TỔNG QUAN 1.1 MỘT SỐ NÉT ĐẠI CƯƠNG VỀ TRANG THIẾT BỊ Y TẾ 1.1.1 Khái niệm về trang thiết bị y tế * Theo Ủy ban tư vấn về chất lượng ASEAN/ nhóm công tác về sản phẩm trang thiết bị y tế
Trang 1NĂM 2017 LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I
HÀ NỘI 2019
Trang 2NĂM 2017 LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I
CHUYÊN NGÀNH: TỔ CHỨC QUẢN LÝ DƯỢC
MÃ SỐ: CK 60 72 04 12
Người hướng dẫn khoa học: GS.TS Nguyễn Thanh Bình Thời gian thực hiện: 07/2018 -11/2018
HÀ NỘI 2019
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập và thực hiện luận văn này, tôi đã nhận được sự hướng dẫn, giúp đỡ, động viên của các thầy cô giáo, lãnh đạo Chỉ huy Kho
706, bạn bè, đồng nghiệp và gia đình
Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc, tôi xin gửi lời cảm ơn tới
GS TS Nguyễn Thanh Bình - người thầy đã trực tiếp tận tình chỉ bảo,
hướng dẫn tôi trong suốt thời gian thực hiện và hoàn thành luận văn này
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới Ban giám hiệu, Phòng Sau đại học cùng các thầy cô giáo trường Đại học Dược Hà Nội đã dạy dỗ và dìu dắt tôi trong suốt thời gian học tập, rèn luyện và nghiên cứu tại trường
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới lãnh đạo Chỉ huy Kho 706 - cùng
các đồng nghiệp tại Kho 706 đã tạo điều kiện và tận tình giúp đỡ tôi thực hiện và hoàn thành luận văn
Xin bày tỏ lòng biết ơn tới bố mẹ, chồng, con, anh chị em và bạn bè đồng nghiệp, những người luôn động viên và khích lệ tinh thần giúp tôi vượt qua mọi khó khăn trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu
Hà Nội, ngày 31 tháng 10 năm 2018 Học viên
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT Trang DANH MỤC CÁC BẢNG DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ ĐẶT VẤN ĐỀ 1
Chương 1 TỔNG QUAN 3
1.1 MỘT SỐ NÉT ĐẠI CƯƠNG VỀ TRANG THIẾT BỊ Y TẾ…… ….3
1.1.1 Khái niệm về trang thiết bị y tế 3
1.1.2 Phân loại trang thiết bị y tế (Theo nghị định 36) 6
1.2 THỰC TRẠNG VỀ TRANG THIẾT BỊ Y TẾ……… 11
1.2.1 Các văn bản chính sách liên quan đến quản lý trang thiết bị y tế 11
1.2.2 Thực trạng TTBYT Việt Nam 12
1.2.3 Thực trạng TTBYT ngành Quân y 13
1.3 MỘT VÀI NÉT VỀ KHO 706 - CỤC QUÂN Y - TỔNG CỤC HẬU CẦN VÀ THỰC TRẠNG DỰ TRỮ TRANG THIẾT BỊ Y TẾ…… 16
1.3.1 Một vài nét sơ lược về Kho 706……… …16
1.3.2 Một vài nét về Phân Kho Máy Dụng cụ 19
1.3.3 Một vài nét về thực trạng dự trữ trang thiết bị y tế Kho 706 20
Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 23
2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU……… 23
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU……… …23
2.2.1 Biến số nghiên cứu 23
2.2.2 Thiết kế nghiên cứu 26
2.2.3 Phương pháp thu thập số liệu 26
2.2.4 Mẫu nghiên cứu 27
2.2.5 Xử lý và phân tích số liệu 28
Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU……… 30
Trang 53.1 KHẢO SÁT CƠ CẤU DANH MỤC TRANG THIẾT BỊ Y TẾ CẤP
PHÁT CHO CÁC ĐƠN VỊ CỦA KHO 706 NĂM 2017………… 30
3.1.1 Số lượng, giá trị trang thiết bị y tế nhập, xuất, tồn năm 2017 30
3.1.2 Khảo sát cơ cấu danh mục của các trang thiết bị y tế cấp phát cho các đơn vị năm 2017 32
3.2 KHẢO SÁT THỰC TRẠNG DỰ TRỮ TTBYT TẠI KHO 706… 35 3.2.1 Đảm bảo về dự trữ TTBYT tại Kho 706 35
3.2.2.Trang thiết bị y tế đắt tiền 38
3.2.3 Tỷ lệ trang thiết bị y tế tồn kho lâu năm không cấp phát so với hàng tồn đến 31/12/2017 41
3.2.4 Tuân thủ nguyên tắc theo FIFO, FEFO 42
3.2.5 Thời gian kho trống 45
Chương 4 BÀN LUẬN …… 46
4.1 CƠ CÁU DANH MỤC TRANG THIẾT BỊ Y TẾ CẤP PHÁT CHO CÁC ĐƠN VỊ CỦA KHO 706 NĂM 2017……… ……… 46
4.1.1 Số lượng, giá trị trang thiết bị y tế nhập, xuất, tồn năm 2017 46
4.1.2 Cơ cấu danh mục của các trang thiết bị y tế cấp phát cho các đơn vị năm 2017 47
4.2 THỰC TRẠNG DỰ TRỮ TTBYT TẠI KHO 706……… … 49
4.2.1 Đảm bảo về dự trữ TTBYT tại Kho 706……… ……49
4.2.2 Trang thiết bị y tế đắt tiền……… … 51
4.2.3 TTBYT tồn kho lâu năm không cấp phát……… 52
4.2.4 Tuân thủ nguyên tắc FIFO, FEFO……… … 53
4.2.5 Thời gian kho trống……… ……54
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ……… …… 55 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 7Bảng 2.2 Nhóm các biến số khảo sát thực trạng dự trữ
Bảng 3.1 Số lượng, giá trị TTBYT nhập, xuất, tồn tại Kho
706 năm 2017
31
Bảng 3.2 Số lượng và giá trị TTBYT theo nhóm phân loại
CQY Kho 706 cấp phát cho các đơn vị năm 2017
32
Bảng 3.3 Số lượng và giá trị TTBYT nhóm Trang bị kỹ thuật
Kho 706 cấp phát cho các đơn vị năm 2017
33
Bảng 3.4 Số lượng và giá trị TTBYT Kho 706 cấp phát năm
2017 theo nguồn gốc xuất xứ
35
Bảng 3.5 Số các khoản hàng TTBY kiểm kê khớp nhau về
chủng loại và số lượng năm 2017
36 Bảng 3.6 TTBYT thiếu, hỏng, vỡ, quá hạn trong năm 2017 37 Bảng 3.7 Số lượng và giá trị TTBYT đắt tiền 39 Bảng 3.8 Số lượng và giá trị TTBYT đắt tiền so với toàn bộ
TTBYT nhập vào năm 2017
40
Bảng 3.9 Số lượng và giá trị TTBYT đắt tiền cấp phát so với
toàn bộ TTBYT cấp phát năm 2017
40
Bảng 3.10 Số lượng TTBYT có luân chuyển, hàng tồn kho
nhiều năm không cấp phát
41
Bảng 3.11 Số phiếu có số lần nhập, xuất kho tuân thủ nguyên
tắc FIFO của 10 mặt hàng TTBYT năm 2017 42 Bảng 3.12 Số phiếu xuất kho tuân thủ theo nguyên tắc FEFO
của 10 mặt hàng TTBYT năm 2017
