Phiếu đánh giá Tiêu chuẩn 5 (THCS theo Thông tư 182018TTBGDĐT);Phiếu đánh giá tiêu chí Tiêu chuẩn 5 (THCS theo Thông tư 182018TTBGDĐT);Nhóm: 5; ........................... PHIẾU ĐÁNH GIÁ TIÊU CHÍ Tiêu chuẩn 5: Hoạt động giáo dục và kết quả giáo dục của nhà trườngTiêu chí 5.1: Thực hiện Chương trình giáo dục phổ thôngMức 1:a) Tổ chức dạy học đúng, đủ các môn học và các hoạt động giáo dục theo quy định, đảm bảo mục tiêu giáo dục;b) Vận dụng các phương pháp, kỹ thuật dạy học, tổ chức hoạt động dạy học đảm bảo mục tiêu, nội dung giáo dục, phù hợp đối tượng học sinh và điều kiện nhà trường; bồi dưỡng phương pháp tự học, nâng cao khả năng làm việc theo nhóm và rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn;c) Các hình thức kiểm tra, đánh giá học sinh đa dạng đảm bảo khách quan và hiệu quả.Mức 2a) Thực hiện đúng chương trình, kế hoạch giáo dục; lựa chọn nội dung, thời lượng, phương pháp, hình thức dạy học phù hợp với từng đối tượng và đáp ứng yêu cầu, khả năng nhận thức của học sinh;b) Phát hiện và bồi dưỡng học sinh có năng khiếu, phụ đạo học sinh gặp khó khăn trong học tập, rèn luyện.Mức 3Hằng năm, rà soát, phân tích, đánh giá hiệu quả và tác động của các biện pháp, giải pháp tổ chức các hoạt động giáo dục nhằm nâng cao chất lượng dạy học của giáo viên, học sinh.1. Mô tả hiện trạng1.1. Mức 1: Nhà trường tổ chức dạy học đúng, đủ các môn học và các hoạt động giáo dục theo quy định, đảm bảo mục tiêu giáo dục; đúng chương trình, kế hoạch giáo dục theo quy định của Bộ GDĐT. H11.103; H11.703; H11.605 ; H11.617. Nhà trường tạo điều kiện cho cán bộ, giáo viên tham gia học tập tiếp thu chuyên đề đổi mới phương pháp giảng dạy do Phòng Giáo dục và Đào tạo triển khai và dự giờ trong sinh hoạt chuyên môn, chỉ đạo tổ chuyên môn phân công giáo viên dạy chuyên đề đổi mới phương pháp ở tất cả các môn trong từng năm học giúp giáo viên có điều kiện học hỏi, rút kinh nghiệm trong giảng dạy. Chỉ đạo đổi mới phương pháp giảng dạy và giáo dục, đẩy mạnh vận dụng các phương pháp, kỹ thuật dạy học tích cực H11.703 nhằm bồi dưỡng phương pháp tự học, nâng cao khả năng làm việc theo nhóm và rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn cuộc sống, phát huy tính tích cực, chủ động sáng tạo và ý thức vươn lên của học sinh. H11.405; H11.618. Các hình thức kiểm tra, đánh giá học sinh đảm bảo thống nhất, đồng bộ, nghiêm túc, khách quan, chính xác, công bằng và phù hợp với hình thức học tập và đặc thù môn học. H55.104; H55.1051.2. Mức 2: Nhà trường đã xây dựng chương trình giáo dục nhà trường H55.101 ; H11.806, thực hiện nội dung giáo dục địa phương H11.801, tổ chức các hoạt động trải nghiệm và hướng nghiệp H11.802; H11.805; H11.1004; H55.102; H55.103; định hướng giáo dục học sinh hình thành và phát triển kỹ năng sống phù hợp với khả năng học tập của học sinh và điều kiện nhà trường, địa phương. H11.803 . Công tác phát hiện, bồi dưỡng học năng khiếu, học sinh giỏi phụ đạo học chưa hoàn thành chương trình, học sinh học lực yếu, học sinh gặp khó khăn trong học tập được nhà trường được thực hiện nghiêm túc H55.106; H55.107; H55.108.1.3. Mức 3:Hằng năm, trong các hội nghị sơ kết, tổng kết, hội nghị cán bộ viên chức nhà trường tổ chức rà soát, phân tích, đánh giá hiệu quả và tác động của các biện pháp, giải pháp tổ chức các hoạt động giáo dục nhằm nâng cao chất lượng dạy học của giáo viên, học sinh H11.102; H11.808; H11.215; H11.216.2. Điểm mạnhNhà trường xây dựng kế hoạch và tổ chức các hoạt động dạy học và giáo dục đảm bảo mục tiêu giáo dục; đúng chương trình, kế hoạch giáo dục theo quy định của Bộ GDĐT phù hợp đối tượng học sinh và điều kiện thực tế nhà trường.Đẩy mạnh đổi mới phương pháp giảng dạy và giáo dục, vận dụng các phương pháp, kỹ thuật dạy học tích cực phát huy tính tích cực, chủ động sáng tạo và rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn cuộc sống.Xây dựng kế hoạch, tổ chức kiểm tra rà soát, phân loại các đối tượng học sinh. Phân công giáo viên bồi dưỡng học giỏi, phụ đạo học sinh học lực yếu, học sinh gặp khó khăn trong học tập góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện trong nhà trường.Tổ chức sơ kết, tổng kết, đánh giá nghiêm túc công tác chỉ đạo điều hành và đánh giá hiệu quả và tác động của các biện pháp, giải pháp tổ chức các hoạt động giáo dục nhằm nâng cao chất lượng dạy học của giáo viên, học sinh. 3. Điểm yếuKế hoạch thực hiện chương trình có thời điểm còn chậm do giáo viên đi công tác tham gia các chuyên đề hay do nghỉ ốm.Công tác rà soát, đánh giá, kiểm tra việc thực hiện kế hoạch năm học, kế hoạch giảng dạy và học tập hàng tuần, tháng chưa thường xuyên ở các tổ chuyên môn. 4. Kế hoạch cải tiến chất lượngChỉ đạo tổ chuyên môn thực hiện rà soát thường xuyên tiến độ thực hiện chương trình và có kế hoạch bố trí dạy thay, dạy bù chậm đảm bảo theo đúng tiến độ và đảm bảo thời gian thực hiện kế hoạch nhiệm vụ năm học. