1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

CAU HOI LICH SU 8

88 297 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 88
Dung lượng 0,98 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Cách mạng tư sản Pháp được coi là CMTS điển hình, triệt để nhất: + Đối với Pháp: lật đổ hoàn toàn tàn dư của chế độ phong kiến, đưa bộ phận giai cấp tư sản tiến bộ nhất lên cầm quyền,

Trang 1

PHẦN I LỊCH SỬ THẾ GIỚI:

LỊCH SỬ THẾ GIỚI CẬN ĐẠI.

( TỪ GIỮA THẾ KỈ XVI ĐẾN NĂM 1917) CHƯƠNG I THỜI KÌ XÁC LẬP CỦA CHỦ NGHĨA TƯ BẢN ( TỪ GIỮA THẾ KỈ XVI ĐẾN NỬA SAU THẾ KỈ XIX ).

Tiết 1, Bài 1 NHỮNG CUỘC CÁCH MẠNG TƯ SẢN ĐẦU TIÊN

(Tiết 1)

I Phần trắc nghiệm

Câu 1 ( 1đ) Chọn đáp án trả lời đúng.

Cách mạng tư sản bùng nổ là do:

a Ngành nông nghiệp phát triển

b Do chế độ phong kiến bóc lột nhân dân

c Mâu thuẫn giữa giai cấp tư sản với chế độ thống trị đương thời

* Đáp án : c

Câu 2 ( 2đ) Điền từ thích hợp vào chỗ trống.

a Cách mạng tư sản Nê-đéc-lan diễn ra dưới hình thức

b Cách mạng tư sản Anh diễn ra dưới hình thức

- Lật đổ chế độ phong kiến, mở đường cho CNTB phát triển

- Cổ vũ các nước các nước khác tiến hành Cách mạng tư sản

- Cách mạng không đáp ứng quyền lợi của nhân dân lao động

- Là cuộc cách mạng không triệt để

Cuộc chiến tranh của 13 bang thuộc địa Bắc Mĩ nổ ra là do:

a Mâu thuẫn xã hội giữa giai cấp tư sản với phong kiến ở Bắc Mĩ

b Mâu thuẫn giữa các bang ơ Bắc Mĩ với nhau

c Mâu thuẫn dân tộc giữa 13 bang thuộc địa Bắc Mĩ với nước Anh

Trang 2

- Kết quả: 13 thuộc địa giành được độc lập, quốc gia mới ra đời - Hợp

chủng quốc Hoa Kì ( USA )

+ Thể chế chính trị: Cộng hòa liên bang

+ 1787, Hiến pháp được ban hành

a Nông dân và công nhân

b Tư sản, nông dân, bình dân thành thị

c Tiểu tư sản và nông dân

* Đáp án : b.

Câu 3 ( 1đ) Điền từ thích hợp vào chỗ trống.

a Trào lưu triết học ánh sáng là cuộc đấu tranh trên mặt trận

+ Hai đẳng cấp trên: tăng lữ, quí tộc có mọi đặc quyền

+ Đẳng cấp thứ 3: tư sản, nông dân và bình dân thành thị – không có quyền lợi gì, bị bóc lột nặng nề Tư sản đứng đầu đẳng cấp 3, có quyền lực kinh tế song không có quyền lực chính trị

- Mâu thuẫn giữa hai đẳng cấp trên và đẳng cấp thứ 3 sâu sắc

Trang 3

Tiết 4 Bài 2 CÁCH MẠNG TƯ SẢN PHÁP ( 1789 - 1794 ) ( Tiết 2 )

Câu 2 ( 2đ) Điền từ thích hợp vào chỗ trống.

a Phái lập hiến là của tầng lớp

b Phái là của tầng lớp tư sản công thương nghiệp

c Phái Gia-cô-banh là của tầng lớp

- Cách mạng tư sản Pháp được coi là CMTS điển hình, triệt để nhất:

+ Đối với Pháp: lật đổ hoàn toàn tàn dư của chế độ phong kiến, đưa bộ phận giai cấp tư sản tiến bộ nhất lên cầm quyền, mở đường cho CNTB phát triển nhanh ở Pháp

+ Có ảnh hưởng mạnh mẽ đến các nước khác trên thế giới

Tiết 5 Bài 3 CHỦ NGHĨA TƯ BẢN ĐƯỢC XÁC LẬP TRÊN PHẠM

VI THẾ GIỚI ( Tiết 1 ).

I Phần trắc nghiệm

Câu 1 ( 1đ) Nối thời gian với sự kiện cho đúng:

1 1769 A Máy hơi nước ra đời.

2 1785 B Phát minh ra máy kéo sợi chạy bằng sức nước 3.1784 C Chế tạo ra máy dệt đầu tiên ở Anh.

Trang 4

Câu 2 ( 2đ) Điền từ thích hợp vào chỗ trống.

a Cách mạng tư sản ở Đức, I-ta-li-a diễn ra dưới hình thức

b có tính chất là một cuộc cách mạng tư sản ở Nga

+ Các nước phương Tây muốn các nước Á, Phi lệ thuộc vào mình

+ Tư bản phương Tây xâm lược các khu vực ở Châu Á ( Ấn Độ, Trung Quốc, Đông Nam Á), Châu Phi

Tiết 7 Bài 4 PHONG TRÀO CÔNG NHÂN VÀ SỰ RA ĐỜI CỦA

CHỦ NGHĨA MÁC ( Tiết 1 )

I Phần trắc nghiệm

Câu 1 ( 1đ) Chọn đáp án trả lời đúng.

Trang 5

Nguyên nhân bùng nổ phong trào đập phá máy móc là gì:

a Công nhân không chịu được tiếng ồn của máy móc

b Công nhân không muốn cho nền công nghiệp phát triển

c Do mâu thuẫn sâu xa giữa công nhân với giai cấp tư sản

* Đáp án : c.

Câu 2 ( 2đ) Nối thời gian với sự kiện cho đúng:

1 1831 A Phong trào hiến chương ở Anh

2 1844 B Khởi nghĩa của công nhân vùng Li-ông (Pháp) 3.1836 – 1847 C Khởi nghĩa của công nhân vùng Sơ-lê-din (Đức).

