PHÂN TÍCH VIỆC THỰC HIỆN TIÊU CHUẨN “THỰC HÀNH TỐT NHÀ THUỐC – GPP” CỦA CÁC NHÀ THUỐC TẠI HUYỆN BÌNH CHÁNH, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRONG QUÁ TRÌNH THẨM ĐỊNH VÀ TÁI KIỂM TRA NĂM 2017 ....
Trang 12017
LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I
HÀ NỘI 2019
Trang 22017
CHUYÊN NGÀNH: Tổ chức quản lý dược
MÃ SỐ: 60 72 04 12
LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I
Người hướng dẫn khoa học: PGS TS Nguyễn Thị Thanh Hương
Thời gian thực hiện: Từ 7/2018 – 11/2018
HÀ NỘI 2019
Trang 3Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu, phòng Sau đại học, các thầy
cô Trường Đại học Dược Hà Nội đã truyền đạt kiến thức và tạo mọi điều kiện cho tôi được học tập, nghiên cứu tại trường
Tôi xin chân thành cảm ơn Phòng Y tế huyện Bình Chánh Thành phố
Hồ Chí Minh, nơi tôi đang công tác và thực hiện đề tài đã tạo điều kiện, hỗ trợ về thu thập số liệu trong thời gian tiến hành nghiên cứu đề tài
Cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới gia đình, đồng nghiệp
và bạn bè đã luôn đồng hành, chia sẻ, tạo động lực để tôi phấn đấu trong quá trình học tập
Bình Chánh, ngày 5 tháng 11 năm 2018
PHẠM QUỐC DUY
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 3
1.1 QUY ĐỊNH VỀ CƠ SỞ BÁN LẺ THUỐC 3
Cơ sở bán lẻ thuốc 3
Điều kiện chuyên môn của chủ cơ sở bán lẻ thuốc, người bán lẻ thuốc 3
Phạm vi hoạt động của cơ sở bán lẻ thuốc 3
1.2 TIÊU CHUẨN THỰC HÀNH TỐT NHÀ THUỐC GPP 4
Nguyên tắc của “Thực hành tốt nhà thuốc” 4
Nhân sự 5
Cơ sở vật chất, kỹ thuật cơ sở bán lẻ thuốc 5
Danh mục kiểm tra 9
1.3 VÀI NÉT VỀ HUYỆN BÌNH CHÁNH, TPHCM 12
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 15
2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 15
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 15
2.1.2 Thời gian nghiên cứu: 15
- Đối với nhà thuốc GPP: từ tháng 1/2017 đến tháng 12/2017 15
- Đối với người bán thuốc tại nhà thuốc GPP: tháng 8/2018 15
Trang 52.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 15
2.2.1 Thiết kế nghiên cứu 15
2.2.2 Biến số nghiên cứu 16
Hồ sơ mới thẩm định/tái thẩm định 16
Nhà thuốc đạt/không đạt các tiêu chuẩn về nhân sự 16
Nhà thuốc đạt/không đạt các tiêu chuẩn về cơ sở vật chất 16
Nhà thuốc đạt/không đạt các tiêu chuẩn về trang thiết bị, bao bì kín khí ra lẻ thuốc và nhãn hướng dẫn sử dụng thuốc 16
Nhà thuốc đạt/không đạt các tiêu chuẩn về hồ sơ, sổ sách, tài liệu chuyên môn 16
Đáp ứng các tiêu chuẩn về thực hành quy chế chuyên môn, thực hành nghề nghiệp 17
Nhà thuốc đạt/không đạt các tiêu chuẩn về thực hành quy chế chuyên môn, thực hành nghề nghiệp 17
Nhà thuốc đạt/không đạt các tiêu chuẩn về kiểm tra đảm bảo chất lượng thuốc 17
2.2.3 Phương pháp thu thập số liệu 19
2.2.4 Mẫu nghiên cứu 19
2.2.5 Phương pháp xử lý và phân tích số liệu 19
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 20
3.1 PHÂN TÍCH VIỆC THỰC HIỆN TIÊU CHUẨN “THỰC HÀNH TỐT NHÀ THUỐC – GPP” CỦA CÁC NHÀ THUỐC TẠI HUYỆN BÌNH CHÁNH, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRONG QUÁ TRÌNH THẨM ĐỊNH VÀ TÁI KIỂM TRA NĂM 2017 20
3.1.1 Phân tích việc thực hiện tiêu chuẩn GPP của các nhà thuốc trong quá trình thẩm định 20
Trang 63.1.2 Phân tích khả năng duy trì tiêu chuẩn GPP của các nhà thuốc trong quá trình
kiểm tra 30
3.1.2.1 Duy trì về cơ sở pháp lý 30
3.1.2.2 Duy trì về nhân sự 31
3.1.2.3 Duy trì về cơ sở vật chất và trang thiết bị 32
3.1.2.4 Khả năng duy trì về quy chế chuyên môn 33
3.2 Mô tả thực trạng về kiến thức, thái độ, thực hành của người bán thuốc tại các nhà thuốc trên địa bàn huyện Bình Chánh 34
3.2.1 Thực trạng về kiến thức người bán thuốc 34
3.3.2 Thái độ người bán thuốc trong thực hành nhà thuốc GPP 36
3.3.3 Khảo sát về thực hành của người bán thuốc 37
CHƯƠNG 4 BÀN LUẬN 40
4.1 VIỆC THỰC HIỆN TIÊU CHUẨN “THỰC HÀNH TỐT NHÀ THUỐC – GPP” CỦA CÁC NHÀ THUỐC 40
4.1.1 Khả năng đáp ứng về hồ sơ đăng ký thẩm định GPP 40
