1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

đánh giá công tác kế toán, quản lý tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty trách nhiệm hữu hạn xây dựng

93 336 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 93
Dung lượng 672,23 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhận thức được vấn đề nói trên em đã quyết định chọn đề tài “Đánh giá công tác kế toán, quản lý tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH xây dựng và dịch vụ TiLa” đề làm

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGUYỄN THỊ KIM NGUYÊN

ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC KẾ TOÁN, QUẢN

LÝ TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN XÂY DỰNG

Trang 2

ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC KẾ TOÁN, QUẢN

LÝ TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN XÂY DỰNG

Trang 3

LỜI CẢM TẠ

   Sau thời gian học tập và nghiên cứu tại Khoa Kinh tế và Quản trị kinh doanh của trường Đại học Cần Thơ, với những kiến thức đã học ở nhà trường và những kinh nghiệm thực tế trong quá trình thực tập tại Công ty trách nhiệm hữu hạn xây dựng và dịch vụ TiLa, đã giúp em hoàn thành luận văn tốt nghiệp của mình

Em xin chân thành cảm ơn quý Thầy, Cô trong Khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh Trường Đại học Cần Thơ đã tận tình, hết lòng chỉ bảo và truyền đạt cho em những kiến thức vô cùng quý báu, để em có được những kiến thức như ngày hôm nay, góp phần rất lớn trong quá trình hoàn thành Báo cáo thực tập tốt nghiệp và cả thực tiễn sau này Đặc Biệt là Thầy Trương Đông Lộc đã hướng dẫn nhiệt tình và góp ý giúp Em xây dựng đề cương đến việc sửa chữa, hoàn thành luận văn trong suốt quá trình nghiên cứu

Em cũng xin chân thành cảm ơn Ban Giám Đốc cùng các anh, chị trong Công ty trách nhiệm hữu hạn xây dựng và dịch vụ TiLa đã tạo điều kiện cho em tìm hiểu, học tập những kiến thức thực tiễn, giúp em có điều kiện hoàn thành luận văn tốt nghiệp của mình Em chân thành cảm ơn Chị Phạm Thị Thùy Linh đã bỏ ra thời gian quý báu để hướng dẫn em trong thời gian thực tập tại Công Ty

Trong quá trình thực tập, do thời gian có hạn nên nghiên cứu chưa sâu, mặt khác kiến thức còn hạn chế, chủ yếu là lý thuyết cũng như kinh nghiệm thực tế chưa

có nên không tránh khỏi những sai sót Do đó, để bài luận văn được hoàn chỉnh hơn, kính mong nhận được những ý kiến đóng góp chân thành của Quý Thầy Cô, Quý công ty để bài luận văn hoàn thiện hơn và có ý nghĩa thực tế hơn

Cuối lời, em kính chúc Quý Thầy Cô Khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh, cùng các anh, chị tại Công ty trách nhiệm hữu hạn xây dựng và dịch vụ TiLa được dồi dào sức khỏe, công tác tốt, luôn vui vẻ trong cuộc sống và thành đạt trong công việc

Trân trọng kính chào!

Cần Thơ, ngày tháng năm 2013

Người thực hiện

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng đề tài này do chính Tôi thực hiện, các số liệu thu thập và kết quả phân tích trong đề tài là trung thực, đề tài không trùng với bất kì đề tài nghiên cứu khoa học nào

Cần Thơ, ngày tháng năm 2013 Người thực hiện

Trang 5

NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP

  

Cần Thơ, ngày tháng năm 2013

Thủ trưởng đơn vị

Trang 6

MỤC LỤC

Trang

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1

1.1 SỰ CẦN THIẾT CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 1

1.2.1 Mục tiêu chung 1

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.3 Phạm vi nghiên cứu 2

1.3.1 Phạm vi không gian 2

1.3.2 Phạm vi thời gian 2

CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3

2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN 3

2.1.1 Khái quát về tiền lương, các khoản trích theo lương 3

2.1.1.1 Khái niệm tiền lương 3

2.1.1.2 Vai trò và ý nghĩa của tiền lương 3

2.1.1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến tiền lương: 4

2.1.2 Khái niệm quỹ tiền lương 4

2.1.2.1 Nguồn hình thành quỹ lương 4

2.1.2.2 Sử dụng tổng quỹ lương 4

2.1.3 Khái niệm về các khoản trích theo lương 5

2.1.3.1 Quỹ BHXH 5

2.1.3.2 Quỹ BHYT 5

2.1.3.3 Quỹ KPCĐ 5

2.1.3.4 Quỹ BHTN 6

2.1.4 Các hình thức tiền lương 6

2.1.4.1 Hình thức tiền lương trả theo thời gian 6

2.1.4.2 Hình thức tiền lương trả theo sản phẩm 7

2.1.4.3 Hình thức tiền lương trả theo khoán doanh thu 8

2.1.5 Nhiệm vụ của kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương 9

2.1.6 Kế toán các khoản phải trả công nhân viên 9

2.1.6.1 Chứng từ hạch toán 9

2.1.6.2 Tài khoản sử dụng 9

2.1.6.3 Hạch toán nghiệp vụ phát sinh 10

2.1.6.4 Sơ đồ hạch toán tổng hợp 12

2.1.7 Kế toán các khoản trích theo lương 12

2.1.7.1 Chứng từ hạch toán 12

2.1.7.2 Tài khoản sử dụng 12

2.1.7.3 Một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh 13

2.1.7.4 Sơ đồ hạch toán tổng hợp 14

Trang 7

2.1.8 Kế toán trích trước lương nghỉ phép của công nhân sản xuất 14

2.1.8.1 Nguyên tắc hạch toán 14

2.1.8.2 Tài khoản sử dụng 15

2.1.8.3 Hạch toán nghiệp vụ phát sinh 15

2.1.8.4 Sơ đồ hạch toán tổng hợp 16

2.1.9 Kế toán trích trước quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm 16

2.1.9.1 Nội dung và nguyên tắc lập dự phòng trợ cấp mất việc làm 16

2.1.9.2 Tài khoản sử dụng 17

2.1.9.3 Hạch toán nghiệp vụ phát sinh 17

2.1.9.4 Sơ đồ hạch toán tổng hợp 17

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 17

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 17

2.2.2 Phương pháp xử lý số liệu 18

CHƯƠNG 3 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG VÀ DỊCH VỤ TILA 19

3.1 GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ CÔNG TY 19

3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 19

3.1.2 Ngành nghề và lĩnh vực kinh doanh 19

3.1.3 Cơ sở vật chất kỹ thuật, số lượng nhân viên và trang thiết bị : 20

3.1.4 Cơ cấu tổ chức quản lý của Công ty 20

3.1.4.1 Đặc điểm của cơ cấu tổ chức 20

3.1.4.2 Chức năng và nhiệm vụ của các phòng: 23

3.1.5 Tổ chức công tác kế toán 24

3.1.5.1 Mô hình tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty 24

3.1.5.2 Hình thức kế toán áp dụng tại Công ty 25

3.1.5.3 Trình tự ghi chép theo hình thức nhật ký chung 25

3.1.5.4 Chức năng và nhiệm vụ của kế toán 27

3.1.6 Tình hình hoạt động kinh doanh những năm gần đây 30

3.1.4 Thuận lợi, khó khăn và phương hướng phát triển của công ty : 34

3.1.4.1 Thuận lợi 34

3.1.4.2 Khó khăn 34

3.1.4.3 Phương hướng phát triển 35

CHƯƠNG 4 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN, QUẢN LÝ TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY 36