- Cuối thế kỉ XVIII, phong trào đập phá máy móc diễn ra đầu tiên ở Anh

- Phạm vi: Lan rộng ra khắp Châu Âu

- Kết quả : thành lập được một số tổ chức công đoàn

- Tính chất : vì mục tiêu kinh tế trước mắt là chủ yếu, quy mô còn nhỏ lẻ

Tư tưởng của Mác và Ăng-ghen giống nhau ở điểm:

a Lên án Phong trào công nhân

b Mong muốn chủ nghĩa tư bản phát triển

c Đề cao vai trò của công nhân trong việc lật đổ chủ nhĩa tư bản

* Đáp án : c.

Câu 2 ( 2đ)

Phong trào công nhân từ năm 1848 – 1870 có mục tiêu, tính chất là:

a Đòi quyền lợi về kinh tế

b Đòi quyền lợi cả về kinh tế lẫn chính trị

c Đòi quyền lợi chính trị

* Đáp án: b

II Phần tự luận (7đ)

Trình bày hoàn cảnh ra đời và hoạt động của Quốc tế I?

* Đáp án:

Trang 6

- Giai cấp công nhân đã trưởng thành, nhận thức đúng đắn vai trò của mình

- Đòi hỏi phải thành lập một tổ chức quốc tế của giai cấp vô sản

+ Thúc đẩy phong trào công nhân quốc tế tiếp tục phát triển mạnh

→ Mác là linh hồn của Quốc tế thứ nhất

b Nhân dân lao động Pháp

c Nhân dân lao động Pa-ri

* Đáp án : c.

Câu 2 ( 2đ)

Công xã Pa-ri có ý nghĩa là:

a Cuộc cách mạng tư sản

b Mô hình của một chế độ mới, xã hội mới

c Cuộc đấu tranh trên lĩnh vực tư tưởng

* Đáp án: b

II Phần tự luận (7đ)

Phân tích ý nghĩa và nguyên nhân thất bại của Công xã Pa-ri 1871?

* Đáp án:

* Ý nghĩa của công xã Paris:

+ Công xã Paris đã lật đổ chính quyền tư sản, xây dựng mô hình nhà nước kiểu mới của giai cấp vô sảnở Pa-ri

+ Nêu cao tinh thần yêu nước, đấu tranh kiên cường của nhân dân lao động

vì tương lai tốt đẹp

+ Thúc đẩy chủ nghĩa Mác và phong trào công nhân tiếp tục phát triển

* Nguyên nhân thất bại :

+ Chưa có Đảng chân chính lãnh đạo

+ Chưa có liên minh giữa các giai cấp, đặc biệt là liên minh công – nông.+ Chưa trấn áp kẻ thù triệt để

Tiết 10 Bài 6 CÁC NƯỚC ANH, PHÁP, ĐỨC, MĨ CUỐI THẾ KỈ

XIX - ĐẦU THẾ KỈ XX ( Tiết 1 ).

I Phần trắc nghiệm

Trang 7

Câu 2 ( 2đ) Nối thông tin ở 2 cột cho đúng:

1 Anh A Chủ nghĩa đế quốc quân phiệt, hiếu chiến

2 Pháp B Chủ nghĩa đế quốc thực dân.

3 Đức C Chủ nghĩa đế quốc cho vay lãi.

Tiết 11 Bài 6 CÁC NƯỚC ANH, PHÁP, ĐỨC, MĨ CUỐI THẾ KỈ

XIX - ĐẦU THẾ KỈ XX ( Tiết 2 ).

Câu 2 ( 2đ) Điền từ thích hợp vào chỗ trống.

a Đầu thế kỉ XIX, kinh tế Mĩ đứng thứ đến cuối thế kỉ XIX đứng thứ

b Hai Đảng thay nhau cầm quyền ở Mĩ là

* Đáp án:

a tư thế giới và đầu thế giới.

Trang 8

Tiết 12 Bài 7 PHONG TRÀO CÔNG NHÂN QUỐC TẾ CUỐI THẾ

KỈ XIX - ĐẦU THẾ KỈ XX ( Tiết 1 ).

I Phần trắc nghiệm

Câu 1 ( 1đ) Chọn đáp án trả lời đúng.

Cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX, bước tiến quan trọng của phong trào công nhân quốc tế là:

a Lật đổ sự thống trị của chủ nghĩa tư bản

b Biết đòi quyền lợi về chính trị

- Ngày 14/7/1889, Quốc tế thứ 2 thành lập ở Paris

b Hoạt động: 2 giai đoạn

+ Giai đoạn 1 (1889 – 1895): Ăng-ghen lãnh đạo, hoạt động hiệu quả

Trang 9

+ Giai đoạn 2 (1895 – 1914): Ăng-ghen mất, lâm vào khủng hoảng.

c Ý nghĩa:

- Khôi phục tổ chức quốc tế của phong trào công nhân, tiếp tục sự nghiệp đấu tranh cho sự thắng lợi của chủ nghĩa Mác

- Thúc đẩy phong trào công nhân quốc tế đấu tranh hợp pháp

- Để lại bài học kinh nghiệm cho các tổ chức Vô sản về sau

Tiết 13 Bài 7 PHONG TRÀO CÔNG NHÂN QUỐC TẾ CUỐI THẾ

KỈ XIX - ĐẦU THẾ KỈ XX ( Tiết 2 ).

I Phần trắc nghiệm

Câu 1 ( 1đ) Chọn đáp án trả lời đúng.

Đảng công nhân xã hội dân chủ Nga là Đảng vô sản kiểu mới vì:

a Do Lê-nin thành lập

b Do đường lối đấu tranh triệt để so với các tổ chức trước đó

c Do chủ trương thỏa hiệp với tư sản

* Đáp án: b.

Câu 2 ( 2đ)

Cách mạng Nga 1905-1907 có ý nghĩa:

a Lật đổ chế độ Nga hoàng

b Đưa giai cấp vô sản Nga lên cầm quyền

c Làm chế độ Nga hoàng lung lay tận gốc, là bước chuẩn bị cho cuộc cách mạng vô sản về sau

- Giáng đòn chí tử vào nền thống trị của địa chủ và tư sản, làm suy yếu chế

độ Nga hoàng, là bước chuẩn bị quan trọng cho cách mạng Nga 1917

c Bài học:

+ Tổ chức đoàn kết, tập dượt quần chúng đấu tranh

+ Kiên quyết chống tư bản, phong kiến

Tiết 14 Bài 8 SỰ PHÁT TRIỂN CỦA KĨ THUẬT, KHOA HỌC, VĂN

HỌC VÀ NGHỆ THUẬT THẾ KỈ XVIII - XIX .