4.1.2 Khả năng đáp ứng về các tiêu chuẩn GPP trong quá trình thẩm định trên địa bàn Huyện 41
4.2 KHẢ NĂNG DUY TRÌ, THỰC HIỆN MỘT SỐ TIÊU CHUẨN “THỰC HÀNH TỐT NHÀ THUỐC - GPP" CỦA CÁC NHÀ THUỐC 47
4.2.1 Về hồ sơ pháp lý 47
4.2.2 Về nhân sự 47
4.2.3 Về cơ sở vật chất và trang thiết bị 49
4.2.4 Về thực hiện quy chế chuyên môn dược 50
Trang 74.3 VỀ KIẾN THỨC, THÁI ĐỘ, THỰC HÀNH BÁN THUỐC KÊ ĐƠN CỦA
NGƯỜI BÁN THUỐC TẠI CÁC NHÀ THUỐC 53
KẾT LUẬN 55
1 Thực hiện GPP của các nhà thuốc tại huyện Bình Chánh, TPHCM năm 2017 55
1.1 Trong quá trình thẩm định 55
1.2 Trong quá trình duy trì 55
2 Kiến thức, thái độ, thực hành của người bán thuốc tại các nhà thuốc trên địa bàn huyện Bình Chánh 56
KIẾN NGHỊ 57 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 8DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
CCHND Chứng chỉ hành nghề dược
ĐĐKKDT Đủ điều kiện kinh doanh thuốc
ĐKKD Đăng ký kinh doanh
FIP Liên đoàn dược phẩm quốc tế
(International Pharmaceutical Federation) GCNĐĐKKDT Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc GPP Thực hành tốt nhà thuốc - Good Pharmacy Practice
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Các biến số nghiên cứu 16
Bảng 3.2 Số lượng và tỷ lệ các hồ sơ đáp ứng yêu cầu 20
Bảng 3.3 Nguyên nhân không đạt phải khắc phục tại các nhà thuốc 21
Bảng 3.4 Số lượng và tỷ lệ biên bản trong quá trình thẩm định 22
Bảng 3.5 Phân loại nhà thuốc đạt GPP trong quá trình thẩm định 22
Bảng 3.6 Hồ sơ pháp lý của các nhà thuốc 23
Bảng 3.7 Nhân sự tại các nhà thuốc 24
Bảng 3.8 Cơ sở vật chất tại các nhà thuốc 25
Bảng 3.9 Các trang thiết bị tại các nhà thuốc 26
Bảng 3.10 Nhãn hướng dẫn sử dụng thuốc 27
Bảng 3.11 Hồ sơ, sổ sách, tài liệu chuyên môn tại các nhà thuốc 27
Bảng 3.12 Thực hiện quy chế chuyên môn, thực hành nghề nghiệp 28
Bảng 3.13 Kiểm tra đảm bảo chất lượng thuốc 30
Bảng 3.14 Kiểm tra về cơ sở pháp lý hành nghề dược 30
Bảng 3.15 Khả năng duy trì về nhân sự tại nhà thuốc 31
Bảng 3.16 Kiểm tra khả năng duy trì về cơ sở vật chất và trang thiết bị 32
Bảng 3.17 Khả năng duy trì về quy chế chuyên môn 33
Bảng 3.18 Khảo sát về kiến thức người bán thuốc tại các nhà thuốc 34
Bảng 3.19 Khảo sát thái độ người bán thuốc tại các nhà thuốc 36
Bảng 3.20 Khảo sát về thực hành của người bán thuốc 37
Trang 101
ĐẶT VẤN ĐỀ
Trong tình hình kinh tế xã hội phát triển như hiện nay, nhu cầu của con người ngày càng cao, không chỉ về vật chất, tinh thần mà đặc biệt vấn đề sức khỏe ngày càng được chú trọng Thuốc là một trong những yếu tố quan trọng trong công tác chăm sóc sức khỏe, bởi vì “Thuốc là chất hoặc hỗn hợp các chất dùng cho người nhằm mục đích phòng bệnh, chữa bệnh, chẩn đoán bệnh hoặc điều chỉnh chức năng sinh lý cơ thể bao gồm thuốc thành phẩm, nguyên liệu làm thuốc, vắc xin, sinh phẩm y tế, trừ thực phẩm chức năng”
Công tác lưu thông phân phối và bán lẻ thuốc là một trong những lĩnh vực quan trọng trong hành nghề dược, xây dựng và phát triển hệ thống lưu thông phân phối và cung ứng thuốc từ trung ương đến địa phương nhằm chủ động điều tiết ổn định thị trường, phục vụ tốt công tác chăm sóc, bảo vệ sức khỏe nhân dân, bảo đảm mọi người dân có nhu cầu đều có thể tiếp cận được với nguồn thuốc có chất lượng và giá cả hợp lý
Ngày 24/01/2007, Bộ trưởng Bộ Y Tế ký quyết định số BYT về nguyên tắc “Thực hành tốt nhà thuốc” (Good Pharmacy Practice - GPP) áp dụng cho hệ thống bán lẻ [2] và ngày 21/12/2011 Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Thông tư số 46/2011/TT-BYT nguyên tắc tiêu chuẩn “Thực hành tốt nhà thuốc” [4] thay thế quyết định số 11/2007/QĐ-BYT
11/2007/QĐ-Huyện Bình Chánh là một huyện có dân số đông, số lượng thuốc cung ứng đến tay người dân hàng ngày là rất lớn Tính đến tháng 8 năm 2018, trên địa bàn Huyện Bình Chánh TP.HCM có 260 nhà thuốc đang hoạt động Sở Y