4.1 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN, QUẢN LÝ TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG 36

4.1.1 Công tác hạch toán kế toán tiền lương và các khoản trích nộp theo lương 36

4.1.1.1 Hình thức và phương pháp tính lương tại Công ty 36

4.1.1.2 Phương pháp tính các khoản trích theo lương tại Công ty 38

Trang 8

4.1.2 Công tác ghi sổ của kế toán tiền lương và các khoản trích nộp theo

lương 40

4.1.2.1 Phương pháp lập và luân chuyển chứng từ 40

4.1.2.2 Sổ sách kế toán 40

4.1.2.3 Hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty 41

4.2 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TIỀN LƯƠNG, CÔNG TÁC QUẢN LÝ TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG 62

4.2.1 Các chỉ tiêu chủ yếu 62

4.2.2 Nhân tố ảnh hưởng đến chi phí tiền lương 65

4.3 ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC QUẢN LÝ TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG 68

4.3.1 Thuận lợi 68

4.3.2 Khó khăn 69

CHƯƠNG 5 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN, QUẢN LÝ TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG 71

5.1 NHẬN XÉT HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN 71

5.1.1 Về tổ chức bộ máy kế toán 71

5.1.2 Về hình thức kế toán 71

5.1.3 Về chế độ khen thưởng và việc trích lập BHXH, BHYT, BHTN 72 5.1.4 Về nhân lực 72

5.1.5 Về cách chấm công 72

5.2 GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG 73

CHƯƠNG 6 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 75

6.1 KẾT LUẬN 75

6.2 KIẾN NGHỊ 75

6.2.1 Đối với doanh nghiệp 75

6.2.2 Đối với Nhà Nước 76

Trang 9

DANH MỤC BIỂU BẢNG

Trang

Bảng 3.1 Tình hình hoạt động kinh doanh trong 3 năm 2010 - 2012 31

Bảng 3.2 Tình hình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp 6 tháng đầu năm 2012- 2013 33

Bảng 4.1 Bảng tỷ lệ các khoản trích theo lương năm 2013 39

Bảng 4.2: Tỷ suất chi phí tiền lương của Công ty………54

Bảng 4.3: Tình hình về doanh thu và tiền lương bình quân……….55

Bảng 4.4: Tình hình về doanh thu và năng suất lao động………56

Trang 12

DANH SÁCH HÌNH

Trang

Hình 2.1 Sơ đồ kế toán tiền lương 12

Hình 2.2 Sơ đồ kế toán các khoản trích theo lương 14

Hình 2.3 Sơ đồ kế toán trích trước lương nghỉ phép của CNSX 16

Hình 2.4 Sơ đồ hạch toán quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm 17

Hình 3.1: Cơ cấu tổ chức của Công ty 23

Hình 3.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của công ty 25

Hình 3.3: Sơ đồ lưu chuyển chứng từ theo hình thức Nhật ký chung 29

Trang 13

DANH MỤC PHỤ LỤC Phụ lục 1: Bảng báo cáo KQHĐKD năm 2011

Phụ lục 2: Bảng báo cáo KQHĐKD 2012

Phụ lục 3 : Phiếu nghỉ hưởng BHXH

Phụ lục 4: Phiếu đề nghị thanh toán trợ cấp

Phụ lục 5: Bảng tổng hợp tiền lương tháng 11/2012 Phụ lục 6: Bảng phân bổ các khoản trích theo lương Phụ lục 7: Phiếu chi

Phụ lục 8: Giấy đề nghị tạm ứng

Phụ lục 9: Bảng chấm công

Phụ lục 10: Bảng chi tiết thanh toán lương

Trang 14

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Từ viết tắt……… Nghĩa của từ viết tắt

1 BHXH: ……….Bảo Hiểm Xã Hội

2 BHYT……….Bảo Hiểm Y Tế

3 KPCĐ……….Kinh Phí Công Đoàn

4 CNV………Công Nhân Viên

5 TNHH……….Trách Nhiệm Hữu Hạn

6 LĐTL……… Lao Động Tiền Lương

7 SP………Sản Phẩm

8 TK………Tài Khoản

9.CBCNV………Cán Bộ Công Nhân Viên

10 SXKD……….Sản Xuất Kinh Doanh

11 LV……… Làm việc

12 TM……… Thương mại

13 DV……… Dịch vụ

14 ĐBSCL……… Đồng Bằng Sông Cửu Long

Trang 15

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1.1 SỰ CẦN THIẾT CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

Lao động không chỉ là tiền đề cho sự tiến hóa loài người mà còn là yếu

tố quyết định đến sự tồn tại và phát triển của quá trình sản xuất, không những thế trong mọi chế độ xã hội lao động còn giữ vai trò quan trọng trong việc tái tạo ra của cải vật chất và tinh thần cho xã hội Một xã hội hay nói cụ thể hơn một doanh nghiệp được coi là phát triển khi lao động của họ tạo ra được năng suất, chất lượng và có hiệu quả cao

Ngày nay trong các doanh nghiệp yếu tố con người luôn được đặt ở vị trí hàng đầu Người lao động chỉ phát huy hết khả năng lao động của mình khi sức lao động của họ bỏ ra được đền bù xứng đáng mà sự đền bù xứng đáng ở đây tất nhiên không gì khác đó chính là tiền lương và các khoản phụ cấp kèm theo lương

Tiền lương là nguồn thu nhập chủ yếu của người lao động Các doanh nghiệp đã sử dụng tiền lương làm đòn bẩy kinh tế, khuyến khích tinh thần tích cực lao động, thúc đẩy hoạt động sản xuất Việc xây dựng hệ thống thang lương, bảng lương và các khoản trích theo lương như: BHXH, BHYT, KPCĐ

và quy chế trả lương hợp lý phải xuất phát từ đặc điểm lao động khác nhau trong từng ngành nghề và trong điều kiện lao động cụ thể nhằm bù đắp lao động hao phí, nhằm đảm bảo cuộc sống cho bản thân người lao động và gia đình của họ

Nhận thức được vấn đề nói trên em đã quyết định chọn đề tài “Đánh giá công tác kế toán, quản lý tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH xây dựng và dịch vụ TiLa” đề làm luận văn tốt nghiệp của mình

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.2.1 Mục tiêu chung

Mục tiêu tổng quát của đề tài này là đánh giá công tác kế toán, quản lý tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH XD và DV TiLa (sau đây đươc gọi là Công ty TiLa), từ đó đề xuất các giải pháp nhằm giúp công ty quả lý tốt hơn chi phí tiền lương và các khoản trích theo lương, qua đó nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh trong thời gian tới

Trang 16

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

- Mục tiêu 1: Phân tích thực trạng công tác kế toán, quản lý tiền lương

và các khoản trích theo lương tại Công ty TiLa

- Mục tiêu 2: Đánh giá chính sách tiền lương và công tác quản lý tiền lương tại Công ty

