1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

TRẮC NGHIỆM THPT 400 câu

34 88 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 568,5 KB
File đính kèm TRẮC NGHIỆM THPT - 400 CÂU.rar (72 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thành lập Đảng Nhân dân Cách mạng Lào... đấu tranh của nhân dân Bombay.. đấu tranh của nhân dân Bombay.. Trung Quốc muốn gạt ảnh hưởng của Mĩ ra khỏi Trung Quốc nên tạ

Trang 1

ÔN TẬP THI KHẢO SÁT LỚP 9 – MÔN LỊCH SỬ

A PHẦN LỊCH SỬ THẾ GIỚI:

I Câu hỏi cấp độ Nhận biết:

1 Chương 1:

Câu 1: Hội nghị cấp cao 3 cường quốc Liên Xô, Mĩ, Anh năm 1945 họp tại đâu?

Câu 2: Chủ trương thành lập tổ chức Liên hợp quốc được thông qua tại hội nghị nào?

A Hội nghị Ianta (2/1945). B Hội nghị Xan Phranxixcô (giữa 1945)

C Hội nghị Pôx đam (7/1945) D Cả 3 hội nghị trên

Câu 3: Để kết thúc nhanh chiến tranh ở châu Âu và châu Á – Thái Bình Dương, ba cường quốc Liên Xô, Mĩ, Anh đa

thống nhất mục đích gì?

A Sử dụng bom nguyên tử để tiêu diệt phát xít Nhật

B Hồng quân Liên Xô nhanh chóng tấn công vào sào huyệt của phát xít Đức ở Béc-lin

C Tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức và quân phiệt Nhật.

D Tất cả các mục đích trên

Câu 4: Nhân vật nào không có mặt tại hội nghị Ianta?

Câu 5: Nội dung nào sau đây không có trong “Trật tự 2 cực Ianta”?

A Trật tự thế giới mới hình thành sau chiến tranh

B Trật tự thế giới mới được hình thành sau hội nghị Ianta

C Sự phân chia ảnh hưởng giữa Mĩ và Liên Xô trong quan hệ quốc tế

D Mĩ và Liên Xô chuyển từ đối đầu sang đối thoại, hợp tác.

Câu 6: Theo thỏa thuận của hội nghị Ianta, Việt Nam thuộc phạm vi ảnh hưởng của nước nào?

A Các nước phương Tây. B Liên Xô C Pháp D Mĩ

Câu 7: Quyết định chính thức thành lập Liên hợp quốc được thông qua tại hội nghị nào?

A Hội nghị Ianta B Hội nghị Xan Phranxixcô.

C Hội nghị Pôx đam D Cả 3 hội nghị trên

Câu 8: Cơ quan bao gồm tất cả các nước thành viên của Liên hợp quốc là

A Đại hội đồng. B Tòa án quốc tế

C Hội đồng Bảo an D Hội đồng quản thác

Câu 9: Cơ quan tư pháp chính của Liên hợp quốc có nhiệm vụ giải quyết tranh chấp giữa các nước trên cơ sở

luật pháp quốc tế là

A Đại hội đồng B Tòa án quốc tế.

C Hội đồng Bảo an D Hội đồng quản thác

Câu 10: Cơ quan hành chính – tổ chức của Liên hợp quốc là

A Ban Thư ký. B Hội đồng kinh tế và xa hội

C Hội đồng Bảo an D Hội đồng quản thác

Câu 11: Năm nước thường trực của Hội đồng Bảo an hiện nay không phải bầu lại là

A Mĩ, Đức, Nhật, Trung Quốc, Anh B Mĩ, Anh, Pháp, Đức, Nga

C Anh, Pháp, Mĩ, Nga, Nhật D Nga, Mĩ, Anh, Pháp, Trung Quốc.

Câu 12: Trụ sở của Liên hợp quốc đặt tại đâu?

A Pa-ri B Oa-sinh-tơn C Niu-Oóc. D Luân Đôn

Câu 13: Các cường quốc Đồng minh đa họp tại Ianta (2/1945) nhằm mục đích gì?

A Thống nhất kế hoạch và thành lập bộ chỉ huy chung để tấn công vào Đức

B Phối hợp hành động giữa các nước Đồng minh để tấn công Béc-lin

C Giải quyết những mâu thuẫn và tranh chấp trong nội bộ các nước Đồng minh.

D Tất cả các câu trên đều đúng

Câu 14: 50 nước đa thông qua Hiến chương Liên hợp quốc ngày tháng năm nào? Tại đâu?

A 11/2/1945 tại Ianta B 10/2/1947 tại Pa-ri

C 31/8/1946 tại Luân Đôn D 25/4 đến 26/6/1945 tại Xan Phranxixcô.

Câu 15: Ý nào dưới đây là nhiệm vụ của Liên hợp quốc?

A Duy trì hòa bình và an ninh thế giới.

B Tạo ra một thị trường thống nhất trên toàn thế giới

C Tạo ra một bước phát triển toàn diện về kinh tế trên phạm vi toàn cầu

D Tất cả các câu trên đều đúng

Câu 16: Những nguyên thủ quốc gia nào đa tham dự Hội nghị Ianta?

A Tưởng Giới Thạch, Đờ-gôn, Rudơven B Xtalin, Rudơven, Sớcxin.

C Hồ Chí Minh, Võ Nguyên Giáp D Trường Chinh, Phạm Văn Đồng

Câu 17: Theo thỏa thuận tại Hội nghị Ianta, những nước nào sau đây nằm trong phạm vi ảnh hưởng của Liên

Xô?

A Việt Nam, Lào, Campuchia B Mianma, Thái Lan

C Phi-líp-pin, Xingapo D Không có nước nào.

Trang 2

2 Chương 2:

Câu 18: Từ năm 1946 – 1950, Liên Xô đa đạt được thắng lợi to lớn nào trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa

xa hội?

A Hoàn thành thắng lợi kế hoạch 5 năm khôi phục kinh tế.

B Phóng thành công vệ tinh nhân tạo đầu tiên của trái đất

C Xây dựng cơ sở vật chất – kĩ thuật của chủ nghĩa xa hội

D Thành lập Liên bang Cộng hòa xa hội chủ nghĩa Xô viết

Câu 19: Năm 1949 đa ghi dấu ấn vào lịch sử Liên Xô bằng sự kiện nổi bật nào?

A Liên Xô phóng thành công vệ tinh nhân tạo

B Liên Xô đập tan âm mưu thực hiện cuộc chiến tranh lạnh của Mĩ

C Liên Xô thực hiện được nhiều kế hoạch dài hạn

D Liên Xô chế tạo thành công bom nguyên tử.

Câu 20: Trong khoảng thời gian từ năm 1950 đến nửa đầu những năm 70 của thế kỉ XX, Liên Xô đi đầu trong

lĩnh vực nào?

A Dầu mỏ B Than C Thép D Công nghiệp vũ trụ.

Câu 21: Đến đầu những năm 70 của thế kỉ XX, cường quốc công nghiệp đứng đầu châu Âu là nước nào?

Câu 22: Thế chiến II đa tàn phá Liên Xô như thế nào?

A 27 triệu người chết, 3.200 xí nghiệp bị tàn phá, 7 vạn làng mạc bị thiêu hủy, 1.710 thành phố bị sụp đổ

B 27 triệu người chết, 3.200 xí nghiệp bị tàn phá, 7.000 làng mạc bị thiêu hủy, 1.710 thành phố bị sụp đổ

C 27 triệu người chết, 32.000 xí nghiệp bị tàn phá, 7.000 làng mạc bị thiêu hủy, 1.710 thành phố bị sụp đổ

D 27 triệu người chết, 32.000 xí nghiệp bị tàn phá, 7 vạn làng mạc bị thiêu hủy, 1.710 thành phố bị sụp đổ.

Câu 23: Kế hoạch 5 năm khôi phục kinh tế (1946 – 1950) của Liên Xô đa hoàn thành trong thời gian

A 5 năm B 4 năm C 4 năm 3 tháng. D 4 năm 9 tháng

Câu 24: Câu nào sau đây chứng tỏ Liên Xô đa đạt được nhiều thành tựu rực rỡ trong lĩnh vực khoa học – kĩ

thuật?

A Chế tạo bom nguyên tử, phóng vệ tinh nhân tạo, đưa người đầu tiên lên mặt trăng

B Nhiều rô bốt nhất thế giới, phóng vệ tinh nhân tạo, du hành vũ trụ

C Chế tạo bom nguyên tử, tàu sân bay lớn và nhiều nhất thế giới, du hành vũ trụ

D Chế tạo bom nguyên tử, phóng vệ tinh nhân tạo, du hành vũ trụ.

Câu 25: Chính sách đối ngoại của Liên Xô từ năm 1945 đến nửa đầu những năm 70 là gì?

A Muốn làm bạn với tất cả các nước

B Chỉ quan hệ với các nước lớn

C Hòa bình và tích cực ủng hộ phong trào cách mạng thế giới.

D Chỉ làm bạn với các nước XHCN

3 Chương 3:

Câu 26: Trước Chiến tranh thế giới thứ hai, hầu hết các nước Đông Nam Á (trừ Xiêm) là thuộc địa của các

nước nào?

A Thuộc địa của Mĩ, Nhật

B Thuộc địa của Pháp, Nhật

C Thuộc địa của Anh, Pháp, Mĩ

D Thuộc địa của các nước thực dân phương Tây.

Câu 27: Tháng 8/1945, nước nào sau đây đa giành được chính quyền?

A Việt Nam, Lào, In-đô-nê-xi-a B Việt Nam, Lào

Câu 28: Ngày 8/8/1967, tổ chức ASEAN được thành lập với sự tham gia của những nước nào?

A Việt Nam, Lào, In-đô-nê-xi-a, Thái Lan, Campuchia

B Việt Nam, Ma-lai-xi-a, In-đô-nê-xi-a, Thái Lan, Phi-líp-pin

C Việt Nam, Ma-lai-xi-a, In-đô-nê-xi-a, Thái Lan, Xin-ga-po

D Phi-líp-pin, Ma-lai-xi-a, In-đô-nê-xi-a, Thái Lan, Xin-ga-po.