44 Bảng 3.13 Số ngày trống kho của một số TTBYT trong năm
Trang 8DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ STT Tên hình Trang
Hình 1.1 Sơ đồ biểu diễn mối quan hệ giữa thầy thuốc,
Hình 1.2 Sơ đồ tổ chức Kho 706 - CQY năm 2017 17
Trang 9ĐẶT VẤN ĐỀ
Sự nghiệp chăm sóc sức khỏe là trách nhiệm của cộng đồng, của mỗi người dân, là trách nhiệm của các cấp ủy đảng và chính quyền, MTTQ, các đoàn thể nhân dân, các tổ chức xã hội, trong đó ngành y tế đóng vai trò nòng cốt
Vì vậy đầu tư cho sức khỏe là đầu tư cho sự phát triển chung của xã hội, góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống của mỗi cá nhân, mỗi gia đình Để thực hiện tốt chiến lược chăm sóc và bảo vệ sức khỏe nhân dân nói chung, Quân đội nói riêng trong giai đoạn hiện nay không thể thiếu vai trò của thuốc
và trang thiết bị y tế Cùng với sự phát triển của khoa học kỹ thuật, trang thiết
bị y tế ngày càng thể hiện rõ vai trò quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả
và chất lượng của công tác khám chữa bệnh
Kho 706-CQY trực thuộc Tổng Cục Hậu Cần được thành lập từ 08/9/1975, với chức năng là kho chiến lược cấp 1 của quân đội, có nhiệm vụ tồn trữ, tiếp nhận và cấp phát vật tư quân y bao gồm: thuốc, bông băng, trang thiết bị y tế cho các đơn vị quân đội ở khu vực phía Nam trong đó có những đơn vị trọng điểm như Trường Sa, DK1, Tây Nguyên và Tây Nam bộ Tuy nhiên Trang thiết bị y tế chủ yếu là hàng tồn kho lâu năm từ chính quyền trước năm 1975 để lại, hàng năm Kho tổ chức nhập theo điều chuyển từ Kho
708 vào và nhập trực tiếp từ các hãng do Cục Quân y đấu thầu và tổ chức cấp phát cho các đơn vị Song chưa có nghiên cứu nào tiến hành khảo sát thực trạng dự trữ Trang thiết bị Y tế tại Kho 706
Vì vậy, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài “Khảo sát thực trạng dự
trữ Trang Thiết bị Y tế tại Kho 706 Cục Quân Y – Tổng Cục Hậu Cần năm 2017” với các mục tiêu sau :
- Khảo sát cơ cấu danh mục Trang Thiết Bị Y tế Kho 706 Cục quân y cấp phát cho các đơn vị năm 2017
Trang 10- Khảo sát tình hình dự trữ Trang Thiết Bị Y Tế tại Kho 706, Cục Quân
Y - Tổng Cục Hậu Cần năm 2017
Để từ đó đưa ra một số ý kiến đề xuất, kiến nghị khắc phục những tồn tại, yếu kém, khai thác những điểm mạnh, góp phần nâng cao hiệu quả của công tác dự trữ trang thiết bị tại Kho 706, Cục Quân Y – Tổng Cục Hậu Cần
Trang 11Chương 1 TỔNG QUAN 1.1 MỘT SỐ NÉT ĐẠI CƯƠNG VỀ TRANG THIẾT BỊ Y TẾ
1.1.1 Khái niệm về trang thiết bị y tế
* Theo Ủy ban tư vấn về chất lượng ASEAN/ nhóm công tác về sản phẩm trang thiết bị y tế (ACCSQ - MDPWG)
Trang thiết bị là những dụng cụ, bộ dụng cụ, thiết bị máy móc, vật dụng, mô cấy, thuốc thử trong phòng thí nghiệm, phần mềm, nguyên vật liệu hay các vật phẩm tương tự hoặc có liên quan khác được dùng trong ngành Y tế
+ Chẩn đoán, phòng ngừa, theo dõi, điều trị hay làm nhẹ bệnh
+ Chẩn đoán, theo dõi, điều trị, làm dịu hay phục hồi thương tổn
+ Kiểm tra, thay thế, điều chỉnh hoặc hỗ trợ công tác giải phẫu hay các quy trình sinh lý khác
* Theo Nghị định 36
Trang thiết bị y tế là các loại thiết bị, dụng cụ, vật liệu, vật tư cấy ghép, thuốc thử và chất hiệu chuẩn in vitro, phần mềm (software) được sử dụng riêng lẻ hay phối hợp với nhau theo chỉ định của chủ sở hữu trang thiết bị y tế
để phục vụ cho con người nhằm một hoặc nhiều mục đích sau đây:
Chẩn đoán, ngăn ngừa, theo dõi, điều trị và làm giảm nhẹ bệnh tật hoặc
Trang 12bù đắp tổn thương, chấn thương;
Kiểm tra, thay thế, điều chỉnh hoặc hỗ trợ giải phẫu, quá trình sinh lý;
Hỗ trợ hoặc duy trì sự sống;
Kiểm soát sự thụ thai;
Khử khuẩn trang thiết bị y tế, bao gồm cả hóa chất sử dụng trong quy trình xét nghiệm;
Vận chuyển chuyên dụng hoặc sử dụng phục vụ cho hoạt động y tế; Cung cấp thông tin cho việc chẩn đoán, theo dõi, điều trị thông qua biện pháp kiểm tra các mẫu vật có nguồn gốc từ cơ thể con người [1]
Trang thiết bị y tế nói chung được dùng trong công tác chẩn đoán và điều trị bệnh có cấu tạo phức tạp và chủng loại đa dạng Trang thiết bị y tế là tổng hợp của nhiều lĩnh vực khoa học kỹ thuật như: ngành tin học, điện tử, cơ khí, quang học, tự động hóa, Trong khuyến cáo của Tổ chức y tế thế giới (WHO), trang thiết bị y tế là một trong những yếu tố quan trọng quyết định hiệu quả, chất lượng của công tác y tế, hỗ trợ tích cực cho người thầy thuốc trong công tác phòng bệnh và chữa bệnh Trang thiết bị y tế là một trong 3 nội dung cấu thành ngành y tế: thầy thuốc, thuốc và trang thiết bị, 3 lĩnh vực này gắn kết với nhau, nếu thiếu một trong 3 lĩnh vực này thì ngành y tế không thể hoạt động được [5],[6]
Thuốc
Trang thiết
bị y tế
Trang 13Muốn nâng cao chất lượng khám chữa bệnh cần phải có đồng bộ ba yếu tố: Đội ngũ bác sĩ, điều dưỡng giỏi, tận tình; đầy đủ thuốc chữa bệnh; trang thiết bị y tế đầy đủ an toàn và hạ tầng cơ sở tốt [12],[17]
Bộ Khoa học công nghệ đánh giá: “Trong những năm qua, ngành Y tế Việt Nam đã đạt được những thành tựu đáng khích lệ từ việc đầu tư, ứng dụng các trang thiết bị kỹ thuật công nghệ cao: Đã thành công trong một số lĩnh vực với trình độ ngang tầm trong khu vực và một số nước tiên tiến, tiết kiệm cho xã hội hàng trăm tỷ đồng mỗi năm như: phẫu thuật nội soi, kỹ thuật can thiệp nội mạch, ghép tạng, y học hạt nhân, ứng dụng sóng siêu cao tần, laser,