Tế TP.HCM đã áp dụng triển khai GPP tại TP.HCM từ năm 2007, và đến nay mặc dù số lượng nhà thuốc và quầy thuốc triển khai và đạt GPP rất nhiều, tuy nhiên trong quá trình triển khai đến thời điểm hiện tại vẫn còn rất nhiều sai
Trang 112
sót xảy ra, dẫn đến tình trạng có rất nhiều nhà thuốc và quầy thuốc tại thời điểm thẩm định vẫn chưa hoàn thiện các tiêu chuẩn của GPP dẫn đến phải khắc phục hay thẩm định lại Việc đó dẫn đến việc kéo dài công tác thẩm định, tốn kém thời gian và công sức cho nhà thuốc cũng như cơ quan chức năng Nhằm đánh giá tổng quát về tình hình triển khai GPP tại huyện Bình Chánh TP.HCM, cũng như phân tích các sai sót thường xảy trong quá trình
triển khai GPP của các nhà thuốc và quầy thuốc, đề tài:” Khảo sát thực trạng việc thực hiện GPP của các nhà thuốc trên địa bàn huyện Bình Chánh TP HCM năm 2017” được thực hiện với các mục tiêu sau:
1 Phân tích việc thực hiện tiêu chuẩn “Thực hành tốt nhà thuốc – GPP” của các nhà thuốc tại Huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh trong quá trình thẩm định và kiểm tra năm 2017
2 Mô tả thực trạng về kiến thức, thái độ, thực hành của người bán thuốc kê đơn tại các nhà thuốc trên địa bàn Huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh
Trang 12Điều kiện chuyên môn của chủ cơ sở bán lẻ thuốc, người bán lẻ thuốc
- Nhà thuốc phải do dược sĩ có trình độ đại học đứng tên chủ cơ sở;
- Quầy thuốc phải do dược sĩ có trình độ từ trung học trở lên đứng tên chủ cơ sở;
- Đại lý bán thuốc của doanh nghiệp phải do người có trình độ chuyên môn từ dược tá trở lên đứng tên chủ cơ sở;
- Tủ thuốc của trạm y tế phải do người có trình độ chuyên môn từ dược tá trở lên đứng tên chủ cơ sở; trường hợp chưa có người có chuyên môn từ dược tá trở lên thì phải có người có trình độ chuyên môn từ y sỹ trở lên đứng tên;
- Cơ sở bán lẻ thuốc chuyên bán thuốc đông y, thuốc từ dược liệu phải do dược sĩ có trình độ trung học trở lên hoặc người có văn bằng, chứng chỉ về y học cổ truyền hoặc dược học cổ truyền đứng tên chủ cơ sở
Phạm vi hoạt động của cơ sở bán lẻ thuốc
- Nhà thuốc được bán lẻ thuốc thành phẩm; pha chế thuốc theo đơn;
- Quầy thuốc được bán lẻ thuốc thành phẩm;
Trang 131.2 TIÊU CHUẨN THỰC HÀNH TỐT NHÀ THUỐC GPP
Nguyên tắc của “Thực hành tốt nhà thuốc”
- Đảm bảo sử dụng thuốc hợp lý, an toàn, có hiệu quả là một trong hai mục tiêu cơ bản của Chính sách Quốc gia về thuốc của Việt Nam Mọi nguồn thuốc sản xuất trong nước hay nhập khẩu đến được tay người sử dụng hầu hết đều trực tiếp qua hoạt động của các cơ sở bán lẻ thuốc
- "Thực hành tốt nhà thuốc" (Good Pharmacy Practice, viết tắt: GPP) là văn bản đưa ra các nguyên tắc, tiêu chuẩn cơ bản trong thực hành nghề nghiệp tại nhà thuốc của dược sỹ và nhân sự dược trên cơ sở tự nguyện tuân thủ các tiêu chuẩn đạo đức và chuyên môn ở mức cao hơn những yêu cầu pháp lý tối thiểu
- “Thực hành tốt nhà thuốc” phải đảm bảo thực hiện các nguyên tắc sau:
1 Đặt lợi ích của người bệnh và sức khoẻ của cộng đồng lên trên hết
2 Cung cấp thuốc đảm bảo chất lượng kèm theo thông tin về thuốc, tư vấn thích hợp cho người sử dụng và theo dõi việc sử dụng thuốc của họ
3 Tham gia vào hoạt động tự điều trị, bao gồm cung cấp thuốc và tư vấn dùng thuốc, tự điều trị triệu chứng của các bệnh đơn giản
Trang 14b) Có đủ sức khoẻ, không đang bị mắc bệnh truyền nhiễm;
c) Không đang trong thời gian bị kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên có liên quan đến chuyên môn y, dược [3], [4]
Cơ sở vật chất, kỹ thuật cơ sở bán lẻ thuốc
Trang 156
1.2.1.2 Diện tích
- Diện tích phù hợp với quy mô kinh doanh nhưng tối thiểu là 10m2, phải có khu vực để trưng bày, bảo quản thuốc và khu vực để người mua thuốc tiếp xúc và trao đổi thông tin về việc sử dụng thuốc với người bán lẻ;
- Phải bố trí thêm diện tích cho những hoạt động khác như:
+ Phòng pha chế theo đơn nếu có tổ chức pha chế theo đơn;
+ Phòng ra lẻ các thuốc không còn bao bì tiếp xúc trực tiếp với thuốc để bán
lẻ trực tiếp cho người bệnh;