I Phần trắc nghiệm

Trang 10

a Đập tan quan niệm về nguồn gốc thần thánh của sinh vật.

b Khiến con người nghĩ rằng mọi vật do thần thánh tạo nên

c Con người cho rằng mọi vật sẽ tồn tại mãi mãi

- Chủ nghĩa duy vật và phép biện chứng ( Phoi ơ bách, Hê – ghen)

- Học thuyết chủ nghĩa xã hội không tưởng ( Xanhximông, Phuriê, Ooen)

- Học thuyết chính trị kinh tế học ( Xmít, Ricácđô)

- Học thuyết chủ nghĩa xã hội khoa học ( Mác, Ăng ghen)

- Tác dụng: Thúc đẩy xã hội phát triển, đấu tranh chống tư tưởng cổ hủ của chế độ phong kiến, xây dựng xã hội tiến bộ

CHƯƠNG III CHÂU Á THẾ KỈ XVIII - ĐẦU THẾ KỈ XX

Tiết 15 Bài 9 ẤN ĐỘ THẾ KỈ XVIII - ĐẦU THẾ KỈ XX.

I Phần trắc nghiệm

Câu 1 ( 1đ) Chọn đáp án trả lời đúng.

Chính sách cai trị về mặt chính trị của Anh ở Ấn Độ là:

a Lập chính quyền tay sai

b Chia để trị

c Liên minh với Pháp để cai trị

* Đáp án : b.

Câu 2 ( 2đ) Nối thông tin ở 2 cột cho đúng:

Tên phong trào, tổ chức Thành phần chính tham gia

1 Khởi nghĩa

Xi-pay(1857-1859)

A Quần chúng nhân dân.

2 Đảng quốc đại B Binh lính Ấn Độ trong quân đội Anh.

3 Phong trào chống chính sách

chia để trị xứ Ben-gan C Tư sản yêu nước Ấn Độ.

* Đáp án: 1-B ; 2-C ; 3-A.

Trang 11

- Kết quả: Các phong trào đều thất bại.

- Nguyên nhân thất bại:

+ Sự đàn áp, chia rẽ của thực dân Anh

+ Các phong trào chưa có sự lãnh đạo thống nhất, chưa có đường lối đúng đắn, quy mô rộng nhưng thiếu liên kết

Câu 2 ( 2đ) Nối thông tin ở 2 cột cho đúng:

1 1851-1864 A Cuộc vận động Duy Tân ở Trung Quốc.

2 1898 B Phong trào Nghĩa hòa đoàn.

3 1899-1901 C Phong trào nông dân Thái bình thiên quốc.

- Ngày 10/10/1911, khởi nghĩa ở Vũ Xương thắng lợi

Trang 12

- 29/12/1911, Trung Hoa dân quốc được thành lập Tôn Trung Sơn làm tổng thống lâm thời

- 2/1912, Cách mạng Tân Hợi thất bại

- Nguyên nhân thất bại: giai cấp tư sản đã thương lượng với triều đình

- Tính chất: Là cuộc cách mạng dân chủ tư sản không triệt để

- Ý nghĩa: Ảnh hưởng mạnh tới phong trào giải phóng dân tộc theo khynh hướng tư sản ở Châu Á; tạo điều kiện phát triển CNTB ở Trung Quốc

a Vì Đông Nam Á có nhiều nơi có thể mở khu du lịch

b Để làm bàn đạp tiêu diệt nước Nhật

c Vì Đông Nam Á giàu tài nguyên và chế độ phong kiến đang khủng hoảng

* Đáp án : c.

Câu 2 ( 2đ) Nối thông tin ở 2 cột cho đúng:

1 Mã lai, Miến Điện A Hà lan và Bồ Đào Nha.

2 Việt Nam, Lào, Căm-Pu-Chia B Anh.

* Đáp án: 1-B ; 2-C ; 3-D ; 4-A.

II Phần tự luận (7đ)

Trình bày chính sách thống trị của các nước đế quốc ở Đông Nam Á

và phong trào chống Pháp của 3 nước Đông Dương (Việt Nam, Lào, Pu-Chia)?

Căm-* Đáp án:

1 Chính sách thống trị:

- Chính trị: Tiến hành chia để trị, chia rẽ dân tộc, tôn giáo – phá vỡ khối đoàn kết dân tộc

- Kinh tế: Vơ vét tài nguyên, kìm hãm sự phát triển kinh tế thuộc địa

Chính sách trên của chủ nghĩa thực dân đã gây nên mâu thuẫn giữa các dân tộc thuộc địa với thực dân – các phong trào đấu tranh đã bùng nổ

2 Phong trào đấu tranh ở 3 nước Đông Dương chống Pháp:

- Campuchia : Khởi nghĩa của Achaxoa (1836 – 1866), Pucômbô

( 1866 – 1867)

- Lào : Cuộc đấu tranh ở Xavanakhet do Phacađuốc lãnh đạo.

Trang 13

+ Khởi nghĩa của nhân dân Bôlôven.

- Việt Nam: Phong trào Cần Vương.

+ Phong trào khởi nghĩa nông dân Yên Thế

→ Cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX, phong trào giải phóng dân tộc phát triển mạnh và trở thành phong trào rộng lớn

Tiết 18 Bài 12: NHẬT BẢN GIỮA THẾ KỈ XIX ĐẦU THẾ KỈ XX.

I Phần trắc nghiệm

Câu 1 ( 1đ) Chọn đáp án trả lời đúng.

Cuộc Duy tân Minh Trị có ý nghĩa là:

a Đưa chế độ phong kiến Nhật Bản phát triển mạnh

b Nhật Bản tiến lên CNTB, thoát khỏi nguy cơ bị xâm lược

c Các nước phương Tây từ bỏ xâm lược Đông Nam Á

* Đáp án: b.