kỹ thuật bơm bóng đối xung động mạch chủ, siêu lọc máu, tuần hoàn ngoài cơ thể, kỹ thuật thụ tinh trong ống nghiệm, nuôi cấy tế bào gốc sinh tinh để điều trị vô sinh, xây dựng ngân hàng tế bào gốc và bước đầu có những nghiên cứu
cơ bản về biệt hóa tế bào gốc, ứng dụng tế bào gốc tạo máu tự thân và đồng loại trong điều trị ung thư, tim mạch, xương khớp” (Nguồn Bộ Khoa học công nghệ - Đánh giá hoạt động KHCN 2006-2010) Đầu tư trang thiết bị cho ngành y tế nói chung, ngành quân y nói riêng làm tăng chất lượng, an toàn, hiệu quả, sự hài lòng của người bệnh từ đó góp phần cải thiện tình trạng sức khỏe của nhân dân Cùng với kinh nghiệm và kiến thức y học, trang thiết bị hiện đại sẽ giúp:
+ Phát hiện sớm bệnh, chẩn đoán chính xác
+ Tăng hiệu quả điều trị
+ Rút ngắn ngày điều trị, hạn chế việc sử dụng thuốc, giảm chi phí + Hạn chế di chứng và góp phần giảm tỷ lệ tử vong
Vài thập kỷ trở lại đây cùng với sự phát triển vượt bậc của khoa học
kỹ thuật, nhiều thành tựu khoa học tiên tiến được áp dụng đã tác động tới mọi mặt của nền kinh tế, trong đó có ngành trang thiết bị y tế Các trang thiết bị y tế ngày càng hiện đại, và ngày càng trở nên quan trọng quyết định đến hiệu quả, chất lượng công tác khám chữa bệnh, chẩn đoán bệnh và
Trang 14phục hồi chức năng [17]
Cùng với sự phát triển kinh tế, xã hội của đất nước, đặc biệt trong giai đoạn công nghiệp hóa, hiện đại hóa hiện nay, nhu cầu chăm sóc bảo vệ sức khỏe nhân dân đòi hỏi chất lượng ngày càng cao Trang thiết bị y tế hỗ trợ tích cực cho người thầy thuốc trong công tác khám và chữa bệnh Do vậy, lĩnh vực trang thiết bị y tế cần được tăng cường đầu tư cả về số lượng và chất lượng, đảm bảo tính khoa học và hiệu quả
1.1.2 Phân loại trang thiết bị y tế (Theo nghị định 36)
Trang thiết bị y tế gồm 2 nhóm được phân làm 4 loại dựa trên mức độ rủi ro tiềm ẩn liên quan đến thiết kế kỹ thuật và sản xuất các trang thiết bị y tế đó:
Nhóm 1 gồm trang thiết bị y tế thuộc loại A là trang thiết bị y tế có mức
độ rủi ro thấp
Nhóm 2 gồm trang thiết bị y tế thuộc loại B, C và D, trong đó:
Trang thiết bị y tế thuộc loại B là trang thiết bị y tế có mức độ rủi ro trung bình thấp;
Trang thiết bị y tế thuộc loại C là trang thiết bị y tế có mức độ rủi ro trung bình cao;
Trang thiết bị y tế thuộc loại D là trang thiết bị y tế có mức độ rủi ro cao Trang thiết bị y tế có thể được chia làm hai loại: y dụng cụ và thiết bị, nhiều loại TTBYT hiện đại đang được sử dụng trong lĩnh vực khám chữa bệnh cho con người Việc ứng dụng khoa học công nghệ, đã giúp cho việc chẩn đoán , điều trị bệnh một cách nhanh chóng, chính xác, an toàn, hiệu quả TTBYT còn giúp cho người thầy thuốc thêm vững tin và yên tâm trong công tác khám chữa bệnh, đồng thời còn giúp cho người bệnh thêm lạc quan, hi vọng hơn với việc đẩy lùi căn bệnh đang điều trị [3]
Mỗi loại trang thiết bị y tế có đặc điểm riêng và được sử dụng linh hoạt cho các đối tượng khác nhau Đặc điểm TTBYT thể hiện:
Trang 15Trang thiết bị y tế theo giá trị: loại thông dụng như vật tư tiêu hao, công
cụ dụng cụ và loại là tài sản cố định thường là hiện đại nên có giá trị cao, đắt tiền Nó được sản xuất gắn liền với thành tựu khoa học tiên tiến về khám chữa bệnh như máy xạ trị gia tốc, cộng hưởng từ, chụp cắt lớp
Trang thiết bị y tế bao gồm nhiều loại khác nhau có tính năng sử dụng khác nhau:
Loại thiết bị cá nhân: TTBYT được sử dụng tại tư gia (Homecare)
Đây là một phương cách vừa đáp ứng nhu cầu cấp bách vừa đặt nền tảng cho một nền tảng y tế hiện đại
Loại TTBYT đơn giản: Đây là loại thiết yếu đơn giản, dễ sử dụng, kết hợp với các thiết bị khác được sử dụng trong bệnh viện, đặc biệt là đơn vị y
tế nhỏ
Loại TTBYT chuyên dùng trong các bệnh viện yêu cầu người sử dụng phải am hiểu kỹ thuật tính năng vận hành, kiểm tra theo dõi các thông số Loại thiết bị nghiên cứu: Đây là những thiết bị đáp ứng nhu cầu trong các phòng nghiên cứu khoa học Mặc dù hiệu quả kinh tế không phát huy được ngay nhưng đây là cách hỗ trợ và xây dựng một hướng phát triển lâu dài, nhằm tăng cường năng lực cho bệnh viện
Trang thiết bị y tế luôn đòi hỏi người sử dụng phải cập nhật và nâng cao trình độ thường xuyên [4]
Dựa vào các công dụng của trang thiết bị y tế, đặc thù của ngành quân
y, Cục Quân Y đã phân loại trang thiết bị y tế trong ngành Quân y gồm các nhóm trang thiết bị y tế chính như sau: [10],[11]
Trang 16Bảng 1.1 Bảng phân loại trang thiết bị ngành Quân Y
2
Trang bị chẩn đoán hình ảnh: Máy chẩn đoán hình ảnh siêu âm, Máy chẩn đoán hình ảnh X quang, Máy chẩn đoán hình ảnh phóng xạ, Máy cộng hưởng từ
3 Trang bị nội soi: Trang bị nội soi chẩn đoán, Nội soi phẫu thuật
4 Trang bị y học hạt nhân và xạ trị: Máy xạ trị, Máy xạ phẫu, Trang bị cho điều trị bằng hóa chất phóng xạ, Liều xạ kế
5 Trang bị xét nghiệm sinh hóa: Máy xét nghiệm sinh hóa, Máy xét nghiệm sinh hóa khô, Máy điện di
6 Trang bị xét nghiệm miễn dịch, sinh vật: Trang bị xét nghiệm miễn dịch, Trang bị xét nghiệm vi sinh vật, Trang bị sinh học phân tử
7 Trang bị xét nghiệm huyết học và truyền máu: Trang bị xử lý, bảo quản, truyền máu, Trang bị xét nghiệm huyết học
