1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Phiếu đánh giá Tiêu chuẩn 2 (THCS theo TT 18/2018/TT-BGDĐT)

12 831 6

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 165 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phiếu đánh giá Tiêu chuẩn 2 (THCS theo Thông tư 182018TTBGDĐT);Phiếu đánh giá tiêu chí – Tiêu chuẩn 2 (Theo Thông tư 182018TTBGDĐT);Nhóm: 2; GV: ................................ . PHIẾU ĐÁNH GIÁ TIÊU CHÍ Tiêu chuẩn 2: Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinhTiêu chí 2.1: Đối với hiệu trưởng, phó hiệu trưởngMức 1a) Đạt tiêu chuẩn theo quy định; b) Được đánh giá đạt chuẩn hiệu trưởng trở lên;c) Được bồi dưỡng, tập huấn về chuyên môn, nghiệp vụ quản lý giáo dục theo quy định.Mức 2a) Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, có ít nhất 02 năm được đánh giá đạt chuẩn hiệu trưởng ở mức khá trở lên; b) Được bồi dưỡng, tập huấn về lý luận chính trị theo quy định; được giáo viên, nhân viên trong trường tín nhiệm.Mức 3: Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, được đánh giá đạt chuẩn hiệu trưởng ở mức khá trở lên, trong đó có ít nhất 01 năm được đánh giá đạt chuẩn hiệu trưởng ở mức tốt.1. Mô tả hiện trạng1.1. Mức 1Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng đạt tiêu chuẩn theo quy định. Hiện nay nhà trường có 01 Hiệu trưởng H22.101; H22.102 được Chủ tịch UBND huyện bổ nhiệm H11.402 và 1 phó hiệu trưởng H22.103; H22.104 được Chủ tịch UBND huyện bổ nhiệm H11.402.Kết quả xếp loại hàng năm, Hiệu trưởng H22.105, phó hiệu trưởng H22.106 đều được đánh giá đạt chuẩn hiệu trưởng.Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng nhà trường đã được bồi dưỡng cập nhật kiến thức về quản lý H22.107; H22.108 được tập huấn về chuyên môn, nghiệp vụ quản lý giáo dục và tham gia thực hiện tốt công tác bồi dưỡng thường xuyên hàng năm được Phòng GDĐT xếp loại đạt yêu cầu.1.2. Mức 2 Kết quả xếp loại hàng năm, Hiệu trưởng H22.105, phó hiệu trưởng H22.106 đều được đánh giá đạt chuẩn hiệu trưởng ở mức khá trở lên; Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng nhà trường được được bồi dưỡng tập huấn về lý luận chính trị H22.109 ; H22.110. Trong quá trình công tác, lãnh đạo điều hành đơn vị Hiệu trưởng và Phó Hiệu trưởng nhà trường đã được tập thể tín nhiệm H22.111 ; H22.112.1.3. Mức 3Hiệu trưởng và Phó Hiệu trưởng nhà trường trong quá trình công tác, lãnh đạo điều hành đơn vị đã được tập thể tín nhiệm. Trong 05 năm, Hiệu trưởng nhà trường được lãnh đạo Phòng Giáo dục và Đào tạo đánh giá loại xuất sắc H22.105; phó Hiệu trưởng được hiệu trưởng đánh giá loại xuất sắc trên cơ sở bỏ phiếu tín nhiệm của tập thể sư phạm H22.106 theo Quy định Chuẩn hiệu trưởng, phó hiệu trưởng trường THCS.2. Điểm mạnhHiệu trưởng và phó hiệu trưởng nhà trường có trình độ đào tạo trên chuẩn; đã được bồi dưỡng, tập huấn về chuyên môn, nghiệp vụ quản lý giáo dục, về lý luận chính trị theo quy định. Trong quá trình công tác, Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng nhà trường luôn gương mẫu, nêu cao tinh thần trách trách nhiệm được giáo viên, nhân viên trong trường tín nhiệm. Kết quả xếp loại chuẩn hiệu trưởng hàng năm đều được đánh giá đạt chuẩn hiệu trưởng ở mức khá trở lên.3. Điểm yếuKỹ năng ứng dụng CNTT, kinh nghiệm trong công tác quản lý của Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng ở một số lĩnh vực ít nhiều vẫn còn hạn chế. 4. Kế hoạch cải tiến chất lượng.Năm học 20192020, cán bộ quản lý nhà trường sẽ tham gia lớp bồi dưỡng Tin học nâng cao để thực hiện tốt hơn việc ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý.Phát huy