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền xã hội hóa giáo dục, rà soát bổ sung chế độ khen thưởng đối với học sinh đạt giải học sinh giỏi, giáo viên giỏi để thu hút học sinh có năng khiếu nâng cao chất lượng mũi nhọn. Nhà trường tiếp tục duy trì việc bồi dưỡng về chuyên môn nghiệp vụ cho giáo viên qua các chuyên đề để nâng cao chất lượng dạy học. Giúp giáo viên tổ chức dạy học phù hợp với đối tượng học sinh5. Tự đánh giáMức 1Mức 2Mức 3Chỉ báoĐạt Không đạtChỉ báo(nếu có)Đạt Không đạtChỉ báo(nếu có)Đạt Không đạtaĐạtaĐạtĐạtbĐạtbĐạtcĐạtĐạtĐạtĐạtĐạt: Mức 3. Ghi chú: Mã minh chứngSố TTMã minh chứngTên minh chứng1H55.101Chương trình giáo dục của nhà trường đã được điều chỉnh được PGDĐT phê duyệt2H11.804Kế hoạch giảng dạy tự chọn3H11.801Kế hoạch giảng dạy chương trình địa phương4H11.802Kế hoạch giáo dục ngoài giờ lên lớp5H11.805Kế hoạch dạy nghề Hướng nghiệp6H11.1004Kế hoạch phòng chống ma túy7H55.102Kế hoạch an toàn giao thông8H55.103Kế hoạch giáo dục đạo đức, chính trị tư tưởng9H11.803Kế hoạch giáo dục kỹ năng sống10H11.103Kế hoạch năm học11H11.703Kế hoạch chuyên môn12H11.605Sổ ghi đầu bài13H11.617Sổ kế hoạch giảng dạy (lịch báo giảng)14H11.405Sổ kế hoạch hoạt động, biên bản SH tổ chuyên môn.15H11.618Sổ dự giờ của giáo viên và CBQL16H55.104Kế hoạch tổ chức khảo sát định kỳ17H55.105Ngân hàng đề thi và kiểm tra18H55.106Kế hoạch bồi dưỡng học sinh giỏi, phụ đạo học sinh yếu19H55.107Bảng tổng hợp chất lượng khảo sát định kỳ của hàng năm.20H55.108Danh sách học sinh đạt giải các kỳ thi HSG các cấp21H11.102Biên bản họp hội đồng sư phạm nhà trường22H11.808Báo cáo sơ kết, tổng kết hoạt động chuyên môn23H11.215Báo cáo sơ kết, tổng kết năm học của nhà trường24H11.216Báo cáo tổng kết phong trào thi đua hàng năm.Xác nhận của trưởng nhóm công tácNgày ......... tháng 12 năm 2019.Người viết Nhóm: 5; GV ......................... PHIẾU ĐÁNH GIÁ TIÊU CHÍ Tiêu chuẩn 5: Hoạt động giáo dục và kết quả giáo dục của nhà trườngTiêu chí 5.2: Tổ chức hoạt động giáo dục cho học sinh có hoàn cảnh khó khăn, học sinh có năng khiếu, học sinh gặp khó khăn trong học tập và rèn luyệnMức 1a) Có kế hoạch giáo dục cho học sinh có hoàn cảnh khó khăn, học sinh có năng khiếu, học sinh gặp khó khăn trong học tập và rèn luyện;b) Tổ chức thực hiện kế hoạch hoạt động giáo dục cho học sinh có hoàn cảnh khó khăn, học sinh có năng khiếu, học sinh gặp khó khăn trong học tập và rèn luyện;c) Hằng năm rà soát, đánh giá các hoạt động giáo dục học sinh có hoàn cảnh khó khăn, học sinh có năng khiếu, học sinh gặp khó khăn trong học tập và rèn luyện.Mức 2: Học sinh có hoàn cảnh khó khăn, học sinh có năng khiếu, học sinh gặp khó khăn trong học tập và rèn luyện đáp ứng được mục tiêu giáo dục theo kế hoạch giáo dục.Mức 3: Nhà trường có học sinh năng khiếu về các môn học, thể thao, nghệ thuật được cấp có thẩm quyền ghi nhận.1. Mô tả hiện trạng1.1. Mức 1Nhà trường xây dựng kế hoạch bồi dưỡng học năng khiếu, học sinh giỏi, phụ đạo học sinh học lực yếu H55.106, học sinh gặp khó khăn trong học tập H55.201 .Tổ chức khảo sát định kỳ làm cơ sở và tiến hành rà soát, phân loại các đối tượng học sinh H55.202; H55.203; H55.204. Dựa trên tình hình thực tế, phân công giáo viên giảng thực hiện giảng dạy, bồi dưỡng học sinh giỏi, học sinh năng khiếu và phù đạo học sinh yếu, học sinh khuyết tật hòa nhập H55.106. Sau mỗi học kỳ, cuối năm H11.405 nhà trường rà soát, đánh giá H11.102; H11.215 để cải tiến hoạt động bồi dưỡng học sinh giỏi, giúp đỡ học sinh yếu, kém.1.2. Mức 2Học sinh có hoàn cảnh khó khăn, học sinh có năng khiếu, học sinh gặp khó khăn trong học tập và rèn luyện đáp ứng được mục tiêu giáo dục theo kế hoạch giáo dục. Chất lượng từng bộ môn được nâng lên, tỷ lệ học sinh xếp học lực yếu hàng năm dưới 5%, năm học 20182019 tỷ lệ học sinh xếp loại học lực yếu giảm còn 2,1%.1.3. Mức 3Chất lượng học sinh giỏi những năm qua đã có nhiều chuyển biến H11.808, thứ hạng học sinh giỏi xếp từ thứ 12 đến 07 toàn huyện H11.216; H55.205. Trong các kỳ thi, nhà trường đều có học sinh đạt giải học giỏi các môn văn hóa, TDTT, văn nghệ, học sinh đạt giải các cuộc thi cấp huyện và cấp tỉnh được cấp có thẩm quyền ghi nhận H55.108; H55.206. Tuy nhiên chất lượng học sinh giỏi của nhà trường chưa có sự ổn định, số lượng học sinh đạt giải cao qua các kì thi còn ít. 2. Điểm mạnhNhà trường chủ động xây dựng kế hoạch khảo sát, phân loại các đối tượng học sinh khá giỏi và yếu kém. Phân công giáo viên bồi dưỡng đội tuyển học sinh giỏi và phụ đạo học sinh yếu kém từ đầu năm học và duy trì trong cả năm học. Công tác bồi dưỡng giúp đỡ học sinh yếu được nhà trường quan tâm chỉ đạo, đôn đốc giáo viên thực hiện. Giáo viên thường xuyên gần gũi, kèm cặp giúp đỡ học sinh, giúp các em nắm được chuẩn kiến thức, kỹ năng của môn học. Nhà trường chú trọng công tác phát hiện, bồi dưỡng học sinh giỏi ở tất cả các môn học. Chất lượng học sinh giỏi những năm qua đã có nhiều chuyển biến, trong các kỳ thi, nhà trường đều có học sinh đạt giải học