8 Trang bị giải phẫu bệnh lý: Máy chế biến mô, tế bào, Máy mài dao tự động, Máy chuyển bệnh phẩm, Trang bị bảo quản tử thi
9
Trang bị phẫu thuật, gây mê, hồi sức cấp cứu và chấn thương chỉnh hình: Bàn phẫu thuật điện, Đèn mổ, Máy phẫu thuật (Dao mổ), Khoan cưa xương chạy điện, Máy hút phẫu thuật điện, Máy gây mê, Máy hô hấp nhân tạo, Thiết bị cung cấp ô xy, Hệ thống, thiết bị vô trùng phòng mổ, Máy tim, phổi nhân tạo, Máy chống rung và tạo nhịp, bơm tiêm điện, bơm truyền dịch điện và thức ăn, Máy theo dõi bện nhân, Giường hồi sức cấp cứu, Kính hiển vi phẫu thuật, Hệ thống tích hợp trong phòng mổ,
12
Trang bị chuyên khoa: Trang bị chuyên khoa răng, hàm, mặt, Trang bị chuyên khoa mắt, Trang bị chuyên khoa tai, mũi, họng, trang bị chuyên khoa sản, phụ khoa
Trang 1713
Trang bị La-Bo Y, Dược:Máy quang phổ, Máy sắc ký, Cân, Thiết bị kiểm tra đánh giá tính chất dược lý của thuốc, Kính hiển vi, Máy li tâm điện, máy lắc, Máy khuấy, Máy đo pH, tủ ấm, lò nung, Thiết bị cất nước
14 Trang bị sản xuất thuốc: Trang bị sản xuất thuốc viên, Trang bị pha chế dịch tiêm truyền, Trang bị sắc thuốc
15 Trang bị hấp sấy, tiệt trùng: Nồi hơi, Nồi hấp điện, Nồi luộc dụng cụ, Tủ sấy, Thiết bị rửa dụng cụ, Thiết bị tiệt trùng bằng tia tử ngoại
16 Trang bị vệ sinh phòng dịch - kiểm tra môi trường: Máy phun hóa chất,
Xe phòng chống dịch chuyên dụng, Thiết bị kiểm tra môi trường
7 Dụng cụ chuyên khoa răng hàm mặt
8 Dụng cụ chuyên khoa tai- mũi- họng
9 Dụng cụ chuyên khoa sản, phụ sản, nhi
10 Dụng cụ xét nghiệm và labo y-dược
11 Dụng cụ tẩy uế tiệt trùng
12 Dụng cụ khác
Trang 18 Doanh cụ y tế - Đồ vải
1 Doanh cụ y tề: Bàn; Ghế; Giường bệnh nhân; Tủ quân y; Xe chuyên dụng y tế; Doanh cụ y tế khác
2 Đồ vải: Đồ vải quân y; Đồ vải bạt, tráng nhựa;
Phụ tùng linh kiện và vật tư tiêu hao
1 Phụ tùng linh kiện theo thiết bị
2 Vật tư tiêu hao y tế
Theo thông tư 39/2016/TT-BYT ra ngày 28/10/2016, các loại trang thiết bị y tế được chia làm 4 loại: A, B, C, D và phân thành các nhóm, tóm tắt trong Bảng 1.2
Bảng 1.2 Bảng phân loại trang thiết bị y tế theo thông tư 39/2016/TT-BYT của Bộ Y tế [3]
1
Trang thiết bị y tế không xâm nhập: Trang thiết bị y tế tiếp xúc với
da tổn thương; Trang thiết bị y tế không xâm nhập sử dụng để truyền hoặc bảo quản; Trang thiết bị y tế không xâm nhập có chức năng chuyển đổi hóa – sinh; Trang thiết bị y tế không xâm nhập khác
2
Trang thiết bị y tế xâm nhập: Trang thiết bị y tế xâm nhập thông qua
lỗ của cơ thể không qua phẫu thuật; trang thiết bị y tế xâm nhập qua phẫu thuật sử dụng tạm thời; Trang thiết bị y tế xâm nhập qua phẫu thuật sử dụng trong thời gian ngắn; Trang thiết bị y tế xâm nhập qua phẫu thuật sử dụng trong thời gian dài và trang thiết bị y tế cấy ghép
3
Trang thiết bị y tế chủ động: Trang thiết bị y tế điều trị chủ động;
Trang thiết bị y tế chủ động dùng để chẩn đoán; Trang thiết bị y tế chủ động có chức năng cung cấp, loại bỏ thuốc, dịch cơ thể và các chất khác vào cơ thể hoặc đưa từ cơ thể ra ngoài; TTBYT chủ động khác;
Trang 194 Trang thiết bị y tế chẩn đoán in vitro
5 Trang thiết bị y tế kết hợp dược chất
6 Trang thiết bị y tế có nguồn gốc từ động vật, vi khuẩn
7 Trang thiết bị y tế khử khuẩn, tiệt khuẩn
8 Trang thiết bị y tế dùng để tránh thai hay phòng chống các bệnh lây nhiễm qua đường tình dục
1.2 THỰC TRẠNG VỀ TRANG THIẾT BỊ Y TẾ
1.2.1 Các văn bản chính sách liên quan đến quản lý trang thiết bị y tế
Nghị định Số: 36/2016/NĐ-CP ngày 15/05/2016 của Chính phủ: Về quản lý trang thiết bị y tế
Thông tư số 46/2017TT-BYT: Quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị định 36/2016/NĐ-CP ngày 15/05/2016 của Chính phủ về quản lý trang thiết bị y tế
Quyết định số 4554/QĐ-BYT của Bộ Y tế: Về việc công bố thủ tục hành chính được ban hành tại Nghị định số 36/NĐ-CP ngày 15/05/2016 của Chính phủ về quản lý trang thiết bị y tế
Thông tư số 39/2016/TT-BYT ngày 28/10/2016 của Bộ Y tế: Quy định chi tiết về việc phân loại trang thiết bị y tế
Thông tư số 42/2016/TT-BYT ngày 15/11/2016 của Bộ Y tế: quy định
về việc thừa nhận kết quả phân loại trang thiết bị y tế
Thông tư 278/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016 của Bộ Tài chính: Về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng trong lĩnh vực y tế
Quy định nhiệm vụ và trữ lượng hàng quân y tại Kho 706-Cục Quân y:
Quyết định số 613/QĐ-TM ngày 7/9/2000 của Tổng tham mưu trưởng Quân
đội nhân dân Việt Nam
Danh mục trang thiết bị ngành Quân Y của Phòng Trang bị Cục Quân y năm 2005
Trang 20Danh mục Vật tư- hàng hóa chủ yếu ngành Quân Y của Cục Quân Y- Bộ Quốc phòng 06/2016
1.2.2 Thực trạng TTBYT Việt Nam
Trang thiết bị y tế là một trong những yếu tố quan trọng quyết định hiệu quả, chất lượng của công tác y tế, hỗ trợ cho người thầy thuốc chẩn đoán và điều trị bệnh nhân được chính xác, nhanh, an toàn và hiệu quả [18]
Trong những năm qua, việc đầu tư trang thiết bị, xây dựng công trình y
tế được ngành Y tế chú trọng, quan tâm hơn Với mục tiêu tăng cường quản lý trang thiết bị y tế, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Nghị định số 36/2016/NĐ-CP quy định về quản lý trang thiết bị y tế, trong đó có quy định