vai trò gương mẫu, có tinh thần trách nhiệm hơn nữa trong công tác quản lý nhà trường. Chủ động sáng tạo trong công việc, dám nghĩ, dám làm, dám chịu trach nhiệm trước cấp trên5. Tự đánh giáMức 1Mức 2Mức 3Chỉ báoĐạt Không đạtChỉ báo(nếu có)Đạt Không đạtChỉ báo(nếu có)Đạt Không đạtaĐạtaĐạtĐạtbĐạtbĐạtcĐạtĐạtĐạtĐạtĐạt: Mức 3 Ghi chú: Mã minh chứng:Số TTMã minh chứngTên minh chứng1H22.101Lý lịch cá nhân của hiệu trưởng2H22.102Bằng TN đại học, CĐ của hiệu trưởng3H11.402Quyết định bổ nhiệm hiệu trưởng 4H22.103Lý lịch cá nhân của Phó hiệu trưởng5H22.104Bằng TN đại học, CĐ của Phó hiệu trưởng6H11.403Quyết định bổ nhiệm phó hiệu trưởng 7H22.105Kết quả xếp loại chuẩn hiệu trưởng hàng năm8H22.106Kết quả xếp loại chuẩn Phó hiệu trưởng hàng năm9H22.107Chứng chỉ BD quản lý, BDTX của hiệu trưởng10H22.108Chứng chỉ BD quản lý, BDTX của Phó hiệu trưởng11H22.109Bằng tốt nghiệp TC lý luận chính trị của hiệu trưởng12H22.110Bằng tốt nghiệp TC lý luận chính trị của Phó hiệu trưởng13H22.111Phiếu, tổng hợp Kq tín nhiệm Hiệu trưởng hàng năm14H22.112Phiếu, tổng hợp Kq tín nhiệm Phó hiệu trưởng hàng năm .Xác nhận của trưởng nhóm công tácNgày ............. tháng 12 năm 2019.Người viết Nhóm: 2; GV: ....................... PHIẾU ĐÁNH GIÁ TIÊU CHÍ Tiêu chuẩn 2: Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinhTiêu chí 2.2: Đối với giáo viênMức 1 a) Số lượng, cơ cấu giáo viên đảm bảo thực hiện Chương trình giáo dục và tổ chức các hoạt động giáo dục; b) 100% giáo viên đạt chuẩn trình độ đào tạo theo quy định; c) Có ít nhất 95% giáo viên đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức đạt trở lên.Mức 2a) Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, tỷ lệ giáo viên trên chuẩn trình độ đào tạo được duy trì ổn định và tăng dần theo lộ trình phù hợp;b) Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, có 100% giáo viên đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức đạt trở lên, trong đó có ít nhất 60% đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức khá trở lên và có ít nhất 50% ở mức khá trở lên đối với trường thuộc vùng khó khăn;c) Có khả năng tổ chức các hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp, định hướng phân luồng cho học sinh; có khả năng hướng dẫn nghiên cứu khoa học; trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá không có giáo viên bị kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên.Mức 3a) Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, có ít nhất 80% giáo viên đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức khá trở lên, trong đó có ít nhất 30% đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức tốt; đối với trường thuộc vùng khó khăn có ít nhất 70% đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức khá trở lên, trong đó có ít nhất 20% đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức tốt;b) Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, giáo viên có báo cáo kết quả nghiên cứu khoa học.1. Mô tả hiện trạng1.1. Mức 1 Nhà trường có số lượng, cơ cấu giáo viên đảm bảo thực hiện Chương trình giáo dục và tổ chức các hoạt động giáo dục H11.401.100% giáo viên đạt chuẩn trình độ đào tạo theo quy định H22.201; H22.202; H22.203. Năm học 20182019, nhà trường có 17 giáo viên, trình độ đạt chuẩn 100%, trên chuẩn 1517 đạt tỷ lệ 88,2%. 