- Mục tiêu 3: Đề xuất các giải pháp nhằm giúp công ty quản lý tốt hơn chi phí tiền lương và các khoản trích theo lương, qua đó nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty

1.3.3 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các chứng từ kế toán phát sinh liên quan đến kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương ở Công ty TiLa

Trang 17

CHƯƠNG 2

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN

2.1.1 Khái quát về tiền lương, các khoản trích theo lương

2.1.1.1 Khái niệm tiền lương

Tiền lương là số tiền thù lao mà doanh nghiệp trả cho người lao động theo số lượng và chất lượng lao động mà họ đóng góp cho doanh nghiệp, để tái sản xuất sức lao động, bù đắp hao phí lao động của họ trong quá trình sản xuất kinh doanh

Đồng thời, tiền lương cũng là một bộ phận chi phí cấu thành nên giá thành sản phẩm, dịch vụ do doanh nghiệp sản xuất ra, là một yếu tố chi phí cơ bản không thể thiếu trong quá trình sản xuất kinh doanh của công ty

2.1.1.2 Vai trò và ý nghĩa của tiền lương

a/ Vai trò của tiền lương

Tiền lương có vai trò rất to lớn nó làm thoả mãn nhu cầu của người lao động Vì tiền lương là nguồn thu nhập chủ yếu của người lao động, người lao động đi làm cốt là để cho doanh nghiệp trả thù lao cho họ bằng tiền lương để đảm bảo cuộc sống tối thiểu cho họ Đồng thời đó cũng là khoản chi phí doanh nghiệp bỏ ra trả cho người lao động vì họ đã làm ra sản phẩm cho doanh nghiệp Tiền lương có vai trò như một nhịp cầu nối giữa người sử dụng lao động với người lao động Nếu tiền lương trả cho người lao động không hợp lý

sẽ làm cho ngưòi lao động không đảm bảo ngày công và kỉ luật lao động cũng như chất lượng lao động Lúc đó doanh nghiệp sẽ không đạt được mức tiết kiệm chi phí lao động cũng như lợi nhuận cần có được để doanh nghiệp tồn tại lúc này cả hai bên đều không có lợi Vì vậy việc trả lương cho người lao động cần phải tính toán một cách hợp lý để cả hai bên cùng có lợi đồng thời kích thích người lao động tự giác và hăng say lao động

b/ Ý nghĩa của tiền lương

Tiền lương là nguồn thu nhập chủ yếu của người lao động Ngoài ra người lao động còn được hưởng một số nguồn thu nhập khác như: Trợ cấp BHXH, tiền thưởng, tiền ăn ca… Chi phí tiền lương là một phận chi phí cấu thành nên giá thành sản phẩm, dịch vụ cho doanh nghiệp sản xuất ra Tổ chức

sử dụng lao động hợp lý, hạch toán tốt lao động, trên cở sở đó tính đúng thù lao lao động, thanh toán kịp thời tiền lương và các khoản liên quan từ đó kích thích người lao động quan tâm đến thời gian, kết quả và chất lượng lao động, chấp hành tốt kỷ luật lao động, nâng cao năng suất lao động, góp phần tiết

Trang 18

kiện chi phí về lao động sống, hạ giá thành sản phẩm, tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp đồng thời tạo điều kiện nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho người lao động

2.1.1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến tiền lương

Người lao động đều muốn có nguồn thu nhập tiền lương ổn định và khá nhưng thực tế có rất nhiều nhân tố chủ quan cũng như khách quan ảnh hưởng trực tiếp đến tiền lương của họ như:

- Năng lực, trình độ còn hạn chế

- Tuổi tác và giới tính không phù hợp với công việc

- Làm việc trong điều kiện thiếu trang thiết bị

- Vật tư, vật liệu bị thiếu hoặc kém phẩm chất

- Sức khỏe không được đảm bảo

- Điều kiện địa hình và thời tiết không thuận lợi

2.1.2 Khái niệm quỹ tiền lương

2.1.2.1 Nguồn hình thành quỹ lương

Căn cứ vào kết quả thực hiện sản xuất, kinh doanh, doanh nghiệp xác định nguồn quỹ lương tương ứng để trả cho người lao động Quỹ tiền lương của doanh nghiệp là toàn bộ tiền lương trả cho số công nhân viên của doang nghiệp do doanh nghiệp quản lý, sử dụng và chi trả Quỹ tiền lương gồm:

- Tiền lương trả theo thời gian, theo sản phẩm, lương khoán

- Các khoản phụ cấp: phụ cấp độc hại, phụ cấp thâm niên, phụ cấp trách nhiệm

- Tiền lương trả cho người lao động trong thời gian ngừng sản xuất do những nguyên nhân khách quan, thời gian đi học, nghỉ phép,

- Tiền lương trả cho công nhân làm ra những sản phẩm hỏng trong phạm vi chế độ quy định

- Trong doanh nghiệp, để phục vụ cho công tác hạch toán và phân tích tiền lương có thể chia ra tiền lương chính và tiền lương phụ

- Tiền lương chính: là tiền lương trả cho thời gian người lao động làm nhiệm vụ chính của họ gồm: tiền lương cấp bậc, các khoản phụ cấp

- Tiền lương phụ: là tiền lương trả cho người lao động trong thời gian

họ thực hiện các nhiệm vụ khác do doanh nghiệp điều động như: nghỉ phép theo chế độ, hội họp,

Trang 19

2.1.2.2 Sử dụng tổng quỹ lương

Để đảm bảo quỹ tiền lương không vượt chi so với quỹ tiền lương được hưởng, dồn chi quỹ tiền lương vào tháng cuối năm hoặc để dự phòng quỹ tiền lương đối với người lao động có năng suất, có thành tích trong công tác (tối đa không quá 10% tổng quỹ lương)

Quỹ khuyến khích người lao động có trình độ chuyên môn kỹ thuật cao, tay nghề giỏi (tối đa không quá 2% tổng quỹ lương)

Quỹ dự phòng cho năm sau (tối đa không quá 12% tổng quỹ lương) 2.1.3 Khái niệm về các khoản trích theo lương

2.1.3.1 Quỹ BHXH

Được hình thành bằng cách trích theo tỉ lệ quy định trên tổng số quỹ lương cơ bản và các khoản phụ cấp (chức vụ, khu vực, ) của người lao động thực tế phát sinh trong tháng

Theo chế độ hiện hành, tỷ lệ trích BHXH là 24%, trong đó 17% do đơn

vị hoặc chủ sử dụng lao động nộp, được tính vào chi phí kinh doanh, 7% còn lại do người lao động đóng góp và được tính trừ vào thu nhập của họ

Quỹ BHXH được chỉ tiêu cho các trường hợp người lao động ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hưu trí, tử tuất, quỹ này do cơ quan BHXH quản lý

2.1.3.2 Quỹ BHYT

Được sử dụng để thanh toán các khoản tiền khám chữa bệnh, thuốc chữa bệnh, viện phí, cho người lao động trong thời gian ốm đau, sinh đẻ, Quỹ này được hình thành bằng cách trích theo tỷ lệ quy định trên tổng số tiền lương cơ bản và các khoản phụ cấp của người lao động thực tế phát sinh trong tháng Theo chế độ hiện hành quỹ BHYT được hình thành bằng cách trích theo tỷ lệ 4,5% trên tổng tiền lương phải trả cho công nhân viên trong từng kỳ