Câu 29: Thành viên thứ 6 của ASEAN là nước nào?

Câu 30: Từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai, phong trào giải phóng dân tộc ở châu Phi nổ ra sớm nhất ở khu

vực nào?

Câu 31: Ngày 22/3/1955 ghi dấu ấn trong lịch sử Lào bằng sự kiện nổi bật nào?

A Quân giải phóng Lào được thành lập

B Đại hội toàn quốc kháng chiến Lào được triệu tập

C Quân tình nguyện Việt Nam bắt đầu giúp đỡ Lào

D Thành lập Đảng Nhân dân Cách mạng Lào.

Câu 32: Ngày 18/3/1970, diễn ra sự kiện gì làm cho Campuchia rơi vào quỹ đạo cuộc chiến tranh xâm lược

thực dân kiểu mới của Mĩ?

A Thế lực tay sai Mĩ đảo chính lật đổ Xi-ha-núc.

Trang 3

B Mĩ mang quân xâm lược Campuchia.

C Mĩ dựng nên chế độ Khơme đỏ ở Campuchia

D Mĩ hất cẳng Pháp để xâm lược Campuchia

Câu 33: Trước sự lớn mạnh của cách mạng Trung Quốc, tập đoàn Tưởng Giới Thạch thực hiện âm mưu gì?

A Phát động cuộc nội chiến nhằm tiêu diệt Đảng Cộng sản Trung Quốc.

B Cấu kết với đế quốc Mĩ để tiêu diệt cách mạng Trung Quốc

C Đưa 50 vạn quân sang Mĩ để huấn luyện quân sự

D Huy động toàn bộ lực lượng quân đội chính quy tấn công vào vùng giải phóng do Đảng Cộng sản lanh đạo

Câu 34: Tổ chức ASEAN được thành lập vào thời gian nào? Ở đâu?

A Tháng 8/1967 ở Ba-li (In-đô-nê-xi-a) B Tháng 8 /1967 ở Băng Cốc (Thái Lan).

C Tháng 9/1967 ở Băng Cốc (Thái Lan) D Tháng 9/1967 ở Ba-li (In-đô-nê-xi-a)

Câu 35: Đường lối đổi mới trong chủ trương xây dựng chủ nghĩa xa hội mang màu sắc Trung Quốc có đặc

điểm gì?

A Lấy cải tổ chính trị làm trọng tâm

B Lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm.

C lấy phát triển kinh tế, chính trị làm trọng tâm

D Lấy phát triển văn hóa làm trọng tâm

Câu 36: Từ những năm 90 của thế kỉ XX đến nay, ASEAN đa chuyển trọng tâm hoạt động sang lĩnh vực nào?

A Hợp tác trên lĩnh vực du lịch B Hợp tác trên lĩnh vực quân sự

C Hợp tác trên lĩnh vực kinh tế. D Hợp tác trên lĩnh vực văn hóa

Câu 37: Sự kiện nào đánh dấu mốc sụp đổ về căn bản chủ nghĩa thực dân cũ cùng hệ thống thuộc địa của nó ở

châu Phi?

A Năm 1960: “Năm châu Phi”

B Năm 1962: An-giê-ri được công nhận độc lập

C Năm 1994: Nen-xơn Man-đê-la trở thành Tổng thống da đen đầu tiên ở Nam Phi

D Năm 1975: Nước Cộng hòa Nhân dân Ăng-gô-la ra đời.

Câu 38: Kẻ thù chủ yếu trong cuộc cách mạng giải phóng dân tộc của người dân da đen ở Nam Phi là

A chủ nghĩa thực dân kiểu cũ B chủ nghĩa thực dân kiểu mới

C chủ nghĩa A-pác-thai. D chủ nghĩa thực dân kiểu cũ và mới

Câu 39: Từ những thập niên đầu của thế kỉ XX, nhiều nước Mĩ Latinh đa thoát khỏi sự lệ thuộc vào Tây Ban

Nha nhưng lại rơi vào vòng lệ thuộc của nước nào?

Câu 40: Trong 4 “con rồng kinh tế châu Á” thì khu vực Đông Bắc Á có 3, đó là

A Hồng Công, Đài Loan, Trung Quốc B Hồng Công, Đài Loan, Hàn Quốc.

C Hồng Công, Đài Loan, Xin-ga-po D Hồng Công, Đài Loan, Nhật Bản

Câu 41: Mốc đánh dấu thời kì cải cách mở cửa của Trung Quốc là

A Hội nghị Ban Chấp hành Đảng Cộng sản Trung Quốc tháng 12/1978.

B Hội nghị Ban Chấp hành Đảng Cộng sản Trung Quốc tháng 9/1982

C Hội nghị Ban Chấp hành Đảng Cộng sản Trung Quốc tháng 12/1986

D GDP của Trung Quốc đạt 8.900 tỉ nhân dân tệ năm 2000

Câu 42: Sau khi giành độc lập, những nước Đông Nam Á thực hiện chiến lược kinh tế hướng nội là

A các nước Đông Dương B Bru-nây, Lào

C Đông-ti-mo, Bru-nây D năm nước sáng lập ASEAN.

Câu 43: Sự khởi sắc của ASEAN được đánh dấu bằng sự kiện nào?

A ASEAN có 10 thành viên

B Việt Nam gia nhập ASEAN

C Bru-nây gia nhập ASEAN

D Hội nghị cấp cao lần thứ nhất ký Hiệp ước Ba-li.

Câu 44: Tiêu biểu cho phong trào đấu tranh năm 1946 ở Ấn Độ là

A khởi nghĩa của thủy binh ở Bombay. B đấu tranh của nhân dân Bombay

C nổi dậy của quần chúng ở Can-cút-ta D xung đột của nông dân với địa chủ

Câu 45: Tiêu biểu cho phong trào đấu tranh năm 1947 ở Ấn Độ là

A khởi nghĩa của thủy binh ở Bombay B đấu tranh của nhân dân Bombay

C đấu tranh ở Can-cút-ta. D đấu tranh ở Ma-đrát

Câu 46: Kết quả cuộc đấu tranh giành độc lập của nhân dân Ấn Độ (1946 – 1950) là

A thực dân Anh phải nhượng bộ

B phương án “Mao-bát-tơn” ra đời

C nước Cộng hòa Ấn Độ được thành lập.

D Ấn Độ chia thành 2 quốc gia

Câu 47: Sau Thế chiến II, một cao trào đấu tranh giải phóng dân tộc đa diễn ra sôi nổi, khởi đầu từ khu vực

A Nam Phi B Đông Bắc Á C Mĩ Latinh D Đông Nam Á.

Câu 48: Khi Nhật đầu hàng, những nước nào ở Đông Nam Á đa khởi nghĩa vũ trang, lật đổ chính quyền thực

dân, thành lập chính quyền cách mạng?

A Việt Nam, Lào, Campuchia B Việt Nam, Lào, Thái Lan

Trang 4

C Việt Nam, Lào, Mianma D Việt Nam, Lào, In-đô-nê-xi-a.

Câu 49: Cuộc đấu tranh tiêu biểu nhất chống chế độ phân biệt chủng tộc Apácthai ở châu Phi là ở

Câu 50: Tại sao cuộc nội chiến ở Trung Quốc bùng nổ năm 1946?

A Trung Quốc muốn gạt ảnh hưởng của Mĩ ra khỏi Trung Quốc nên tạo điều kiện cho Đảng Cộng sản TrungQuốc phát động chiến tranh

B Thấy thời cơ thuận lợi, Đảng Cộng sản Trung Quốc phát động chiến tranh tiêu diệt Quốc dân đảng

C Mĩ phát động chiến tranh nhằm gạt ảnh hưởng của Liên Xô ra khỏi Trung Quốc

D Tưởng Giới Thạch phát động chiến tranh nhằm tiêu diệt Đảng Cộng sản Trung Quốc.

Câu 51: Thắng lợi của cách mạng Trung Quốc (1 – 10 – 1949) có ý nghĩa như thế nào?

A Đưa Trung Quốc bước vào kỉ nguyên độc lập tự do và tiến lên chủ nghĩa xa hội

B Tăng cường lực lượng của phe xa hội chủ nghĩa

C Ảnh hưởng sâu sắc đến phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới

D Tất cả các câu trên đều đúng.

Câu 52: Ngay sau Thế chiến II, tại Trung Quốc ai đứng đầu Đảng Cộng sản? Ai đứng đầu Quốc dân đảng?

A Tôn Trung Sơn – Tưởng Giới Thạch

B Tưởng Giới Thạch – Đặng Tiểu Bình

C Tưởng Giới Thạch – Mao Trạch Đông

D Mao Trạch Đông – Tưởng Giới Thạch.

Câu 53: Những nước nào ở Nam Á và Bắc Phi đa theo gương các nước Đông Nam Á nổi dậy giành độc lập?

A Ấn Độ, Ai Cập, Việt Nam B Ai Cập, An-giê-ri, Lào

C Ấn Độ, Ai Cập, Việt Nam D Ấn Độ, Ai Cập, An-giê-ri.

Câu 54: Từ giữa những năm 60 đến giữa những năm 70 của thế kỉ XX, phong trào giải phóng dân tộc của

nước nào là tiêu biểu?

A Ăng-gô-la, Mô-dăm-bích, Ghi nê-Bít-xao.

B Ai Cập, Ăng-gô-la, Mô-dăm-bích

C Ai Cập, Nam Phi, Mô-dăm-bích

D Ăng-gô-la, Nam Phi, Ghi nê-Bít-xao

Câu 55: Ngày 7/1/1979 được nhân dân Campuchia ghi nhớ vì

A đây là ngày thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ

B đây là ngày tổng tiến công tiêu diệt quân Mĩ và tay sai

C đây là ngày thoát khỏi họa diệt chủng của bè lũ Pôn Pốt.

D đây là ngày kháng chiến chống Pháp thắng lợi

Câu 56: Việt Nam là thành viên của ASEAN từ năm nào?

Câu 57: Quốc gia nào là thành viên thứ 10 của ASEAN?

A Thái Lan B Việt Nam C Campuchia D Lào.

Câu 58: Hai quốc gia nào được kết nạp vào ASEAN cùng một năm?