giỏi các môn văn hóa, TDTT, văn nghệ, học sinh đạt giải các cuộc thi cấp huyện và cấp tỉnh được cấp có thẩm quyền ghi nhận.3. Điểm yếuChất lượng học sinh giỏi chưa có tính bền vững. Số lượng học sinh đạt giải cao qua các kì thi còn ít. Nhiều gia đình bố mẹ đi làm ăn xa, để con ở nhà cho ông bà chăm sóc nuôi dưỡng nên việc phối hợp với nhà trường trong công tác giúp đỡ học sinh yếu, kém chưa được chặt chẽ. Việc quản lý để nhắc nhở đôn đốc học sinh trong thời gian học ở nhà không quản lý được. Nhiều em chưa thực sự ham học cho nên việc chuyển biến chất lượng lên trung bình còn chậm. 4. Kế hoạch cải tiến chất lượngNăm học 20192020 và những năm tiếp theo, nhà trường đẩy mạnh công tác tuyên truyền xã hội hóa giáo dục, phối hợp với Hội khuyến học của xã làm tốt công tác thi đua, khen thưởng, khuyến khích thầy cô giáo và học sinh có nhiều nỗ lực và đạt thành tích cao trong các kỳ thi học sinh giỏi các cấp.Phối hợp chặt chẽ với CMHS, BCH Đoàn xã, chi đoàn thanh niên và chính quyền các thôn tăng cường công tác quản lý, đôn đốc, nhắc nhở các đối tượng học sinh học còn yếu, kém cố gắng vươn lên trong học tập. 5. Tự đánh giáMức 1Mức 2Mức 3Chỉ báoĐạt Không đạtChỉ báo(nếu có)Đạt Không đạtChỉ báo(nếu có)Đạt Không đạtaĐạtĐạtĐạtbĐạtcĐạtĐạtĐạtĐạtĐạt: Mức 3. Ghi chú: Mã minh chứngSố TTMã minh chứngTên minh chứng1H55.106Kế hoạch bồi dưỡng học sinh giỏi, phụ đạo học sinh yếu2H55.201Hồ sơ giáo dục học sinh khuyết tật3H55.202Danh sách học sinh đội tuyển HSG giỏi và giáo viên dạy bồi dưỡng hàng năm.4H55.203Danh sách học sinh yếu kém theo môn5H55.204Danh sách học sinh khuyết tật hòa nhập6H11.405Sổ kế hoạch hoạt động, biên bản sinh hoạt tổ chuyên môn.7H11.102Biên bản họp hội đồng sư phạm nhà trường8H11.215Báo cáo sơ kết, tổng kết năm học của nhà trường9H11.808Báo cáo sơ kết, tổng kết hoạt động chuyên môn10H11.216Báo cáo tổng kết phong trào thi đua hàng năm11H55.205Tổng hợp kết quả thi học sinh giỏi văn hóa, thể thao, văn nghệ cấp huyện, cấp tỉnh hàng năm.12H55.108Danh sách học sinh đạt giải các kỳ thi HSG các cấp.13H55.206Danh sách học sinh đạt giải các kỳ thi văn nghệ, thể dục thể thao các cấp..Xác nhận của trưởng nhóm công tácNgày ......... tháng 12 năm 2019.Người viết Nhóm: 5; GV: ...................... PHIẾU ĐÁNH GIÁ TIÊU CHÍ Tiêu chuẩn 5: Hoạt động giáo dục và kết quả giáo dục của nhà trườngTiêu chí 5.3: Thực hiện nội dung giáo dục địa phương theo quy địnhMức 1a) Nội dung giáo dục địa phương cho học sinh được thực hiện theo kế hoạch;b) Các hình thức kiểm tra, đánh giá học sinh về nội dung giáo dục địa phương đảm bảo khách quan và hiệu quả;c) Hằng năm, rà soát, đánh giá, cập nhật tài liệu, đề xuất điều chỉnh nội dung giáo dục địa phương.Mức 2: Nội dung giáo dục địa phương phù hợp với mục tiêu môn học và gắn lý luận với thực tiễn.1. Mô tả hiện trạng1.1. Mức 1Nhà trường xây dựng kế hoạch giảng dạy chương trình địa phương, H11.801, biên soạn tài liệu giảng dạy nội dung lịch sử địa phương Thanh Hóa theo hướng dẫn của Phòng Giáo dục và Đào tạo H55.301. Nội dung Chương trình, giáo dục địa phương được nhà trường chỉ đạo cho giáo viên các bộ môn lồng ghép vào chương trình chính khoá để giảng dạy. Các môn Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý, Giáo dục công dân có chương trình dành riêng cho từng khối lớp vào cuối mỗi học kỳ. Học sinh các khối lớp đều được tiếp cận với nội dung, chương trình giáo dục địa phương. H11.405; H11.617; H11.616.Tổ chức các hoạt động ngoại khóa dưới hình thức cuộc thi “Rung chuông vàng” H55.302, phát động học sinh tham gia các cuộc thi “Em yêu lịch sử xứ Thanh”, cuộc thi “Tìm lịch sử Đảng bộ Thanh Hóa”, cuộc thi “Tìm hiểu 990 năm danh xưng Thanh Hóa với tư cách là đơn vị hành chính trực thuộc Trung ương” H55.303, tạo cơ hội cho học sinh tìm hiểu học hỏi và đánh giá chất lượng giảng dạy nội dung giáo dục địa phương trong nhà trường hàng năm H11.215.Mỗi năm học, nhà trường kiểm tra, rà soát, cập nhật tài liệu, điều chỉnh nội dung giáo dục địa phương cho phù hợp với chương trình giảng dạy theo hướng dẫn chỉ đạo của Phòng GDĐT H55.304; H11.808. Tài liệu về nội dung giáo dục địa phương cung cấp cho giáo viên còn ít, chủ yếu giáo viên phải tự sưu tầm tìm hiểu. 1.2. Mức 2Nội dung giáo dục địa phương phù hợp với mục tiêu môn học và phù hợp với lịch sử truyền thống văn hoá của địa phương. H11.801; H55.301; H11.215.2. Điểm mạnhNhà trường biên soạn tài liệu giảng dạy nội dung lịch sử địa phương Thanh Hóa, xây dựng kế hoạch và thực hiện giảng dạy chương trình địa phương theo hướng lồng ghép, tích hợp trong môn học theo đúng hướng dẫn của Phòng GDĐT và Sở GDĐT. Có nhiều hình thức phong phú, hiệu quả để đánh giá chất lượng nội dung giáo dục địa phương như tổ chức cuộc thi tìm hiểu “Em yêu lịch sử xứ Thanh”, “Tìm lịch sử Đảng bộ Thanh Hóa”, “Tìm hiểu 990 năm danh xưng Thanh Hóa với tư cách là đơn vị hành chính trực thuộc Trung ương”; Hội thi “Rung chuông vàng”,…tạo cơ hội cho học sinh tìm