KPCĐ là quỹ tài trợ cho hoạt động công đoàn các cấp

Hình thành do việc trích lập theo tỷ lệ quy định là 2% trên tổng số tiền lương thực tế phải trả cho người lao động thực tế phát sinh trong tháng, tính

Trang 20

2.1.4 Các hình thức tiền lương

Việc tính trả lương có thể thực hiện theo nhiều hình thức khác nhau, tùy theo đặc điểm hoạt động kinh doanh, tính chất công việc và trình độ quản lý Trên thực tế thường áp dụng các hình thức tiền lương sau:

2.1.4.1 Hình thức tiền lương trả theo thời gian

Là hình thức tiền lương theo thời gian làm việc, cấp bậc kỹ thuật và thang lương của người lao động Tiền lương của người lao động do hai bên ký thỏa thuận trong hợp đồng, nhưng mức lương tối thiểu của người lao động không thấp hơn mức lương tối thiểu do Nhà nước quy định

Nếu trong trường hợp phải trả lương chậm cho người lao động thì thời gian trả chậm không quá một tháng Không được khấu trừ quá 32,5% tiền lương hàng tháng của người lao động và không được ngắt lương của người lao động với bất kỳ trường hợp nào

Để áp dụng trả lương theo thời gian, công ty phải theo dõi ghi chép thời gian làm việc của người lao động và mức lương thời gian của họ Các công ty chỉ áp dụng tiền lương thời gian cho những công việc chưa xây dựng được định mức lao động, chưa có đơn giá tiền lương sản phẩm; thường áp dụng cho lao động làm công tác văn phòng như hành chính, quản trị, thống kê, kế toán, tài vụ, , hình thức này còn hạn chế là chưa gắn được tiền lương với kết quả

và chất lượng lao động

Tính trả lương theo thời gian có thể thực hiện theo hai cách sau:

 Tiền lương theo thời gian giản đơn: Là tiền lương được tính căn cứ theo thời gian làm việc, đơn giá thời gian, các phụ cấp để tính trả cho người lao động theo giờ, ngày, tuần, tháng,

 Tiền lương theo tháng: là tiền lương trả cho người lao động theo thang bậc lương quy định gồm tiền lương cấp bậc và các khoản phụ cấp (nếu có)

Trang 21

Mi: Mức lương lao động bậc i

Mn: Mức lương tối thiểu

2.1.4.2 Hình thức tiền lương trả theo sản phẩm

Là hình thức tiền lương tính theo số lượng, chất lượng sản phẩm, công việc đã hoàn thành đảm bảo yêu cầu chất lượng và đơn giá tiền lương tính cho một đơn vị sản phẩm, công việc đó

Tiền lương tuần

Trang 22

Tiền lương theo sản phẩm có thể áp dụng đối với lao động trực tiếp sản xuất sản phẩm, gọi là tiền lương sản phẩm trực tiếp, hoặc có thể áp dụng đối với người gián tiếp phục vụ sản xuất sản phẩm gọi là tiền lương sản phẩm gián tiếp

Các hình thức trả lương theo sản phẩm:

 Hình thức lương theo sản phẩm trực tiếp: là hình thức trả lương cho người lao động dựa trên số lượng sản phẩm hoàn thành đúng quy cách, chất lượng và đơn giá tiền lương sản phẩm

Công thức tính:

 Hình thức lương theo sản phẩm gián tiếp: là hình thức trả lương cho người lao động làm các công việc có tính chất phục vụ sản xuất ở các bộ phận như: công nhân vận chuyển nguyên vật liệu, thành phẩm, công nhân bảo dưỡng,

Công thức tính:

2.1.4.3 Hình thức tiền lương trả theo khoán doanh thu

Hình thức này có thể khoán việc, khoán khối lượng, khoán sản phẩm, khoán quỹ lương

Tiền lương trả theo

khoán doanh thu

Đơn giá tiền lương

Tiền lương trả theo

khoán doanh thu

Doanh thu

Trang 23

Ngoài ra, còn có thể tính lương trực tiếp trên doanh thu:

Nếu người lao động làm thêm giờ vào ban đêm, vào ngày nghỉ, ngày lễ thì lương phải trả được tính thêm một tỷ lệ nhất định theo quy định: 150% đối với làm thêm vào ngày thường, 130% đối với làm thêm vào ban đêm, 200% đối với làm thêm vào ngày nghỉ hàng tuần, 300% đối với làm thêm vào ngày

lễ, ngày nghỉ có hưởng lương

Ưu điểm: đảm bảo nguyên tắc theo số lượng, chất lượng lao động, khuyến khích người lao động quan tâm đến kết quả và chất lượng sản phẩm 2.1.5 Nhiệm vụ của kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương Hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương không chỉ liên quan đến quyền lợi của người lao động, mà còn liên quan đến chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, liên quan đến tình hình chấp hành các chính sách về lao động tiền lương của Nhà nước Để phục vụ được các yêu cầu đó, kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương phải thực hiện được các yêu cầu sau:

- Tổ chức hạch toán đúng thời gian, đầy đủ số lượng, chất lượng và kết quả lao động, tính đúng và thanh toán kịp thời tiền lương và các khoản liên quan khác cho người lao động Kiểm tra tình hình huy động và sử dụng lao động, việc chấp hành chính sách, chế độ về lao động, tiền lương, tình hình sử dụng quỹ tiền lương

- Tính toán, phân bổ hợp lý, chính xác chi phí tiền lương và các khoản trích theo lương cho các đới tượng sử dụng có liên quan

- Lập báo cáo kế toán và phân tích tình hình sử dụng lao động, quỹ tiền lương, đề xuất biện pháp khai thác có hiệu quả tiềm năng lao động trong công

ty, ngăn chặn các hành vi vi phạm các chính sách, chế độ về lao động tiền lương

2.1.6 Kế toán các khoản phải trả công nhân viên

2.1.6.1 Chứng từ hạch toán

- Bảng chấm công

- Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành

- Phiếu báo làm thêm giờ

Đơn giá tiền

lương

Tiền lương theo cấp bậc

Định mức doanh thu

=

Trang 24

- Bảng thanh toán tiền lương

- Bảng tính và phân bổ tiền lương

- Bảng thanh toán tiền thưởng: được lập cho từng tổ sản xuất, từng phòng, ban, bộ phận kinh doanh, ; các bảng thanh toán này là căn cứ để trả lương và khấu trừ các khoản khác như BHXH, BHYT, khoản bồi thường vật chất, đối với người lao động

2.1.6.2 Tài khoản sử dụng

Kế toán tiền lương sử dụng tài khoản 334 – Phải trả công nhân viên và các tài khoản khác có liên quan

Nội dung, kết cấu tài khoản 334 - phải trả công nhân viên:

- Tài khoản 334 – phải trả công nhân viên: tài khoản này phản ánh tiền lương, các khoản thanh toán trợ cấp bảo hiểm xã hội, tiền thưởng, , và các khoản thanh toán khác có liên quan đến thu nhập của người lao động

