dở dang Sản phẩm dởdang là khối lượng sản phẩm, công việc còn đang trong quá trình sản xuất, giacông, chế biến trên các giai đoạn của quy trình công nghệ Hiện nay, cónhiều phương pháp để đánh giá sản phẩm dở dang Trong khuôn khổ bàinghiên cứu, tác già chỉ đề cập chi tiết tới hai phương pháp: Đánh giá sản phẩm dở dang theo NVLCTT và đánh giá sản phẩm dở dang theo khối lượng sản phẩm hoàn thành tương đương cho doanh nghiệp có quy trìnhsản xuất đơn giản

> Đánh giá sản phẩm dở dang theo NVLCTT

Nội dung: Theo phương pháp này, sản phẩm dở dang cuối kỳ chỉ bảogồm chỉ bao gồm chi phí nguyên vật liệu chính trực tiếp (hoặc chi phíNVLTT), còn các chi phí gia công chế biến tính cả cho sản phẩm hoàn thành

Điều kiện áp dụng: Áp dụng ở doanh nghiệp có quy mô sản xuất đơngiản, có chi phí NVLCTT chiếm tỷ lệ lớn trong tổng chi phí sản xuất, chi phívật liệu phụ và các chi phí chế biến chiếm tỷ trọng không đáng kể

Trang 31

DDK và DCK: Chi phí dở dang đầu kỳ và cuối kỳ

CVLC: Chi phí NVLC phát sinh trong kỳ

QTP: Khối luợng thành phẩm hoàn thành

QD: Khối luợng sản phẩm dở dang cuối kỳ

> Đánh giá sản phấm dở dang theo khối lượng sản phấm hoàn thành tương đương.

Trang 32

Nội dung: Theo phương pháp này thì sản phẩm dở dang trong kỳ phảichịu toàn bộ chi phí sản xuất theo mức độ hoàn thành Do đó khi kiểm kê sảnphẩm dở dang, người ta phải đánh giá mức độ hoàn thành sau đó quy đổi sảnphẩm dở dang theo sản phẩm hoàn thành tương đương.

Trong đó:

DDK và DCK: Chi phí dở dang đầu kỳ và cuối kỳ

CVL: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp phát sinh trong kỳ

CNCTT: Chi phí nhân công trực tiếp phát sinh trong kỳ

CSXC: Chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ

QTP: Khối lượng thành phẩm hoàn thành

QD: Khối lượng sản phẩm dở dang cuối kỳ

Giá trị

CPNCĨTtrong ịcpsxc trong sản phẩm đờ + sản phẩm đở

Trang 33

CHƯƠNG 2: THựC TRẠNG CÔNG TÁC KÉ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH

TM VÀ DV Ô TÔ HOÀN HẢO

2.1 Tồng quan về công ty TNHH TM và DVô tô Hoàn Hảo

2.1.1 Khái quát chung về công ty

Tên công ty viết bằng tiếng Việt: CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI

VÀ DỊCH VỤ Ô TÔ HOÀN HẢO

Tên công ty viết bằng tiếng nước ngoài: HOANHAO AUTOMBILE SERVICE AND TRADING COMPANY LIMITED.

Giám đốc và kế toán trưởng hiện tại của công ty:

• Giám đốc: Nguyễn Duy Hưng

• Kế toán trưởng: Vũ Thị Thúy HàTrụ sở chính: Thôn Ải, xã Di Trạch, huyện Hoài Đức, Thành phố Hà Nội.Điện thoại: 0243.37920066

Email: otohoanhao.lin@gmail.com

2.1.2 Lịch sử hình thành và phát triền

Công ty TNHH TM và DV ô tô Hoàn Hảo có tiền thân là Garage ô tôHoàn Hảo, được mở vào tháng 03/2013 do ông Nguyễn Đăng Ngọc đứng ralàm chủ

Ban đầu Garage chỉ chuyên về cung cấp buôn bán phụ tùng ô tô cácloại Tuy nhiên nhận thấy tiềm năng phát triển của ngành công nghiệp sửachữa, lắp ráp ô tô trong tương lai, công ty TNHH TM và Dịch vụ ô tô HoànHảo ra đời