+ Nơi rửa tay cho người bán lẻ và người mua thuốc;
+ Kho bảo quản thuốc riêng (nếu cần);
+ Phòng hoặc khu vực tư vấn riêng cho bệnh nhân và ghế cho người mua thuốc trong thời gian chờ đợi
- Trường hợp kinh doanh thêm mỹ phẩm, thực phẩm chức năng, dụng cụ y tế thì phải có khu vực riêng, không bày bán cùng với thuốc và không gây ảnh hưởng đến thuốc;
- Nhà thuốc có pha chế theo đơn hoặc có phòng ra lẻ thuốc không còn bao bì tiếp xúc trực tiếp với thuốc
+ Phòng pha chế thuốc theo đơn hoặc ra lẻ thuốc thuốc không còn bao bì tiếp xúc trực tiếp với thuốc có trần chống bụi, nền và tường nhà bằng vật liệu dễ
vệ sinh lau rửa, khi cần thiết có thể thực hiện công việc tẩy trùng;
+ Có chỗ rửa tay, rửa dụng cụ pha chế;
+ Bố trí chỗ ngồi cho người mua thuốc ngoài khu vực phòng pha chế
Trang 167
1.2.1.3 Thiết bị bảo quản thuốc tại cơ sở bán lẻ thuốc
- Có đủ thiết bị để bảo quản thuốc tránh được các ảnh hưởng bất lợi của ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm, sự ô nhiễm, sự xâm nhập của côn trùng, bao gồm: + Tủ, quầy, giá kệ chắc chắn, trơn nhẵn, dễ vệ sinh, thuận tiện cho bày bán, bảo quản thuốc và đảm bảo thẩm mỹ;
+ Nhiệt kế, ẩm kế để kiểm soát nhiệt độ, độ ẩm tại cơ sở bán lẻ thuốc Có hệ thống chiếu sáng, quạt thông gió
- Thiết bị bảo quản thuốc phù hợp với yêu cầu bảo quản ghi trên nhãn thuốc Điều kiện bảo quản ở nhiệt độ phòng duy trì ở nhiệt độ dưới 300C, độ ẩm không vượt quá 75%
- Có các dụng cụ ra lẻ và bao bì ra lẻ phù hợp với điều kiện bảo quản thuốc, bao gồm:
+ Trường hợp ra lẻ thuốc mà không còn bao bì tiếp xúc trực tiếp với thuốc phải dùng đồ bao gói kín khí, khuyến khích dùng các đồ bao gói cứng, có nút kín để trẻ nhỏ không tiếp xúc trực tiếp được với thuốc Tốt nhất là dùng đồ bao gói nguyên của nhà sản xuất Có thể sử dụng lại đồ bao gói sau khi đã được xử lý theo đúng quy trình xử lý bao bì;
+ Không dùng các bao bì ra lẻ thuốc có chứa nội dung quảng cáo các thuốc khác để làm túi đựng thuốc;
+ Thuốc dùng ngoài/thuốc gây nghiện, thuốc hướng tâm thần cần được đóng trong bao bì dễ phân biệt;
+ Thuốc pha chế theo đơn cần được đựng trong bao bì dược dụng để không ảnh hưởng đến chất lượng thuốc và dễ phân biệt với các sản phẩm không phải thuốc - như đồ uống/thức ăn/sản phẩm gia dụng
Trang 178
- Ghi nhãn thuốc:
+ Đối với trường hợp thuốc bán lẻ không đựng trong bao bì ngoài của thuốc thì phải ghi rõ: tên thuốc; dạng bào chế; nồng độ, hàm lượng thuốc; trường hợp không có đơn thuốc đi kèm phải ghi thêm liều dùng, số lần dùng và cách dùng;
+ Thuốc pha chế theo đơn: ngoài việc phải ghi đầy đủ các quy định trên phải ghi thêm ngày pha chế; ngày hết hạn; tên bệnh nhân; tên và địa chỉ cơ sở pha chế thuốc; các cảnh báo an toàn cho trẻ em (nếu có)
- Nhà thuốc có pha chế thuốc theo đơn phải có hoá chất, các dụng cụ phục vụ cho pha chế, có thiết bị để tiệt trùng dụng cụ (tủ sấy, nồi hấp), bàn pha chế phải dễ vệ sinh, lau rửa
1.2.1.4 Hồ sơ, sổ sách và tài liệu chuyên môn của cơ sở bán lẻ thuốc
- Có các tài liệu hướng dẫn sử dụng thuốc, các quy chế dược hiện hành để các người bán lẻ có thể tra cứu và sử dụng khi cần
- Các hồ sơ, sổ sách liên quan đến hoạt động kinh doanh thuốc, bao gồm: + Sổ sách hoặc máy tính để quản lý thuốc tồn trữ (bảo quản), theo dõi số lô, hạn dùng của thuốc và các vấn đề khác có liên quan Khuyến khích các cơ sở bán lẻ có hệ thống máy tính và phần mềm để quản lý các hoạt động và lưu trữ các dữ liệu;
+ Hồ sơ hoặc sổ sách lưu trữ các dữ liệu liên quan đến bệnh nhân (bệnh nhân
có đơn thuốc hoặc các trường hợp đặc biệt) đặt tại nơi bảo đảm để có thể tra cứu kịp thời khi cần;
+ Sổ sách, hồ sơ và thường xuyên ghi chép hoạt động mua thuốc, bán thuốc, bảo quản thuốc đối với thuốc gây nghiện, thuốc hướng tâm thần và tiền chất
Trang 189
theo quy định của Quy chế quản lý thuốc gây nghiện và Quy chế quản lý thuốc hướng tâm thần, sổ pha chế thuốc trong trường hợp có tổ chức pha chế theo đơn;