Tài khoản này được mở chi tiết theo 2 tài khoản cấp 2:

+ TK 3341 – Phải trả công nhân viên

+ TK 3342 – Phải trả người lao động khác

- Kết cấu:

2.1.6.3 Hạch toán nghiệp vụ phát sinh

(1) Tính tiền lương, các khoản phụ cấp theo quy định phải trả người lao động, kế toán ghi:

Nợ TK 622 - Công nhân trực tiếp sản xuất

TK 334 Phải trả CNV

- Các khoản tiền lương, tiền công,

tiền thưởng, BHXH và các khoản

khác đã trả, đã ứng cho CNV

- Các khoản khấu trừ vào tiền lương,

tiền công của CNV

- Các khoản tiền công đã ứng trước

hoặc đã trả với người lao động thuê

- Các khoản tiền lương, tiền công, tiền thưởng, BHXH và các khoản phải trả cho CNV

- Các khoản tiền công phải trả cho người lao động thuê ngoài

SD: Số tiền đã trả lớn hơn số phải

trả về tiền công, tiền lương, tiền

thưởng và các khoản phải trả khác

cho CNV

SD: Các khoản tiền lương, tiền công, tiền thưởng, và các khoản khác còn phải trả CNV

- Các khoản tiền công còn phải trả cho LĐ thuê ngoài

Trang 25

Nợ TK 627 - Bộ phận sản xuất chung

Nợ TK 641 - Bộ phận bán hàng

Nợ TK 642 - Bộ phận quản lý doanh nghiệp

Nợ TK 241 - Bộ phận xây dựng cơ bản dở dang

Có TK 334 - Phải trả người lao động

Tiền thưởng lấy từ quỹ phúc lợi

Nợ TK 3531 - Bộ phận xây dựng cơ bản dở dang

Có TK 334 - Phải trả người lao động

(2) Tính các khoản phải KT vào lương và thu nhập người lao động:

Nợ TK 334 phải trả người lao động

Có TK 141 - Tạm ứng

Có TK 138 - Phải thu khác

Có TK 338 - Phải trả, phải nộp khác

Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước

(3) Thanh toán lương các khoản phải trả cho người lao động kế ghi:

Nợ TK 334 - Phải trả người lao động

Ghi nhận doanh thu:

Nợ TK 334 - Phải trả người lao động

Có TK 512 - Doanh thu nội bộ

Có TK 33311 - Thuế GTGT đầu ra

(5) Tính chi phí tiền ăn ca của người lao động:

Nợ TK 622 - Bộ phận công nhân trực tiếp sản xuất

Nợ TK 627 - Bộ phận sản xuất chung

Nợ TK 641 - Bộ phận bán hàng

Trang 26

Nợ TK 642 - Bộ phận quản lý doanh nghiệp

Nợ TK 241 - Bộ bộ phận xây dựng cơ bản dở dang

Có TK 334 - Phải trả người lao động (6) Khi thanh toán tiền ăn ca:

Nợ TK 334 - Phải trả người lao động

Có TK 111, 112 - Tiền mặt, tiền gởi ngân hàng (7) Hàng tháng, khi xác định số thuế TNCN phải nộp tính trên thu nhập

chịu thuế của công nhân viên và người lao động khác, kế toán ghi:

Nợ TK 334 - Số thuế TNCN phải nộp

Có TK 3335 - Số thuế TNCN phải nộp (8) Khi nộp thuế TNCN cho Nhà nước, ghi:

Các khoản khấu trừ vào lương

Ứng và thanh toán tiền lương

và các khoản khác cho

NLĐ Khi trả lương, thưởng và các

khoản khác cho bằng SP, HH

Thuế GTGT đầu ra (nếu có)

Lương và khoản mang tính

chất lương phải trả cho NLĐ

Lương nghỉ phép của CNSX

Tiền thưởng phải trả NLĐ

BHXH phải trả CNV (Nếu DN trích trước)

Trang 27

- Danh sách người lao động hưởng trợ cấp BHXH: được mở để theo dõi cho cả công ty về các chi tiêu: họ tên và nội dung từng khoản BHXH người lao động được hưởng trong tháng

- Bảng kê trích nộp các khoản theo lương

- Bảng tổng hợp trích bảo hiểm xã hội

- Bảng tổng hợp trích kinh phí công đoàn

2.1.7.2 Tài khoản sử dụng

Kế toán sử dụng tài khoản 338 – Phải trả, phải nộp khác để hạch toán các khoản trích theo lương tại doanh nghiệp Tài khoản 338 có các TK cấp 2:

TK 3381 – Tài sản thừa chờ giải quyết

TK 3382 – Kinh phí công đoàn

TK 3383 – Bảo hiểm xã hội

TK 3384 – Bảo hiểm y tế

TK 3387 – doanh thu chưa thực hiện

TK 3389 – Bảo hiểm thất nghiệp

Kết cấu TK 338:

2.1.7.3 Một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh

(1) Hàng tháng căn cứ vào tổng số tiền lương phải trả người lao động trong thàng trích KPCĐ, BHXH, BHYT, BHTN theo tỷ lệ quy định tính vào chi phí của các bộ phận sử dụng lao động, kế toán ghi:

- Giá trị tài sản thừa chờ xử lý

- Số đã trả, đã nộp lớn hơn số phải trả, phải nộp được cấp bù

- Các khoản phải trả khác

SD: Số trả thừa, nộp thừa vượt

chi chưa được thanh toán (nếu có)

SD: Số tiền còn phải trả, phải nộp, giá trị tài sản thừa chờ xử lý

Trang 28

Có TK 334 - Phải trả người lao động

(4) Nộp KPCĐ, BHXH, BHYT, BHTN cho cơ quan chuyên trách, ghi:

Trừ vào lương

Hình 2.2 Sơ đồ kế toán các khoản trích theo lương

Trang 29

Tiền lương nghỉ phép được tính vào chi phí sản xuất trong tháng Nếu DN bố trí cho công nhân nghỉ đều đặn trong năm thì tiền lương nghỉ phép được tính trực tiếp vào chi phí sản xuất như khi tính tiền lương chính, nếu doanh nghiệp không bố trí cho công nhân nghỉ phép đều đặn trong năm, để không ảnh hưởng đến giá thành, tiền lương nghỉ phép của công nhân được tính vào chi phí sản xuất thông qua phương pháp trích trước theo kế hoạch

Mức trích trước hàng tháng được tính như sau:

Trong đó:

Cuối năm sẽ tiến hành điều chỉnh số trích trước theo kế hoạch cho phù hợp với số thực tế tiền lương nghỉ phép Trích trước tiền lương nghỉ phép chỉ được thực hiện đối với công nhân trực tiêp sản xuất

2.1.8.2 Tài khoản sử dụng

TK 335 chi phí phải trả

Kết cấu:

2.1.8.3 Hạch toán nghiệp vụ phát sinh

(1) Hàng tháng tiến hành trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân sản xuất theo kế hoạch trích trước, khi phản ánh số trích trước một kỳ, kế toán ghi:

TK 335 Chi phí phải trả

Các khoản chi phí thực tế phát

sinh thuộc nội dung chi phí phải trả

và khoản điều chỉnh vào cuối niên

Trang 30

Nợ TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp sản xuất

Có TK 335 - Chi phí phải trả (2) Khi thực tế phát sinh tiền lương phải trả cho công nhân sản xuất, kế toán ghi:

Nợ TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp sản xuất

Chênh lệch giữa CP trích trước lớn hơn

CP thực tế kết chuyển giảm trong kỳ Hình 2.3 Sơ đồ kế toán trích trước lương nghỉ phép của CNSX

Trang 31

2.1.9 Kế toán trích trước quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm

2.1.9.1 Nội dung và nguyên tắc lập dự phòng trợ cấp mất việc làm

Quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm được lập để chi trả cho người lao động trong trường hợp họ bị mất việc làm, khoản này sẽ hỗ trợ họ trong thời gian họ chờ có công việc mới Công ty trích % trên tổng quỹ lương cơ bản để lập quỹ này, tùy theo quy định của mỗi công ty

2.1.9.2 Tài khoản sử dụng

TK 351 Quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm

Kết cấu:

2.1.9.3 Hạch toán nghiệp vụ phát sinh

(1) Khi doanh nghiệp trích lập dự phòng trợ cấp thôi việc, mất việc làm:

thôi việc, mất việc làm từ quỹ dự

phòng trợ cấp mất việc làm

Trích lập quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm

SD: Quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm chưa sử dụng

TK 351

Trích lập dự phòng trợ cấp thôi việc, mất việc làm

Chi trả trợ cấp thôi việc, mất

việc làm cho người lao động

Hình 2.4 Sơ đồ hạch toán quỹ dự phòng trợ cấp mất việc

Trang 32

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu

Số liệu sử dụng trong đề tài này được thu thập chủ yếu từ Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, các số liệu, chứng từ kế toán tại Công

ty TNHH XD và DV TiLa của các năm 2010, 2011, 2012 và 6 tháng đầu năm

2013

2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu

Phương pháp phân tích chủ yếu được sử dụng trong đề tài là phương pháp so sánh các chỉ tiêu theo thời gian Việc so sánh được thực hiện cả bằng

số tuyệt đối và số tương đối

- Phương pháp so sánh số tuyệt đối: là kết quả của phép trừ giữa chỉ tiêu kỳ phân tích và chỉ tiêu kỳ gốc Kết quả phân tích biểu hiện khối lượng, quy mô của các đối tượng phân tích

∆y = y1 – y0 Trong đó :

y0 : chỉ tiêu năm trước

y1: chỉ tiêu năm sau

∆y: là phần chênh lệch tăng, giảm của các chỉ tiêu kinh tế

- Phương pháp so sánh số tương đối: là kết quả của so sánh tỷ lệ giữa trị

số kỳ phân tích với chỉ số kỳ gốc của các chỉ tiêu phân tích Kết quả phân tích biểu hiện tốc độ phát triển, mức độ phổ biến của các đối tượng phân tích Y1- Y0

Y0 Trong đó:

y0 : chỉ tiêu năm trước

y1: chỉ tiêu năm sau

∆y: là phần chênh lệch tăng, giảm của các chỉ tiêu kinh tế

Trang 33

CHƯƠNG 3 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG VÀ

DỊCH VỤ TILA 3.1 GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ CÔNG TY

3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển

Công ty TNHH Xây dựng và Dịch vụ Tila (Tên thương mại: TILAwindow) được thành lập chính thức vào ngày 19/10/2004 với số vốn ban đầu là 1 tỷ đồng

Trụ sở chính đặt ở 75 Đường 3/2, P Hưng Lợi, Q Ninh Kiều, TPCT Ngày 20/04/2011 Công ty chính thức dời về địa chỉ 167 đường 3/2, P Hưng Lợi, Q Ninh Kiều, TPCT

 Tên tiếng Việt : Công ty TNHH XD và DV TILA

 Tên viết tắt : TILA CONSTRUCTION CO.,TLD

 Trụ sở chính : Số 167 đường 3/2, Phường Hưng Lợi, Quận Ninh Kiều, TP Cần Thơ

- Tư vấn, giám sát xây dựng

- Sản xuất và kinh doanh các sản phẩm nhôm, kiếng, sắt và inox Tư vấn giám sát xây dựng (công trình dân dụng, công nghiệp)

- Xây dựng công trình cấp thoát nước và vệ sinh môi trường Gia công lắp đặt hệ thống cơ, điện công trình, ống công nghiệp công trình

Trang 34

- Gia công lắp đặt coffa

3.1.3 Cơ sở vật chất kỹ thuật, số lượng nhân viên và trang thiết bị

- Tập thể công nhân viên trong công ty gồm có 46 người

- Chi tiết nhân viên các bộ phận :

+ Ban giám đốc và quản lý: 04 người

- Trang thiết bị gồm có các loại :

+ Máy vi tính nhằm phục vụ cho việc lưu trữ các loại sổ sách

+ Máy Fax

+ Máy in

+ Máy lạnh

+ Máy Photo

+ Văn phòng (công ty, chi nhánh)

+ Thiết bị phòng cháy chữa cháy

+ Các loại xe…

3.1.4 Cơ cấu tổ chức quản lý của Công ty

3.1.4.1 Đặc điểm của cơ cấu tổ chức

- Cơ cấu tổ chức tại công ty theo dạng trực tuyến, dưới sự điều hành cao nhất là Giám đốc, Giám đốc điều hành và giao nhiệm vụ trực tuyến cho các phòng, Giám đốc có thể giao nhiệm vụ cho từng cá nhân khi cần thiết

- Hội đồng thành viên gồm 2 thành viên, trong đó Giám đốc chịu trách nhiệm trước pháp luật

Trang 35

- Hội đồng thành viên là cơ quan quyết định cao nhất của công ty, thành viên là tổ chức chỉ định người đại diện theo ủy quyền tham gia Hội đồng thành viên theo điều lệ công ty quy định cụ thể định kỳ họp Hội đồng thành viên một năm họp 2 lần

- Quyền lợi và nghĩa vụ của Hội đồng thành viên:

+ Quyết định chiến lược phát triển và kế hoạch kinh doanh hằng năm của công ty

+ Quyết định tăng hoặc giảm vốn điều lệ, quyết định thời điểm và phương thức huy động thêm vốn

+ Quyết định phương thức đầu tư và dự án đầu tư có giá trị trên 50% tổng giá trị tài sản được ghi trong Báo Cáo Tài chính tại thời điểm công bố gần nhất của công ty hoặc một tỷ lệ khác nhỏ hơn quy định tại điều lệ của công ty

+ Quyết định giải pháp phát triển thị trường, tiếp thị và chuyển giao công nghệ, thông qua hợp đồng vay, cho vay, bán tài sản có giá trị bằng hoặc lớn hơn 50% tổng giá trị tài sản được ghi trong Báo Cáo tài chính tại thời điểm công bố gần nhất của công ty hoặc một tỷ lệ khác nhỏ hơn quy định tại điều lệ của công ty

+ Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm hội đồng thành viên, quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, ký và chấm dứt hợp đồng đối với TP Kinh doanh, TP Kế hoạch sản xuất, Kế toán trưởng và người quản lý khác quy định tại điều lệ công ty