Câu 2 ( 2đ)

Đặc điểm của Chủ nghĩa đế quốc ở Nhật Bản là:

a Chủ nghĩa đế quốc độc quyền

b Chủ nghĩa đế quốc cho vay lãi

c Chủ nghĩa đế quốc quân phiệt, hiếu chiến

- Cuối thế kỉ XIX, tư bản phương Tây nhòm ngó, can thiệp vào Nhật Bản

- Chế độ phong kiến khủng hoảng nghiêm trọng

Đặt ra yêu cầu phải cải cách đất nước

- Tháng 1/1868, Thiên Hoàng Minh Trị đã tiến hành cải cách

* Nội dung cải cách

- Kinh tế: phát triển theo hướng CNTB

- Chính trị - Xã hội: Bãi bỏ chế độ nông nô, đưa quý tộc tư sản hóa và đại

tư sản lên cầm quyền

- Quân sự: tổ chức, huấn luyện theo kiểu phương Tây

* Kết quả-ý nghĩa:

- Đưa nước Nhật từ kinh tế phong kiến nông nghiệp trở thành nước TBCN, thoát khỏi nguy cơ bị xâm lược

- Có tính chất là: Cuộc Cách mạng tư sản

Trang 14

- Ảnh hưởng mạnh mẽ đến khuynh hướng tư sản ở Châu Á

Tiết 19: LÀM BÀI KIỂM TRA VIẾT 1 TIẾT.

I/ KHUNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA

Hiểu được đặc điểm quan trọng về kinh tế và chính trị của CNĐQ ở Mĩ.

Đánh giá được những đặc trưng của CNĐQ ở các nước Âu-Mĩ.

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ %

1 câu 0,5 đ 5%

1 câu 3,0 đ 30%

1 câu 1,0 đ 10%

3 câu 4,5 điểm

Trang 15

Số điểm

Tỉ lệ %

2,0 đ 20%

3,5 đ 35%

5,5điểm

=55%

Tổng

số câu

Tổng

số điểm

Tỉ lệ %

2 câu 2,5 đ

25%

2 câu 6,5 đ 65%

1 câu 1,0 đ 10%

5 câu 10điểm 100%

II ĐỀ KIỂM TRA: PHẦN TRẮC NGHIỆM : (3.5 điểm) Câu 1 ( 0.5đ) Chọn đáp án trả lời đúng. Dấu hiệu chứng tỏ CNTB đã chuyển sang giai đoạn CNĐQ? a Sản xuất công nghiệp ra đời;

b Hình thành giai cấp tư sản và vô sản c Công ti độc quyền hình thành và đi xâm lược;

2 ( 2đ) Điền từ thích hợp vào chỗ trống. a Cuộc khởi nghĩa Xi-pay(1857-1859) ở Ấn Độ thành phần chính là

b Năm Cách mạng Tân Hợi bùng nổ ở nước

c Kết quả các phong trào đấu tranh ở Đông Nam Á cuối TK XIX

d Nhật Bản trở thành nước tư bản công nghiệp nhờ

Câu 3 ( 1.0đ) Nối thông tin ở cột A với cột B cho đúng.

1 Anh

2 Pháp

3 Mĩ

4 Đức, Nhật

a Chủ nghĩa đế quốc độc quyền

b Chủ nghĩa đế quốc thực dân

c Chủ nghĩa đế quốc quân phiệt, hiếu chiến

d Chủ nghĩa đế quốc cho vay lãi

PHẦN TỰ LUẬN : (6.5 điểm)

Câu 1 Đặc điểm kinh tế, chính trị nước Mĩ ở cuối thế kỉ XIX - đầu thế

kỉ XX?

Câu 2 Phân tích nội dung chính và ý nghĩa của cuộc cải cách duy tân

Minh Trị diễn ra ở Nhật Bản?

ĐÁP ÁN- THANG ĐIỂM:

1

2

Phần trắc nghiệm (3,5 điểm):

c

a binh lính Ấn Độ trong quân đội Anh

b 1911 và Trung Quốc

c Bị dập tắt

d Cuộc duy tân Minh Trị

3 đ:

0,5 0,5 0,5 0,5 0,5

Trang 16

- Cuối thế kỉ XIX, Mĩ có nền kinh tế phát triển mạnh

nhất, đứng đầu thế giới về công nghiệp

- Cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX, xuất hiện các công ty

độc quyền khổng lồ - Tơrớt – Mĩ chuyển sang giai đoạn

đế quốc chủ nghĩa

* Chính trị:

- Chế độ Cộng hoà – quyền lực tập trung trong tay Tổng

thống

- Thi hành chính sách đối nội, đối ngoại phục vụ quyền

lợi giai cấp tư sản

→ Đặc điểm: CNĐQ độc quyền.

1,25đ:

-0,5-0,75

1,25đ:

-0,5-0,75-0,5

- Chế độ phong kiến khủng hoảng nghiêm trọng

→ Đặt ra yêu cầu phải cải cách đất nước: Tháng 1/1868,

Thiên Hoàng Minh Trị đã tiến hành cải cách

* Nội dung cải cách

- Kinh tế: phát triển theo hướng CNTB

- Chính trị - Xã hội: Bãi bỏ chế độ nông nô, đưa quý tộc

tư sản hóa và đại tư sản lên cầm quyền

- Quân sự: tổ chức, huấn luyện theo kiểu phương Tây

* Kết quả-ý nghĩa:

- Đưa nước Nhật từ kinh tế phong kiến nông nghiệp trở

thành nước TBCN, thoát khỏi nguy cơ bị xâm lược

………

Tiết 20 Bài 13 CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ NHẤT (1914 - 1918)

I Phần trắc nghiệm

Câu 1 Chọn đáp án trả lời đúng.

Nguyên nhân sâu xa dẫn đến Chiến tranh Thế giới I là :

a Mâu thuẫn giữa các nước CNĐQ có nhiều thuộc địa nhất

b Mâu thuẫn giữa các nước CNĐQ có ít thuộc địa nhất

c Mâu thuẫn giữa các nước CNĐQ có nhiều thuộc địa với các nước CNĐQ có ít thuộc địa

* Đáp án: b.

Trang 17

Câu 2 Ưu thế trên chiến trường trong giai đoạn 1 thuộc về phe nào:

a Thế giằng co giữa hai phe

b Ưu thế thuộc về phe hiệp ước

c Ưu thế thuộc về phe liên minh

* Đáp án: c.

II Phần tự luận:

Trình bày nguyên nhân dẫn đến Chiến tranh Thế giới thứ hai?