100% giáo viên đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức đạt trở lên. H22.204 ; H22.205.1.2. Mức 2Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, tỷ lệ giáo viên trên chuẩn trình độ đào tạo được duy trì ổn định H22.202 ; H22.203. Kết quả xếp loại chuẩn nghề nghiệp giáo viên THCS hàng năm, 100% giáo viên đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức đạt trở lên, trong đó 90% đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức khá trở lên.Cán bộ giáo viên nhà trường có khả năng tổ chức các hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp, định hướng phân luồng cho học sinh H11.704 ; H11.405, có khả năng hướng dẫn nghiên cứu khoa học H22.206; H22.207; H22.208, trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá không có giáo viên bị kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên. H11.102; H11.215.1.3. Mức 3Kết quả xếp loại chuẩn nghề nghiệp giáo viên THCS hàng năm, 100% giáo viên đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức đạt trở lên, 90% đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức khá; 50% đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức tốt H22.204 ; H22.205.Giáo viên tích cực nghiên cứu, đút rút SKKN trong qua trình công tác, hàng năm nhà trường có từ 5 đến 7 SKKN được hội đồng khoa học cấp huyện xếp loại, có SKKN xếp loại cấp tỉnh H22.206. 2. Điểm mạnhNhà trường có số lượng, cơ cấu giáo viên đảm bảo thực hiện chương trình giáo dục và tổ chức các hoạt động giáo dục. 100% giáo viên đạt loại khá trở lên theo Quy định Chuẩn nghề nghiệp giáo viên; không có giáo viên bị kỷ luật. Giáo viên tích cực nghiên cứu, đút rút SKKN trong qua trình công tác. Từ năm học 20142015 đến nay, mỗi năm có từ 5 đến 7 bản SKKN được Hội đồng khoa học cấp huyện xếp loại; năm học 20172018 có 2 bản SKKN được Hội đồng khoa học cấp tỉnh xếp loại.3. Điểm yếuCác bản SKKN, công trình nghiên cứu khoa học được các cấp thẩm định chưa được phổ biến, triển khai áp dụng rộng rãi trong nhà trường. 4. Kế hoạch cải tiến chất lượngNhững năm học tiếp theo nhà trường sẽ xây dựng kế hoạch tổ chức hội thảo báo cáo khoa học để vận dụng và nhân rộng kết quả nghiên cứu của giáo viên nhằm nâng cao chất lượng các hoạt động giáo dục trong nhà trường.5. Tự đánh giáMức 1Mức 2Mức 3Chỉ báoĐạt Không đạtChỉ báo(nếu có)Đạt Không đạtChỉ báo(nếu có)Đạt Không đạtaĐạtaĐạtaĐạtbĐạtbĐạtbĐạtcĐạtcĐạtĐạtĐạtĐạtĐạt: Mức 3 Ghi chú: Mã minh chứng:Số TTMã minh chứngTên minh chứng1H11.401Quyết định phê duyệt kế hoạch PTSNGD hàng năm của UBND huyện2H22.201Sổ đăng bộ cán bộ, giáo viên, nhân viên3H22.202Danh sách CBGV có thông tin về trình độ đào tạo4H22.203Hồ sơ viên chức của CBGV5H22.204Bảng tổng hợp đánh giá xếp loại giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp, xếp loại giáo viên hàng năm.6H22.205Biểu thống kê đội số lượng, chất lượng đội ngũ CBGV, NV7H11.704Quyết định phân công nhiệm vụ hằng năm cho CB,GV,NV.8H11.405Sổ kế hoạch hoạt động, biên bản sinh hoạt tổ chuyên môn.9H22.206Bảng tổng hợp kết quả SKKN hàng năm10H22.207Danh sách CBGV đạt giải các cuộc thi hàng năm.11H22.208Danh sách CBGV có học sinh đạt giải các cuộc thi hàng năm.12H11.102Biên bản họp hội đồng sư phạm nhà trường13H11.215Báo cáo sơ kết, tổng kết năm học của nhà trường.Xác nhận của trưởng nhóm công tácNgày ............. tháng 12 năm 2019.Người viết Nhóm: 2; GV: .................. PHIẾU ĐÁNH GIÁ TIÊU CHÍ Tiêu chuẩn 2: Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinhTiêu chí 2.3: Đối với nhân viênMức 1a) Có nhân viên hoặc giáo viên kiêm nhiệm để đảm nhiệm các nhiệm vụ do hiệu trưởng phân công;b) Được phân công công việc phù hợp, hợp lý theo năng lực;c) Hoàn thành các nhiệm vụ được giao.Mức 2 a) Số lượng và cơ cấu nhân viên đảm bảo theo quy định; b) Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, không có nhân viên bị kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên.Mức 3