Công ty được đăng kí lần đầu vào ngày 20 tháng 03 năm 2014 do sở kếhoạch và đầu tư thành phố Hà Nội cấp

Công ty hoạt động theo loại hình công ty trách nhiệm hữu hạn hai thànhviên trở lên với sự góp vốn ban đầu của 3 thành viên là ông Nguyễn Đăng

Trang 34

Ngọc, Nguyễn Duy Hung và Nguyễn Văn Tuyến Tổng mức vốn điều

đầu là 13 tỷ đồng

Ban đầu hoạt động duới hình thức garage ô tô tại số Phạm Hùng

Tháng năm thay đổi địa điểm tại Phạm Hùng về số 122 Nghĩa Tân kéodài, Cầu Giấy, Hà Nội và vẫn hoạt động duới hình thức đại lí cung cấp phụtùng ô tô

Tới tháng 03 năm 2014 sau khoảng gần 1 năm hoạt động thấy nhu cầucủa khách hàng và tiềm năng về mảng chuyên lắp ráp, sửa chữa ô tô, ôngNguyễn Đăng Ngọc cùng 2 ông Nguyễn Duy Hung và Nguyễn Văn Tuyếnquyết định thành lập nên công ty TNHH TM và DV ô tô Hoàn Hảo do ôngNguyễn Đăng Ngọc giữ vai trò là Giám đốc công ty

Sau 4 năm hoạt động theo quy chế doanh nghiệp tu nhân với 6 lần thayđổi thành viên góp vốn, từ ngày 17 tháng 11 năm 2017 đến nay, công ty có sựgóp vốn của 2 thành viên là ông Nguyễn Duy Hung và Nguyễn Văn Tuyếnvới mức vốn điều lên tăng từ 13 tỷ đồng lên 16 tỷ đồng, do ông Nguyễn DuyHung giữ vai trò Giám đốc

Trong suốt thời gian hoạt động, công ty TNHH TM và DV ô tôHoàn Hảo đã không ngừng phát triển Hiện tại, công ty có 1 trụ sở chính

và 3 xuởng ô tô tại Hà Nội

Với lợi thế là hợp tác đuợc với các nhà cung cấp là các công ty cungcấp phụ tùng ô tô lâu năm tại thị truờng miền Bắc, công ty luôn có kho phụtùng, linh kiện thay thế với đủ chủng loại, có thể đáp ứng đuợc khối luợngcông việc sửa chữa, đại tu lớn nhỏ

Công ty chuyên bán buôn, bán lẻ, cho thuê xe ô tô và động cơ khácđồng thời bảo duỡng, sửa chữa xe ô tô, động cơ khác; xuất nhập khẩu xe ô

tô và động cơ khác

2.1.3 Cơ cẩu tổ chức, quản lý của công ty

Công ty TNHH TM và DV ô tô Hoàn Hảo hoạt động theo mô hình công

ty tu nhân, loại hình doanh nghiệp TNHH 2 thành viên trở lên Cụ thể nhu sau:

Trang 35

Ban Giám Đổc

Hình 1.4: Bộ máy quản lý của công ty

2.1.4 Các lĩnh vực kinh doanh chủ yếu của công ty

Theo giấy xác nhận về việc thay đổi nội dung đăng kí kinh doanh đãđược Sở kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội cấp ngày 26 tháng 12 năm

2016, doanh nghiệp đăng ký nhiều ngành nghề kinh doanh

Qua quá trình thực tập và tìm hiểu thực tế tại doanh nghiệp, hiện tạingành kinh doanh chính của doanh nghiệp là 4520 (Bảo dưỡng, sửa chữa xe ô

tô và xe có động cơ khác) Ngoài ra doanh nghiệp kinh doanh ngành 4530(Bán phụ tùng và các bộ phận phụ trợ của ô tô và xe có động cơ khác) và

4512 (Bán lẻ ô tô con loại 12 chỗ ngồi trở xuống), 7710 (Cho thuê xe ô tô)

Trong phạm vi bài nghiên cứu này, tác giả đi sâu tìm hiểu về chi phí sảnxuất và xác định giá thành dịch vụ ngành hoạt động mang lại doanh thu chủyếu cho doanh nghiệp (ngành có mã 4520)