hiểu, khám phá và tiếp thu học tập truyền thống lịch sử của địa phương; khơi dậy lòng tự hào dân tộc, lòng biết ơn đối với các anh hùng, liệt sỹ đã hy sinh vì sự nghiệp bảo vệ tổ quốc. Mỗi năm học, nhà trường kiểm tra, rà soát, cập nhật tài liệu, điều chỉnh nội dung giáo dục địa phương cho phù hợp với chương trình giảng dạy theo hướng dẫn chỉ đạo của Phòng GDĐT.3. Điểm yếuTài liệu giáo dục địa phương còn ít. Nội dung chỉ đạo chưa thể hiện bằng biên bản kiểm tra của nhà trường trong việc rà soát, đánh giá các nội dung giáo dục địa phương để điều chỉnh cho từng năm học.4. Kế hoạch cải tiến chất lượngNhà trường mua bổ sung các tài liệu có liên quan đến nội dung giáo dục của địa phương để giáo viên có đủ tài liệu giảng dạy. Vận động giáo viên và học sinh sưu tầm bổ sung các tư liệu, tranh ảnh, bản đồ về địa phương để nâng cao hiệu quả dạy và học nội dung giáo dục địa phương; Chỉ đạo cho giáo viên thường xuyên cập nhật nội dung giáo dục địa phương trong giáo án cho phù hợp với thực tiễn. Tăng cường việc rà soát, đánh giá, cập nhật tài liệu, đề xuất điều chỉnh nội dung giáo dục địa phương hàng năm.5. Tự đánh giáMức 1Mức 2Mức 3Chỉ báoĐạt Không đạtChỉ báo(nếu có)Đạt Không đạtChỉ báo(nếu có)Đạt Không đạtaĐạtĐạtbĐạtcĐạtĐạtĐạtĐạt: Mức 2 Ghi chú: Mã minh chứngSố TTMã minh chứngTên minh chứng1H11.801Kế hoạch giảng dạy chương trình địa phương2H55.301Đề cương lịch sử Đảng bộ tỉnh và truyền thống cách mạng của nhân dân Thanh Hóa3H11.405Sổ kế hoạch hoạt động, biên bản sinh hoạt tổ chuyên môn.4H11.617Sổ kế hoạch giảng dạy (lịch báo giảng)5H11.616Giáo án giảng dạy của giáo viên6H55.302Hình ảnh cuộc thi Rung chuông vàng7H55.303Danh sách học sinh tham gia và đạt giải các cuộc thi tìm hiểu8H11.215Báo cáo sơ kết, tổng kết năm học của nhà trường9H55.304Văn bản về điều chỉnh nội dung giáo dục địa phương của Phòng GD ĐT10H11.808Báo cáo sơ kết, tổng kết hoạt động chuyên môn.Xác nhận của trưởng nhóm công tácNgày ......... tháng 12 năm 2019.Người viết Nhóm: 5; GV: ...................... PHIẾU ĐÁNH GIÁ TIÊU CHÍ Tiêu chuẩn 5: Hoạt động giáo dục và kết quả giáo dục của nhà trườngTiêu chí 5.4: Các hoạt động trải nghiệm và hướng nghiệpMức 1a) Có kế hoạch tổ chức các hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp theo quy định và phù hợp với điều kiện của nhà trường;b) Tổ chức được các hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp theo kế hoạch;c) Phân công, huy động giáo viên, nhân viên trong nhà trường tham gia các hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp.Mức 2a) Tổ chức được các hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp với các hình thức phong phú phù hợp học sinh và đạt kết quả thiết thực;b) Định kỳ rà soát, đánh giá kế hoạch tổ chức các hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp.1. Mô tả hiện trạng1.1. Mức 1Hằng năm nhà trường có kế hoạch tổ chức các hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp theo quy định và phù hợp với điều kiện thực tế của nhà trường H11.802; H55.401; H11.106; H11.804; H55.402; Thường xuyên tổ chức giao lưu văn nghệ, thi đấu thể dục thể thao và tổ chức cho học sinh chơi các trò chơi dân gian, Hội khỏe Phù Đổng nhân các ngày lễ lớn H55.403; H11.313; H55.404. Tổ chức học nghề, hướng nghiệp H55.405; H55.406. Nhà trường phân công giáo viên chủ nhiệm, Tổng phụ trách đội trực tiếp xây dựng kế hoạch và tham mưu cho Ban giám hiệu tổ chức cho học sinh tham gia các hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp trong nhà trường H55.407. 1.2. Mức 2Tổ chức được các hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp với các hình thức phong phú phù hợp học sinh và đạt kết quả thiết thực H11.313; H55.406. Định kỳ rà soát, đánh giá kế hoạch và điều chỉnh kế hoạch phù hợp với từng năm học, từng giai đoạn. H55.404; H11.215.2. Điểm mạnhNhà trường xây dựng kế hoạch tổ chức các hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp theo quy định và phù hợp với điều kiện thực tế của nhà trường. Các hình thức tổ chức hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp phong phú phù hợp với học sinh. Tổ chức cho học sinh tham gia các hoạt động trò chơi, dạy nghề, hướng nghiệp đã giúp học sinh có có điều kiện khám phá ngành nghề truyền thống ở địa phương, những nét độc đáo trong các trò chơi dân gian; tổ chức sự kiện; sân khấu hóa, hoạt động giao lưu đã giúp cho học sinh được thể nghiệm qua những việc làm cụ thể và trực tiếp tương tác thể hiện năng lực của bản thân; Tổ chức cho học sinh tham gia lao động công ích, hoạt động nhân đạo, ….huy động được sự tham gia của học sinh trong công tác bảo vệ môi trường ở trường lớp cũng như ở địa phương, giáo dục học sinh tinh thần tương thân, tương ái, đồng cảm và chia sẻ giúp đỡ đối với những người tàn tật, những hoàn cảnh khó khăn trong cuộc sống. 3. Điểm yếuNhà trường chưa có điều kiện tổ chức cho học sinh trải nghiệm tham quan thực tế những di tích lịch sử văn hóa ở các xã khác trong