Trang 1

Nhóm: 2; GV: .

-PHIẾU ĐÁNH GIÁ TIÊU CHÍ

Tiêu chuẩn 2: Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh

Tiêu chí 2.1: Đối với hiệu trưởng, phó hiệu trưởng

Mức 1

a) Đạt tiêu chuẩn theo quy định;

b) Được đánh giá đạt chuẩn hiệu trưởng trở lên;

c) Được bồi dưỡng, tập huấn về chuyên môn, nghiệp vụ quản lý giáo dục theo quy định.

Mức 2

a) Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, có ít nhất 02 năm được đánh giá đạt chuẩn hiệu trưởng ở mức khá trở lên;

b) Được bồi dưỡng, tập huấn về lý luận chính trị theo quy định; được giáo viên, nhân viên trong trường tín nhiệm.

Mức 3: Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, được đánh giá đạt chuẩn hiệu trưởng ở mức khá trở lên, trong đó có ít nhất 01 năm được đánh giá đạt chuẩn hiệu trưởng ở mức tốt.

1 Mô tả hiện trạng

1.1 Mức 1

Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng đạt tiêu chuẩn theo quy định Hiện nay nhà

trường có 01 Hiệu trưởng [H2-2.1-01]; [H2-2.1-02] được Chủ tịch UBND huyện

bổ nhiệm [H1-1.4-02] và 1 phó hiệu trưởng [H2-2.1-03]; [H2-2.1-04] được Chủ tịch UBND huyện bổ nhiệm [H1-1.4-02].

Kết quả xếp loại hàng năm, Hiệu trưởng 2.1-05], phó hiệu trưởng [H2-2.1-06] đều được đánh giá đạt chuẩn hiệu trưởng.

Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng nhà trường đã được bồi dưỡng cập nhật kiến

thức về quản lý [H2-2.1-07]; [H2-2.1-08] được tập huấn về chuyên môn, nghiệp

vụ quản lý giáo dục và tham gia thực hiện tốt công tác bồi dưỡng thường xuyên hàng năm được Phòng GD&ĐT xếp loại đạt yêu cầu

1.2 Mức 2

Kết quả xếp loại hàng năm, Hiệu trưởng 2.1-05], phó hiệu trưởng

[H2-2.1-06] đều được đánh giá đạt chuẩn hiệu trưởng ở mức khá trở lên;

Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng nhà trường được được bồi dưỡng tập huấn về

lý luận chính trị [H2-2.1-09] ; [H2-2.1-10] Trong quá trình công tác, lãnh đạo điều

hành đơn vị Hiệu trưởng và Phó Hiệu trưởng nhà trường đã được tập thể tín nhiệm

[H2-2.1-11] ; [H2-2.1-12].

Trang 2

1.3 Mức 3

Hiệu trưởng và Phó Hiệu trưởng nhà trường trong quá trình công tác, lãnh đạo điều hành đơn vị đã được tập thể tín nhiệm Trong 05 năm, Hiệu trưởng nhà

trường được lãnh đạo Phòng Giáo dục và Đào tạo đánh giá loại xuất sắc [H2-2.1-05]; phó Hiệu trưởng được hiệu trưởng đánh giá loại xuất sắc trên cơ sở bỏ phiếu tín nhiệm của tập thể sư phạm [H2-2.1-06] theo Quy định Chuẩn hiệu trưởng, phó

hiệu trưởng trường THCS

2 Điểm mạnh

Hiệu trưởng và phó hiệu trưởng nhà trường có trình độ đào tạo trên chuẩn;

đã được bồi dưỡng, tập huấn về chuyên môn, nghiệp vụ quản lý giáo dục, về lý luận chính trị theo quy định

Trong quá trình công tác, Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng nhà trường luôn gương mẫu, nêu cao tinh thần trách trách nhiệm được giáo viên, nhân viên trong trường tín nhiệm Kết quả xếp loại chuẩn hiệu trưởng hàng năm đều được đánh giá

đạt chuẩn hiệu trưởng ở mức khá trở lên.