+ Quyết định mức lương, thưởng và lợi ích khác đối với hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc P Giám đốc, Kế toán trưởng và người quản lý khác quy định tại công ty

+ Thông qua Báo Cáo tài chính hằng năm, phương án sử dụng và phân chia lợi nhuận hoặc phương án xử lý lỗ của công ty

+ Quyết định cơ cấu tổ chức quản lý công ty

+ Quyết định thành lập công ty con, chi nhánh, văn phòng đại diện + Sửa đổi, bổ sung điều lệ của công ty

+ Quyết định tổ chức tại công ty

+ Quyết định giải thể hoặc yêu cầu phá sản công ty

+ Các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của luật doanh nghiệp và điều lệ công ty

Trang 36

Trang 36 Hình 3.1: Cơ cấu tổ chức của Công ty

BAN GIÁM ĐỐC

XƯỞNG SẢN XUẤT

TP KINH DOANH

KẾ TOÁN TRƯỞNG

BỘ PHẬN KHO

BỘ PHẬN BÁO GIÁ

KT CHI TIẾT

KT TỔNG HỢP

BỘ PHẬN SẢN XUẤT

QUẢN

LÝ SẢN XUẤT

Trang 37

Do cơ cấu của công ty được phân chia trách nhiệm chặt chẽ nên các công việc hàng ngày luôn được theo dõi kịp thời

3.1.4.2 Chức năng và nhiệm vụ của các phòng

Xuất phát từ những đặc điểm, nhiệm vụ, chức năng của công ty đòi hỏi phải có bộ máy quản lý thích hợp thì hoạt động kinh doanh mới có hiệu quả cao Để đạt được những hiệu quả đó ta phải dựa trên những nguyên tắc sau:

- Có mục tiêu chiến lược thống nhất

- Có chế độ trách nhiệm rõ ràng, quyền hạn và trách nhiệm cân xứng nhau

- Có sự mềm dẻo về tổ chức

- Có sự tập trung thống nhất về một đầu mối

- Đảm bảo nâng cao hiệu quả trong quá trình kinh doanh

Để thấy rõ bộ máy quản lý của công ty hoạt động ra sao ta đi sâu tìm hiểu từng bộ phận

- Giám đốc: Là người điều hành toàn bộ mọi hoạt động kinh doanh của công ty, chịu trách nhiệm trước công ty trước pháp luật về việc sử dụng vốn, tài sản và hoạt động kinh doanh của công ty

- Phòng kế toán: Đây là phòng chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Giám đốc công ty, phòng kế toán có các chức năng sau:

+ Theo dõi, quản lý, giám sát toàn bộ hoạt động tài chính của công ty + Lập kế hoạch tài chính, đề xuất các giải pháp tài chính cho công ty để trình lên Giám Đốc công ty

- Phòng kinh doanh: Đây là phòng chức năng chịu sự chỉ đạo trực tiếp

và toàn diện của giám đốc công ty, có các chức năng sau:

+ Giao tiếp với khách hàng để cung cấp các nguồn hàng cho khách hàng

+ Phụ trách kho nguyên vật liệu, theo dõi, quản lý việc cung cấp hàng hóa, dịch vụ và thanh toán, kiểm soát công nợ của khách hàng

- Phòng tổ chức hành chính:Giúp Giám đốc trong công tác tổ chức nhân sự, lao động tiền lương và chấm dứt hợp đồng lao động Áp dụng và xây dựng định mức lao động chuyên ngành để tổ chức giao khoán tiền lương, tính lương, tiền thưởng và Bảo hiểm xã hội cho người lao động

Trang 38

3.1.5 Tổ chức công tác kế toán

3.1.5.1 Mô hình tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty

Tình hình hoạt động kinh doanh của công ty phát triển tương đối ổn định Tuy nhiên, đặc thù các sản phẩm của công ty có giá trị lớn nên số lượng nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong kỳ khá ít Mặt khác, quy trình kế toán của công ty được tổ chức khá đơn giản, gọn nhẹ, Do đó, công ty chỉ có duy nhất một kế toán tổng hợp kiêm nhiệm toàn bộ công tác sổ sách kế toán của công ty

từ kế toán thu chi, công nợ, mua hàng, bán hàng,… và một thủ quỹ

3.1.5.2 Hình thức kế toán áp dụng tại Công ty

Để phù hợp với quy mô của công ty và các nghiệp vụ phát sinh cũng như phù hợp với trình độ của nhân viên kế toán, hiện nay công ty hạch toán kế toán theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ban hành ngày 20/03/2006 của Bộ

KẾ TOÁN TRƯỞNG

KẾ TOÁN

VẬT TƯ

KẾ TOÁN THANH TOÁN

KẾ TOÁN NGÂN HÀNG THỦ

QUỸ

KẾ TOÁN TỔNG HỢP

KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG

Hình 3.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của Công ty

Trang 39

trưởng Bộ tài chính, áp dụng hình thức "Nhật ký chung" và sử dụng các loại chứng từ biểu mẫu in sẵn do Bộ tài chính, cục thống kê và cơ quan có thẩm quyền ban hành Đồng thời thực hiện đầy đủ các biểu mẫu quy định trong pháp lệnh kế toán thống kê, đảm bảo sự kết hợp chặt chẽ giữa hạch toán chi

tiết với hạch toán tổng hợp

- Sổ sách và chứng từ kế toán áp dụng: Sổ Nhật ký chung, sổ Cái, các

sổ chi tiết, phiếu thu, phiếu chi, phiếu xuất kho, phiếu nhập kho, hoá đơn GTGT

- Niên độ kế toán là 01 năm (từ ngày 01/01 đến ngày 31/12)

- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán: Việt Nam đồng (Ký hiệu quốc gia là “đ”, ký hiệu quốc tế là “VND”)

- Công ty hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên Tính giá vốn hàng tồn kho theo phương pháp nhập trước - xuất trước (FIFO) và nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

 Hệ thống báo cáo tài chính sử dụng tại công ty:

- Bảng cân đối kế toán: Mẫu số B-01/DNN

- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh: Mẫu số B-02/DNN

- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ: Mẫu số B-03/DNN

- Thuyết minh báo cáo tài chính: Mẫu số B 09-DNN

3.1.5.3 Chức năng và nhiệm vụ của kế toán

+ Kế toán trưởng: Trợ giúp cho Giám đốc tổ chức chỉ đạo toàn bộ công tác tài chính, thông tin kinh tế, hạch toán kế toán Chịu sự chỉ đạo trực tiếp của ban lãnh đạo đồng thời chịu sự kiểm tra về mặt nghiệp vụ của cấp trên

và cơ quan tài chính thống kê Tổ chức quản lý dữ liệu, giữ bí mật dữ liệu, kiểm tra việc chấp hành bảo vệ tài sản, tiền vốn, các chính sách chế độ đối với người lao động, kiểm kê đánh giá lại tài sản theo đúng chủ trương và chế độ của Công ty