+ Hồ sơ, sổ sách lưu giữ ít nhất một năm kể từ khi thuốc hết hạn dùng
- Xây dựng và thực hiện theo các quy trình thao tác chuẩn dưới dạng văn bản cho tất cả các hoạt động chuyên môn để mọi nhân viên áp dụng, tối thiểu phải
có các quy trình sau:
+ Quy trình mua thuốc và kiểm soát chất lượng;
+ Quy trình bán thuốc theo đơn;
+ Quy trình bán thuốc không kê đơn;
+ Quy trình bảo quản và theo dõi chất lượng;
+ Quy trình giải quyết đối với thuốc bị khiếu nại hoặc thu hồi;
+ Quy trình pha chế thuốc theo đơn trong trường hợp có tổ chức pha chế theo đơn;
+ Các quy trình khác có liên quan
Danh mục kiểm tra
1.2.1.5 Mục đích xây dựng danh mục
- Để cơ sở kinh doanh thực hiện GPP, giúp cơ sở tự kiểm tra đánh giá
- Để cơ quan quản lý dược kiểm tra, đánh giá, công nhận GPP
- Để thống nhất trên toàn quốc việc thực hiện GPP
Trang 19+ Cho điểm trừ nếu cơ sở có thực hiện tuy nhiên còn có nhiều tồn tại Tổng
số có 9 nội dung áp dụng điểm trừ
+ Cho điểm không chấp thuận nếu cơ sở không thực hiện một số tiêu chí Tổng số có 9 nội dung không chấp thuận trong Danh mục
+ Những phần in nghiêng: kiểm tra thêm bằng hình thức phỏng vấn
1.2.1.7 Cách tính điểm
- Cho điểm tối đa, không cho điểm trung gian
- Những hoạt động cơ sở không có, ví dụ: Không pha chế theo đơn, không có kho bảo quản trừ điểm chuẩn, cụ thể:
+ Không có pha chế theo đơn điểm chuẩn: 95
+ Không có kho bảo quản điểm chuẩn: 98
+ Không có cả pha chế theo đơn và kho điểm chuẩn: 93
- Đối với cơ sở đang hoạt động việc kiểm tra, chấm điểm được tính trên hoạt động thực tế tại cơ sở
- Đối với cơ sở mới thành lập, chưa hoạt động:
Trang 2011
+ Những tiêu chí đã được triển khai trong quá trình chuẩn bị: Tính điểm trên kết quả thực tế
+ Những tiêu chí chỉ khi hoạt động mới diễn ra: Được tính điểm nếu tiêu chí
đó đã được quy định trong các hồ sơ tài liệu, các văn bản, các quy trình thao tác chuẩn, các biểu mẫu… để triển khai hoạt động và đã được người có thẩm quyền ký duyệt ban hành, nhân viên cơ sở được đào tạo, nắm được và thực hành đúng
1.2.1.8 Cách kết luận
- Cơ sở không mắc lỗi nào thuộc điểm không chấp thuận
- Từ 90% điểm trở lên: Cơ sở được xét công nhận Nếu có tồn tại, đề nghị khắc phục tồn tại trong thực hiện GPP và làm căn cứ cho những lần thanh tra, kiểm tra kế tiếp
- Từ 80% đến 89% điểm: Cơ sở cần khắc phục và có báo cáo bằng văn bản trong vòng 30 ngày để đoàn kiểm tra xem xét đề nghị cấp Giấy chứng nhận đạt GPP Nếu sau 30 ngày cơ sở chưa khắc phục được và cơ sở vẫn muốn hành nghề thì cần phải nộp hồ sơ để được kiểm tra lại
- Dưới 80% điểm: Cơ sở cần khắc phục để kiểm tra lại
- Cơ sở mắc một lỗi thuộc điểm không chấp thuận: Cơ sở cần khắc phục để kiểm tra lại [3], [4]
1.3 THỰC TRẠNG HÀNH NGHỀ TẠI NHÀ THUỐC GPP
Kết quả nghiên cứu về thực trạng hành nghề tại nhà thuốc GPP tại một
số tỉnh/thành phố cho thấy tỷ lệ người phụ trách chuyên môn có mặt khi cơ sở hoạt động tại Thanh Hóa là 20%, Vĩnh Phúc là 6,7%, tại Cần Thơ cao nhất là
Trang 21Tại các nhà thuốc GPP, người bán thuốc vẫn bán các thuốc phải có đơn
mà không có đơn với tỷ lệ cao từ 31,8% đến 100%, đặc biệt là việc bán các kháng sinh cho người mua thuốc không có đơn Tại Việt Nam đã có nhiều nghiên cứu về việc bán thuốc của người bán thông qua phương pháp đóng vai với các tình huống mua thuốc kháng sinh amoxicillin, mua prednisolone, mua NSAID, mua thuốc kê đơn….nhằm đánh giá thực hành của người bán về các thuốc trên
1.3 VÀI NÉT VỀ HUYỆN BÌNH CHÁNH, TPHCM
Huyện Bình Chánh là một trong 05 huyện ngoại thành, nằm ở phía Tây – Tây Nam vào nội thành thành phố Hồ Chí Minh Theo thống kê năm 2017, huyện Bình Chánh có dân số 608.616 người với 155.643 hộ, 101 ấp, 05 khu phố; 1.778 tổ nhân dân, 65 tổ dân phố; mật độ dân số trung bình là 1.851 người/km2 Với 15 xã và 01 thị trấn, xã có diện tích lớn nhất là xã Lê Minh Xuân 3.508,87ha, xã nhỏ nhất là An Phú Tây với 586,58ha