C Thái Lan và Ma-lai-xi-a D Xingapo và Lào

Câu 59: Lanh tụ của cuộc đấu tranh chống chế độ Apácthai ở Nam Phi là

A Yatxe Araphát.B Nátxe C Xucácnô D Nenxơn Manđêla.

Câu 60: Cho đến nay, cuộc đấu tranh ở Nam Phi đa

A xóa bỏ hoàn toàn chế độ phân biệt chủng tộc.

B xóa bỏ chế độ phân biệt chủng tộc về hình thức

C hoàn toàn thất bại

D chỉ xóa bỏ chế độ phân biệt chủng tộc ở một số vùng

Câu 61: Trong giai đoạn 1954 – 1960, những quốc gia nào sau đây giành được độc lập?

A Nam Phi, Cônggô, Camơrun B Mô-dăm-bích, Ăng-gô-la, Ai Cập

C An-giê-ri, Ai Cập, Bờ Biển Ngà D Tuynidi, Marốc, Xuđăng, Gana.

Câu 62: Khu vực nào được Mĩ xem là “sân sau” của mình?

A Khu vực Đông Nam Á B Khu vực Tây Âu

C Khu vực Mĩ Latinh. D Khu vực Đông Bắc Á

Câu 63: Hình thức đấu tranh giành độc lập chủ yếu ở châu Phi là gì?

A Đấu tranh chính trị hợp pháp, thương lượng. B Đấu tranh vũ trang

C Tổng bai công, bai thị, bai khóa D Tổng khởi nghĩa

Câu 64: Thời kì 1959 – 1979, cách mạng ở Mĩ Latinh diễn ra chủ yếu dưới hình thức nào?

A Thông qua tổng tuyển cử B Đấu tranh vũ trang.

C Đàm phán, thương lượng D Cả 3 hình thức trên

Câu 65: Mục tiêu cuộc đấu tranh của các nước Mĩ Latinh là gì?

A Xóa bỏ chế độ phong kiến

B Xóa bỏ chủ nghĩa thực dân kiểu mới.

C Xóa bỏ chế độ phân biệt chủng tộc

D Xóa bỏ chủ nghĩa thực dân kiểu cũ

Trang 5

Câu 66: Ý nghĩa quốc tế của sự ra đời nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa là

A kết thúc hơn 100 năm nô dịch và thống trị của đế quốc đối với nhân dân Trung Hoa

B báo hiệu sự kết thúc ách thống trị, nô dịch của chế độ phong kiến trên đất Trung Hoa

C tăng cường lực lượng của chủ nghĩa xã hội thế giới và tăng cường sức mạnh của phong trào giải phóng dân tộc.

D đất nước Trung Hoa bước vào kỷ nguyên độc lập tự do, tiến lên chủ nghĩa xa hội

Câu 67: Sau 20 năm cải cách mở cửa, nền kinh tế Trung Quốc đa như thế nào?

A Ổn định và phát triển mạnh

B Phát triển nhanh chóng đạt tốc độ tăng trưởng cao nhất thế giới.

C Không ổn định và bị chững lại

D Bị cạnh tranh gay gắt

Câu 68: Từ năm 1979 đến cuối những năm 80 của thế kỷ XX, quan hệ giữa Việt Nam với ASEAN như thế

nào?

A Quan hệ hợp tác song phương

B Quan hệ đối đầu do vấn đề Campuchia.

C Quan hệ đối thoại

D Quan hệ đối đầu do bất đồng về quan hệ kinh tế

Câu 69: Sự kiện nào dưới đây gắn với tên tuổi của Nen-xơn Man-đê-la?

A Chiến sĩ nổi tiếng chống ách thống trị của bọn thực dân

B Lanh tụ của phong trào giải phóng dân tộc ở An-giê-ri

C Lanh tụ của phong trào giải phóng dân tộc ở Ang-gô-la

D Lãnh tụ của phong trào đấu tranh chống chế độ phân biệt chủng tộc ở Nam Phi.

Câu 70: Nen-xơn Man-đê-la trở thành Tổng thống Nam Phi đánh dấu sự kiện lịch sử gì?

A Sự sụp đổ hoàn toàn của chủ nghĩa thực dân trên toàn thế giới

B Đánh dấu sự bình đẳng giữa các dân tộc, màu da trên thế giới

C Sự chấm dứt chủ nghĩa phân biệt chủng tộc ở châu Phi kéo dài 3 thế kỷ.

D Sự thắng lợi của phong trào giải phóng dân tộc ở châu Phi

Câu 72: Trước Thế chiến II , các nước Mĩ Latinh ở trong tình trạng như thế nào?

A Thuộc địa của Anh, Pháp

B Thuộc địa của Tây Ban Nha, Bồ Đào Nha

C Những nước hoàn toàn độc lập

D Những nước cộng hòa nhưng trên thực tế là thuộc địa kiểu mới của Mĩ.

4 Chương 4:

Câu 73: Sau Thế chiến II, kế hoạch viện trợ kinh tế của Mĩ cho Tây Âu được gọi là

A “Kế hoạch phục hưng châu Âu” B “Kế hoạch Mác san”

Câu 74: Để thực hiện chiến lược toàn cầu, Mĩ đa thi hành biện pháp gì?

A Viện trợ kinh tế, quân sự cho các đồng minh của Mĩ

B Chạy đua vũ trang để chuẩn bị chiến tranh chống Liên Xô và các nước xa hội chủ nghĩa

C Gây chiến tranh để can thiệp vào nhiều nước trên thế giới

D Tất cả các câu trên đều đúng.

Câu 75: Chính sách đối ngoại của Mĩ đa đạt được thành công gì?

A Xóa sổ được các nước xa hội chủ nghĩa ở châu Á

B Tiêu diệt được phe xa hội chủ nghĩa

C Góp phần làm sụp đổ chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và Đông Âu.

D Câu B và C đúng

Câu 76: Mĩ đa thất bại trong quá trình thực hiện chiến lược toàn cầu ở các nước

A Hàn Quốc, Nhật Bản B Anh, Thái Lan

Câu 77: Mĩ triển khai “chiến lược toàn cầu” sau

A thất bại ở Việt Nam B chiến tranh Triều Tiên

C Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc D “Chiến tranh lạnh” chấm dứt.

Câu 78: Các nước Tây Âu có một điểm chung giống nhau trong chính sách đối ngoại từ năm 1945 đến năm

1950 là

A xâm lược thuộc địa B liên minh chặt chẽ với Mĩ.

C chống Liên Xô D chống những người cộng sản

Câu 79: Đến đầu thập niên 70, cường quốc công nghiệp đứng thứ 3 trong thế giới tư bản chủ nghĩa là

A Anh B Pháp C CHLB Đức D Nhật Bản.

Câu 80: Nhật Bản có tốc độ tăng trưởng kinh tế 10,8% trong giai đoạn

A 1945 – 1952 B 1952 – 1973 C 1960 – 1969 D 1970 – 1973.

Câu 81: Nền tảng cơ bản trong chính sách đối ngoại của Nhật là gì?

A Quan hệ với Tây Âu B Liên minh chặt chẽ với Mĩ.

C Quan hệ với Việt Nam D Mở rộng quan hệ đối ngoại

Trang 6

Câu 82: Hiện nay đời sống nhân dân Mĩ được nâng cao là do

A nhà nước Mĩ biết điều tiết giữa người giàu và người nghèo

B áp dụng thành tựu khoa học kĩ thuật.

C ở Mĩ không có bóc lột

D giá hàng hóa rẻ

Câu 83: Tình hình kinh tế Nhật giai đoạn 1945 – 1950 là

A phát triển chậm và lệ thuộc vào Mĩ.

B phát triển nhanh vì thoát khỏi chiến tranh

C không phát triển được vì bị tàn phá nặng nề

D kinh tế ngày càng xấu đi vì bị Mĩ bao vây cấm vận

Câu 84: Hạn chế của nền kinh tế Nhật là

A phát triển mất cân đối giữa công nghiệp và nông nghiệp, gữa nông thôn và thành thị

B thiếu nguyên liệu, năng lượng, lương thực

C Mĩ và Tây Âu cạnh tranh gay gắt

D tất cả các yếu trên.

Câu 85: Trong khoa học – kĩ thuật, Nhật tập trung đi sâu vào các ngành nào?

A Công nghiệp quân sự B Công nghiệp chinh phục vũ trụ

C Công nghiệp dân dụng. D Không đi sâu vào ngành nào

Câu 86: Kinh tế Nhật trong thập kỉ 50 phát triển với tốc độ như thế nào?

Câu 89: Nước nào đưa con người lên Mặt Trăng đầu tiên?

5 Chương 5:

Câu 90: Chiến tranh lạnh là gì?

A Là chính sách thù địch về mọi mặt của Tây Âu đối với các nước xa hội chủ nghĩa

B Là chính sách thù địch về mọi mặt của Mĩ đối với các nước xã hội chủ nghĩa.

C Là chính sách tự vệ của Liên Xô đối với các nước châu Á

D Tất cả các câu trên đều đúng

Câu 91: Sự kiện nào đánh dấu “Chiến tranh lạnh” chấm dứt?

A Tổ chức Vác-sa-va giải thể

B Hội đồng tương trợ kinh tế giải thể

C Liên Xô tan ra

D Goóc-ba-chốp và Bu-sơ tuyên bố tại đảo Man-ta.

Câu 92: Trật tự 2 cực I-an-ta chính thức sụp đổ từ khi nào?

Câu 93: Mục đích của Mĩ khi thành lập khối NATO là gì?

A Chống Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa Đông Âu.

B Chống Liên Xô và các nước xa hội chủ nghĩa Tây Âu

C Chống Trung Quốc và các nước xa hội chủ nghĩa Đông Âu

D Chống Cuba, Liên Xô và các nước xa hội chủ nghĩa Đông Âu

Câu 94: Tổ chức Hiệp ước Vác-sa-va trở thành đối trọng với khối quân sự nào của Mĩ?

Câu 95: Sự kiện nào dẫn đến sự tan vỡ mối quan hệ đồng minh chống phát xít giữa Liên Xô và Mĩ?