huyện và trong tỉnh. Chưa huy động được sự tham gia và giúp đỡ của các tổ chức đoàn thể ở địa phương và ban đại diện CMHS tham gia hoạt động này.4. Kế hoạch cải tiến chất lượngNăm học 2019 – 2020 và những năm tiếp theo, nhà trường sẽ tích cực tham mưu với địa phương và CMHS trong việc xây dựng kế hoạch và tổ chức cho học sinh tham quan thực tế, tìm hiểu lịch sử truyền thống của dân tộc ở những khu di tích lịch sử của địa phương huyện và tỉnh.Tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị, bổ sung nguồn kinh phí để tổ chức các hoạt động trải nghiệm cho học sinh.5. Tự đánh giá Mức 1Mức 2Mức 3Chỉ báoĐạt Không đạtChỉ báo(nếu có)Đạt Không đạtChỉ báo(nếu có)Đạt Không đạtaĐạtaĐạtbĐạtbĐạtcĐạtĐạtĐạtĐạt: Mức 2. Ghi chú: Mã minh chứngSố TTMã minh chứngTên minh chứng1H11.802Kế hoạch giáo dục ngoài giờ lên lớp2H55.401Kế hoạch tổ chức các hoạt động trải nghiệm (VN, thể dục, các trò chơi dân gian,…)3H11.106Kế hoạch hoạt động Đoàn – Đội4H11.804Kế hoạch giảng dạy tự chọn5H55.402Hồ sơ giáo dục hướng nghiệp và dạy nghề6H55.403Hình ảnh tổ chức các hoạt động trải nghiệm (Thi các trò chơi dân gian, …)7H11.313Báo cáo sơ kết, tổng kết công tác ĐoànĐội8H55.404Báo cáo sơ kết, tổng kết HĐNGLL9H55.405Báo cáo tổng kết hoạt động giáo dục hướng nghiệp và dạy nghề10H55.406Báo cáo sơ kết, tổng kết hoạt động trải nghiệm11H55.407Quyết định phân công giám khảo, GV phụ trách tổ chức các cuộc thi văn nghệ, TDTT12H11.215Báo cáo sơ kết, tổng kết năm học của nhà trường.Xác nhận của trưởng nhóm công tácNgày ......... tháng 12 năm 2019.Người viết
Trang 1Nhóm: 5;
-PHIẾU ĐÁNH GIÁ TIÊU CHÍ
Tiêu chuẩn 5: Hoạt động giáo dục và kết quả giáo dục của nhà trường Tiêu chí 5.1: Thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông
Mức 1:
a) Tổ chức dạy học đúng, đủ các môn học và các hoạt động giáo dục theo quy định, đảm bảo mục tiêu giáo dục;
b) Vận dụng các phương pháp, kỹ thuật dạy học, tổ chức hoạt động dạy học đảm bảo mục tiêu, nội dung giáo dục, phù hợp đối tượng học sinh và điều kiện nhà trường; bồi dưỡng phương pháp tự học, nâng cao khả năng làm việc theo nhóm và rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn;
c) Các hình thức kiểm tra, đánh giá học sinh đa dạng đảm bảo khách quan
và hiệu quả.
Mức 2
a) Thực hiện đúng chương trình, kế hoạch giáo dục; lựa chọn nội dung, thời lượng, phương pháp, hình thức dạy học phù hợp với từng đối tượng và đáp ứng yêu cầu, khả năng nhận thức của học sinh;
b) Phát hiện và bồi dưỡng học sinh có năng khiếu, phụ đạo học sinh gặp khó khăn trong học tập, rèn luyện.
Mức 3
Hằng năm, rà soát, phân tích, đánh giá hiệu quả và tác động của các biện pháp, giải pháp tổ chức các hoạt động giáo dục nhằm nâng cao chất lượng dạy học của giáo viên, học sinh.
1 Mô tả hiện trạng
1.1 Mức 1:
- Nhà trường tổ chức dạy học đúng, đủ các môn học và các hoạt động giáo
dục theo quy định, đảm bảo mục tiêu giáo dục; đúng chương trình, kế hoạch giáo
dục theo quy định của Bộ GD&ĐT 1.1-03]; 1.7-03]; 1.6-05] ; [H1-1.6-17].
- Nhà trường tạo điều kiện cho cán bộ, giáo viên tham gia học tập tiếp thu chuyên đề đổi mới phương pháp giảng dạy do Phòng Giáo dục và Đào tạo triển khai
và dự giờ trong sinh hoạt chuyên môn, chỉ đạo tổ chuyên môn phân công giáo viên dạy chuyên đề đổi mới phương pháp ở tất cả các môn trong từng năm học giúp giáo viên có điều kiện học hỏi, rút kinh nghiệm trong giảng dạy Chỉ đạo đổi mới phương pháp giảng dạy và giáo dục, đẩy mạnh vận dụng các phương pháp, kỹ thuật
dạy học tích cực [H1-1.7-03] nhằm bồi dưỡng phương pháp tự học, nâng cao khả
năng làm việc theo nhóm và rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn
Trang 2cuộc sống, phát huy tính tích cực, chủ động sáng tạo và ý thức vươn lên của học
sinh [H1-1.4-05]; [H1-1.6-18].
- Các hình thức kiểm tra, đánh giá học sinh đảm bảo thống nhất, đồng bộ, nghiêm túc, khách quan, chính xác, công bằng và phù hợp với hình thức học tập và
đặc thù môn học [H5-5.1-04]; [H5-5.1-05]
1.2 Mức 2:
- Nhà trường đã xây dựng chương trình giáo dục nhà trường [H5-5.1-01] ; [H1-1.8-06], thực hiện nội dung giáo dục địa phương [H1-1.8-01], tổ chức các hoạt động trải nghiệm và hướng nghiệp [H1-1.8-02]; [H1-1.8-05]; [H1-1.10-04]; [H5-5.1-02]; [H5-5.1-03]; định hướng giáo dục học sinh hình thành và phát triển kỹ
năng sống phù hợp với khả năng học tập của học sinh và điều kiện nhà trường, địa
phương [H1-1.8-03]
- Công tác phát hiện, bồi dưỡng học năng khiếu, học sinh giỏi phụ đạo học chưa hoàn thành chương trình, học sinh học lực yếu, học sinh gặp khó khăn trong
học tập được nhà trường được thực hiện nghiêm túc [H5-5.1-06]; [H5-5.1-07]; [H5-5.1-08].
1.3 Mức 3:
Hằng năm, trong các hội nghị sơ kết, tổng kết, hội nghị cán bộ viên chức nhà trường tổ chức rà soát, phân tích, đánh giá hiệu quả và tác động của các biện pháp, giải pháp tổ chức các hoạt động giáo dục nhằm nâng cao chất lượng dạy học của
giáo viên, học sinh [H1-1.1-02]; [H1-1.8-08]; [H1-1.2-15]; [H1-1.2-16].