* Đáp án :

a Nguyên nhân sâu xa:

- Sự phát triển không đồng đều của CNTB cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX

- Mâu thuẫn sâu sắc giữa các nước đế quốc về thị trường và thuộc địa – hình thành 2 khối đế quốc đối địch nhau:

+ Liên minh: Đức, Italia, Áo – Hung ( 1882)

+ Hiệp ước: Anh, Pháp, Nga ( 1907 )

- Tiến hành chạy đua vũ trang, phát động chiến tranh nhằm chia lại thế giới

b Nguyên nhân trực tiếp:

- Ngày 28/6/1914, thái tử Áo – Hung bị ám sát Nhân cơ hội này, ngày 28/7/1914, Áo – Hung tuyên chiến với Xec – bi

- Ngày 1/8/1914, Đức tuyên chiến với Nga, ngày 3/8, tuyên chiến với Pháp

- Ngày 4/8, Anh tuyên chiến với Đức

Chiến tranh thế giới thứ nhất bùng nổ

………

Tiết 21 Bài 14 ÔN TẬP LỊCH SỬ THẾ GIỚI CẬN ĐẠI

( Từ giữa thế kỉ XVI đến năm 1917).

Hoàn thành bảng sự kiện sau?

8/1556

- Cách mạng tư sản Anh

1775 – 1781

- Cách mạng tư sản Pháp1848

- Đấu tranh thống nhất Italia

1864 – 1870

- Minh trị Duy Tân1871

- Quốc tế thứ hai1911

- Chiến tranh thế giới thứ nhất

* Đáp án:

Trang 18

1911 - Cách mạng Tân Hợi – Trung Quốc

1914 – 1918 - Chiến tranh thế giới thứ nhất

Tiết 22 Bài 15 CÁCH MẠNG THÁNG MƯỜI NGA NĂM 1917

VÀ CUỘC ĐẤU TRANH BẢO VỆ CÁCH MẠNG ( 1917 – 1921)

(Tiết 1)

I Phần trắc nghiệm

Câu 1 Chọn đáp án trả lời đúng.

Chế độ chính trị của nước Nga trước cuộc cách mạng tháng Hai (1917 là:

a Nhà nước Phong kiến

b Nền Cộng hòa tư sản

c Đế quốc quân chủ

* Đáp án: c.

Câu 2

Kết quả của cuộc cách mạng tháng Hai (1917) mang lại là:

a Lật đổ được Nga hoàng

b Lật đổ Nga hoàng, thành lập chính phủ tư sản

c Lật đổ Nga hoàng, hai chính quyền tư sản và vô sản song song tồn tại

* Đáp án: c.

II Phần tự luận:

Trình bày diễn biến chính cuộc Cách mạng tháng Mười Nga 1917?

* Đáp án :

- Sau cách mạng tháng Hai, hai chính quyền tồn tại song song

- Chính phủ lâm thời tiếp tục theo đuổi chiến tranh và đàn áp nhân dân

Yêu cầu phải tiếp tục cách mạng, chám dứt tình trạng 2 chính quyền tồn tại song song, thiết lập chính quyền của giai cấp công nhân

- 24/10, tại điện Xmônưi, Lênin trực tiếp chỉ huy cuộc khởi nghĩa ở Pêtơrôgrat

- 25/10, Cung điện Mùa Đông bị chiếm Chính phủ lâm thời sụp đổ hoàn toàn

Trang 19

- Kết quả: cách mạng tháng Mười lật đổ Chính phủ lâm thời, thiết lập Nhà nước Vô sản.

………

Tiết 23 Bài 15: CÁCH MẠNG THÁNG MƯỜI NGA NĂM 1917

VÀ CUỘC ĐẤU TRANH BẢO VỆ CÁCH MẠNG ( 1917 – 1921)

- Đây là cuộc cách mạng vô sản đầu tiên trên thế giới

- Đối với nước Nga: Đưa nhân dân lao động lên nắm chính quyền, xác lập nhà nước XHCN đầu tiên trên thế giới

- Đối với thế giới: Có ảnh hưởng to lớn, để lại nhiều bài học cho cuộc đấu tranh của giai cấp công nhân và nhân dân lao động bị áp bức

Nội dung chính của NEP thực hiện trong nông nghiệp là:

a Khoán ruộng đất cho nông dân

b Trưng thu lương thực thừa

c Bãi bỏ trưng thu lương thực thừa, thay thế bằng thuế lương thực

* Đáp án: c.

Trang 20

Câu 2

Liên Xô là tên viết tắt của:

a Liên bang Xô viết

b Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết

c Liên minh các nước Xô viết

+ Xã hội: Xoá bỏ chế độ người bóc lột người

- Hạn chế: Tư tưởng nóng vội

Hoàn cảnh các nước châu Âu sau chiến tranh thế giới thứ nhất là:

a Thu được nhiều lợi nhuận, giàu lên nhanh chóng

Trang 21

* Đáp án:

* Hoàn cảnh:

- Chiến tranh thế giới II đã để lại những hậu quả nặng nề cho châu Âu

- Cách mạng tháng Mười Nga thắng lợi- Nhà nước vô sản đầu tiên trên thế giới ra đời

→ Tình hình châu Âu có nhiều biến động

* Tình hình chung:

- Trong những năm 1919 – 1923, các nước Châu Âu suy sụp về kinh tế, khủng hoảng về chính trị

+ Một cao trào cách mạng bùng nổ ở châu Âu

- 1924 – 1929, là thời kì ổn định về chính trị, phát triển về kinh tế, sản xuất công nghiệp phát triển nhanh chóng

- Đức có tốc độ phục hồi sản xuất công nghiệp nhanh nhất và vượt qua Anh, đứng đầu các nước tư bản ở châu Âu

Trình bày khái quát những nét chính cuộc khủng hoảng kinh tế diễn ra

ở châu Âu, thời kì 1929-1933?

* Đáp án:

a) Nguyên nhân:

Trang 22

- Tàn phá nặng nề kinh tế thế giới và Châu Âu.

- Hàng trăm triệu người đói khổ

- Nền chính trị ở một số nước lung lay

c) Chính sách giải quyết hậu quả khủng hoảng:

- Các nước Anh, Pháp… tiến hành cải cách kinh tế xã hội tiến bộ- thoát khỏi khủng hoảng

- Các nước Đức, Ý… phát xít hoá bộ máy chính quyền, gây chiến tranh chia lại thế giới

a Mĩ giàu tài nguyên thiên nhiên

b Mĩ có thêm nhiều thuộc địa

c Mĩ không bị chiến tranh tàn phá và kiếm lời nhờ buôn bán vũ khí

Câu 4 Chọn câu trả lời đúng:

Chính sách mới của Ru-dơ-ven, nội dung chủ đạo là:

a Cho phép các công ty độc quyền tự do sản xuất

b Tăng cường vai trò quản lí của Nhà nước về kinh tế

c Phát xít hóa bộ máy chính quyền

Trang 23

+ Giải quyết nạn thất nghiệp, tiến hành các cải cách xã hội

+ Đạo luật phục hưng kinh tế

+ Tăng cường vai trò quản lí của Nhà nước trong sản xuất

- Tác dụng: Đưa nước Mĩ thoát khỏi cuộc khủng hoảng, duy trì được chế

Câu 2 Phong trào đấu tranh của nhân dân Nhật Bản năm 1918 là:

a Cuộc bạo động lúa gạo

b Phong trào đòi chia ruộng đất

c Phong trào bãi khóa

Câu 3.