A Sự hình thành hệ thống XHCN sau Chiến tranh thế giới thứ hai

B Sự ra đời của “Chủ nghĩa Tru man” và “Chiến tranh lạnh”

C Liên Xô chế tạo thành công bom nguyên tử

D Sự ra đời khối NATO

Câu 96: Thế nào là “Chiến tranh lạnh” do Mĩ phát động?

A Chuẩn bị gây ra một cuộc chiến tranh thế giới mới

B Dùng sức mạnh quân sự để đe dọa đối phương

C Thực tế chưa gây chiến tranh, nhưng chạy đua vũ trang làm cho nhân loại “luôn luôn ở trong tình trạng chiến tranh”, “đu đưa bên miệng hố chiến tranh”.

D Chưa gây chiến tranh nhưng dùng chính sách viện trợ để khống chế các nước

Câu 97: Mục tiêu của “Chiến tranh lạnh” là gì?

A Mĩ và các nước đế quốc thực hiện chính sách thù địch chống Liên Xô và các nước XHCN.

B Mĩ lôi kéo các nước đồng minh của mình chống Liên Xô

C Chống lại sự ảnh hưởng của Liên Xô

D Phá hoại phong trào cách mạng thế giới

Câu 98: Chủ trương của Mĩ sau khi trật tự 2 cực Ianta bị phá vỡ là gì?

A Thiết lập trật tự thế giới “đa cực”

B Biến Liên Xô thành đồng minh của mình

C Liên kết chặt chẽ với các nước phương Tây

D Thiết lập trật tự thế giới “đơn cực”.

Trang 7

Câu 99: Đầu những năm 90 của thế kỉ XX, nhiều khu vực trên thế giới lại xảy ra những vụ xung đột quân sự

hoặc nội chiến do đâu?

A Mâu thuẫn về dân tộc B Mâu thuẫn về tôn giáo

C Tranh chấp biên giới, lanh thổ D A, B, C đúng.

Câu 100: Xu thế chung của thế giới ngày nay là gì?

A Hòa bình ổn định và hợp tác phát triển.

B Xu thế hòa hoan và hòa dịu trong quan hệ quốc tế

C Cùng tồn tại trong hòa bình, các bên cùng có lợi

D Hòa nhập nhưng không hòa tan

6 Chương 6:

Câu 101: Xu thế toàn cầu hóa diễn ra từ

A sau “Chiến tranh lạnh” B đầu những năm 80.

C cuối những năm 80 D cuộc khủng hoảng dầu mỏ 1973

Câu 102: Nguồn gốc của cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật lần 2 là gì?

A Đáp ứng nhu cầu của con người

B Thế chiến II bùng nổ là điều kiện để khoa học – kĩ thuật phát triển

C Những thành tựu của cuộc cách mạng công nghiệp thế kỉ XVIII

D Tất cả các câu trên đều đúng.

Câu 103: Cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật lần 2 đa có tác động tích cực đến xa hội loài người như thế nào?

A Đưa con người sang nền văn minh công nghiệp

B Làm thay đổi cơ bản các yếu tố sản xuất.

C Làm nảy sinh nhiều vấn đề xa hội gắn liền với kĩ thuật hiện đại

D Câu B và C đúng

Câu 104: Cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật lần 2 đa có tác động tiêu cực đến xa hội loài người như thế nào?

A Tài nguyên cạn kiệt, môi trường ô nhiễm nặng.

B Đưa con người trở về nền văn minh nông nghiệp

C Cơ cấu dân cư thay đổi, lao động công nông giảm đi, lao động dịch vụ và trí óc tăng lên

D Tất cả các câu trên đều đúng

Câu 105: Trong lịch sử thế giới hiện đại, phong trào giải phóng dân tộc diễn ra chủ yếu ở khu vực nào?

A Châu Á, Âu, Phi

B Châu Á, châu Âu, khu vực Mĩ Latinh

C Châu Á, châu Phi, khu vực Mĩ Latinh.

D Tất cả các vùng trên

II Câu hỏi cấp độ thông hiểu

1 Chương 1:

Câu 106: Tại sao gọi là trật tự 2 cực Ianta?

A Đại diện 2 nước Liên Xô và Mĩ phân chia khu vực ảnh hưởng

B Tại hội nghị Ianta, Liên Xô và Mĩ phân chia khu vực ảnh hưởng và đại diện cho 2 phe.

C Thế giới đa xảy ra nhiều cuộc xung đột ở Ianta

D Tất cả các lý do trên

Câu 107: Hình thức đấu tranh nào đa biến Mĩ Latinh thành “Lục địa bùng cháy”?

A Bai công của công nhân B Nổi dậy của nông dân

C Đấu tranh nghị trường D Đấu tranh vũ trang.

2 Chương 2:

Câu 108: Nguyên nhân nào dưới đây dẫn tới sự sụp đổ chế độ xa hội chủ nghĩa ở Liên Xô?

A Xây dựng mô hình chủ nghĩa xa hội chưa khoa học

B Chậm áp dụng tiến bộ khoa học – kĩ thuật vào sản xuất

C Hoạt động chống phá của các thế lực thù địch

D Tất cả các nguyên nhân trên.

3 Chương 3:

Câu 109: Các nước Mĩ Latinh là chỉ khu vực địa lý nào?

A Vùng Bắc Mĩ B Vùng Trung Mĩ

Câu 110: Khu vực nào được mệnh danh là “Đại lục núi lửa”?

A Khu vực Đông Nam Á B Khu vực Tây Âu

C Khu vực Mĩ Latinh. D Khu vực Đông Bắc Á

Câu 111: Vì sao bước sang thế kỷ XX, châu Á được mệnh danh là “Châu Á thức tỉnh”?

A Vì phong trào giải phóng dân tộc phát triển mạnh mẽ.

B Vì nhân dân thoát khỏi sự thống trị của vua chúa phong kiến

C Vì tất cả các nước châu Á giành được độc lập

D Vì ở châu Á có nhiều nước giữ vị trí quan trọng trên trường quốc tế

Câu 112: Vì sao sau Chiến tranh thế giới thứ hai, phong trào giải phóng dân tộc châu Phi được mệnh danh là

“Đại lục mới trỗi dậy”?

A Châu Phi thường xuyên bị động đất

Trang 8

B Châu Phi đánh thắng 17 kẻ thù đế quốc.

C Châu Phi có phong trào giải phóng dân tộc phát triển mạnh mẽ.

D Lý do nào cũng đúng

Câu 113: Vì sao sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Mĩ Latinh được mệnh danh là “ Đại lục bùng cháy”?

A Vì ở đây thường xuyên xảy ra cháy rừng

B Vì nhân dân đã đứng lên đấu tranh chống Mĩ rất sôi nổi.

C Vì ở đây có cuộc cách mạng nổi tiếng Cuba

D Vì ở đây các nước đế quốc tấn công vào nước Mĩ

4 Chương 4:

Câu 114: Trong thập kỉ 50, kinh tế Nhật phát triển mạnh mẽ vì

A nhận được những đơn đặt hàng của Pháp trong chiến tranh ở Đông Dương

B có thị trường rộng lớn là Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa

C nhận được những đơn đặt hàng của Mĩ trong chiến tranh Triều Tiên.

D Nhận được viện trợ của Mĩ

Câu 115: Nguyên nhân sự thành công trong xây dựng kinh tế của Nhật là

A truyền thống tự lực tự cường

B những cải cách dân chủ và chi phí quân sự ít

C sử dụng khoa học kĩ thuật và vốn vay của nước ngoài

D tất cả các yếu tố trên.

III Câu hỏi cấp độ vận dụng

2 Chương 2:

Câu 116: Điểm khác nhau về mục đích trong việc sử dụng năng lượng nguyên tử của Liên Xô và Mĩ là gì?

A Mở rộng lanh thổ B Duy trì nền hòa bình thế giới.

C Ủng hộ phong trào cách mạng thế giới D Khống chế các nước khác

4 Chương 4:

Câu 117: Nguyên nhân chung của sự phát triển kinh tế Mĩ và Nhật là

A áp dụng khoa học – kĩ thuật. B con người

C tài nguyên phong phú D nhân lực dồi dào

Câu 118: Nhật Bản và Mĩ có một điều kiện để phát triển kinh tế trái ngược nhau là gì?

Câu 119: Điểm giống nhau trong chính sách đối ngoại của các đời Tổng thống Mĩ là gì?

A Tiến hành chiến tranh tổng lực

B Tiến hành chiến lược toàn cầu

C Xác lập một trật tự thế giới có lợi cho Mĩ

D Khống chế các nước Tây Âu

Câu 120: Trong sự phát triển “thần kì” của Nhật Bản có nguyên nhân nào giống với nguyên nhân phát triển

kinh tế của các nước tư bản khác?

A Lợi dụng vốn nước ngoài, tập trung đầu tư vào các ngành kĩ thuật then chốt

B Biết tận dụng và khai thác những thành tựu khoa học – kỹ thuật.

C Phát huy truyền thống tự lực tự cường

D “Luồn lách” xâm nhập thị trường trong nước

Câu 121: Để phát triển khoa học – kỹ thuật, ở Nhật Bản có hiện tượng gì ít thấy ở các nước khác?

A Coi trọng và phát triển nền giáo dục quốc dân, khoa học kỹ thuật

B Đi sâu vào các ngành công nghiệp dân dụng

C Xây dựng nhiều công trình hiện đại trên mặt biển và dưới đáy biển

D Coi trọng việc nhập kỹ thuật hiện đại, mua bằng phát minh của nước ngoài.

IV Câu hỏi cấp độ vận dụng cao

A Đại hội đồng B Ban Thư ký

C Tòa án Quốc tế D Hội đồng Bảo an.

2 Chương 2:

Câu 124: Hay xác định hậu quả lớn nhất mà Liên Xô phải gánh chịu trong Chiến tranh thế giới thứ hai.

A Hơn 32.000 xí nghiệp bị tàn phá B Hơn 70.000 làng mạc bị tàn phá

C Hơn 1.710 thành phố bị đổ nát D Hơn 27 triệu người chết.

Câu 125: Liên Xô dựa vào thuận lợi nào là chủ yếu để xây dựng lại đất nước?