rõ vai trò các đơn vị liên quan trong quản lý sử dụng các thiết bị y tế Bộ Y tế đang khẩn trương triển khai thực hiện các quy định của Nghị định theo lộ trình trên cả nước Bộ Y tế cũng đã có công văn gửi UBND và sở y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương đề nghị tăng cường kiểm tra, quản lý đầu tư khai thác sử dụng trang thiết bị y tế; đồng thời, tổ chức nhiều cuộc hội nghị, hội thảo, tập huấn cho 63 tỉnh thành phố và các đơn vị trực thuộc để phổ biến các quy định của pháp luật, chấn chỉnh các hoạt động đầu tư, quản lý khai thác sử dụng trang thiết bị y tế trong phạm vi cả nước [19]
Theo Vụ Trang thiết bị và Công trình y tế, Bộ Y tế: Trang thiết bị y tế bao gồm các loại thiết bị, dụng cụ, vật tư, phương tiện phục vụ cho hoạt động chăm sóc bảo vệ sức khoẻ nhân dân Đây là một loại hàng hoá đặc biệt với chủng loại đa dạng và luôn được cập nhật ứng dụng các tiến bộ khoa học công nghệ mới, thế hệ công nghệ luôn thay đổi Thời gian qua, các trang thiết bị y
tế đã được đầu tư, trang bị cho các cơ sở y tế trong cả nước với một số lượng lớn và đa dạng về chủng loại thiết bị, từ các thiết bị hiện đại như: Máy cộng hưởng từ, máy chụp cắt lớp, máy chụp mạch máu cho đến các thiết bị trong hồi sức, phẫu thuật Đến nay, hệ thống trang thiết bị y tế tại các cơ sở khám chữa bệnh, nghiên cứu khoa học và đào tạo trong toàn ngành đã được cải
Trang 21thiện, có khả năng giải quyết một cách cơ bản nhu cầu khám chữa bệnh của người dân tại các cơ sở y tế tuyến dưới, giảm bớt tình trạng quá tải của các cơ
sở y tế tuyến trên [18]
Để thực hiện Nghị định 36, thời gian qua, Bộ Y tế đã phối hợp chặt chẽ, trao đổi thông tin quản lý giữa các bộ, ngành liên quan nhằm tạo môi trường bình đẳng và thuận lợi cho các doanh nghiệp kinh doanh hoạt động trong lĩnh vực TTBYT Dù nhiều thuận lợi, song hiện còn nhiều khó khăn trong thực hiện Nghị định 36 Theo đó, số lượng văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến TTBYT lớn, nhiều nội dung khó mang đậm tính đặc thù, phức tạp, nhiều nội dung giáp ranh, liên quan đến nhiều lĩnh vực khác Bên cạnh đó, sự phối hợp của Bộ Y tế với sở y tế trong thanh, kiểm tra mới chỉ được thực hiện
ở hai thành phố lớn là Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh [19]
Tuy nhiên, việc đầu tư và sử dụng trang thiết bị y tế tại một số cơ sở y tế hiện còn tồn tại một số bất cập như: chưa sử dụng hết hiệu quả công suất thiết
bị, lạm dụng kỹ thuật trong chẩn đoán và điều trị; một số cơ sở y tế đã được trang bị thiết bị mới nhưng chưa có cán bộ được đào tạo sử dụng thiết bị; đặc biệt các cơ sở y tế chưa quan tâm đúng mức đến công tác duy tu, bảo dưỡng, sửa chữa định kỳ trang thiết bị do đó chất lượng thiết bị xuống cấp nhanh, tuổi thọ giảm; thậm chí có thiết bị được sử dụng đến khi hỏng nặng mới được sửa chữa, thay thế gây lãng phí về kinh tế và chất lượng khám chữa bệnh; đồng thời, công tác quản lý, kiểm định và kiểm tra chất lượng thiết bị y tế cũng chưa được thực hiện tốt [18]
1.2.3 Thực trạng TTBYT ngành Quân y
Việc gia nhập Tổ chức Thương mại thế giới (WTO) đánh dấu bước phát triển quan trọng của Việt Nam ở thời kỳ đổi mới, hội nhập kinh tế quốc tế và điều đó tác động không nhỏ đến sự phát triển của ngành Y tế Việt Nam nói chung, cũng như ngành Quân y Việt Nam nói riêng Xét về mặt tích cực, đó là yếu tố thuận lợi để ngành Quân y có điều kiện vươn ra thế giới, tiếp tục phát
Trang 22huy truyền thống phục vụ Đảng, phục vụ nhân dân, phục vụ quân đội hiệu quả hơn Đó cũng là cơ hội để Ngành tiếp cận nhanh hơn, toàn diện hơn với quân
y nói riêng, với hệ thống y tế của các nước có nền y tế hiện đại, tiên tiến trên thế giới nói chung, phục vụ cho việc nâng cao chất lượng chẩn đoán, điều trị người bệnh và quản lý kinh tế trong y tế…
Với các bệnh viện, có thể giảm bớt về số lượng, song tăng quy mô giường bệnh và tăng tỷ lệ phục vụ để có đủ khả năng đầu tư mạnh hơn về cơ
sở hạ tầng và trang thiết bị y tế hiện đại Cho phép các bệnh viện quân đội được mở rộng liên doanh, liên kết lắp đặt các trang thiết bị y tế hiện đại, góp phần nâng cao chất lượng chẩn đoán, cấp cứu, điều trị Sớm có kế hoạch đưa công nghệ thông tin vào công tác quản lý Ngành, quản lý bệnh viện và đưa
ra các tiêu chí xếp loại bệnh viện để các bệnh viện tự phấn đấu
Bên cạnh quy hoạch lại hệ thống điều trị, cần quy hoạch lại hệ thống y học dự phòng, vì hệ thống này hiện tại còn nhiều hạn chế, chưa tương xứng với nhiệm vụ được giao Hiện nay, nhiều cơ sở y tế đã được đầu tư nhiều trang thiết bị hiện đại, một số tiếp cận trình độ tiên tiến của thế giới nên cũng cần chú ý khai thác, sử dụng có hiệu quả các trang thiết bị y tế đó Cần sớm đào tạo nhân lực phục vụ cho việc sửa chữa, bảo trì, bảo dưỡng các trang thiết
bị của toàn Ngành Bên cạnh việc liên doanh, liên kết với các cơ sở bảo đảm y
tế dân sự, Quân đội có thể phải nghiên cứu tổ chức hai trung tâm sửa chữa, bảo trì, bảo dưỡng thiết bị y tế cho Ngành ở Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh Có như vậy, các thiết bị y tế mới được khai thác, sử dụng có hiệu quả,