2 Điểm mạnh
Nhà trường xây dựng kế hoạch và tổ chức các hoạt động dạy học và giáo dục
đảm bảo mục tiêu giáo dục; đúng chương trình, kế hoạch giáo dục theo quy định
của Bộ GD&ĐT phù hợp đối tượng học sinh và điều kiện thực tế nhà trường
Đẩy mạnh đổi mới phương pháp giảng dạy và giáo dục, vận dụng các phương pháp, kỹ thuật dạy học tích cực phát huy tính tích cực, chủ động sáng tạo và rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn cuộc sống
Xây dựng kế hoạch, tổ chức kiểm tra rà soát, phân loại các đối tượng học sinh Phân công giáo viên bồi dưỡng học giỏi, phụ đạo học sinh học lực yếu, học sinh gặp khó khăn trong học tập góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện trong nhà trường
Tổ chức sơ kết, tổng kết, đánh giá nghiêm túc công tác chỉ đạo điều hành và đánh giá hiệu quả và tác động của các biện pháp, giải pháp tổ chức các hoạt động giáo dục nhằm nâng cao chất lượng dạy học của giáo viên, học sinh
3 Điểm yếu
Kế hoạch thực hiện chương trình có thời điểm còn chậm do giáo viên đi công tác tham gia các chuyên đề hay do nghỉ ốm
Trang 3Công tác rà soát, đánh giá, kiểm tra việc thực hiện kế hoạch năm học, kế hoạch giảng dạy và học tập hàng tuần, tháng chưa thường xuyên ở các tổ chuyên môn
4 Kế hoạch cải tiến chất lượng
Chỉ đạo tổ chuyên môn thực hiện rà soát thường xuyên tiến độ thực hiện chương trình và có kế hoạch bố trí dạy thay, dạy bù chậm đảm bảo theo đúng tiến
độ và đảm bảo thời gian thực hiện kế hoạch nhiệm vụ năm học
Đẩy mạnh công tác tuyên truyền xã hội hóa giáo dục, rà soát bổ sung chế
độ khen thưởng đối với học sinh đạt giải học sinh giỏi, giáo viên giỏi để thu hút học sinh có năng khiếu nâng cao chất lượng mũi nhọn
Nhà trường tiếp tục duy trì việc bồi dưỡng về chuyên môn nghiệp vụ cho giáo viên qua các chuyên đề để nâng cao chất lượng dạy học Giúp giáo viên tổ chức dạy học phù hợp với đối tượng học sinh
5 Tự đánh giá
Chỉ báo Đạt/ Không
đạt
Chỉ báo (nếu có)
Đạt/
Không đạt
Chỉ báo (nếu có)
Đạt/ Không đạt
Đạt: Mức 3.
* Ghi chú: Mã minh chứng
Số
TT
Mã
1 [H5-5.1-01] Chương trình giáo dục của nhà trường đã được điều chỉnh
được PGD&ĐT phê duyệt
2 [H1-1.8-04] Kế hoạch giảng dạy tự chọn
3 [H1-1.8-01] Kế hoạch giảng dạy chương trình địa phương
4 [H1-1.8-02] Kế hoạch giáo dục ngoài giờ lên lớp
5 [H1-1.8-05] Kế hoạch dạy nghề - Hướng nghiệp
6 [H1-1.10-04] Kế hoạch phòng chống ma túy
7 [H5-5.1-02] Kế hoạch an toàn giao thông
8 [H5-5.1-03] Kế hoạch giáo dục đạo đức, chính trị tư tưởng
9 [H1-1.8-03] Kế hoạch giáo dục kỹ năng sống
10 [H1-1.1-03] Kế hoạch năm học
11 [H1-1.7-03] Kế hoạch chuyên môn
12 [H1-1.6-05] Sổ ghi đầu bài
13 [H1-1.6-17] Sổ kế hoạch giảng dạy (lịch báo giảng)
14 [H1-1.4-05] Sổ kế hoạch hoạt động, biên bản SH tổ chuyên môn
Trang 415 [H1-1.6-18] Sổ dự giờ của giáo viên và CBQL
16 [H5-5.1-04] Kế hoạch tổ chức khảo sát định kỳ
17 [H5-5.1-05] Ngân hàng đề thi và kiểm tra
18 [H5-5.1-06] Kế hoạch bồi dưỡng học sinh giỏi, phụ đạo học sinh yếu
19 [H5-5.1-07] Bảng tổng hợp chất lượng khảo sát định kỳ của hàng năm
20 [H5-5.1-08] Danh sách học sinh đạt giải các kỳ thi HSG các cấp
21 [H1-1.1-02] Biên bản họp hội đồng sư phạm nhà trường
22 [H1-1.8-08] Báo cáo sơ kết, tổng kết hoạt động chuyên môn
23 [H1-1.2-15] Báo cáo sơ kết, tổng kết năm học của nhà trường
24 [H1-1.2-16] Báo cáo tổng kết phong trào thi đua hàng năm
Xác nhận
của trưởng nhóm công tác Ngày tháng 12 năm 2019.Người viết
Trang 5Nhóm: 5; GV
-PHIẾU ĐÁNH GIÁ TIÊU CHÍ
Tiêu chuẩn 5: Hoạt động giáo dục và kết quả giáo dục của nhà trường Tiêu chí 5.2: Tổ chức hoạt động giáo dục cho học sinh có hoàn cảnh khó khăn, học sinh có năng khiếu, học sinh gặp khó khăn trong học tập và rèn luyện
Mức 1
a) Có kế hoạch giáo dục cho học sinh có hoàn cảnh khó khăn, học sinh có năng khiếu, học sinh gặp khó khăn trong học tập và rèn luyện;
b) Tổ chức thực hiện kế hoạch hoạt động giáo dục cho học sinh có hoàn cảnh khó khăn, học sinh có năng khiếu, học sinh gặp khó khăn trong học tập và rèn luyện;
c) Hằng năm rà soát, đánh giá các hoạt động giáo dục học sinh có hoàn cảnh khó khăn, học sinh có năng khiếu, học sinh gặp khó khăn trong học tập và rèn luyện.
Mức 2:
Học sinh có hoàn cảnh khó khăn, học sinh có năng khiếu, học sinh gặp khó khăn trong học tập và rèn luyện đáp ứng được mục tiêu giáo dục theo kế hoạch giáo dục.
Mức 3:
Nhà trường có học sinh năng khiếu về các môn học, thể thao, nghệ thuật được cấp có thẩm quyền ghi nhận.