A Những thành tựu từ công cuộc xây dựng chủ nghĩa xa hội trước chiến tranh

B Sự ủng hộ của phong trào cách mạng thế giới

Trang 9

C Tính ưu việt của chủ nghĩa xã hội và nhiệt tình của nhân dân sau ngày chiến thắng.

D Lanh thổ rộng lớn, tài nguyên thiên nhiên phong phú

Câu 126: Thành tựu nào quan trọng nhất mà Liên Xô đạt được sau chiến tranh?

A Năm 1949, Liên Xô chế tạo thành công bom nguyên tử

B Năm 1957, Liên Xô là nước đầu tiên phóng thành công vệ tinh nhân tạo của trái đất

C Năm 1961, Liên Xô là nước đầu tiên phóng thành công tàu vũ trụ có người lái

D Đến thập kỉ 60 thế kỉ XX, Liên Xô trở thành cường quốc công nghiệp đứng thứ hai trên thế giới (sau Mĩ).

Câu 127: Trong quá trình xây dựng CNXH ở Liên Xô từ năm 1950 đến 1973, số liệu nào sau đây có ý ngĩa

nhất?

A Nếu năm 1950, Liên Xô sản xuất được 27,3 triệu tấn thép thì đến năm 1970 sản xuất được 115,9 triệu tấn

B Năm 1950, tổng sản lượng công nghiệp của Liên Xô tăng 73% so với trước chiến tranh

C Từ năm 1951 đến 1975, mức tăng trưởng hàng năm đạt 9,6%

D Sản xuất công nghiệp của Liên Xô đạt khoảng 20% sản lượng công nghiệp toàn thế giới.

Câu 128: Từ 1945 đến 1973, Liên Xô có vị trí như thế nào trên thế giới?

A Liên Xô đứng đầu thế giới

B Liên Xô là nước xã hội chủ nghĩa hùng mạnh nhất, trở thành một cực trong trật tự 2 cực Ianta.

C Liên Xô, Mĩ, Nhật lanh đạo thế giới thông qua Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc

D Câu b và c đúng

Câu 129: Liên Xô đa giúp Việt Nam xây dựng công trình thủy điện nào?

A Nhà máy thủy điện Đa Nhim B Nhà máy thủy điện Sơn La

C Nhà máy thủy điện Hòa Bình. D Câu B và C đúng

Câu 130: Sự sụp đổ của Liên Xô và Đông Âu là

A sự sụp đổ của chế độ XHCN

B sự sụp đổ của mô hình XHCN chưa khoa học.

C sự sụp đổ của một đường lối sai lầm

D sự sụp đổ của tư tưởng chủ quan nóng vội

3 Chương 3:

Câu 131: Chiến thắng Điện Biên Phủ ở Việt Nam ảnh hưởng mạnh mẽ nhất đến phong trào giải phóng dân tộc

của nước nào ở châu Phi?

A Ai Cập B An-giê-ri C Ăng-gô-la D Mô-dăm-bích

Câu 132: Biến đổi tích cực quan trọng đầu tiên của các nước Đông Nam Á sau Chiến tranh thế giới thứ hai là

gì?

A Từ các nước thuộc địa trở thành các nước độc lập.

B Nhiều nước có tốc độ phát triển khá nhanh

C Nhiều nước thành lập tổ chức ASEAN

D Các nước tiến hành chiến lược kinh tế hướng nội

Câu 133: Việt Nam tổ chức thành công hội nghị cấp cao ASEAN vào năm nào?

Câu 134: Phong trào giải phóng dân tộc ở Mĩ Latinh sau Chiến tranh thế giới thứ hai được mệnh danh là gì?

A Đại lục mới trỗi dậy

B Đại lục bùng cháy.

C Đại lục có phong trào giải phóng dân tộc phát triển nhất

D Đại lục mới trỗi dậy và Đại lục bùng cháy

Câu 135: Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, yếu tố nào là cơ bản nhất giúp cách mạng Trung Quốc có nhiều

biến động khác trước?

A Sự giúp đỡ của Liên Xô

B Lực lượng cách mạng lớn mạnh nhanh chóng.

C Ảnh hưởng của phong trào cách mạng thế giới

D Vùng giải phóng được mở rộng

Câu 136: Thắng lợi to lớn và ảnh hưởng sâu rộng đối với phong trào giải phóng dân tộc ở châu Phi trong giai

đoạn 1960 – 1975 là thắng lợi của nhân dân nước nào?

Câu 137: Sự kiện nào được đánh giá là tiêu biểu nhất và là lá cờ đầu trong phong trào giải phóng dân tộc ở Mĩ

Latinh sau Chiến tranh thế giới thứ hai?

A Thắng lợi của cách mạng mê-hi-cô B Thắng lợi của cách mạng Braxin

C Thắng lợi của cách mạng Cu ba. D Tất cả các sự kiện trên

Câu 138: Ngay sau khi Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc, ở châu Á phong trào giải phóng dân tộc đa nổ ra

mạnh mẽ nhất ở các nước nào?

A Việt Nam, In-đô-nê-xi-a, Lào. B Việt Nam, Campuchia, Lào

C Việt Nam, Thái Lan, Ma-lai-xi-a D Việt Nam, Thái Lan, Xin-ga-po

Câu 139: Biến đổi lớn nhất của các nước châu Á sau Chiến tranh thế giới thứ hai là gì?

A Các nước châu Á giành được độc lập.

B Các nước châu Á gia nhập ASEAN

Trang 10

C Các nước châu Á trở thành trung tâm kinh tế – tài chính thế giới.

D Tất cả các câu trên

Câu 140: Quan hệ Việt Nam – Cuba luôn tốt đẹp vì

A trước đây 2 nước đều có chung kẻ thù là Mĩ

B hai nước đều là nước xa hội chủ nghĩa

C Cuba đa giúp đỡ Việt Nam tận tình trong cuộc kháng chiến chống Mĩ

D cả 3 nguyên nhân trên.

4 Chương 4:

Câu 141: Nguyên nhân lớn nhất tạo nên sự tăng trưởng nhanh của nền kinh tế Mĩ sau Thế chiến II là gì?

A Áp dụng khoa học – kĩ thuật vào sản xuất.

B Mĩ lợi dụng Thế chiến II để làm giàu

C Lanh thổ rộng lớn, tài nguyên phong phú

D Nhân lực dồi dào

Câu 142: Thất bại nặng nề nhất của Mĩ trong việc thực hiện “chiến lược toàn cầu” là thất bại

A ở Trung Quốc B trong chiến tranh xâm lược Việt Nam.

Câu 143: Tiêu biểu cho sự liên kết khu vực trong nửa sau thế kỉ XX là sự ra đời và phát triển của

C Diễn đàn hợp tác Á – Âu (ASEAM) D Khối quân sự Vác-sa-va

Câu 144: Nguyên nhân nào là cơ bản nhất thúc đẩy nền kinh tế Mĩ phát triển nhanh chóng sau Chiến tranh thế

giới thứ hai?

A Buôn bán vũ khí cho các nước tham chiến

B Tài nguyên thiên nhiên phong phú

C Áp dụng thành tựu của cuộc cách mạng khoa học – kỹ thuật.

D Tập trung sản xuất và tư bản cao

Câu 145: Nguyên nhân nào không tạo điều kiện cho nền kinh tế Mĩ phát triển trong và sau Chiến tranh thế giới

thứ hai?

A Không bị chiến tranh tàn phá

B Bán vũ khí cho các nước tham chiến

C Tập trung sản xuất và tư bản cao

D Tiến hành chiến tranh xâm lược và nô dịch các nước.

Câu 146: Trong những năm 50 của thế kỉ XX, kinh tế Nhật phát triển mạnh do nguyên nhân cơ bản nào?

A Nhờ những đơn đặt hàng của Mĩ khi Mĩ phát động chiến tranh xâm lược Triều Tiên và Việt Nam.

B Áp dụng khoa học – kỹ thuật vào sản xuất

C Vươn lên cạnh tranh với Tây Âu

D “Luồn lách” xâm nhập thị trường trong nước

Câu 147: Đặc điểm nổi bật nhất của nền kinh tế Mĩ sau Chiến tranh thế giới thứ hai là gì?

A Vị trí kinh tế của Mĩ ngày càng giảm sút trên toàn thế giới

B Mĩ bị các nước Tây Âu và Nhật cạnh tranh quyết liệt

C Kinh tế phát triển nhanh, nhưng không ổn định vì thường xuyên xảy ra nhiều cuộc suy thoái.

D Sự chênh lệch giàu nghèo trong xa hội ngày càng lớn

5 Chương 5:

Câu 148: Đỉnh cao của tình trạng đối đầu giữa 2 siêu cường, 2 phe là

A chiến tranh Triều Tiên (1950 – 1953)

B chiến tranh Đông Dương (1946 – 1953)

C “Chiến tranh lạnh”.

D chiến tranh Việt Nam (1954 – 1975)

Câu 149: Nét nổi bật trong quan hệ quốc tế từ sau Chiến tranh thế giứi thứ hai là tình trạng đối đầu gay gắt

giữa

A thuộc địa và đế quốc thực dân B Liên Xô và Mĩ

Câu 150: Tổ chức Vácsava mang tính chất gì?

A Một tổ chức kinh tế của các nước XHCN ở châu Âu

B Một tổ chức liên minh phòng thủ về quân sự của các nước XHCN ở châu Âu

C Một tổ chức liên minh phòng thủ về chính trị của các nước XHCN ở châu Âu

D Một tổ chức liên minh phòng thủ về chính trị và quân sự của các nước XHCN ở châu Âu.

6 Chương 6:

Câu 151: Hậu quả tiêu cực nhất của cách mạng khoa học – công nghệ là

A ô nhiễm môi trường B Tai nạn lao động

C dịch bệnh mới D vũ khí giết người hàng loạt.

Câu 152: Nhân tố hàng đầu chi phối nền chính trị thế giới và các quan hệ quốc tế trong phần lớn thời gian của

nửa sau thế kỉ XX là

A đặc trưng 2 cực – 2 phe.

B chủ nghĩa xa hội trở thành hệ thống thế giới

Trang 11

C cao trào giải phóng dân tộc phát triển mạnh mẽ.