và đỡ tốn kém trong lúc khả năng ngân sách của Ngành còn hạn chế [13] Đồng thời, tổ chức quản lý, khai thác, sử dụng có hiệu quả các trang thiết bị y tế hiện có Đặc biệt, các đơn vị đã tăng cường công tác đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn chuyển giao công nghệ, xây dựng nguồn nhân lực có chất lượng cao về trang thiết bị y tế; trong đó, chú trọng đào tạo, xây dựng đội ngũ chuyên gia đầu ngành, chuyên viên kỹ thuật giỏi, lành nghề Qua đó, giúp
Trang 23khai thác, làm chủ được các thiết bị công nghệ cao, hiện đại mới được trang
bị, góp phần phát triển các kỹ thuật tiên tiến, chuyên sâu trong khám, chữa bệnh Quân y các cấp cũng chủ động phát huy nội lực, tích cực phát huy sáng kiến cải tiến kỹ thuật, tổ chức bảo trì, bảo dưỡng, sửa chữa trang bị, phương tiện, vừa đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ, vừa tiết kiệm cho ngân sách hàng tỉ đồng…[16]
Đối với ngành Quân y một số bệnh viện lớn đã được quan tâm đầu tư về quản lý, sử dụng, trình độ chuyên môn phần nào đáp ứng, các bệnh viện cơ bản có các khoa Trang bị Tuy nhiên hoạt động khai thác sử dụng và quản lý TTBYT tại các đơn vị đặc biệt là tuyến Tiểu đoàn Quân y – Sư đoàn bộ binh hầu như không tổ chức công tác bảo đảm kỹ thuật cho các TTBYT khi được cấp về, do đó tình trạng sử dụng bị hư hỏng nhiều, cách khai thác sử dụng, vận hành và bảo dưỡng thường xuyên cũng như định kỳ không được đơn vị quan tâm thực hiện cho nên một số trang thiết bị mới được cấp về đã có hiện tượng hư hỏng do cách sử dụng và khai thác Nhân viên được giao nhiệm vụ
sử dụng và quản lý trực tiếp các trang thiết bị hầu như chưa được đào tạo, hướng dẫn cơ bản về cách quản lý, sử dụng vận hành và bảo dưỡng các máy, trang thiết bị cách tổ chức quản lý sử dụng và khai thác trang thiết bị chưa được hướng dẫn cụ thể, dẫn đến tình trạng một số trang thiết bị có giá trị rất lớn (máy siêu âm, máy điện tim, máy nha khoa…) do Cục Quân Y cấp về, thời gian sử dụng chưa lâu, đặc biệt một số trang bị đơn vị chưa sử dụng vào công tác khám và điều trị, qua kiểm tra đã bị hư hỏng do công tác bảo quản chưa được thực hiện đúng theo các yêu cầu kỹ thuật, vận hành và khai thác
Sự quan tâm của lãnh đạo, chỉ huy tuyến quân y cơ sở chưa được sâu sát đối với công tác kỹ thuật, quản lý trang thiết bị Nhận thức của cán bộ nhân viên được giao nhiệm vụ trực tiếp sử dụng, vận hành khai thác trang thiết bị còn đơn giản Chính vì những nguyên nhân đó mà hiệu quả sử dụng các trang thiết
bị vào công tác chẩn đoán và điều trị bệnh nhân còn ở mức thấp
Trang 241.3 MỘT VÀI NÉT VỀ KHO 706 - CỤC QUÂN Y – TỔNG CỤC HẬU CẦN VÀ THỰC TRẠNG DỰ TRỮ TRANG THIẾT BỊ Y TẾ
1.3.1 Một vài nét sơ lược về Kho 706
* Lịch sử phát triển
Kho 706 – Cục Quân y được thành lập ngày 8/9/1975 – Tiền thân là Kho quân dược B31 thuộc Phòng Quân y – Cục Hậu cần miền nam, hình thành từ trại Lý Thường Kiệt – căn cứ tồn trữ y dược của Chính quyền Sài Gòn tại đường Tô Hiến Thành, Quận 10, Thành phố Hồ Chí Minh Kho B31
có nhiệm vụ tiếp quản, thu hồi, bảo vệ thuốc chiến lợi phẩm và vật tư y tế từ tổng kho Long Bình, sân bay Tân Sơn Nhất, kho của Quân đoàn 3 ngụy và hàng ở chiến khu đưa về Năm 1976 kho B31 chuyển từ Cục Hậu cần miền nam sang trực thuộc Cục Quân y - Tổng cục Hậu cần và đổi tên Kho dược B31 thành Kho Y31 Nhiệm vụ của kho là quản lý, tiếp nhận, cấp phát và bảo quản thuốc, vật tư y tế theo chỉ lệnh của Cục Quân y cho các đơn vị bộ đội phía nam trong đó có những đơn vị trọng điểm như: Trường Sa, DK1, Tây Nguyên, Tây Nam bộ và chiến trường Campuchia Tháng 01 năm 1982 Cục Quân y đổi Kho Y31 thành Kho 706 Trải qua hơn 40 năm xây dựng và trưởng thành, Kho 706 đã đạt được nhiều thành tích đáng kể trong công tác đảm bảo tiếp tế quân y, được Nhà nước và Quân đội tặng thưởng nhiều phần thưởng cao quý [14]
* Cơ cấu tổ chức
Kho 706 là kho quân y cấp chiến lược trực thuộc Cục Quân y, có cơ cấu tổ chức phù hợp với chức năng nhiệm vụ do Bộ Quốc phòng quy định Kho hoạt động như một đơn vị hành chính độc lập trong hệ thống tiếp tế quân
y, có đầy đủ các bộ phận đảm trách nhiệm vụ chuyên môn và quân sự Sơ đồ
tổ chức Kho 706 - CQY năm 2017 được thể hiện ở hình 1.2
Trang 25Hình 1.2 Sơ đồ tổ chức Kho 706 - CQY năm 2017
Chỉ huy Kho gồm: 03 đ/c (01 Chủ nhiệm kho, 01 Chính trị viên, 01 Phó chủ nhiệm Kho về chuyên môn)
- Chủ nhiệm Kho: là người chịu trách nhiệm điều hành, quản lý toàn diện các mặt công tác của đơn vị
- Chính trị viên: là người lãnh đạo cao nhất về công tác đảng, công tác chính trị của đơn vị
- Phó chủ nhiệm Kho về chuyên môn: là người phụ trách các mặt công tác chuyên môn của đơn vị và điều hành các hoạt động của đơn vị khi Chủ nhiệm kho vắng mặt
- Khối cơ quan gồm 5 ban:Ban Kế hoạch vật tư, Ban Chính trị, Ban Tài chính, Ban Hành chính hậu cần, Ban Kỹ thuật
- Khối kho gồm 3 phân kho: Phân Kho thuốc, Phân Kho Máy - Dụng
cụ, Phân Kho giao nhận
* Vị trí
Chỉ huy kho
Phân Kho thuốc
Phân Kho máy-
DC
Ban chính
trị
Ban Tài chính
Ban Hành chính -HC
Ban
Kỹ thuật
Khối
cơ quan
Khối kho
Trang 26Kho 706 thuộc Cục Quân y, hoạt động dưới sự lãnh đạo, chỉ huy trực tiếp về mọi mặt của Đảng uỷ, chỉ huy Cục Quân y và Tổng Cục Hậu Cần –
Bộ Quốc phòng Kho 706 đóng quân trên địa phận phường 15, quận 10, Thành Phố Hồ Chí Minh, Kho nằm ở trung tâm thành phố
* Chức năng