2.1.5 Quy trình, tô chức sản xuất - kinh doanh của công ty

Sau khi khách hàng đưa xe vào xưởng, bộ phận nhận xe sẽ tiến hànhnhận xe đưa xe vào kiểm tra sau khi thông báo với khách hàng về lỗi, giá cả,thời gian sửa chữa và thông báo giao nhận xe

Trang 36

Hình 1.5: Tổ chức sản xuất - kinh doanh tại Doanh Nghiệp

2.1.6 Các đổi tác của Doanh nghiệp.

> Khách hàng là các đơn vị bảo hiểm

Khách hàng là các đơn vị bảo hiểm là đối tuợng đem lại nhiều doanhthu nhất cho doanh nghiệp Doanh thu từ hợp tác với bảo hiểm chiếm khoảng

Trang 37

70% doanh thu Các đon vị bảo hiểm hợp tác chủ yếu nhu: BH PTI

2.1.7 Tĩnh hình sản xuất kinh doanh trong những năm gần đây

Song song với nhu cầu ngày càng tăng lên của thị truờng là chấtluợng sản phẩm, dịch vụ uy tín luôn chiếm trọn niềm tin của kháchhàng, công ty ngày càng khẳng định đuợc vị thế của mình Trong 4 nămqua, công ty liên tục kinh doanh có lãi Duới đây là số liệu thống kêminh chứng cho sự thành công mà công ty đạt đuợc:

Từ số liệu tại phụ lục I, ta tổng hợp đuợc bảng số liệu sau:

Bảng 1.2: Tình hình kinh doanh giai đoạn 2014 - 2017

Lọi nhuận trước

Trang 38

Tình hình sản xuất - kinh doanh GĐ 2014 - 2017

■ Doanh thu ■ Chi phí ■ Lợi nhuận

Hình 1.6: Biêu đô tình hình kinh doanh giai đoạn 2014 - 2017

TỐC độ tầng trưởng doanh thu, lợi nhuận giai đoạn 2014

-2017 ĐVT:%

Lợi

nhuận

■ Doanh thu

□ Lợi nhuận ■ Doanh thu

Hình 1.7: Biểu đồ tốc độ tăng trưởng doanh thu, lọi nhuận giai

đoạn 2014 - 2017

Theo số liệu bảng 1.2, hình 1.6 và hình 1.7, ta nhận thấy doanh thu tăngđều qua các năm cho thấy sự đầu tư vốn kinh doanh của công ty mang lại hiệuquả trong sản xuất kinh doanh Doanh thu đặc biệt tăng mạnh vào năm 2017.Doanh thu năm 2017 tăng 18,17% so với doanh thu năm 2016 (tăng từ 15.548triệu đồng lên 18.373 triệu đồng) Nguyên nhân tăng lên là do sự tăng lênđáng kể số lượng hợp đồng dịch vụ cung cấp trong năm (tăng từ 3650 lên

Trang 39

6015 hợp đồng), số lượng hợp đồng tăng lên chiếm tỷ trọng lên từnguồn

khách của các đơn vị bảo hiểm cung cấp Trong năm 2017, doanh nghiệpđã

được chọn làm trụ sở giám định chính của 2 đơn vị Bảo hiểm: PVI và PTInên

lượng khách khi tới giám định tại trụ sở thường quyết định sửa chữa xetại

doanh nghiệp - nơi giám định Cũng nhờ đó mà doanh thu tăng lên đángkể

Tổng chi phí sản xuất cũng có nhiều mà thay đổi nhiều nhất là năm 2016so

với năm 2015 và ít nhất là năm 2015 so với năm 2014 Tỷ trọng chi phísản

xuất nhìn chung còn cao so với doanh thu đạt được nhưng đã có sự giảmdần

qua các năm Doanh nghiệp đạt được điều này nhờ 2 nguyên nhân chính:nguyên nhân đầu tiên là do ký họp đồng họp tác với các đơn vị đối táclớn

nên chi phí đầu vào của vật tư giảm đáng kể so với những năm đầu

hình kinh doanh của công ty rất khả quan và doanh nghiệp có tiềm năngngày càng được mở rộng