D Xu thế toàn cầu hóa

Câu 153: Thắng lợi lớn nhất của phong trào giải phóng dân tộc sau Chiến tranh thế giới thứ hai là

A hệ thống thuộc địa sụp đổ

B chế độ phân biệt chủng tộc bị sụp đổ

C sự ra đời của hơn 100 quốc gia độc lập

D Đạt được thành tựu to lớn về kinh tế – xa hội

Câu 154: Ngày nay, yếu tố nào sẽ còn tiếp tục tạo ra sự “đột phá” và biến chuyển trong cục diện thế giới?

A CNXH lớn mạnh

B Sự vươn lên của Nhật và Tây Âu

C Sự hợp tác Xô – Mĩ

D Sự phát triển của cách mạng khoa học kĩ thuật.

Câu 155: Ý nghĩa then chốt, quan trọng nhất của cuộc cách mạng khoa học – kỹ thuật lần thứ hai là gì?

A Tạo ra một khối lượng hàng hóa đồ sộ

B Đưa loài người chuyển sang nền văn minh trí tuệ

C Thay đổi cơ bản các nhân tố sản xuất

D Sự giao lưu quốc tế ngày càng được mở rộng.

II PHẦN LỊCH SỬ VIỆT NAM 1919 – 1945:

I Câu hỏi cấp độ Nhận biết:

Câu 134 Ngày 12-3-1945, Ban thường vụ trung ương Đảng ra bản Chỉ thị

A Nhật Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta

B Toàn dân kháng chiến

C Kháng chiến kiến quốc

D Toàn quốc kháng chiến

Câu 135 Hội nghị Ban chấp hành trung ương Đảng tháng 7-1936 đa xác định nhiệm vụ trước mắt của cách mạng

nước ta là

A Đánh đuổi thực dân Pháp, giành độc lập cho dân tộc

B Đánh đuổi thực dân Pháp, phát xít Nhật, giành độc lập cho dân tộc

C Chống chế độ phản động thuộc địa, chống phát xít, chống chiến tranh, đòi tự do dân chủ, cơm áo, hòa bình

D Đánh đổ thực dân Pháp và chế độ phong kiến, giành lại độc lập và các quyền tự do dân chủ

Câu 136 Hội nghị Ban Chấp hành trung ương Đảng lần thứ VIII (1941) đa quyết định

A đặt nhiệm vụ dân tộc và dân chủ lên hàng đầu

B đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu.

C đặt nhiệm vụ dân chủ lên hàng đầu

D đặt nhiệm vụ thành lập mặt trận ở ba nước Đông Dương lên hàng đầu

Câu 137 Nội dung nào dưới đây là đặc điểm riêng của giai cấp công nhân Việt Nam?

A Đại diện cho phương thức sản xuất tiên tiến

B Sớm chịu ảnh hưởng của trào lưu cách mạng vô sản trên thế giới.

C Sống tập trung ở các trung tâm công nghiệp

D Có ý thức tổ chức, ý thức kỉ luật cao

Câu 138 Tham dự Hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản đầu năm 1930 (tại Cửu Long, Hương Cảng, Trung

Quốc) có đại biểu của

A An Nam Cộng sản Đảng và Đông Dương Cộng sản liên đoàn

B An Nam Cộng sản Đảng và Đông Dương Cộng sản Đảng.

C Đông Dương Cộng sản Đảng và Đông Dương Cộng sản liên đoàn

D An Nam Cộng sản Đảng, Đông Dương Cộng sản Đảng, Đông Dương Cộng sản liên đoàn

Câu 139 Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng cộng sản Việt Nam đa chỉ rõ: đối với phú nông, trung tiểu địa chủ

và tư bản thì

A phải tiêu diệt tận gốc

B hạn chế liên lạc

C phải lợi dụng hoặc trung lập.

D phải lợi dụng hoặc cô lập

Câu 140 Chủ trương "vô sản hóa" (thực hiện năm 1928) là chủ trương của tổ chức nào?

A Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên.

B Việt Nam Quốc dân đảng

C Đông Dương Cộng sản đảng

D An Nam Cộng sản đảng

Câu 141 Tổ chức chính trị theo khuynh hướng vô sản đầu tiên của Việt Nam là

A Tâm tâm xa (1923)

B Đảng lập hiến (1923)

C Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên (1925).

D Việt Nam Quốc dân đảng (1927)

Trang 12

Câu 142 Cuốn sách gồm tập hợp những bài giảng của Nguyễn Ái Quốc tại các lớp huấn luyện chính trị ở Quảng

Châu, xuất bản năm 1927 là

A Con rồng tre

B Đường Kách mệnh

C Bản án chế độ thực dân Pháp

D Người cùng khổ

Câu 143 Nội dung nào dưới đây không phải là của Hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (1930)?

A Nguyễn Ái Quốc phê phán quan điểm sai lầm của các tổ chức cộng sản riêng rẽ

B Thống nhất các tổ chức Cộng sản thành Đảng Cộng sản Việt Nam

C Thông qua Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng Cộng sản Việt Nam

D Đổi tên Đảng thành Đảng Cộng sản Đông Dương.

Câu 144 Năm 1925, trên cơ sở nhóm "Cộng sản đoàn", Nguyễn Ái Quốc đa thành lập

A Hội Việt Nam cách mạng thanh niên.

B Đảng Cộng sản Việt Nam

C Đông Dương Cộng sản Đảng

D An Nam Cộng sản Đảng

Câu 145 Giai cấp được lịch sử Việt Nam giao cho sứ mệnh lanh đạo phong trào cách mạng giải phóng dân tộc là

A công nhân.

B nông nhân

C tư sản

D tiểu tư sản

Câu 146 Sự kiện đánh dấu Nguyễn Ái Quốc tìm thấy con đường cứu nước đúng đắn cho dân tộc Việt Nam là

A Nguyễn Ái Quốc gửi đến Hội nghị Véc-xai (1919) Bản yêu sách của nhân An Nam

B Người đọc bản Sơ thảo lần thứ nhất những luận cương về vấn đề dân tộc và thuộc địa của Lê-nin (1920)

C Người bỏ phiếu tán thành việc gia nhập Quốc tế cộng sản và thành lập Đảng cộng sản Pháp

D Người tham gia thành lập Hội Liên hiệp thuộc địa (1921)

Câu 147 Chủ trương "tiến hành cách mạng bằng sắt và máu, chú trọng lấy binh lính người Việt trong quân đội Pháp

làm lực lượng chủ lực" là của

A Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên

B Việt Nam Quốc Dân đảng.

C Tâm tâm xa

D Cộng sản đoàn

Câu 148 Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng Cộng sản Việt Nam khẳng định: giữ vai trò lanh đạo cách mạng Việt

Nam là

A đội tiên phong của giai cấp nông dân

B đội tiên phong của giai cấp tư sản

C đội tiên phong của giai cấp tiểu tư sản

D đội tiên phong của giai cấp vô sản.

Câu 149 Việt Nam nghĩa đoàn, Hội Phục Việt, Đảng Thanh niên là tổ chức chính trị của

A giai cấp công nhân Việt Nam

B giai cấp tư sản người Việt Nam

C giai cấp địa chủ người Việt Nam

D tầng lớp trí thức tiểu tư sản người Việt Nam.

Câu 150 Cơ sở hạt nhân đầu tiên của Việt Nam Quốc dân đảng là

A Cường học thư xa

B Quan hải tùng thư

C Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên

D Nam đồng thư xã.

Câu 151 Những giai cấp mới ra đời trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp ở Việt Nam là

A tư sản, công nhân

B tư sản, tiểu tư sản.

C công nhân, tiểu tư sản

D địa chủ, tư sản

Câu 152 Con đường yêu nước đúng đắn mà Nguyễn Ái Quốc đa tìm thấy cho cách mạng Việt Nam là con đường

A cách mạng tư sản

B cách mạng vô sản.

C cách mạng dân chủ tư sản

D phong kiến

Câu 153 Người sáng lập và là linh hồn của Hội Việt Nam cách mạng Thanh niên là

A Nguyễn Ái Quốc.

B Trần Phú

C Nguyễn Đức Cảnh

D Tôn Đức Thắng

Câu 154 Điểm tích cực của Việt Nam Quốc dân đảng là

Trang 13

A nối tiếp truyền thống đấu tranh bất khuất của dân tộc.

B tôn chỉ, mục đích liên tục thay đổi

C thành phần phức tạp

D địa bàn hoạt động chủ yếu ở Bắc kì

Câu 155 Sự kiện gắn với hoạt động của Nguyễn Ái Quốc ở Liên Xô từ năm 1923-1924 là

A tham gia sáng lập Hội liên hiệp thuộc địa

B dự Đại hội V Quốc tế Cộng sản.

C thành lập Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên

D dự Đại hội lần thứ XVIII của Đảng xa hội Pháp

Câu 156 Trong xa hội Việt Nam sau chiến tranh thế giới thứ nhất, giai cấp có tinh thần cách mạng triệt để, có ý

thức tổ chức kỉ luật gắn với nền sản xuất hiện đại là

A tiểu tư sản

B công nhân.

C tư sản

D nông nhân

Câu 157 Việt Nam Quốc dân đảng chủ trương tiến hành cách mạng bằng

A vận động cải cách

B sắt và máu.

C đấu tranh chính trị

D bạo lực cách mạng

Câu 158 Tiền thân của Đông Dương Cộng sản đảng và An Nam Cộng sản đảng là

A Tân Việt cách mạng Đảng

B Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên.

C Việt Nam Quốc dân đảng

D Đảng lập hiến

Câu 159 Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam để lại bài học về xây dựng lực lượng cách mạng là

A giương cao ngọn cờ giải phóng dân tộc

B xây dựng một mặt trận dân tộc thống nhất rộng rãi.

C kết hợp lực lượng chính trị với lực lượng vũ trang

D xây dựng Đảng vững mạnh về tư tưởng, chính trị và tổ chức

Câu 160 Trong công cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp ở Việt Nam, thực dân Pháp đầu tư vốn

nhiều nhất là vào ngành

A khai mỏ

B thương nghiệp

C giao thông vận tải

D nông nghiệp.