Chính sách khắc phục cuộc khủng hoảng 1929-1933 ở Nhật Bản là:

a Cho phép các công ty độc quyền tự do sản xuất

b Tăng cường vai trò quản lí của Nhà nước về kinh tế

c Phát xít hóa bộ máy chính quyền

Trang 24

+ Ngoại thương giảm 80%

+ Thất nghiệp 3 triệu người

- Chính quyền Nhật tăng cường chính sách quân sự hoá đất nước, gây chiến tranh xâm lược, bành trướng ra bên ngoài

- 1939 trên 40 cuộc đấu tranh của sĩ quan, binh lính

- Nhiều cuộc đấu tranh của đông đảo tầng lớp nhân dân Nhật nổ ra

- Góp phần làm chậm lại quá trình phát xít hoá ở Nhật Bản

Câu 4 Chọn câu trả lời đúng:

Cuộc nội chiến Quốc-Cộng diễn ra trong thời gian là:

- Ý nghĩa:

Trang 25

+ Mở đầu cho cao trào cách mạng chống đế quốc và phong kiến.

+ Chủ nghĩa Mác – Lênin được truyền bá rộng rãi ở Trung Quốc

Câu 3 Ai là người lãnh đạo phong trào chống Pháp nổi tiếng ở Lào:

a Nô-rô-đôm và Ong kẹo

b Ong kẹo và Com-ma-đam

c A cha xoa và Com-ma-đam

* Đáp án : b.

Câu 4 Chọn câu trả lời đúng:

Từ năm 1940, phong trào độc lập ở ĐNÁ có kẻ thù mới là:

a Quân phiệt Tưởng Giới Thạch

Trang 26

Câu 3 Chiến thắng nào đã làm thay đổi cục diện chiến trường (lợi thế

nghiêng về phe đông minh):

a Pa-ri

b Matxcơva

c Xtalingrat

* Đáp án : c.

Câu 4 Chọn câu trả lời đúng:

Mĩ ném hai quả bom nguyên tử xuống nước phát xít nào:

a Nguyên nhân sâu xa.

- Cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới 1929 – 1933

- Mâu thuẫn giữa các nước đế quốc về thị trường, thuộc địa

b Nguyên nhân trực tiếp.

- 1/9/1939, phát xít Đức tấn công Ba Lan

- Lập tức Anh – Pháp tuyên chiến với Đức

Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ

………

Trang 27

CHƯƠNG V SỰ PHÁT TRIỂN CỦA KHOA HỌC - KĨ THUẬT

VÀ VĂN HOÁ THẾ GIỚI NỬA ĐẦU THẾ KỈ XX

Tiết 33 Bài 22 SỰ PHÁT TRIỂN CỦA KHOA HỌC - KĨ THUẬT VÀ

VĂN HOÁ THẾ GIỚI NỬA ĐẦU THẾ KỈ XX

Câu 3 Liên Xô cơ bản xóa mù chữ vào khoảng thời gian:

a Đầu những năm 20 của TK XX

b Đầu những năm 30 của TK XX

c Cuối những năm 30 của TK XX

- Thắng lợi Cách mạng tháng Mười Nga

- Văn hoá Xô viết: là việc xây dựng một nền văn hoá mới trên cơ sở tư tưởng của chủ nghĩa Mác – Lê nin và kế thừa những tinh hoa của di sản văn hoá nhân loại

* Thành tựu:

+ Xoá nạn mù chữ và thất học

+ Sáng tạo ra chữ viết cho các dân tộc trước đây chưa có chữ viết

+ Phát triển hệ thống giáo dục quốc dân

+ Đấu tranh chống tàn dư tư tưởng của chế độ cũ

Trang 28

………

Tiết 34 Bài 23 ÔN TẬP LỊCH SỬ THẾ GIỚI HIỆN ĐẠI.

( Phần từ năm 1917 đến năm 1945)

* Câu 1 Hoàn thành Bảng sự kiện sau:

Cách mạng vô sản Nga thắng lợi1918

Châu Âu khôi phục kinh tế sau chiến tranh

1929 - 1933

Khắc phục hậu quả khủng hoảng

1939 - 1945

* Đáp án :

1917 Cách mạng vô sản Nga thắng lợi

1918 Chiến tranh Thế giới I kết thúc

1919 - 1928 Châu Âu khôi phục kinh tế sau chiến tranh

1929 - 1933 Khủng hoảng kinh tế Thế giới

1933 – 1938 Khắc phục hậu quả khủng hoảng

1939 - 1945 Chiến tranh Thế giới II

Câu 2: Lịch sử thế giới hiện đại có những nội dung chính nào?

1 Thắng lợi của Cách mạng tháng Mười Nga và công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô

2 Phong trào cách mạng ở các nước tư bản Âu – Mĩ Quốc tế cộng sản

Trang 29

3 Phong trào độc lập dân tộc ở Châu Á, Phi và Mĩ La Tinh.

4 Cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới 1929 – 1933

5 Chiến tranh thế giới thứ hai ( 1939 – 1945 )

Tiết 35: LÀM BÀI KIỂM TRA VIẾT HỌC KÌ I

I/ KHUNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA TỰ LUẬN

Tự luận Tự luận Tự luận luậnTự

sử của Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ %

1 câu 2,0 đ 20%

1 câu

2,0 đ

= 20%

Trang 30

ở các nước Đông Nam Á

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ %

1 câu 4,0 đ 40%

1 câu 4,0 đ 40%

1 câu 4,0 đ 40%

3 câu

10 đ 100%

Câu

1 - Đối với nước Nga:

1.0 đ

Trang 31

+ Đưa nhân dân lao động lên nắm chính quyền

+ Xác lập nhà nước XHCN đầu tiên trên thế giới

- Đối với thế giới:

+ Có ảnh hưởng to lớn, để lại nhiều bài học cho cuộc

đấu tranh của giai cấp công nhân và nhân dân lao động

- Tháng 10/1929, Mĩ lâm vào cuộc khủng hoảng lớn, bắt

đầu từ tài chính sau đó lan nhanh sang công nghiệp và

nông nghiệp

b Nội dung:

+ Giải quyết nạn thất nghiệp

+ Đạo luật phục hưng kinh tế: Ngân hàng, Công nghiệp,

Nông nghiệp

+ Tăng cường vai trò của Nhà nước

c Tác dụng:

- Đưa nước Mĩ thoát khỏi cuộc khủng hoảng, duy trì

được chế độ dân chủ tư sản

- Ảnh hưởng của Cách mạng tháng Mười Nga

→ Phong trào đấu tranh chống đế quốc dâng cao –

Bước phát triển mới:

* Đấu tranh theo hai khuynh hướng chính:

- Vô sản

+ Giai cấp vô sản từng bước trưởng thành và tham gia

lãnh đạo phong trào cách mạng

+1.0 đ

0.5 đ

Trang 32

NGÂN HÀNG CÂU HOI-ĐÁP ÁN KIỂM TRA HỌC KÌ 2

Tiết 36,37 Bài 24 CUỘC KHÁNG CHIẾN TỪ NĂM 1858

a Nước ta giàu tài nguyên

b Pháp có nhu cầu về thuộc địa

c Chế độ phong kiến nước ta khủng hoảng trầm trọng

* Đáp án : c.

Câu 2 Âm mưu, kế hoạch của Pháp khi tấn công Đà Nẵng là:

a Lấy người Việt trị người Việt

Trang 33

Câu 4 Chọn câu trả lời đúng:

Nội dung chính của Hiêp ước Nhâm Tuất 5/6/1862 là:

a Nhà Nguyễn cắt Đà Nẵng cho Pháp

b Nhà Nguyễn cắt Gia Định cho Pháp

c Nhà Nguyễn cắt 3 tỉnh Đông Nam kì cho Pháp

* Đáp án: c.

Câu 5 Chọn câu trả lời đúng:

Cuộc khởi nghĩa nào ở Nam kì kéo dài nhất trong giai đoạn này?

a Khởi nghĩa của Nguyễn Trung Trực

b Khởi nghĩa của Trương Định-Trương Quyền

c Khởi nghĩa của Phan Liêm

- Địch : + 17/2/1859, Pháp nổ súng tấn công thành Gia Định

+ Đêm 23 rạng 24/2/1861, Pháp mở cuộc tấn công qui mô vào đại đồn Chí Hoà

- Ta : + Triều đình chủ trương : trì cửu – thủ để hòa → chống cự yếu ớt.

+ Nhân dân anh dũng chống giặc

* Kết quả :

- Pháp chiếm 3 tỉnh Định Tường, Biên Hoà, Vĩnh long

- Đêm 5/6/1862, triều đình Huế kí với Pháp bản Hiệp ước Nhâm Tuất : + Pháp có quyền cai quản 3 Tỉnh Đông Nam kì

Âm mưu của Pháp sau khi chiếm 3 tỉnh Đông Nam kì nhằm:

a Làm bàn đạp tấn công miền Nam Trung Quốc

b Làm bàn đạp chiếm nốt 3 tỉnh miền Tây và Campuchia

c Làm bàn đạp tấn công phía Đông Lào

* Đáp án : b.

Câu 2 Thái độ của Nhà Nguyễn sau khi kì Hiệp ước Nhâm Tuất là:

a Cầu cứu Nhà Thanh để đánh Pháp

b Ủng hộ nhân dân Nam kì chống Pháp

c Đàn áp cuộc khởi nghĩa - Tiếp tục thương lượng với Pháp

* Đáp án: c

Trang 34

Câu 3 Pháp chiếm toàn bộ Bắc kì ở lần tấn công thứ nhất (1873) trong

Câu 4 Chọn câu trả lời đúng:

Nội dung chính của Hiệp ước Giáp Tuất là:

a Nhà Nguyễn cắt tiếp 3 tỉnh Tây Nam Kì cho Pháp

b Nhà Nguyễn cắt Gia Định cho Pháp

c Nhà Nguyễn cắt Bắc kì cho Pháp

* Đáp án: a.

Câu 5 Chọn câu trả lời đúng:

Pháp đã lấy cớ gì để tấn công Bắc kì lần thứ hai (1882):

a Giải quyết vụ Đuy-puy

b Nhà Nguyễn vi phạm Điều ước 1874-tự ý giao thiệp với nhà Thanh

c Nhà Nguyễn không dẹp nổi loạn giặc cướp ở Bắc kì

- Pháp đem quân ra Bắc để giải quyết vụ Đuy – puy

* Diễn biến + Địch: Sáng 20/11/1873, Pháp nổ súng tấn công thành Hà

Nội

Trang 35

+ Ta: Nguyễn Tri Phương chỉ huy chống cự yếu ớt – “thủ để hòa”Trưa 20/11/1873, thành Hà Nội thất thủ.

* Kết quả: Chưa đầy 1 tháng chúng đã chiếm được các tỉnh Bắc kì.

Câu 2: Nêu nội dung chính của Hiệp ước Hác-măng và Pa-tơ-nốt?

a Điều ước Hắc – măng(1883).

- Triều đình thừa nhận quyền bảo hộ của Pháp

- Thu hẹp địa giới quản lí của triều đình ( chỉ còn Trung Kì)

- Quyền ngoại giao do Pháp nắm…

b Điều ước Pa – tơ – nốt ( 6/6/1884).

Nội dung: Cơ bản giống điều ước Hắc – măng Sửa đổi địa giới Trung Kì

- Nhà Nguyễn chính thức đầu hàng Nước ta trở thành nước thuộc địa nửa phong kiến

………

Tiết 40,41 Bài 26 PHONG TRÀO KHÁNG CHIẾN CHỐNG PHÁP

TRONG NHỮNG NĂM CUỐI THẾ KỈ XIX

I Phần trắc nghiệm

Câu 1 Chọn đáp án trả lời đúng.