3 Điểm yếu

Kỹ năng ứng dụng CNTT, kinh nghiệm trong công tác quản lý của Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng ở một số lĩnh vực ít nhiều vẫn còn hạn chế

4 Kế hoạch cải tiến chất lượng.

Năm học 2019-2020, cán bộ quản lý nhà trường sẽ tham gia lớp bồi dưỡng Tin học nâng cao để thực hiện tốt hơn việc ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý

Phát huy vai trò gương mẫu, có tinh thần trách nhiệm hơn nữa trong công tác quản lý nhà trường Chủ động sáng tạo trong công việc, dám nghĩ, dám làm, dám chịu trach nhiệm trước cấp trên

5 Tự đánh giá

Chỉ báo Đạt/ Không

đạt

Chỉ báo (nếu có)

Đạt/

Không đạt

Chỉ báo (nếu có)

Đạt/ Không đạt

Đạt: Mức 3

* Ghi chú: Mã minh chứng:

Trang 3

TT

1 [H2-2.1-01] Lý lịch cá nhân của hiệu trưởng

2 [H2-2.1-02] Bằng TN đại học, CĐ của hiệu trưởng

3 [H1-1.4-02] Quyết định bổ nhiệm hiệu trưởng

4 [H2-2.1-03] Lý lịch cá nhân của Phó hiệu trưởng

5 [H2-2.1-04] Bằng TN đại học, CĐ của Phó hiệu trưởng

6 [H1-1.4-03] Quyết định bổ nhiệm phó hiệu trưởng

7 [H2-2.1-05] Kết quả xếp loại chuẩn hiệu trưởng hàng năm

8 [H2-2.1-06] Kết quả xếp loại chuẩn Phó hiệu trưởng hàng năm

9 [H2-2.1-07] Chứng chỉ BD quản lý, BDTX của hiệu trưởng

10 [H2-2.1-08] Chứng chỉ BD quản lý, BDTX của Phó hiệu trưởng

11 [H2-2.1-09] Bằng tốt nghiệp TC lý luận chính trị của hiệu trưởng

12 [H2-2.1-10] Bằng tốt nghiệp TC lý luận chính trị của Phó hiệu trưởng

13 [H2-2.1-11] Phiếu, tổng hợp Kq tín nhiệm Hiệu trưởng hàng năm

14 [H2-2.1-12] Phiếu, tổng hợp Kq tín nhiệm Phó hiệu trưởng hàng năm

Xác nhận

của trưởng nhóm công tác

Ngày tháng 12 năm 2019.

Người viết

Trang 4

Nhóm: 2; GV: .

-PHIẾU ĐÁNH GIÁ TIÊU CHÍ Tiêu chuẩn 2: Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh

Tiêu chí 2.2: Đối với giáo viên

Mức 1

a) Số lượng, cơ cấu giáo viên đảm bảo thực hiện Chương trình giáo dục

và tổ chức các hoạt động giáo dục;

b) 100% giáo viên đạt chuẩn trình độ đào tạo theo quy định;

c) Có ít nhất 95% giáo viên đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức đạt trở lên.

Mức 2

a) Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, tỷ lệ giáo viên trên chuẩn trình độ đào tạo được duy trì ổn định và tăng dần theo lộ trình phù hợp;

b) Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, có 100% giáo viên đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức đạt trở lên, trong đó có ít nhất 60% đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức khá trở lên và có ít nhất 50% ở mức khá trở lên đối với trường thuộc vùng khó khăn;

c) Có khả năng tổ chức các hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp, định hướng phân luồng cho học sinh; có khả năng hướng dẫn nghiên cứu khoa học; trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá không có giáo viên bị kỷ luật

từ hình thức cảnh cáo trở lên.

Mức 3

a) Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, có ít nhất 80% giáo viên đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức khá trở lên, trong đó có ít nhất 30% đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức tốt; đối với trường thuộc vùng khó khăn có

ít nhất 70% đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức khá trở lên, trong đó có ít nhất 20% đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức tốt;

b) Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, giáo viên có báo cáo kết quả nghiên cứu khoa học.