1 Mô tả hiện trạng
1.1 Mức 1
Nhà trường xây dựng kế hoạch bồi dưỡng học năng khiếu, học sinh giỏi, phụ
đạo học sinh học lực yếu 5.1-06], học sinh gặp khó khăn trong học tập [H5-5.2-01]
Tổ chức khảo sát định kỳ làm cơ sở và tiến hành rà soát, phân loại các đối
tượng học sinh [H5-5.2-02]; [H5-5.2-03]; [H5-5.2-04] Dựa trên tình hình thực tế,
phân công giáo viên giảng thực hiện giảng dạy, bồi dưỡng học sinh giỏi, học sinh
năng khiếu và phù đạo học sinh yếu, học sinh khuyết tật hòa nhập [H5-5.1-06]
Sau mỗi học kỳ, cuối năm [H1-1.4-05] nhà trường rà soát, đánh giá [H1-1.1-02]; [H1-1.2-15] để cải tiến hoạt động bồi dưỡng học sinh giỏi, giúp đỡ học sinh
yếu, kém
1.2 Mức 2
Trang 6Học sinh có hoàn cảnh khó khăn, học sinh có năng khiếu, học sinh gặp khó khăn trong học tập và rèn luyện đáp ứng được mục tiêu giáo dục theo kế hoạch giáo dục Chất lượng từng bộ môn được nâng lên, tỷ lệ học sinh xếp học lực yếu hàng năm dưới 5%, năm học 2018-2019 tỷ lệ học sinh xếp loại học lực yếu giảm còn 2,1%
1.3 Mức 3
Chất lượng học sinh giỏi những năm qua đã có nhiều chuyển biến [H1-1.8-08], thứ hạng học sinh giỏi xếp từ thứ 12 đến 07 toàn huyện [H1-1.2-16]; [H5-5.2-05] Trong các kỳ thi, nhà trường đều có học sinh đạt giải học giỏi các môn văn hóa,
TDTT, văn nghệ, học sinh đạt giải các cuộc thi cấp huyện và cấp tỉnh được cấp có
thẩm quyền ghi nhận [H5-5.1-08]; [H5-5.2-06] Tuy nhiên chất lượng học sinh giỏi
của nhà trường chưa có sự ổn định, số lượng học sinh đạt giải cao qua các kì thi còn
ít
2 Điểm mạnh
Nhà trường chủ động xây dựng kế hoạch khảo sát, phân loại các đối tượng học sinh khá giỏi và yếu kém Phân công giáo viên bồi dưỡng đội tuyển học sinh giỏi và phụ đạo học sinh yếu kém từ đầu năm học và duy trì trong cả năm học
Công tác bồi dưỡng giúp đỡ học sinh yếu được nhà trường quan tâm chỉ đạo, đôn đốc giáo viên thực hiện Giáo viên thường xuyên gần gũi, kèm cặp giúp đỡ học sinh, giúp các em nắm được chuẩn kiến thức, kỹ năng của môn học
Nhà trường chú trọng công tác phát hiện, bồi dưỡng học sinh giỏi ở tất cả các môn học Chất lượng học sinh giỏi những năm qua đã có nhiều chuyển biến, trong các kỳ thi, nhà trường đều có học sinh đạt giải học giỏi các môn văn hóa, TDTT, văn nghệ, học sinh đạt giải các cuộc thi cấp huyện và cấp tỉnh được cấp có thẩm quyền ghi nhận
3 Điểm yếu
Chất lượng học sinh giỏi chưa có tính bền vững Số lượng học sinh đạt giải cao qua các kì thi còn ít
Nhiều gia đình bố mẹ đi làm ăn xa, để con ở nhà cho ông bà chăm sóc nuôi dưỡng nên việc phối hợp với nhà trường trong công tác giúp đỡ học sinh yếu, kém chưa được chặt chẽ Việc quản lý để nhắc nhở đôn đốc học sinh trong thời gian học
ở nhà không quản lý được Nhiều em chưa thực sự ham học cho nên việc chuyển biến chất lượng lên trung bình còn chậm
4 Kế hoạch cải tiến chất lượng
Năm học 2019-2020 và những năm tiếp theo, nhà trường đẩy mạnh công tác tuyên truyền xã hội hóa giáo dục, phối hợp với Hội khuyến học của xã làm tốt công tác thi đua, khen thưởng, khuyến khích thầy cô giáo và học sinh có nhiều nỗ lực và đạt thành tích cao trong các kỳ thi học sinh giỏi các cấp
Trang 7Phối hợp chặt chẽ với CMHS, BCH Đoàn xã, chi đoàn thanh niên và chính quyền các thôn tăng cường công tác quản lý, đôn đốc, nhắc nhở các đối tượng học sinh học còn yếu, kém cố gắng vươn lên trong học tập
5 Tự đánh giá
Chỉ báo Đạt/ Không
đạt
Chỉ báo (nếu có)
Đạt/
Không đạt
Chỉ báo (nếu có)
Đạt/ Không đạt
Đạt: Mức 3.
* Ghi chú: Mã minh chứng
Số
TT
Mã
1 [H5-5.1-06] Kế hoạch bồi dưỡng học sinh giỏi, phụ đạo học sinh yếu
2 [H5-5.2-01] Hồ sơ giáo dục học sinh khuyết tật
3 [H5-5.2-02] Danh sách học sinh đội tuyển HSG giỏi và giáo viên dạy
bồi dưỡng hàng năm
4 [H5-5.2-03] Danh sách học sinh yếu kém theo môn
5 [H5-5.2-04] Danh sách học sinh khuyết tật hòa nhập
6 [H1-1.4-05] Sổ kế hoạch hoạt động, biên bản sinh hoạt tổ chuyên môn
7 [H1-1.1-02] Biên bản họp hội đồng sư phạm nhà trường
8 [H1-1.2-15] Báo cáo sơ kết, tổng kết năm học của nhà trường
9 [H1-1.8-08] Báo cáo sơ kết, tổng kết hoạt động chuyên môn
10 [H1-1.2-16] Báo cáo tổng kết phong trào thi đua hàng năm
11 [H5-5.2-05] Tổng hợp kết quả thi học sinh giỏi văn hóa, thể thao, văn
nghệ cấp huyện, cấp tỉnh hàng năm
12 [H5-5.1-08] Danh sách học sinh đạt giải các kỳ thi HSG các cấp
13 [H5-5.2-06] Danh sách học sinh đạt giải các kỳ thi văn nghệ, thể dục
thể thao các cấp
Xác nhận
của trưởng nhóm công tác
Ngày tháng 12 năm 2019.