Sau Hiệp ước Pa-tơ-nốt nội bộ triều Huế có đặc điểm gì:

a Phái chủ hòa tiêu diệt phái chủ chiến

b Phái chủ chiến lên nắm quyền

c Tất cả vua-quan làm tay sai, phục tùng Pháp

Câu 4 Chọn câu trả lời đúng:

Phái chủ chiến đã thực hiện cuộc tấn công vào đâu:

Trang 36

b Kêu gọi nhân dân giúp Vua cứu nước

c Đấu tranh chống chế độ phong kiến

- 1888 – 1895: nghĩa quân dựa vào rừng núi hiểm trở tiến công địch

- Thực dân Pháp tập trung binh lực bao vây cô lập nghĩa quân và tấn công căn cứ Ngàn Trươi

- 28/12/1895, Phan Đình Phùng hi sinh, nghĩa quân tan rã

→ Là cuộc khởi nghĩa tiêu biểu nhất trong Phong trào Cần Vương

Câu 2: Phân tích nguyên nhân thất bại của phong trào Cần Vương?

- Chủ quan: Do các cuộc khởi nghĩa diễn ra lẻ tẻ, thiếu liên kết, đường lối

chưa đúng đắn: theo xu hương Phong kiến lỗi thời, lạc hậu

- Khách quan: Pháp còn rất mạnh, tương quan lực lượng lớn giữa địch với ta

………

Tiết 42 Bài 27 KHỞI NGHĨA YÊN THẾ VÀ PHONG TRÀO

CHỐNG PHÁP CỦA ĐỒNG BÀO MIỀN NÚI THẾ KỈ XIX.

Trang 37

Câu 3 Giai đoạn 1898 – 1908, khởi nghĩa Yên Thế có đặc điểm là:

a Nghĩa quân tạm đình chiến với Pháp

b Xây dựng lực lượng sẵn sàng chiến đấu- Liên hệ với một số nhà yêu nước

c Pháp tấn công lên Yên Thế

* Đáp án : b.

Câu 4 Cuộc khởi nghĩa Yên Thế đã liên hệ với nhà yêu nước nào?:

a Phan Đình Phùng

b Nuyễn Ái Quốc

c Phan Bội Châu và Phan Chu Trinh

* Đáp án : b.

II Phần tự luận:

Khái quát các giai đoạn chính của cuộc Khởi nghĩa Yên Thế?

* Đáp án:

- Giai đoạn 1 ( 1884 – 1892) do Đề Nắm lãnh đạo

- Giai đoạn 2 ( 1893 – 1897) : Đề Thám lãnh đạo, 2 lần đình chiến với Pháp

+ Xây dựng lực lượng sẵn sàng chiến đấu

+ Liên hệ với một số nhà yêu nước

- Giai đoạn 4 ( 1909 – 1913)

+ Pháp tập trung lực lượng liên tiếp tấn công càn quét Yên Thế

+ 10 – 2 – 1913, Đề Thám hi sinh, phong trào tan rã

………

Trang 38

Tiết 43 Bài 28 TRÀO LƯU CẢI CÁCH DUY TÂN Ở VIỆT NAM

NỬA CUỐI THẾ KỈ XIX

I Phần trắc nghiệm

Câu 1 Chọn đáp án trả lời đúng.

Cải cách của Trần Đình Túc và Nguyễn Huy Tế nội dung chính là:

a Xin mở cửa biển Trà Lý (Nam Định)

Câu 4 Kết cục của những đề nghị cải cách Duy tân cuối thế kỉ XIX:

a Được triều đình thực hiện

- Tấn công vào tư tưởng bảo thủ của triều đình

- Thể hiện trình độ nhận thức, ý chí vươn lên của người Việt Nam

- Tạo điều kiện cho Cuộc vận động Duy tân ơ đầu thế kỉ XX ra đời

………

Tiết 44 LÀM BÀI TẬP LỊCH SỬ + HƯỚNG DẪN ÔN TẬP

Tiết 45 LÀM BÀI KIỂM TRA VIẾT 1 TIẾT (Học kì 2)

Trang 39

I/ KHUNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA

Cấp độ cao

của nhân

dân

Hiểu được đặc điểm tính chất của các phong trào đấu tranh

Đánh giá và liên hệ

để làm

rõ được chính sách chống giặc sai lầm của triều Huế

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ %

1 câu 0,5 đ 5%

1 câu 3,0 đ 30%

1 câu 1,0 đ 10%

3 câu 4,5 điểm

rõ được

về đặc điểm của các phong trào đấu tranh

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ %

1 câu 2,0 đ 20%

1 câu 3,5 đ 35%

2 câu 5,5điểm

1 câu 1,0 đ 10%

5 câu 10điểm 100%

ĐỀ KIỂM TRA SỐ 1:

Trang 40

PHẦN TRẮC NGHIỆM : (3.5 điểm)

Câu 1 ( 0.5đ) Chọn đáp án trả lời đúng.

Hiệp ước Nhâm Tuất (5/6/1862) nội dung chính là:

a Triều Huế cắt 3 tỉnh Tây Nam kì cho Pháp;

b Triều Huế cắt 3 tỉnh Đông Nam kì cho Pháp

c Triều Huế cắt 6 tỉnh Nam kì cho Pháp;

c Đặc điểm nổi bật của Khởi nghĩa Yên Thế là

Câu 3 ( 1.0đ) Nối thông tin ở cột A với cột B cho đúng.

1 1882

2 1885 – 1895

3 1884-1913

4 1884

a Khởi nghĩa Hương Khê

b Hiệp ước Pa-tơ-nốt được kí kết

c Pháp đánh Bắc kì lần 2

d Khởi nghĩa Yên Thế

PHẦN TỰ LUẬN : (6.5 điểm)

Câu 1 Trình bày khái quát nội dung chính của các bản Hiệp ước mà

triều Huế đã kí với Pháp từ 1862-1884? Nhận xét? (3.0đ)

Câu 2 Vì sao nói Khởi nghĩa Hương Khê là cuộc khởi nghĩa tiêu biểu

nhất trong phong trào Cần Vương? (3.5đ)

b Cuộc khởi nghĩa tiêu biểu nhất trong Phong trào Cần Vương là

c Cuộc khởi nghĩa của nhân dân chống Pháp kéo dài nhất là

PHẦN TỰ LUẬN : (6.5 điểm)

Câu 1 Phân tích những sai lầm trong đường lối chống giặc của Nhà

Nguyễn từ 1858-1884? Sai lầm nào là nghiêm trọng nhất? (4.0đ)

Câu 2 Trình bày những nét chính của khởi nghĩa Yên Thế

(1884-1914)? (3.0đ)

ĐỀ KIỂM TRA SỐ 3:

Ngày đăng: 09/11/2016, 21:01

Xem thêm

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w