Địa giới hành chính của huyện như sau:
- Phía Bắc giáp huyện Hóc Môn
- Phía Đông giáp quận Bình Tân, Quận 7, Quận 8 và huyện Nhà Bè
- Phía Nam giáp huyện Bến Lức và huyện Cần Giuộc, tỉnh Long An
Trang 2213
- Phía Tây giáp huyện Đức Hòa, tỉnh Long An
Với vị trí là cửa ngõ phía Tây, nối liền với các trục đường giao thông quan trọng như Quốc lộ 1A, đây là huyết mạch giao thông chính từ các tỉnh đồng bằng Sông Cửu Long đến các tỉnh vùng trọng điểm kinh tế phía Nam và các tỉnh miền Đông Nam Bộ Với các tuyến đường liên Tỉnh lộ 10 nối liền với khu công nghiệp Đức Hòa (Long An); đường Nguyễn Văn Linh nối từ Quốc lộ 1 đến khu công nghiệp Nhà Bè và khu chế xuất Tân Thuận quận 7, vượt sông Sài Gòn đến quận 2 và đi Đồng Nai, Quốc lộ 50 nối huyện Bình Chánh với các huyện Cần Giuộc, Cần Đước (Long An) Bình Chánh trở thành cầu nối giao lưu kinh tế, giao thương đường bộ giữa vùng đồng bằng Sông Cửu Long với vùng kinh tế miền Đông Nam Bộ và các khu công nghiệp trọng điểm Bên cạnh đó, huyện Bình Chánh có thể đảm nhận các chức năng chính sau: Trung tâm kinh tế với sản xuất công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp, thương mại, dịch vụ và đầu mối giao thông (đường bộ, đường sắt, đường thủy), đầu mối hạ tầng kỹ thuật quan trọng phía Tây – Tây Nam Thành phố,
là trung tâm khu vực phía Tây cấp Thành phố; với cảnh quan thiên nhiên và nông nghiệp sinh thái kết hợp khai thác du lịch; Khu dân cư mới kết hợp khu dân cư hiện hữu, để hỗ trợ cho nội thành giảm áp lực dân cư và từng bước đô thị hóa nông thôn
Thực hiện Thông tư số 46/2011/TT-BYT nguyên tắc tiêu chuẩn “Thực hành tốt nhà thuốc”; địa bàn và phạm vi hoạt động của cơ sở bán lẻ thuốc đã triển khai áp dụng nguyên tắc, tiêu chuẩn “Thực hành tốt nhà thuốc” trên địa bàn Huyện
Tỷ lệ nhà thuốc chiếm phần lớn hệ thống bán lẻ trên địa bàn, nhà thuốc đóng góp không nhỏ trong việc phục vụ nhu cầu mua thuốc phòng và chữa bệnh cho người dân, đóng góp tích cực vào sự nghiệp chung của ngành y tế
Trang 2314
huyện Bình Chánh Bên cạnh đó cũng đặt ra nhiều vấn đề cho các nhà quản lý
về công tác quản lý hoạt động của các nhà thuốc
Mạng lưới cung ứng thuốc trên địa bàn huyện Bình Chánh hiện có 260 cơ
sở tham gia hoạt động, trong đó các công ty bán buôn: Công ty Cổ phần dược phẩm, các Công ty TNHH Dược Các cơ sở bán lẻ bao gồm: nhà thuốc của bệnh viện trực thuộc Sở Y tế đóng trên địa bàn, nhà thuốc của các phòng khám chuyên khoa, đa khoa ngoài công lập Ngoài ra còn có tủ thuốc của Trạm Y tế 16 xã, thị trấn
Trang 2415
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu
- Nhà thuốc GPP trên địa bàn huyện Bình Chánh
- Người bán thuốc tại nhà thuốc
2.1.2 Thời gian nghiên cứu:
- Đối với nhà thuốc GPP: từ tháng 1/2017 đến tháng 12/2017
- Đối với người bán thuốc tại nhà thuốc GPP: tháng 8/2018
2.1.3 Địa điểm nghiên cứu:
- Phòng Y tế Huyện Bình Chánh;
- Các nhà thuốc trên địa bàn Huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh 2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1 Thiết kế nghiên cứu
- Phương pháp mô tả hồi cứu: Mô tả Biên bản thẩm định của các nhà thuốc và Biên bản kiểm tra GPP của các nhà thuốc trên địa bàn huyện Bình Chánh TP.HCM năm 2017
Trang 2516
- Phương pháp phỏng vấn: Phỏng vấn người bán thuốc tại các nhà thuốc trên địa bàn Huyện Bình Chánh, TP HCM
2.2.2 Biến số nghiên cứu
Các biến số nghiên cứu trong đề tài được tổng hợp và trình bày như bảng 2.1
Bảng 2.1 Các biến số nghiên cứu
Tên biến số Định nghĩa biến Phân loại biến PP thu thập
Tình trạng hồ sơ Hồ sơ mới thẩm định/tái
Phân loại Biên bản
Phân loại Biên bản
lẻ thuốc và nhãn hướng dẫn sử dụng thuốc
Phân loại Biên bản
sổ sách, tài liệu chuyên môn
Phân loại Biên bản
thẩm định
Trang 26Phân loại Biên bản
Phân loại Biên bản
Phân loại Bộ câu hỏi
Hiểu biết về thời
hạn mua thuốc
theo đơn
Là khoảng thời gian đơn thuốc có giá trị mua sau khi kê đơn
Phân loại Bộ câu hỏi
Hiểu biết về tên
