Tính pH của dung dịch H2Oc pH của axit yếu: Xét axit yếu HA có nồng độ Ca, hằng số axit Ka... Tính pH của dung dịch H2Oe pH của d2 axit yếu và bazơ liên hợp: Xét axit yếu HA có nồng
Trang 33.1 Cân bằng axit – bazơ
Axit là những chất có khả năng cho proton H+
Bazơ là những chất có khả năng nhận proton H+
Trang 43.1.2 Hằng số cân bằng của cặp axit–bazơ liên hợp
Xét axit yếu HA trong H 2 O Xét bz liên hợp A - trong H 2 O
Trang 73.1.3 Tính pH của dung dịch H2O
c) pH của axit yếu:
Xét axit yếu HA có nồng độ Ca, hằng số axit Ka
Trang 83.1.3 Tính pH của dung dịch H2O
d) pH của bazơ yếu:
Xét bazơ yếu BOH có nồng độ Cb, hằng số bazơ Kb
[ ]
b b
Trang 93.1.3 Tính pH của dung dịch H2O
e) pH của d2 axit yếu và bazơ liên hợp:
Xét axit yếu HA có nồng độ Ca, hằng số axit Ka và bazơliên hợp A- có nồng độ Cb, hằng số bazơ Kb
Trang 113.1 Cân bằng axit – bazơ
Là dung dịch giữ được pH hầu như không đổi khi thêmmột lượng nhỏ axit mạnh hay bazơ mạnh hoặc phaloãng
Thành phần của dung dịch đệm là hỗn hợp axit yếu vàbazơ liên hợp
Trang 123.1 Cân bằng axit – bazơ
Là số mol của axit mạnh hoặc bazơ mạnh thêm vào 1 lítdung dịch đệm để pH thay đổi 1 đơn vị
Trang 133.2 PP chuẩn độ axit – bazơ
Dựa vào phản ứng trung hòa
Chọn chất chỉ thị có màu thay đổi ở lân cận ĐTĐ để kếtthúc quá trình chuẩn độ
3.2.1 Nguyên tắc
Trang 14HInd + H 2 O Ind - + H 3 O +
a) Khái niệm
màu A màu B
VD: Phenolphtalein: không màu màu hồng
Metyl dacam: màu đỏ vàng
Trang 15 Xét cân bằng: HInd + H 2 O Ind - + H 3 O +
-3
H O Ind a
HInd
C C K
C C
Trang 16 Bằng mắt thường, người ta chỉ có thể phân biệt sự thay đổi màu khi:
- Khi ≥ 10, màu của chỉ thị là màu HInd
Vì nên
- Khi , màu của chỉ thị là màu Ind
-Vì nên
Khoảng đổi màu của chỉ thị là khoảng giá trị pH trong
đó màu sắc của chị thị thay đổi mà mắt ta có thể nhậnbiết được
-HInd Ind
C C
-HInd a
C 10
-HInd a
Trang 17Sự thay đổi màu sắc của một số chỉ thị acid – baz
Trang 18Chỉ số pT của chất chỉ thị là giá trị pH mà tại đó chỉ thịthay đổi màu rõ rệt nhất.