1 Mô tả hiện trạng

1.1 Mức 1

Nhà trường có số lượng, cơ cấu giáo viên đảm bảo thực hiện Chương trình

giáo dục và tổ chức các hoạt động giáo dục [H1-1.4-01].

Trang 5

100% giáo viên đạt chuẩn trình độ đào tạo theo quy định 2.2-01]; [H2-2.2-02]; [H2-2.2-03] Năm học 2018-2019, nhà trường có 17 giáo viên, trình độ đạt

chuẩn 100%, trên chuẩn 15/17 đạt tỷ lệ 88,2%

100% giáo viên đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức đạt trở lên [H2-2.2-04] ; [H2-2.2-05].

1.2 Mức 2

Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, tỷ lệ giáo viên trên chuẩn

trình độ đào tạo được duy trì ổn định [H2-2.2-02] ; [H2-2.2-03]

Kết quả xếp loại chuẩn nghề nghiệp giáo viên THCS hàng năm, 100% giáo viên đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức đạt trở lên, trong đó 90% đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức khá trở lên

Cán bộ giáo viên nhà trường có khả năng tổ chức các hoạt động trải nghiệm,

hướng nghiệp, định hướng phân luồng cho học sinh [H1-1.7-04] ; [H1-1.4-05], có khả năng hướng dẫn nghiên cứu khoa học [H2-2.2-06]; [H2-2.2-07]; [H2-2.2-08],

trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá không có giáo viên bị kỷ luật

từ hình thức cảnh cáo trở lên [H1-1.1-02]; [H1-1.2-15].

1.3 Mức 3

Kết quả xếp loại chuẩn nghề nghiệp giáo viên THCS hàng năm, 100% giáo viên đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức đạt trở lên, 90% đạt chuẩn nghề

nghiệp giáo viên ở mức khá; 50% đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức tốt [H2-2.2-04] ; [H2-2.2-05].

Giáo viên tích cực nghiên cứu, đút rút SKKN trong qua trình công tác, hàng năm nhà trường có từ 5 đến 7 SKKN được hội đồng khoa học cấp huyện xếp loại,

có SKKN xếp loại cấp tỉnh [H2-2.2-06]

2 Điểm mạnh

Nhà trường có số lượng, cơ cấu giáo viên đảm bảo thực hiện chương trình giáo dục và tổ chức các hoạt động giáo dục 100% giáo viên đạt loại khá trở lên theo Quy định Chuẩn nghề nghiệp giáo viên; không có giáo viên bị kỷ luật

Giáo viên tích cực nghiên cứu, đút rút SKKN trong qua trình công tác Từ năm học 2014-2015 đến nay, mỗi năm có từ 5 đến 7 bản SKKN được Hội đồng khoa học cấp huyện xếp loại; năm học 2017-2018 có 2 bản SKKN được Hội đồng khoa học cấp tỉnh xếp loại

3 Điểm yếu

Các bản SKKN, công trình nghiên cứu khoa học được các cấp thẩm định chưa được phổ biến, triển khai áp dụng rộng rãi trong nhà trường

4 Kế hoạch cải tiến chất lượng

Trang 6

Những năm học tiếp theo nhà trường sẽ xây dựng kế hoạch tổ chức hội thảo báo cáo khoa học để vận dụng và nhân rộng kết quả nghiên cứu của giáo viên nhằm nâng cao chất lượng các hoạt động giáo dục trong nhà trường

5 Tự đánh giá

Chỉ báo Đạt/ Không

đạt

Chỉ báo (nếu có)

Đạt/

Không đạt

Chỉ báo (nếu có)

Đạt/ Không đạt

Đạt: Mức 3

* Ghi chú: Mã minh chứng:

Số

TT

1 [H1-1.4-01] Quyết định phê duyệt kế hoạch PTSNGD hàng năm của

UBND huyện

2 [H2-2.2-01] Sổ đăng bộ cán bộ, giáo viên, nhân viên

3 [H2-2.2-02] Danh sách CBGV có thông tin về trình độ đào tạo

4 [H2-2.2-03] Hồ sơ viên chức của CB-GV

5

[H2-2.2-04] Bảng tổng hợp đánh giá xếp loại giáo viên theo chuẩn

nghề nghiệp, xếp loại giáo viên hàng năm

6

[H2-2.2-05] Biểu thống kê đội số lượng, chất lượng đội ngũ CBGV,

NV 7

[H1-1.7-04] Quyết định phân công nhiệm vụ hằng năm cho

CB,GV,NV

8 [H1-1.4-05] Sổ kế hoạch hoạt động, biên bản sinh hoạt tổ chuyên môn

9 [H2-2.2-06] Bảng tổng hợp kết quả SKKN hàng năm

10 [H2-2.2-07] Danh sách CBGV đạt giải các cuộc thi hàng năm

11

[H2-2.2-08] Danh sách CBGV có học sinh đạt giải các cuộc thi hàng

năm

12 [H1-1.1-02] Biên bản họp hội đồng sư phạm nhà trường

13 [H1-1.2-15] Báo cáo sơ kết, tổng kết năm học của nhà trường

Xác nhận

của trưởng nhóm công tác

Ngày tháng 12 năm 2019.

Người viết

Trang 7

Nhóm: 2; GV: .

-PHIẾU ĐÁNH GIÁ TIÊU CHÍ

Tiêu chuẩn 2: Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh

Tiêu chí 2.3: Đối với nhân viên

Mức 1

a) Có nhân viên hoặc giáo viên kiêm nhiệm để đảm nhiệm các nhiệm vụ do hiệu trưởng phân công;

b) Được phân công công việc phù hợp, hợp lý theo năng lực;

c) Hoàn thành các nhiệm vụ được giao.

Mức 2

a) Số lượng và cơ cấu nhân viên đảm bảo theo quy định;

b) Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, không có nhân viên

bị kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên.

Mức 3

a) Có trình độ đào tạo đáp ứng được vị trí việc làm;

b) Hằng năm, được tham gia đầy đủ các khóa, lớp tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ theo vị trí việc làm.

1 Mô tả hiện trạng

1.1 Mức 1:

Nhà trường có 01 nhân viên kế toán [H1-1.4-01] So với yêu cầu về vị trí

việc làm nhà trường còn thiếu nhân viên văn thư, nhân viên thiết bị thư viện, nhân viên y tế Do đó, trường đã phân công giáo viên kiêm nhiệm để thực hiện các nhiệm

vụ [H1-1.7-04].

Nhân viên và giáo viên kiêm nhiệm đều được phân công công việc tương đối

phù hợp với trình độ đào tạo hoặc năng lực của mỗi cá nhân [H1-1.7-04]

Hầu hết các nhân viên và giáo viên kiêm nhiệm đều hoàn thành tương đối tốt

các nhiệm vụ được giao [H2-2.3-01]; [H2-2.2-04].

1.2 Mức 2:

Nhà trường có 01 nhân viên kế toán [H1-1.4-01] So với yêu cầu về vị trí

việc làm nhà trường còn thiếu nhân viên văn thư, nhân viên thiết bị thư viện, nhân viên y tế

Trong 5 năm gần đây nhân viên kế toán của nhà trường đều thực hiện tốt

nhiệm vụ được giao [H2-2.2-04], và không vi phạm kỷ luật [H1-1.4-06]; [H1-1.2-15].

1.3 Mức 3:

Trang 8

Nhà trường có 01 nhân viên kế toán có trình độ đào tạo đại học, đáp ứng được vị trí việc làm theo quy định tại Thông tư số 16/2017/TT-BGDĐT về việc

hướng dẫn danh mục khung vị trí việc làm [H2-2.3-01].