Phân loại Bộ câu hỏi
Hiểu biết về quy
định lưu đơn
thuốc kháng sinh
Người bán thuốc hiểu về quy định lưu đơn thuốc sau khi bán
Phân loại Bộ câu hỏi
Thái độ của người
Phân loại Bộ câu hỏi
Thái độ của người Người bán thuốc đồng ý Phân loại Bộ câu hỏi
Trang 27Thái độ về việc
bán thuốc kháng
sinh bắt buộc phải
có đơn
Người bán thuốc yêu cầu
có đơn trước khi bán kháng sinh
Phân loại Bộ câu hỏi
Phân loại Bộ câu hỏi
Thái độ của người
bán thuốc về việc
cần kiểm soát bán
kháng sinh có đơn
Người bán thuốc đồng ý/không đồng ý với việc kiểm soát bán kháng sinh
Phân loại Bộ câu hỏi
Phân loại Bộ câu hỏi
Trang 28Phân loại Bộ câu hỏi
Nhu cầu đào lại
người bán thuốc
về sử dụng kháng
sinh
Người bán thuốc cần/không cần đào tạo lại
về sử dụng kháng sinh
Phân loại Bộ câu hỏi
2.2.3 Phương pháp thu thập số liệu
Thu thập Biên bản thẩm định của các nhà thuốc trên địa bàn huyện Bình Chánh TP.HCM năm 2017
Thu thập Biên bản kiểm tra GPP của các nhà thuốc trên địa bàn huyện Bình Chánh TP.HCM năm 2017
Phỏng vấn người bán thuốc về bán thuốc kê đơn tại cơ sở bán lẻ thuốc
2.2.4 Mẫu nghiên cứu
Toàn bộ 260 nhà thuốc trên địa bàn Huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh năm 2017
Phỏng vấn người bán thuốc của các nhà thuốc GPP trên địa bàn huyện (260 người bán thuốc)
2.2.5 Phương pháp xử lý và phân tích số liệu
Các số liệu nghiên cứu được nhập và xử lý trên phần mềm Microsoft Excel 2010
Sử dụng phương tỷ trọng trong xử lý số liệu
Trang 2920
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1 PHÂN TÍCH VIỆC THỰC HIỆN TIÊU CHUẨN “THỰC HÀNH TỐT NHÀ THUỐC – GPP” CỦA CÁC NHÀ THUỐC TẠI HUYỆN BÌNH CHÁNH, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRONG QUÁ TRÌNH THẨM ĐỊNH VÀ TÁI KIỂM TRA NĂM 2017
3.1.1 Phân tích việc thực hiện tiêu chuẩn GPP của các nhà thuốc trong quá trình thẩm định
3.1.1.1 Số lượng và tỷ lệ các hồ sơ đáp ứng yêu cầu
Bảng 3.2 Số lượng và tỷ lệ các hồ sơ đáp ứng yêu cầu
3.1.1.2 Nguyên nhân không đạt của hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận GPP
Khảo sát các nội dung của 38 hồ sơ không đạt yêu cầu theo thành phần
hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận GPP thu được kết quả như bảng 3.3
Trang 30vi phạm
Bản kê khai địa điểm
và trang thiết bị của
cơ sở kinh doanh
thuốc (Mẫu 7/KKĐĐTTB)
Điền thiếu thông tin, không nêu cụ thể trang thiết bị, tài liệu chuyên môn, quy chế dược, sỗ sách theo dõi, văn bản
pháp luật
4
Bản tự kiểm tra theo
danh mục kiểm tra
(checklist)
Chấm điểm các mục sai với thực tế hoạt động nhà
hạn chuyển thanh tra phạt 6 15,8
Nội dung không đạt nhiều nhất là sai thông tin so với các giấy tờ đã được cấp trong Đơn đăng ký kiểm tra thực hành tốt nhà thuốc (Mẫu số 1/GP) với 11 trường hợp chiếm 28,9% Nguyên nhân tiếp theo là điền thiếu thông tin số CCHND, năm sinh, năm tốt nghiệp trong Bản kê khai danh sách nhân
sự (Mẫu 6/KKNS) với 7 trường hợp chiếm 18,4% Điền thiếu thông tin,
Trang 313.1.1.3 Số lượng và tỷ lệ biên bản trong quá trình thẩm định
Bảng 3.4 Số lượng và tỷ lệ biên bản trong quá trình thẩm định
Số
(%)
1 Biên bản thẩm định GPP nhà thuốc mới 171 65,77
2 Biên bản thẩm định GPP nhà thuốc tái kiểm tra 89 34,33
Theo kết quả trên cho thấy trong tổng số 260 biên bản thẩm định GPP
có 171 biên bản mới chiếm tỷ lệ 65,77% và 89 biên bản tái thẩm định chiếm
tỷ lệ 34,33% cho thấy xu hướng nhà thuốc mở mới chiếm tỷ lệ cao
3.1.1.4 Phân loại nhà thuốc đạt GPP trong quá trình thẩm định
Bảng 3.5 Phân loại nhà thuốc đạt GPP trong quá trình thẩm định
%
1 Đạt tỷ lệ từ 100% điểm trở lên, không có tồn tại 88 33,8
2 Đạt tỷ lệ từ 100% điểm trở lên nhưng có tồn tại 40 15,4
3
Đạt từ 90% điểm trở lên có tồn tại và khắc phục tại
4
Đạt từ 80% - dưới 90% có tồn tại và báo cáo khắc
Trang 3223
+ Số lượng nhà thuốc đạt loại 2 là 40 chiếm tỷ lệ 15,4%;
+ Số lượng nhà thuốc đạt loại 3 là 121 chiếm tỷ lệ 46,5%