Có trách nhiệm giúp Giám đốc tổ chức phân phối hoạt động kinh tế Tham gia nghiên cứu cải tiến quản lý kinh doanh Tổ chức thi hành, hoàn thiện chế độ hạch toán kinh tế theo yêu cầu đổi mới cơ chế quản lý các chế độ, thể

lệ tài chính kinh tế do Nhà nước quy định

Phân phối chỉ đạo các nhân viên kế toán Tổ chức bộ máy kế toán thống

kê, tổ chức phản ánh đầy đủ kịp thời, trung thực mọi hoạt động của đơn vị, lập đầy đủ và đúng hạn các báo cáo kế toán thống kê quy định Thực hiện việc

Trang 40

trích nộp, thanh toán theo đúng chế độ, thực hiện các quy định về kiểm kê Thực hiện việc kiểm tra, kiểm soát việc chấp hành luật pháp, thực hiện các kế hoạch sản xuất kinh doanh

Thực hiện đào tạo bồi dưỡng chuyên môn cũng như phổ biến và hướng dẫn quy định mới cho các bộ phận, cá nhân có liên quan cũng như trong bộ máy kế toán Tiến hành phân tích kinh tế, tham gia xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh mà trọng tâm là kế hoạch tài chính đồng thời không ngừng củng cố và hoàn thiện chế độ hạch toán kế toán trong đơn vị

Kế toán trưởng có quyền phân công chỉ đạo trực tiếp tất cả các nhân viên kế toán thống kê làm việc tại Công ty, có quyền yêu cầu tất cả các bộ phận trong đơn vị cung cấp những tài liệu thông tin cần thiết cho công việc kế toán và kiểm kê Các loại báo cáo kế toán thống kê phải có chữ ký của Kế toán trưởng mới có giá trị pháp lý Kế toán trưởng có quyền từ chối không thực hiện những mệnh lệnh vi phạm pháp luật, đồng thời phải báo cáo kịp thời những hành động sai trái của thành viên trong đơn vị cho các cấp có thẩm quyền tương ứng

* Kế toán tổng hợp

- Kiểm tra toàn bộ các định khoản, các nghiệp vụ phát sinh

- Kiểm tra, đối chiếu giữa số liệu chi tiết và số liệu tổng hợp

- Kiểm tra số dư cuối kỳ có hợp lý và đúng với thực tế không

- Xác định và đề xuất lập dự phòng hoặc xử lý công nợ phải thu khó đòi

- Tính giá thành, định khoản các nghiệp vụ về giá thành

- Kết chuyển doanh thu, chi phí, lãi lỗ

- In sổ kế toán

- Lập báo cáo tài chính, báo cáo quản trị, báo cáo thống kê,…

- Lập các báo cáo thuế

- Cùng kế toán trưởng giải trình, cung cấp tài liệu, số liệu cho các cơ quan như: thuế, kiểm toán, các đoàn thanh tra kiểm tra khi có yêu cầu

- Kiến nghị và đề xuất các biện pháp khắc phục cải tiến /

* Kế toán chi tiết

+ Kế toán vật tư: Thực hiện các công việc liên quan đến vật tư hàng hoá như:

+ Phản ánh tình hình Nhập- xuất- tồn vật tư hàng hóa ở các kho trực tiếp do công ty quản lý

Ngày đăng: 16/09/2015, 10:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.2 Sơ đồ kế toán các khoản trích theo lương - đánh giá công tác kế toán, quản lý tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty trách nhiệm hữu hạn xây dựng
Hình 2.2 Sơ đồ kế toán các khoản trích theo lương (Trang 28)
Bảng cân đối - đánh giá công tác kế toán, quản lý tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty trách nhiệm hữu hạn xây dựng
Bảng c ân đối (Trang 42)
Bảng 3.1: Tình hình hoạt động kinh doanh trong 3 năm 2010 – 2012 của doanh nghiệp - đánh giá công tác kế toán, quản lý tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty trách nhiệm hữu hạn xây dựng
Bảng 3.1 Tình hình hoạt động kinh doanh trong 3 năm 2010 – 2012 của doanh nghiệp (Trang 44)
Bảng 3.2: Tình hình hoạt động kinh doanh trong 6 tháng đầu năm 2011 – 2013 của doanh nghiệp - đánh giá công tác kế toán, quản lý tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty trách nhiệm hữu hạn xây dựng
Bảng 3.2 Tình hình hoạt động kinh doanh trong 6 tháng đầu năm 2011 – 2013 của doanh nghiệp (Trang 46)
Bảng 4.1: Bảng tỷ lệ các khoản trích theo lương năm 2013 - đánh giá công tác kế toán, quản lý tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty trách nhiệm hữu hạn xây dựng
Bảng 4.1 Bảng tỷ lệ các khoản trích theo lương năm 2013 (Trang 52)
Bảng 4.2: Tỷ suất chi phí tiền lương của Công ty - đánh giá công tác kế toán, quản lý tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty trách nhiệm hữu hạn xây dựng
Bảng 4.2 Tỷ suất chi phí tiền lương của Công ty (Trang 59)
Bảng 4.3: Tình hình về doanh thu và tiền lương bình quân - đánh giá công tác kế toán, quản lý tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty trách nhiệm hữu hạn xây dựng
Bảng 4.3 Tình hình về doanh thu và tiền lương bình quân (Trang 60)
Bảng 4.4: Tình hình về doanh thu và năng suất lao động - đánh giá công tác kế toán, quản lý tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty trách nhiệm hữu hạn xây dựng
Bảng 4.4 Tình hình về doanh thu và năng suất lao động (Trang 61)
Phụ lục 1: Bảng báo cáo KQHĐKD năm 2011 - đánh giá công tác kế toán, quản lý tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty trách nhiệm hữu hạn xây dựng
h ụ lục 1: Bảng báo cáo KQHĐKD năm 2011 (Trang 72)
Phụ lục 5: Bảng tổng hợp tiền lương tháng 11/2012 - đánh giá công tác kế toán, quản lý tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty trách nhiệm hữu hạn xây dựng
h ụ lục 5: Bảng tổng hợp tiền lương tháng 11/2012 (Trang 76)
Phụ lục 6: Bảng phân bổ các khoản trích theo lương - đánh giá công tác kế toán, quản lý tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty trách nhiệm hữu hạn xây dựng
h ụ lục 6: Bảng phân bổ các khoản trích theo lương (Trang 77)
Phụ lục 9: Bảng chấm công - đánh giá công tác kế toán, quản lý tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty trách nhiệm hữu hạn xây dựng
h ụ lục 9: Bảng chấm công (Trang 82)
BẢNG CHẤM CÔNG - đánh giá công tác kế toán, quản lý tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty trách nhiệm hữu hạn xây dựng
BẢNG CHẤM CÔNG (Trang 82)
Phụ lục 10: Bảng chi tiết thanh toán lương - đánh giá công tác kế toán, quản lý tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty trách nhiệm hữu hạn xây dựng
h ụ lục 10: Bảng chi tiết thanh toán lương (Trang 84)
BẢNG CHI TIẾT THANH TOÁN LƯƠNG                                                                                                 Tháng 11/2012                                                                       ĐVT: Đồng - đánh giá công tác kế toán, quản lý tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty trách nhiệm hữu hạn xây dựng
h áng 11/2012 ĐVT: Đồng (Trang 84)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w