2.2 Thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành dịch vụ công ty TNHH TM và DVÔ tô Hoàn Hảo

2.2.1 Tổ chức bộ máy kế toán

Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty: là một đơn vị hạch toán độc lập, có

tư cách pháp nhân và quy mô sản xuất kinh doanh nhỏ, công ty có 04 bộ phậnhoạt động Do vậy để thuận lợi cho việc quản lý thống nhất, lãnh đạo công ty

Trang 40

đã chỉ đạo Phòng Tài chỉnh Kế Toán áp dụng hình thức kế toán tập

Hình 1.8 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại công ty

2.2.2 Hình thức ghi sô kế toán

- Hình thức ghi sổ kế toán. Nhật ký chung

Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ đã kiểm tra được dùng làm căn cứghi sổ, trước hết ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký chung, sau đó căn cứ

số liệu đã ghi trên sổ Nhật ký chung để ghi vào sổ Cái theo các tài khoản kếtoán phù hợp Nếu tài khoản kế toán nào mà đơn vị đã mở sổ, thẻ kế toán chitiết thì đồng thời với việc ghi sổ Nhật ký chung, các nghiệp vụ phát sinh đượcghi vào các sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan

Cuối tháng, cuối quý, cuối năm, cộng số liệu trên sổ Cái, lập Bảng cânđối số phát sinh Sau khi đã kiểm tra đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên sổCái và bảng tổng hợp chi tiết (được lập từ các sổ, thẻ kế toán chi tiết) đượcdùng để lập các Báo cáo tài chính