Một số chỉ thị axit – bazơ thông dụng
Trang 193.2.3 Khảo sát đường định phân
Đường định phân là đồ thị biễu diễn sự phụ thuộc giữa giá trị pH và thể tích dung dịch chuẩn (hay F)
pH của dung dịch
V dung dịch chuẩn (F)
Trang 20* Bài toán: chuẩn độ V o ml dung dịch HCl có nồng độ C o
bằng dung dịch NaOH có nồng độ C
Phản ứng: HCl + NaOH NaCl + H2O
Gọi F là phần axit đã chuẩn độ:
Số milimol bazơ thêm vào
Số milimol axit ban đầu
Trong đó:Co, Vo là nồng độ và thể tích ban đầu của axit
C, V là nồng độ và thể tích của bazơ thêm vào
Chuẩn độ axit mạnh bằng bazơ mạnh
Trang 21Tính pH trong quá trình chuẩn độ
Tại ĐTĐ: HCl đã được trung hòa hết bởi dung dịch NaOH, như vậy trong dung dịch chỉ có NaCl, nên
Trang 22V : ml NaOH
HCl (V 0 , C 0 )
NaOH (C)
Công thức tính pH trong quá trình chuẩn độ
chuẩn độ 100 ml dung dịch HCl 0,1 M
bằng NaOH 0,1 M
Trang 23Nhận xét
- Khi F = 0 đến F = 0,999, pH biến đổi từ từ
- Có thể chọn chỉ thị: phenolphtalein (8÷10), metyl đỏ(4,2÷6,2), bromthymol xanh (6÷7,6)
- Nồng độ càng lớn thì bước nhảy càng dài
đương
8 4
- Gần ĐTĐ (F= 0,999÷1,001) pH biến đổi đột ngột (4,3÷9,7)
gọi là bước nhảy pH
Trang 24Sai số chỉ thị
Sai số chỉ thị là sai số gây ra do điểm cuối của sự chuẩn độ, tức là
pT của chất chỉ thị không trùng với pH ở điểm tương đương
Sai số thường tính theo sai số tương đối:
Ví dụ 1: Tính sai số chỉ thị mắc phải khi chuẩn độ dung dịch HCl
0,1M bằng dung dịch NaOH 0,1M nếu dùng chất chỉ thị có pT = 5 và
pT = 9.
Phản ứng chuẩn độ: HCl + NaOH NaCl + H 2O
Ta có: pHtđ = 7
Trang 25Bài toán: chuẩn độ V o ml dung dịch CH 3 COOH có nồng độ C o bằng dung dịch NaOH có nồng độ C, biết pK CH3COOH = 4,75.
Phản ứng chuẩn độ:
- Khi chưa thêm NaOH, trong dung dịch chỉ có CH3COOH (Co), pH của dung dịch tính theo công thức:
Trang 26b b
pOH = pK lg C
2 2
- Khi thêm dung dịch NaOH
Trước ĐTĐ: trong d2 có CH3COOH dư và CH3COO
-a a
Sau ĐTĐ: trong dung dịch có NaOH dư và CH3COO- Vì
CH3COO- là một bazơ yếu bên cạnh NaOH là bazơ mạnhnên pH của dung dịch được tính theo NaOH dư
Trang 27V : ml NaOH
CH 3 COOH (V 0 , C 0 )
NaOH (C)
Công thức tính pH trong quá trình chuẩn độ
chuẩn độ 100 ml dung dịch CH3COOH
a
K C
H ] [ 0
F
F K
C C K
K OH
a
O H
0
0 2
] [
Trang 28- ĐTĐ khi chuẩn độ axit yếu bằng bazơ mạnh (pH = 8,87)
- Đường cong không đối xứng so với điểm tương đương
- Bước nhảy (7,8 – 9,7) nhỏ hơn rất nhiều so với chuẩn độ axit mạnh (4,3 – 9,7)
- Bước nhảy còn phụ thuộc vào hằng số Ka của axit, Ka
càng lớn BN càng dài
Nhận xét
Trang 29Sai số chỉ thị
Ví dụ 1: Tính sai số chỉ thị mắc phải khi chuẩn độ dung dịch
CH3COOH 0,1M (pKa = 4,74) bằng dung dịch NaOH 0,1M nếu dùng chất chỉ thị metyl da cam có pT = 4 (pHtđ = 8,87)
Phản ứng chuẩn độ: CH3COOH + NaOH CH 3COONa + H2O Dùng chất chỉ thị có pT = 4 , nghĩa là kết thúc chuẩn độ ở pH = 4 , việc chuẩn độ kết thúc trước điểm tương đương
Trong dung dịch còn axit chưa được chuẩn độ
D C V