Người viết
Trang 8Nhóm: 5; GV:
-PHIẾU ĐÁNH GIÁ TIÊU CHÍ
Tiêu chuẩn 5: Hoạt động giáo dục và kết quả giáo dục của nhà trường Tiêu chí 5.3: Thực hiện nội dung giáo dục địa phương theo quy định
Mức 1
a) Nội dung giáo dục địa phương cho học sinh được thực hiện theo kế hoạch; b) Các hình thức kiểm tra, đánh giá học sinh về nội dung giáo dục địa phương đảm bảo khách quan và hiệu quả;
c) Hằng năm, rà soát, đánh giá, cập nhật tài liệu, đề xuất điều chỉnh nội dung giáo dục địa phương.
Mức 2: Nội dung giáo dục địa phương phù hợp với mục tiêu môn học và gắn
lý luận với thực tiễn.
1 Mô tả hiện trạng
1.1 Mức 1
Nhà trường xây dựng kế hoạch giảng dạy chương trình địa phương, [H1-1.8-01], biên soạn tài liệu giảng dạy nội dung lịch sử địa phương Thanh Hóa theo hướng dẫn của Phòng Giáo dục và Đào tạo [H5-5.3-01] Nội dung Chương trình,
giáo dục địa phương được nhà trường chỉ đạo cho giáo viên các bộ môn lồng ghép vào chương trình chính khoá để giảng dạy Các môn Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý, Giáo dục công dân có chương trình dành riêng cho từng khối lớp vào cuối mỗi học kỳ Học sinh các khối lớp đều được tiếp cận với nội dung, chương trình giáo dục địa
phương [H1-1.4-05]; [H1-1.6-17]; [H1-1.6-16].
Tổ chức các hoạt động ngoại khóa dưới hình thức cuộc thi “Rung chuông
vàng” [H5-5.3-02], phát động học sinh tham gia các cuộc thi “Em yêu lịch sử xứ
Thanh”, cuộc thi “Tìm lịch sử Đảng bộ Thanh Hóa”, cuộc thi “Tìm hiểu 990 năm danh xưng Thanh Hóa với tư cách là đơn vị hành chính trực thuộc Trung ương”
[H5-5.3-03], tạo cơ hội cho học sinh tìm hiểu học hỏi và đánh giá chất lượng giảng dạy nội dung giáo dục địa phương trong nhà trường hàng năm [H1-1.2-15].
Mỗi năm học, nhà trường kiểm tra, rà soát, cập nhật tài liệu, điều chỉnh nội dung giáo dục địa phương cho phù hợp với chương trình giảng dạy theo hướng dẫn
chỉ đạo của Phòng GD&ĐT [H5-5.3-04]; [H1-1.8-08] Tài liệu về nội dung giáo
dục địa phương cung cấp cho giáo viên còn ít, chủ yếu giáo viên phải tự sưu tầm tìm hiểu
1.2 Mức 2
Nội dung giáo dục địa phương phù hợp với mục tiêu môn học và phù hợp với
lịch sử truyền thống văn hoá của địa phương [H1-1.8-01]; [H5-5.3-01]; [H1-1.2-15].
Trang 92 Điểm mạnh
Nhà trường biên soạn tài liệu giảng dạy nội dung lịch sử địa phương Thanh Hóa, xây dựng kế hoạch và thực hiện giảng dạy chương trình địa phương theo hướng lồng ghép, tích hợp trong môn học theo đúng hướng dẫn của Phòng GD&ĐT
và Sở GD&ĐT
Có nhiều hình thức phong phú, hiệu quả để đánh giá chất lượng nội dung giáo dục địa phương như tổ chức cuộc thi tìm hiểu “Em yêu lịch sử xứ Thanh”, “Tìm lịch sử Đảng bộ Thanh Hóa”, “Tìm hiểu 990 năm danh xưng Thanh Hóa với tư cách
là đơn vị hành chính trực thuộc Trung ương”; Hội thi “Rung chuông vàng”,…tạo cơ hội cho học sinh tìm hiểu, khám phá và tiếp thu học tập truyền thống lịch sử của địa phương; khơi dậy lòng tự hào dân tộc, lòng biết ơn đối với các anh hùng, liệt sỹ đã
hy sinh vì sự nghiệp bảo vệ tổ quốc
Mỗi năm học, nhà trường kiểm tra, rà soát, cập nhật tài liệu, điều chỉnh nội dung giáo dục địa phương cho phù hợp với chương trình giảng dạy theo hướng dẫn chỉ đạo của Phòng GD&ĐT
3 Điểm yếu
Tài liệu giáo dục địa phương còn ít Nội dung chỉ đạo chưa thể hiện bằng biên bản kiểm tra của nhà trường trong việc rà soát, đánh giá các nội dung giáo dục địa phương để điều chỉnh cho từng năm học
4 Kế hoạch cải tiến chất lượng
Nhà trường mua bổ sung các tài liệu có liên quan đến nội dung giáo dục của địa phương để giáo viên có đủ tài liệu giảng dạy Vận động giáo viên và học sinh sưu tầm bổ sung các tư liệu, tranh ảnh, bản đồ về địa phương để nâng cao hiệu quả dạy và học nội dung giáo dục địa phương; Chỉ đạo cho giáo viên thường xuyên cập nhật nội dung giáo dục địa phương trong giáo án cho phù hợp với thực tiễn Tăng cường việc rà soát, đánh giá, cập nhật tài liệu, đề xuất điều chỉnh nội dung giáo dục địa phương hàng năm
5 Tự đánh giá
Chỉ báo Đạt/ Không
đạt
Chỉ báo (nếu có)
Đạt/
Không đạt
Chỉ báo (nếu có)
Đạt/ Không đạt
Đạt: Mức 2
* Ghi chú: Mã minh chứng
Số
TT
Mã
Trang 101 [H1-1.8-01] Kế hoạch giảng dạy chương trình địa phương
2 [H5-5.3-01] Đề cương lịch sử Đảng bộ tỉnh và truyền thống cách mạng
của nhân dân Thanh Hóa
3 [H1-1.4-05] Sổ kế hoạch hoạt động, biên bản sinh hoạt tổ chuyên môn
4 [H1-1.6-17] Sổ kế hoạch giảng dạy (lịch báo giảng)
5 [H1-1.6-16] Giáo án giảng dạy của giáo viên
6 [H5-5.3-02] Hình ảnh cuộc thi Rung chuông vàng
7 [H5-5.3-03] Danh sách học sinh tham gia và đạt giải các cuộc thi tìm
hiểu
8 [H1-1.2-15] Báo cáo sơ kết, tổng kết năm học của nhà trường
9 [H5-5.3-04] Văn bản về điều chỉnh nội dung giáo dục địa phương của
Phòng GD ĐT
10 [H1-1.8-08] Báo cáo sơ kết, tổng kết hoạt động chuyên môn
Xác nhận
của trưởng nhóm công tác
Ngày tháng 12 năm 2019.
Người viết