Ngày đăng: 28/08/2021, 09:31

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

DANH SÁCH CÁC BẢNG - Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành dịch vụ tại công ty trách nhiệm hữu hạn thương mại và dịch vụ ô tô hoàn hảo
DANH SÁCH CÁC BẢNG (Trang 5)
Bảng 1.1: Mối quan hệ giữa chi phí và giá thành - Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành dịch vụ tại công ty trách nhiệm hữu hạn thương mại và dịch vụ ô tô hoàn hảo
Bảng 1.1 Mối quan hệ giữa chi phí và giá thành (Trang 25)
Tùy theo loại hình doanh nghiệp, ngành nghề mà mỗi doanh nghiệp lựa chọn chế độ kế toán - Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành dịch vụ tại công ty trách nhiệm hữu hạn thương mại và dịch vụ ô tô hoàn hảo
y theo loại hình doanh nghiệp, ngành nghề mà mỗi doanh nghiệp lựa chọn chế độ kế toán (Trang 26)
Hình 1.4: Bộ máy quản lý của công ty - Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành dịch vụ tại công ty trách nhiệm hữu hạn thương mại và dịch vụ ô tô hoàn hảo
Hình 1.4 Bộ máy quản lý của công ty (Trang 33)
Hình 1.5: Tổ chức sản xuấ t- kinh doanh tại Doanh Nghiệp - Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành dịch vụ tại công ty trách nhiệm hữu hạn thương mại và dịch vụ ô tô hoàn hảo
Hình 1.5 Tổ chức sản xuấ t- kinh doanh tại Doanh Nghiệp (Trang 34)
2.1.7. Tĩnh hình sản xuất kinh doanh trong những năm gần đây - Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành dịch vụ tại công ty trách nhiệm hữu hạn thương mại và dịch vụ ô tô hoàn hảo
2.1.7. Tĩnh hình sản xuất kinh doanh trong những năm gần đây (Trang 35)
Tình hình sản xuấ t- kinh doanh GĐ 2014-2017 ĐVT: triệu đồng - Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành dịch vụ tại công ty trách nhiệm hữu hạn thương mại và dịch vụ ô tô hoàn hảo
nh hình sản xuấ t- kinh doanh GĐ 2014-2017 ĐVT: triệu đồng (Trang 36)
đã chỉ đạo Phòng Tài chỉnh Kế Toán áp dụng hình thức kế toán tập trung. - Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành dịch vụ tại công ty trách nhiệm hữu hạn thương mại và dịch vụ ô tô hoàn hảo
ch ỉ đạo Phòng Tài chỉnh Kế Toán áp dụng hình thức kế toán tập trung (Trang 38)
Hình 1.9. Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán. - Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành dịch vụ tại công ty trách nhiệm hữu hạn thương mại và dịch vụ ô tô hoàn hảo
Hình 1.9. Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán (Trang 39)
> Hình thức trả lương lao động khoán việc: - Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành dịch vụ tại công ty trách nhiệm hữu hạn thương mại và dịch vụ ô tô hoàn hảo
gt ; Hình thức trả lương lao động khoán việc: (Trang 47)
Địa chi: Thôn Hưng Đạo, xã Quỳnh Thọ. huyện Quỳnh Phụ, tinh Thái Hình CMNDsố: 152065046 - Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành dịch vụ tại công ty trách nhiệm hữu hạn thương mại và dịch vụ ô tô hoàn hảo
a chi: Thôn Hưng Đạo, xã Quỳnh Thọ. huyện Quỳnh Phụ, tinh Thái Hình CMNDsố: 152065046 (Trang 61)
Hình 1.11. Trích sổ cái TK 1541, sổ chi tiết TK15411 - Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành dịch vụ tại công ty trách nhiệm hữu hạn thương mại và dịch vụ ô tô hoàn hảo
Hình 1.11. Trích sổ cái TK 1541, sổ chi tiết TK15411 (Trang 64)
.Hình 1.12. Trích sổ chi tiết TK 15412, sổ chi tiết TK15413 - Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành dịch vụ tại công ty trách nhiệm hữu hạn thương mại và dịch vụ ô tô hoàn hảo
Hình 1.12. Trích sổ chi tiết TK 15412, sổ chi tiết TK15413 (Trang 65)
Hình 1.13. Trích sổ cái TK1542 - Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành dịch vụ tại công ty trách nhiệm hữu hạn thương mại và dịch vụ ô tô hoàn hảo
Hình 1.13. Trích sổ cái TK1542 (Trang 68)
SỐ CHI TIẾT TÀI KHOẢN - Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành dịch vụ tại công ty trách nhiệm hữu hạn thương mại và dịch vụ ô tô hoàn hảo
SỐ CHI TIẾT TÀI KHOẢN (Trang 69)
Hình 1.14. Trích sổ chi tiết TK 15421, TK15422 - Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành dịch vụ tại công ty trách nhiệm hữu hạn thương mại và dịch vụ ô tô hoàn hảo
Hình 1.14. Trích sổ chi tiết TK 15421, TK15422 (Trang 69)
Hình 1.16. Trích sổ cái TK1547 - Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành dịch vụ tại công ty trách nhiệm hữu hạn thương mại và dịch vụ ô tô hoàn hảo
Hình 1.16. Trích sổ cái TK1547 (Trang 72)
Hình 1.17. Trích sổ chi tiết TK15471 - Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành dịch vụ tại công ty trách nhiệm hữu hạn thương mại và dịch vụ ô tô hoàn hảo
Hình 1.17. Trích sổ chi tiết TK15471 (Trang 75)
Một số chứng từ, bảng tính đi kèm > Bảng tính Phân bổ CP trả trước > Bảng tính KH TSCĐ - Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành dịch vụ tại công ty trách nhiệm hữu hạn thương mại và dịch vụ ô tô hoàn hảo
t số chứng từ, bảng tính đi kèm > Bảng tính Phân bổ CP trả trước > Bảng tính KH TSCĐ (Trang 77)
> Bảngl.5. Bảng trích khấu hao TSCĐ thánơ 01 /208 - Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành dịch vụ tại công ty trách nhiệm hữu hạn thương mại và dịch vụ ô tô hoàn hảo
gt ; Bảngl.5. Bảng trích khấu hao TSCĐ thánơ 01 /208 (Trang 79)
Hình 1.20. Biểu đồ so sánh giá thành vói doanh thu dịch vụ - Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành dịch vụ tại công ty trách nhiệm hữu hạn thương mại và dịch vụ ô tô hoàn hảo
Hình 1.20. Biểu đồ so sánh giá thành vói doanh thu dịch vụ (Trang 82)
Nhìn vào bảng trên, ta hiểu như sau: - Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành dịch vụ tại công ty trách nhiệm hữu hạn thương mại và dịch vụ ô tô hoàn hảo
h ìn vào bảng trên, ta hiểu như sau: (Trang 88)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w