Kho 706 có chức năng tổ chức tiếp nhận, quản lý bảo quản, dự trữ, cấp phát vật tư quân y bao gồm: thuốc, nguyên liệu làm thuốc, bông băng, vật tư tiêu hao, dụng cụ trang thiết bị y tế….thực hiện nhiệm vụ theo chỉ lệnh của Cục Quân y
- Chức năng bảo quản: Đây là chức năng chính, hàng hoá trong kho được bảo quản tốt cả về số lượng, chất lượng, hạn chế hao hụt, hư hỏng, mất mát, quá hạn dùng
- Chức năng dự trữ: Dự trữ hàng hoá cần thiết để đảm bảo cho quá trình sản xuất được đồng bộ và liên tục, đồng thời góp phần mở rộng lưu thông hàng hoá
Đặc biệt Kho 706 còn có chức năng dự trữ các cơ số phục vụ công tác SSCĐ mang đặc thù riêng của quân đội hết sức quan trọng
- Chức năng kiểm tra, kiểm soát chất lượng vật tư quân y (thuốc, bông băng, TTBYT): Thông qua công tác kiểm tra, kiểm soát khi nhập, xuất ngăn ngừa hàng giả lọt vào kho
- Chức năng điều tiết, cân đối nhu cầu: Kho 706 dự trữ một khối lượng lớn vật tư quân y, đảm bảo tiếp tế vật tư quân y cho toàn quân nên có chức năng điều hoà vật tư hàng hoá từ nơi thừa sang nơi thiếu, thu hồi từ nơi không có nhu cầu sử dụng để cấp phát cho các đơn vị có nhu cầu cần thiết hơn [7]
Trang 27Nẵng trở vào phía nam, phục vụ cứu chữa thương bệnh binh, chăm sóc sức khỏe cho bộ đội, phòng chống dịch bệnh, thiên tai
- Tổ chức thực hiện việc dự trữ vật tư quân y, đặc biệt dự trữ bảo quản
vụ bộ đội trong mọi tình huống
1.3.2 Một vài nét về Phân Kho Máy Dụng cụ
Phân Kho máy - Dụng cụ là một trong 8 đầu mối trực thuộc kho 706,
cơ cấu nhân lực được thể hiện tại bảng 1.3
Bảng 1.3 Cơ cấu nhân lực phân kho Máy dụng cụ - Kho 706
Trang 28- Đăng ký quản lý các mặt hàng theo đúng chế độ thống kê và kế toán Kho Tổ chức sắp xếp, bố trí hàng hóa giữa các nhà kho hợp lý, chính quy, khoa học đúng chế độ bảo quản và quy định về an toàn kho
- Quản lý đúng chế độ các mặt hàng về số lượng, chất lượng, kịp thời phát hiện và báo cáo cấp trên những bất thường xảy ra
- Tổ chức bảo quản, luân lưu hàng theo quy định
- Thực hiện các lệnh cấp phát, tổ chức giao hàng tại Phân kho Giao nhận, đảm bảo đúng quy trình, chế độ, đúng thời gian quy định và không để sai sót, nhầm lẫn xảy ra
- Thực hiện các chế độ và biện pháp đảm bảo an toàn kho, quản lý và
sử dụng có hiệu quả các tài sản được giao
- Tổ chức xây dựng Kho Máy-dụng cụ vững mạnh toàn diện, tham gia huấn luyện, bảo quản, quản lý kho hàng
- Định kỳ sơ kết, tổng kết, rút kinh nghiệm về công tác chuyên môn nghiệp vụ và các mặt công tác khác
1.3.3 Một vài nét về thực trạng dự trữ trang thiết bị y tế Kho 706
*Cấp phát TTBYT:
Việc cấp phát TTBYT thực hiện theo chỉ lệnh của Cục Quân y, cấp phát cũng thực hiện theo quy trình mà Kho đã xây dựng, phải duy trì các bản ghi chép dễ hiểu, thể hiện tất cả các lần nhập kho, xuất kho TTBYT
Cấp phát cần tuân thủ theo các nguyên tắc quay vòng kho (nhập trước –
Trang 29xuất trước, hết hạn trước – xuất trước)
- Tuân thủ 2 nguyên tắc: FIFO, FEFO
+ FIFO (First In First Out): Nhập trước thì xuất trước
Nhập:
Xuất:
A: Nhập kho trước nhất B: Nhập kho trước C
Hình 1.3 Minh hoạ nguyên tắc FIFO + FEFO (First Expires First Out): Hết hạn dùng trước thì xuất trước
Hình 1.4 Minh họa nguyên tắc FEFO
Phân Kho Máy - dụng cụ trực thuộc Kho 706 có nhiệm vụ quản lý, bảo quản vật tư Quân y bao gồm Máy trang bị, dụng cụ, doanh cụ y tế, đồ vải quân y, mẫu biểu-sổ sách, phụ tùng linh kiện được bố trí thành 4 nhà Kho gồm: Kho 12, Kho 13, Kho 14, Kho K1
Trang thiết bị y tế chủ yếu là hàng cũ từ trước năm 1975 để lại, giá trị kinh tế không tương thích với thời điểm hiện tại do giá được xác định sau khi tiếp quản cho đến nay, giá trị sử dụng phần lớn máy móc đã lạc hậu, về chất
Trang 30lượng cũng bị gỉ sét nhiều Phần hàng cũ hầu như rất ít cấp phát mà cứ chuyển
từ năm này qua năm khác, dự trữ chiến lược là chính Tuy nhiên hàng năm cũng tổ chức tiếp nhận với số lượng trang thiết bị y tế điều từ Kho 708 ở phía Bắc vào tương đối nhiều, sau đó tổ chức cấp phát luôn
Do vậy, với đề tài “ Khảo sát thực trạng dự trữ Trang Thiết bị Y tế tại Kho 706 Cục Quân Y – Tổng Cục Hậu Cần năm 2017” hy vọng sẽ làm
sáng rõ thực trạng dự trữ trang thiết bị y tế của Kho 706 đồng thời đưa ra một
số ý kiến đề xuất nâng cao hiệu quả dự trữ trang thiết bị y tế
Trang 31Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Các trang thiết bị y tế tại Kho 706, Cục Quân Y- Tổng Cục Hậu Cần:
- Danh mục trang thiết bị y tế nhập, xuất tại Kho năm 2017
- Các số liệu, dữ liệu có liên quan đến xuất, nhập, tồn trang thiết bị y tế
ở Kho 706 năm 2017
Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 01/2017 đến tháng 12/2017
Địa điểm nghiên cứu: Kho 706, Cục Quân Y – Tổng Cục
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1 Biến số nghiên cứu
2.2.1.1 Nhóm các biến số khảo sát cơ cấu DM TTBYT xuất năm 2017 của Kho 706, được thể hiện ở bảng 2.1
Bảng 2.1 Nhóm các biến số khảo sát cơ cấu DM TTBYT xuất năm
- - Xuất là số lượng
- TTBYT cấp phát cho các đơn vị năm 2017
- - Tồn là số lượng TTBYT từ năm 2016 chuyển sang và số lượng TTBYT tồn trong Kho năm 2017
Biến dạng số
Các tài liệu sẵn có như nhập lệnh, xuất lệnh, Báo cáo kiểm kê năm 2016, Báo cáo kiểm
- - Giá trị xuất là số tiền tương ứng với số lượng TTBYT cấp
Biến dạng số Các tài liệu