Câu 161 Nội dung nào dưới đây là nguyên nhân khách quan dẫn đến sự thất bại của khởi nghĩa Yên Bái (1930)?

A giai cấp tư sản dân tộc non yếu

B đế quốc Pháp còn mạnh.

C Việt Nam quốc dân đảng có nhiều hạn chế

D khởi nghĩa nổ ra hoàn toàn bị động

Câu 162 Chính cương vắn tắt, Sách lược vắn tắt và Điều lệ tóm tắt của Đảng được Nguyễn Ái Quốc soạn thảo, thông

qua tại Hội nghị thành lập Đảng (1930) được coi là

A Luận cương chính trị đầu tiên của Đảng

B Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng.

C Luận cương chính trị của Đảng

D Cương lĩnh chính trị duy nhất của Đảng

Câu 163 Người triệu tập và chủ trì Hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam đầu năm 1930 là

A Lê Hồng Phong

B Trường Chinh

C Trần Phú

D Nguyễn Ái Quốc.

Câu 164 Hội nghị lần thứ 8 (5/1941) Ban chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương đa xác định nhiệm vụ

chủ yếu, trước mắt của cách mạng Việt Nam là

A giải phóng dân tộc

B cách mạng ruộng đất

C tổng khởi nghĩa giành chính quyền

D chuẩn bị lực lượng cách mạng

Câu 165 Hình thức và phương pháp đấu tranh cách mạng trong thời kì 1936- 1939 là

A công khai và bí mật, hợp pháp và bất hợp pháp.

B kết hợp đấu tranh chính trị với đấu tranh vũ trang

C đấu tranh công khai đối mặt với kẻ thù

D đấu tranh trên lĩnh vực nghị trường là chủ yếu

Câu 166 Đảng phát động phong trào “Đông Dương Đại hội” nhằm mục đích

Trang 14

A chuẩn bị tổng khởi nghĩa giành chính quyền

B thu thập nguyện vọng của đông đảo nhân dân.

C thành lập lực lượng vũ trang cách mạng

D chuẩn bị khởi nghĩa từng phần

Câu 167 Trong Tổng khởi nghĩa tháng Tám 1945, lực lượng vũ trang cách mạng có tên gọi là

A Việt Nam giải phóng quân

B Việt Nam tuyên truyền giải phóng quân

C Việt Nam cứu quốc quân

D Quân đội quốc gia Việt Nam

Câu 168 Nhiệm vụ trực tiếp, trước mắt của cách mạng Đông Dương trong những năm 1936 - 1939 được xác định

là

A chống chế độ phản động thuộc địa, chống đế quốc

B chống chế độ phản động thuộc địa, chống phát xít, chống chiến tranh

C chống phát xít, vua quan phong kiến và bè lũ bán nước

D chống đế quốc và chống phong kiến

Câu 169 Luận cương chính trị (10-1930) của Đảng Cộng sản Đông Dương xác định nhiệm vụ chiến lược của cách

mạng là

A đánh đổ đế quốc và phong kiến

B đánh đổ đế quốc, tư sản phản cách mạng

C đánh đổ phong kiến và đế quốc.

D đánh đổ phong kiến, tư sản phản cách mạng

Câu 170 Ngày 19 tháng 05 năm 1941 mặt trận nào được thành lập ở Việt Nam?

A Mặt trận Việt Nam độc lập Đồng minh.

B Mặt trận Phản đế Đông Dương

C Mặt trận Dân chủ Đông Dương

D Mặt trận Tổ Quốc Việt Nam

Câu 171 Khẩu hiệu “Đánh đuổi Nhật – Pháp” được thay bằng khẩu hiệu “Đánh đuổi phát xít Nhật” được nêu ra

trong

A Hội nghị toàn quốc của Đảng (tháng 8/1945)

B Chỉ thị ‘Nhật – Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta”.

C Hội nghị toàn quốc của Đảng (từ 13 đến 15/8/1945)

D Nghị quyết của Đại hội quốc dân Tân Trào.

Câu 172 Sự thành lập ba tổ chức cộng sản năm 1929 ở Việt Nam có ý nghĩa là

A mở ra bước ngoặt lịch sử quan trọng cho cách mạng Việt Nam

B chấm dứt sự khủng hoảng về đường lối của cách mạng Việt Nam

C là bước chuẩn bị trực tiếp cho sự thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam.

D chấm dứt sự khủng hoảng về lanh đạo của cách mạng Việt Nam

Câu 173 Nội dung nào sau đây không phải là ý nghĩa của cách mạng tháng Tám 1945?

A Phá tan xiềng xích nô lệ của Pháp - Nhật và phong kiến, đem lại độc lập tự do cho dân tộc

B Mở ra một kỉ nguyên mới trong lịch sử dân tộc: Độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xa hội

C Buộc Pháp công nhận độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của Việt Nam.

D Thắng lợi đầu tiên trong thời đại mới của một dân tộc nhược tiểu đa tự giải phóng khỏi ách đế quốc thựcdân

Câu 174 “Đánh dấu bước chuyển hướng quan trọng- đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu” là ý nghĩa của sự

kiện nào?

A Hội nghị BCH Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương tháng 11/1939.

B Hội nghị lần thứ 8 BCH Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương tháng 5/1941

C Hội nghị quốc dân Tân Trào tháng 8/1945

D Hội nghị thành lập Đảng cộng sản Việt Nam (1930)

Câu 175 Sự kiện đánh dấu Nguyễn Ái Quốc tìm thấy con đường cứu nước đúng đắn cho dân tộc Việt Nam là

A Nguyễn Ái Quốc gửi đến Hội nghị Véc-xai (1919) Bản yêu sách của nhân An Nam

B Người đọc bản Sơ thảo lần thứ nhất những luận cương về vấn đề dân tộc và thuộc địa của Lê-nin (1920).

C Người bỏ phiếu tán thành việc gia nhập Quốc tế cộng sản và thành lập Đảng cộng sản Pháp

D Người tham gia thành lập Hội Liên hiệp thuộc địa (1921)

Câu 176 Nôi dung nào sau đây không phải là nội dung của Hội nghị lần thứ nhất BCH Trung ương lâm thời Đảng

Cộng sản Việt Nam (10/1930)?

A Đổi tên Đảng thành Đảng Cộng sản Việt Nam.

B Thông qua Luận cương chính trị do Trần Phú khởi thảo

C Cử ra Ban Chấp hành Trung ương chính thức

D Đổi tên Đảng thành Đảng cộng sản Đông Dương

Câu 177 Nhiệm vụ trung tâm của toàn Đảng, toàn dân được xác định tại hội nghị lần thứ 8 BCH Trung ương Đảng

(5/1941) là gì ?

A Chuẩn bị khởi nghĩa vũ trang.

B Sắm vũ khí đuổi thù chung

Trang 15

C Xung phong Nam tiến.

D Thành lập mặt trận Liên Việt

Câu 178 Sau ngày 9/3/1945, kẻ thù cụ thể trước mắt và duy nhất của nhân dân Đông Dương là

A Thực dân Pháp

B Phát xít Nhật.

C Liên minh Pháp – Nhật

D Các nước trong phe Đồng minh

Câu 179 Phong trào đấu tranh sôi nổi nhất của nhân dân Việt Nam trong những năm 1936-1939 là

A đấu tranh nghị trường

B Đông Dương Đại hội.

C đấu tranh trên lĩnh vực báo chí

D đấu tranh chống bọn Trôtxkit

Câu 180 “Cách mạng Đông Dương lúc đầu là cuộc cách mạng tư sản dân quyền, sau đó sẽ tiếp tục phát triển, bỏ qua

thời kì tư bản chủ nghĩa, tiến thẳng lên con đường xã hội chủ nghĩa” là vấn đề chiến lược của cách mạng Việt Nam

được nêu trong

A Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng ta

B Luận cương chính trị tháng 10/1930.

C tác phẩm Đường Kách mệnh

D Bản án chế độ thực dân Pháp

Câu 181 Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương tháng 11-1939 xác định nhiệm vụ, mục

tiêu đấu tranh trước mắt của cách mạng Đông Dương là gì?

A Đánh đổ đế quốc và tay sai, giải phóng Đông Dương.

B Đánh đổ đế quốc, giải phóng dân tộc.

C "Đả đảo đế quốc, đả đảo phong kiến".

D Độc lập dân tộc và người cày có ruộng

Câu 182 Khi Nhật đầu hàng Đồng minh, Đảng Cộng sản Đông Dương đa có những chủ trương và biện pháp gì để tổ

chức cuộc đấu tranh giành độc lập dân tộc?

A Thông qua kế hoạch lãnh đạo toàn dân Tổng khởi nghĩa.

B Hồ Chí Minh đọc Tuyên ngôn độc lập

C Thành lập Khu giải phóng Việt Bắc

D Ra chỉ thị “Nhật – Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta”

Câu 183 Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng cộng sản Việt Nam đa chỉ rõ: đối với phú nông, trung tiểu địa chủ và

tư bản thì

A phải tiêu diệt tận gốc

B hạn chế liên lạc

C phải lợi dụng hoặc trung lập.

D phải lợi dụng hoặc cô lập

Câu 184 Hình thức đấu tranh công khai hợp pháp là hình thức đấu tranh chủ yếu trong

A phong trào cách mạng 1930 – 1931

B phong trào dân chủ 1936 – 1939.

C cao trào kháng Nhật cứu nước 1945

D Tổng khởi nghĩa tháng 8/1945

Câu 185 "Chuẩn bị khởi nghĩa là nhiệm vụ trung tâm của toàn Đảng, toàn dân trong giai đoạn hiện tại" là kết luận của

A Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (7/1936)

B Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (11/1939)

C Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (5/1941).

D Hội nghị toàn quốc của Đảng Cộng sản Đông Dương họp ở Tân Trào (8/1945)

Câu 186 "Cuộc đảo chính đa tạo nên sự khủng hoảng chính trị sâu sắc, song những điều kiện tổng khởi nghĩa chưa

chín muồi" là nhận định trong

A Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến của Chủ tịch Hồ Chí Minh (1946)

B chỉ thị toàn dân kháng chiến của Ban thường vụ Trung ương Đảng ta (1946)

C quân lệnh số 1 của Ủy ban khởi nghĩa toàn quốc (1945)

D chỉ thị “Nhật – Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta" của Đảng ta (1945).