+ Số lượng nhà thuốc đạt loại 4 là 6 nhà thuốc (chiếm tỷ lệ 2%) Số nhà thuốc này có nhiều tồn tại phải khắc phục và làm biên bản gửi về Sở Y tế để đánh giá trong vòng 30 ngày nếu đạt thì trình cấp giấy chứng nhận GPP, không đạt thì tiến hành thẩm định lại
+ Số lượng nhà thuốc đạt loại 5 là 5 nhà thuốc, phải tiến hành thẩm định lại
do có một điểm không chấp thuận (tỷ lệ 1,75%) lả không đảm bảo điều kiện bảo quản thuốc theo quy định
3.1.1.5 Hồ sơ pháp lý của các nhà thuốc
Bảng 3.6 Hồ sơ pháp lý của các nhà thuốc
Hồ sơ pháp lý Nhà
thuốc
Nhà thuốc mới
Nhà thuốc tái kiểm
Số nhà thuốc đạt
Tỷ lệ Đạt (%)
Trang 3324
3.1.1.6 Nhân sự tại nhà thuốc
Bảng 3.7 Nhân sự tại các nhà thuốc
Số
TT Các tiêu chuẩn về nhân sự Số cơ sở
đạt
Số cơ sở không đạt
Tỷ lệ (%)
1 Dược sĩ có mặt khi thẩm định nhà thuốc 260 0 100
2 Nhân viên có bằng cấp chuyên môn phù
3 Có mặc áo Blouse và đeo bảng tên ghi rõ
4
Có đào tạo nhân viên kiến thức chuyên
môn, quy chế dược hiện hành, pháp luật y
8 Thường xuyên cập nhật kiến thức chuyên
Kết quả kiểm tra cho thấy 100% Dược sĩ có mặt khi thẩm định nhà thuốc và nhân viên có bằng cấp chuyên môn phù hợp Tuy nhiên vẫn còn nội dung nhà thuốc chưa thực hiện tốt như Dược sĩ mặc áo Blouse và đeo bảng tên ghi rõ chức danh chỉ chiếm 93,5%; chỉ có 86,5% Dược sĩ có tham gia kiểm soát chất lượng thuốc khi nhập về, 92,3% nhân sự có giấy chứng nhận
đủ sức khỏe theo quy định, 76,2% nhân viên cập nhật kiến thức chuyên môn dược hiện hành Nhân viên hiểu và thực hiện đúng nguyên tắc GPP mới chỉ chiếm 94,6%
Trang 3425
3.1.1.7 Cơ sở vật chất tại các nhà thuốc
Bảng 3.8 Cơ sở vật chất tại các nhà thuốc
Số
TT Các tiêu chuẩn về cơ sở vật chất
Số cơ
sở đạt
Số cơ sở không đạt
Tỷ
lệ (%)
1 Cơ sở bán lẻ thuốc có môi trường riêng biệt
8 Diện tích khu trưng bày bảo quản trên 20m2 12 4,6
Đa số nhà thuốc hầu hết đáp ứng tốt các yêu cầu về cơ sở vật chất trong
đó, có 5 tiêu chí các nhà thuốc đều đạt 100% là cơ sở bán lẻ thuốc có môi trường riêng biệt hoàn toàn; Tường chống bụi, trần và nền nhà phẳng dễ vệ sinh; Có khu vực rửa tay cho nhân viên nhà thuốc và khách; Có bố trí khu vực
để các sản phẩm không phải là thuốc riêng, không ảnh hưởng đến thuốc và Có khu vực ra lẻ thuốc riêng biệt, đảm bảo vệ sinh Các tiêu chí còn lại như có bố
Trang 3526
trí khu vực tư vấn (99,2%), và diện tích khu trưng bày đều chiếm tỷ lệ đạt ở mức cao
3.1.1.8 Trang thiết bị tại nhà thuốc
Bảng 3.9 Các trang thiết bị tại các nhà thuốc
quản lý thuốc hoạt động (in phiếu
nhập, phiếu xuất có đầy đủ thông
tin)
5 Có nhiệt kế, ẩm kế (đã hiệu chuẩn) 245 15 94,2
6 Có máy điều hòa hoạt động tốt để
Trang 36Tỷ lệ (%)
Các tiêu chí trong nhãn hướng dẫn sử dụng thuốc ở các nhà thuốc đếu đạt ở tỷ lệ cao với hơn 93% Tuy nhiên, các nhà thuốc cần chú ý đến nhãn hướng dẫn sử dụng nhiều hơn nữa để đảm bảo việc bảo quản và bán thuốc cho người bệnh chính xác
3.1.1.10 Hồ sơ, sổ sách, tài liệu chuyên môn
Bảng 3.11 Hồ sơ, sổ sách, tài liệu chuyên môn tại các nhà thuốc
Số
TT Các tiêu chuẩn về hồ sơ sổ sách và tài
liệu chuyên môn
Số cơ
sở đạt
Số cơ sở không đạt
Tỷ lệ (%)
1
Hồ sơ pháp lý nhà thuốc mới:
ĐKKD,CCHND (Hồ sơ nhà thuốc tái
kiểm tra có thêm GCNĐĐKKDT)
Trang 3728
Số
TT Các tiêu chuẩn về hồ sơ sổ sách và tài
liệu chuyên môn
Số cơ
sở đạt
Số cơ sở không đạt
Tỷ lệ (%)
dụng thuốc
5 Có đủ hồ sơ sổ sách liên quan hoạt động
6
Quy trình do người có thẩm quyền phê
duyệt và ký ban hành và có nội dung phù
lệ nhà thuốc đạt còn thấp như: có 78,1% nhà thuốc có cập nhật quy chế chuyên môn dược hiện hành, chỉ có 90,4% nhà thuốc có đủ hồ sơ sổ sách liên quan hoạt động kinh doanh Tuy nhiên có điểm đáng khích lệ là có 61,2% nhà thuốc có trang bị internet để tra cứu tài liệu, thông tin thuốc
3.1.1.11 Thực hiện quy chế chuyên môn, thực hành nghề nghiệp
Bảng 3.12 Thực hiện quy chế chuyên môn, thực hành nghề nghiệp
Số
TT
Các tiêu chuẩn về thực hiện quy chế
chuyên môn – Thực hành nghề nghiệp
Số cơ
sở đạt
Số cơ sở không đạt
Tỷ lệ (%)