sẵn có như nhập lệnh, xuất lệnh, Báo cáo kiểm kê năm 2016, Báo cáo kiểm
Trang 32phát cho các đơn vị
nă m 2017
- - Giá trị tồn là số tiền tương ứng với số lượng TTBYT từ năm 2016 chuyển sang và số lượng TTBYT tồn trong Kho năm 2017
về số lượng, giá trị TTBYT
- Nhóm trang bị kỹ thuật
- Nhóm Dụng cụ
- Nhóm Phụ tùng linh kiện –Vật tư tiêu hao
- Nhóm Doanh cụ- đồ vải
Phân loại
1 Trang bị kỹ thuật
2 Dụng cụ
3 Phụ tùng linh kiện –Vật
tư tiêu hao
4 Doanh cụ -
đồ vải
Xuất lệnh cấp phát cho các đơn vị năm
4.Trang bị y học hạt nhân và
xạ trị 5…
Xuất lệnh cấp phát cho các đơn vị năm
Phân loại
1 Trong nước
2 Nước ngoài
Xuất lệnh cấp phát cho các đơn vị năm
2017
Trang 332.2.1.2 Nhóm các biến số khảo sát thực trạng dự trữ TTBYT tại Kho 706 được thể hiện ở bảng 2.2
Bảng 2.2 Nhóm các biến số khảo sát thực trạng dự trữ TTBYT năm 2017 tại Kho 706
TT Tên biến Định nghĩa/Mô tả Giá trị
biến
Thu thập số liệu
1 Đủ về số lượng,
chủng loại, giá trị
Thông qua các kỳ kiểm kê, đủ về số lượng, chủng loại, giá trị giữa hàng thực tế với sổ sách
không sử dụng được; quá hạn: hết hạn sử dụng
58/2015/QĐ-TTg
Phân loại
1 Từ 500 triệu trở lên
2 Dưới 500 triệu
Nhập lệnh và xuất lệnh cấp phát TTBYT cho các đơn vị
4 TTBYT tồn kho lâu năm ít câp
phát
Những TTBYT tồn kho 3 năm trở lên
Phân loại
1 Tồn kho
từ 3 năm trở lên
2 Tồn kho dưới 3 năm
-Theo báo cáo kiểm kê 3 năm
FEFO là TTBYT hết hạn trước, xuất trước
Phân loại
1 Tuân thủ FIFO/FEFO
2 Không tuân thủ FIFO/FEFO
Xuất , nhập lệnh TTBYT trong năm
Biến dạng
số
Sổ kho theo dõi, quản lý TTBYT
Trang 342.2.2 Thiết kế nghiên cứu
Đề tài được nghiên cứu theo phương pháp nghiên cứu mô tả cắt ngang bằng cách hồi cứu các số liệu về hoạt động nhập, xuất, tồn trữ trang thiết bị y
tế từ sổ sách, thống kê, báo cáo kiểm kê năm 2016, năm 2017
2.2.3 Phương pháp thu thập số liệu
a Công cụ thu thập số liệu
- Để thu thập số liệu về số lượng, giá trị TTBYT nhập trong năm, dựa vào nhập lệnh TTBYT năm 2017, ta có biểu mẫu thu thập số lượng và giá trị TTBYT nhập kho năm 2017 (Phụ lục 1)
- Để thu thập số liệu về số lượng, giá trị TTBYT xuất trong năm, dựa vào xuất lệnh TTBYT năm 2017, ta có biểu mẫu thu thập số lượng và giá trị TTBYT xuất kho năm 2017 (Phụ lục 2)
- Để thu thập số liệu về số lượng, giá trị TTBYT cấp phát năm 2017 theo từng nhóm phân loại của Cục Quân y, ta có biểu mẫu thu thập số lượng
và giá trị TTBYT cấp phát năm 2017 theo từng nhóm phân loại của Cục Quân
Y (Phụ lục 3)
- Để thu thập số liệu về số lượng, giá trị TTBYT cấp phát năm 2017 theo nhóm phân loại Trang bị kỹ thuật, ta có biểu mẫu thu thập số lượng và giá trị TTBYT nhóm Trang bị kỹ thuật cấp phát năm 2017 (Phụ lục 4)
- Để thu thập số liệu về số lượng, giá trị TTBYT có nguồn gốc Việt Nam, nước ngoài cấp phát cho các đơn vị năm 2017, ta có biểu mẫu thu thập
số lượng và giá trị TTBYT cấp phát năm 2017 theo nguồn gốc xuất xứ (Phụ lục 5)
- Để thu thập số liệu về số mặt hàng đủ vế số lượng, chủng loại, giá trị theo biên bản kiểm kê từng tháng, ta có biểu mẫu thu thập (Phụ lục 6)
- Để thu thập số liệu về số lượng, giá trị TTBYT xuống cấp chất lượng, quá hạn dựa vào biên bản đề nghị thanh xử lý của Phân kho Máy dụng cụ, ta
có biểu mẫu thu thập (Phụ lục 7)
Trang 35- Để thu thập số liệu về số lượng, giá trị TTBYT đắt tiền nhập vào Kho
và cấp phát cho các đơn vị, ta có biểu mẫu thu thập (Phụ lục 8)
- Để thu thập số liệu về số lượng TTBYT tồn kho lâu năm ít cấp phát, căn cứ vào báo cáo kiểm kê thu thập vào biểu mẫu (Phụ lục 9)
- Để thu thập số liệu về thực hiện nhập, xuất theo nguyên tắc FIFO trong xuất kho, Dựa vào phần mềm, phiếu nhập, xuất kho và thẻ kho của 10 mặt hàng đại diện có số lần nhập và xuất lớn trong năm 2017
Nếu lô hàng nhập trước được xuất trước, lô hàng nhập sau được xuất sau thì Kho đã tuân thủ xuất theo nguyên tắc FIFO biểu mẫu thu thập số liệu (Phụ lục 10)
- Thu thập số liệu về thực hiện nguyên tắc FEFO trong xuất kho, dựa vào số lô của 10 mặt hàng nhập xuất lớn trong năm
Nếu hạn dùng của lô được xuất trước nhỏ hơn hoặc bằng hạn dùng của
lô có hạn dùng ngắn nhất đang còn trong kho tại thời điểm xuất, thì đạt nguyên tắc FEFO Số liệu thu thập vào biểu mẫu thu thập số liệu về hạn dùng, ngày xuất của một số mặt hàng xuất kho năm 2017 (Phụ lục 10)
- Thu thập số liệu về số ngày trống kho của một số TTBYT, dựa vào xuất, nhập, tồn hàng tháng biết được ngày TTBYT trống kho dữ liệu thu thập vào biểu mẫu (Phụ lục 11)
b Quá trình thu thập số liệu
Thu thập từ tài liệu sẵn có như lệnh nhập, lệnh xuất, báo cáo kiểm kê của năm 2017, số lượng TTBYT bị hỏng, quá hạn, dựa vào biên bản và báo cáo xin thanh xử lý Hồ sơ lưu trữ về TTBYT tại Ban Kế hoạch Kho 706
Từ phần mềm xuất ra Excel, đối chiếu với tài liệu giấy xem số liệu có khớp nhau hay không, nếu khớp nhau thì dùng tài liệu xuất ra Excel để xử lý các phần tiếp theo thuận tiện hơn
2.2.4 Mẫu nghiên cứu
a Cỡ mẫu
Trang 36- Số lượng, giá trị TTBYT nhập, xuất, tồn tại Kho 706
- TTBYT đắt tiền lựa chọn tất cả các mặt hàng đắt tiền nhập, xuất trong năm 2017
- Đánh giá tuân thủ nguyên tắc nhập, xuất theo FIFO, FEFO: chọn 10 khoản hàng đại diện có số lượng và các lần nhập, xuất lớn nhất trong năm Thời gian từ tháng 1 năm 2017 đến 31/12/2017