Câu 187 Mặt trận giữ vai trò lanh đạo Tổng khởi nghĩa tháng Tám 1945 ở Việt Nam là

A Mặt trận Liên việt

B Mặt trận Việt Minh.

C Mặt trận phản đế Đông Dương

D Mặt trận dân chủ Đông Dương

Câu 188 Được thành lập theo chủ trương của Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng cộng sản Đông Dương tháng

7 năm 1936 là

A Mặt trận Thống nhất nhân dân phản đế Đông Dương.

B Mặt trận Thống nhất dân tộc phản đế Đông Dương

C Mặt trận Việt Nam độc lập Đồng minh

D Mặt trận Tổ quốc Việt Nam

Trang 16

Câu 189 "Sau khi đánh đuổi đế quốc Pháp- Nhật, sẽ thành lập chính phủ nhân dân của nước Việt Nam Dân chủ cộng

hòa" là quyết định của

A Hội nghị lần thứ 8 Ban chấp hành Trung ương Đảng (5/1941).

B Hội nghị toàn quốc của Đảng (8/1945)

C Chỉ thị "Nhật- Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta" (3/1945)

D Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng (11/1939)

Câu 190 Sự kiện trong Chiến tranh thế giới thứ hai tạo ra thời cơ khách quan thuận lợi cho Cách mạng tháng Tám năm

1945 ở Việt Nam giành thắng lợi nhanh chóng và ít đổ máu là

A tháng 5/1945, Hồng quân Liên Xô đánh bại phát xít Đức

B ngày 8/8/1945, Liên Xô tuyên chiến với Nhật

C ngày 9/8/1945, Mĩ ném bom nguyên tử xuống Nhật Bản

D ngày 15/8/1945, phát xít Nhật đầu hàng Đồng minh.

Câu 191 “Giờ tổng khởi nghĩa đa đánh! Cơ hội có một cho quân dân Việt Nam vùng dậy giành lấy quyền độc lập của

nước nhà!" là lời trích dẫn từ

A Quân lệnh số 1 của Uỷ ban khởi nghĩa toàn quốc.

B Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến của Hồ Chủ Tịch

C thư của Hồ Chủ Tịch kêu gọi nổi dậy tổng khởi nghĩa

D lời "Hiệu triệu của Tổng bộ Việt Minh"

Câu 192 Nhiệm vụ trước mắt của cách mạng Việt Nam giai đoạn 1936-1939 là

A chống Đế quốc Pháp và tư sản phản cách mạng

B chống Đế quốc Pháp và phong kiến tay sai

C chống chủ nghĩa phát xít, chế độ phản động thuộc địa, chống chiến tranh.

D chống phong kiến và tư sản phản cách mạng

Câu 193 “Chỉ thị Nhật – Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta” (1945) xác định kẻ thù chính của nhân dân Đông

Dương là

A thực dân Pháp

B đế quốc, phong kiến

C phát xít Nhật.

D Pháp và Nhật

Câu 194 "Pháp chạy, Nhật hàng, vua Bảo Đại thoái vị" là nói đến kết quả của

A cuộc kháng chiến chống Pháp (1945-1954)

B cuộc kháng chiến chống Mĩ (1954-1975)

C cách mạng tháng Tám (1945).

D công cuộc đổi mới đất nước (1986)

Câu 195 Lần đầu tiên trong ngày Quốc tế lao động, nhiều cuộc mitinh được tổ chức công khai ở Hà Nội, Sài Gòn và

nhiều nơi khác là trong thời kì

A 1919-1930

B 1936-1939.

C 1930-1931

D 1939-1945

Câu 196 “ Toàn thể dân tộc Việt Nam quyết đem tất cả tinh thần và lực lượng, tính mạng và của cải để giữ vững quyền

tự do, độc lập ấy” là lời của chủ tịch Hồ Chí Minh trong

A Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến (1946)

B Tuyên ngôn độc lập (1945).

C Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng (1930)

D Đường cách mệnh (1927)

Câu 197 Sự kiện lịch sử nào đa mở ra kỉ nguyên độc lập tự do của dân tộc Việt Nam?

A Đảng cộng sản Việt Nam ra đời (1930)

B Cách mạng tháng Tám thành công (1945).

C Chiến thắng Điện Biên Phủ (1954)

D Đại thắng mùa xuân Năm 1975

Câu 198 Đảng cộng sản Đông Dương xác định nhiệm vụ trước mắt của cách mạng Việt Nam trong cuộc vận động dân

chủ 1936-1939 là

A đánh đổ đế quốc Pháp, tay sai, giành độc lập dân tộc

B chống phát xít, chống chiến tranh, chống bọn phản động thuộc địa và tay sai

C tịch thu ruộng đất của địa chủ chia cho dân cày nghèo

D tập trung mũi nhọn đấu tranh chống kẻ thù chính là phát xít Nhật

Câu 199 Hình ảnh thu nhỏ của Nước Việt Nam mới là

A căn cứ Bắc Sơn - Võ Nhai

B Cao - Bắc - Lạng

C Khu giải phóng Việt Bắc.

D căn cứ địa cách mạng Cao Bằng

Câu 200 Sự kiện nào trong Chiến tranh thế giới thứ hai có tác động trực tiếp tạo thời cơ khách quan thuận lợi cho Cách

mạng tháng Tám (1945) giành chính quyền nhanh chóng và ít đổ máu?

Trang 17

A 19-5-1945, Hồng quân Liên Xô đánh bại phát xít Đức.

B 08-8-1945, Hồng quân Liên Xô đánh bại một triệu quân Quan Đông Nhật

C 14-8-1945, phát xít Nhật bị Đồng minh đánh bại

D 15-8-1945, phát xít Nhật đầu hàng Đồng minh không điều kiện.

Câu 201 Ngày 30 - 8 - 1945, được lịch sử Việt Nam ghi nhận là ngày

A khởi nghĩa giành chính quyền ở Hà Nội kết thúc thắng lợi

B khởi nghĩa giành chính quyền ở Huế kết thúc thắng lợi

C khởi nghĩa giành chính quyền ở Sài Gòn kết thúc thắng lợi

D đánh dấu sự sụp đổ hoàn toàn của chế độ phong kiến Việt Nam.

Câu 202 Hội nghị Ban chấp hành trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương lần thứ 8 (5/1941) xác định hình thái của

cuộc khởi nghĩa ở nước ta là

A khởi nghĩa trước tiên ở các thành phố lớn

B khởi nghĩa trước tiên ở các đô thị

C đi từ khởi nghĩa từng phần tiến lên tổng khởi nghĩa.

D khởi nghĩa ở vùng nông thôn, miền núi trước tiên

Câu 203 Sang tháng 9/1930, phong trào cách mạng1930-1931 dâng cao ở

A Hà Nội, Hải Phòng

B Sài Gòn, Huế

C Nghệ An, Hà Tĩnh.

D Huế, Quảng Bình

Câu 204 Chủ trương thành lập Mặt trận thống nhất nhân dân phản đế Đông Dương là chủ trương của Đảng trong

A hội nghị tháng 7 năm 1936.

B hội nghị tháng 11 năm 1939

C hội nghị 8 tháng 5 năm 1941

D hội nghị tháng 3 năm 1938

II Câu hỏi cấp độ thông hiểu

Câu 205 Ở Việt Nam, từ tháng 11/1939 đến trước tháng 5/1941, lực lượng chính trị được tập hợp trong

A Mặt trận thống nhất nhân dân phản đế Đông Dương

B Mặt trận thống nhất dân tộc phản đế Đông Dương.

C Mặt trận Việt Nam độc lập Đồng minh

D Mặt trận Dân chủ Đông Dương

Câu 206 Hình thức, phương pháp đấu tranh Đảng ta không sử dụng trong phong trào 1936 – 1939 là

A công khai hợp pháp

B đấu tranh vũ trang.

C đấu tranh nghị trường

D đấu tranh trên lĩnh vực báo chí

Câu 207 Nội dung Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng Cộng sản Việt Nam và Luận cương chính trị tháng

10/1930 khác nhau về

A tính chất cách mạng Việt Nam

B nhiệm vụ và lực lượng cách mạng Việt Nam.

C vị trí cách mạng Việt Nam

D phương hướng cách mạng Việt Nam

Câu 208 Mối quan hệ giữa hai khẩu hiệu “Độc lập dân tộc” và “Ruộng đất cho dân cày’’ được Đảng ta giải quyết như thế nào trong thời kì 1939-1945 ?

A.Tạm gác lại khẩu hiệu cách mạng ruộng đất.

B.Tạm gác lại khẩu hiệu cách mạng giải phóng dân tộc

C.Tạm gác lại khẩu hiệu độc lập dân tộc

D.Tiếp tục thực hiện hai khẩu hiệu trên một cách đồng bộ

Câu 209 Kết quả quan trọng nhất của phong trào cách mạng 1930-1931 là

A Làm cho chính quyền thực dân lo sợ, phải nhượng bộ nhân dân

B tiêu diệt được nhiều tên giặc Pháp và Việt gian khét tiếng gian ác

C chính quyền cách mạng được thành lập ở nhiều nơi.

D mở đầu cho phong trào yêu nước, giải phóng dân tộc Việt Nam

Câu 210 Trong Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam, lực lượng nòng cốt, lực lượng xung kích, hỗ trợ

quần chúng nổi dậy giành chính quyền khi thời cơ đến là

A những đội du kích, tự vệ và tự vệ chiến đấu

B đội Việt Nam tuyên truyền giải phóng quân

C lực lượng vũ trang.

D lực lượng chính trị

Câu 211 Chủ trương "tạm gác khẩu hiệu cách mạng ruộng đất" trong Hội nghị lần thứ 8 Ban chấp hành Trung

ương Đảng Cộng sản Đông Dương (5/1941) được hiểu là

A không giải quyết vấn đề ruộng đất trong thời kì này

B từ thời điểm này không giải quyết vấn đề ruộng đất

Ngày đăng: 24/02/2020, 21:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w