Hằng năm nhân viên nhà trường được cử tham gia các lớp tập huấn về chuyên môn nghiệp vụ theo quy định

2 Điểm mạnh

Số lượng nhân viên và giáo viên kiêm nhiệm trong nhà trường được phân công đúng vị trí việc làm, phù hợp với năng lực sở trường từng người, hầu hết nhiệt tình năng động nên cơ bản hoàn thành các nhiệm vụ được giao

3 Điểm yếu

Nhà trường còn thiếu 03 nhân viên theo quy định (nhân viên văn thư, thiết bị

- thư viện, nhân viên Y tế) Số giáo viên làm công tác kiêm nhiệm chưa được bồi dưỡng nghiệp vụ nên có nhiều khó khăn trong công tác, ảnh hưởng đến chất lượng hiệu quả công việc được giao

4 Kế hoạch cải tiến chất lượng

Tham mưu với Phòng giáo dục và Đào tạo biên chế đủ số lượng nhân viên theo vị trí việc làm; lập kế hoạch cử giáo viên kiêm nhiệm tham gia lớp bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ

5 Tự đánh giá

Chỉ báo Đạt/ Không

đạt

Chỉ báo (nếu có)

Đạt/

Không đạt

Chỉ báo (nếu có)

Đạt/ Không đạt

Đạt: Mức 2.

* Ghi chú: Mã minh chứng:

Số

TT

1 [H1-1.4-01] Quyết định phê duyệt kế hoạch PTSNGD hàng năm của

UBND huyện 2

[H1-1.7-04] Quyết định phân công nhiệm vụ hằng năm cho

CB,GV,NV

Trang 9

3 [H2-2.3-01] Danh sách nhân viên của nhà trường có thông tin về trình

độ đào tạo và nghiệp vụ

4

[H2-2.2-04] Bảng tổng hợp đánh giá xếp loại giáo viên theo chuẩn

nghề nghiệp, xếp loại giáo viên hàng năm

5 [H1-1.4-06] Sổ kế hoạch hoạt động, biên bản sinh hoạt tổ văn phòng

6 [H1-1.2-15] Báo cáo sơ kết, tổng kết năm học của nhà trường

Xác nhận

của trưởng nhóm công tác

Ngày tháng 12 năm 2019.

Người viết

Trang 10

Nhóm: 2; GV: ..

-PHIẾU ĐÁNH GIÁ TIÊU CHÍ

Tiêu chuẩn 2: Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh

Tiêu chí 2.4: Đối với học sinh

Mức 1

a) Đảm bảo về tuổi học sinh theo quy định;

b) Thực hiện các nhiệm vụ theo quy định;

c) Được đảm bảo các quyền theo quy định.

Mức 2: Học sinh vi phạm các hành vi không được làm được phát hiện kịp thời, được áp dụng các biện pháp giáo dục phù hợp và có chuyển biến tích cực.

Mức 3: Học sinh có thành tích trong học tập, rèn luyện có ảnh hưởng tích cực đến các hoạt động của lớp và nhà trường

1 Mô tả hiện trạng

1.1 Mức 1

Nhà trường luôn có từ 230 đến 270 học sinh độ tuổi từ 11 đến 15 tuổi [H1-1.2-10]; [H1-1.6-02]; [H2-2.4-01]; năm học 2018-2019, trường có 8 lớp với 230

học sinh ở 4 khối lớp; Học sinh đa số là con em trong xã, ngoài ra còn có một số ở các địa phương khác theo học tại nhà trường Độ tuổi vào học các lớp đầu cấp

đúng quy định của Điều lệ trường trung học [H1-1.5-01].

Đa số học sinh thực hiện đầy đủ nhiệm vụ của học sinh và quy định về các

hành vi học sinh không được làm theo Điều lệ trường THCS 1.2-15]; [H1-1.5-02]; [H2-2.4-02];

Trong các năm học, học sinh được đảm bảo các quyền theo qui định tại Điều

lệ trường trung học và các quyền khác theo quy định của pháp luật [H2-2.4-03]

1.2 Mức 2:

Đa số học sinh thực hiện đầy đủ nhiệm vụ của học sinh và quy định về các

hành vi học sinh không được làm theo Điều lệ trường THCS 1.2-15]; [H1-1.3-13]; tuy nhiên, vẫn còn một số học sinh bị kỉ luật do chưa thực hiện tốt nhiệm

vụ học tập, chưa chấp hành tốt nội quy nhà trường được phát hiện kịp thời nhà

trường có các biện pháp giáo dục phù hợp và có chuyển biến tích cực [H1-1.3-13]; [H1-1.5-02]

1.3 Mức 3:

Các học sinh có thành tích tốt trong học tập, rèn luyện luôn được tuyên

dương khen thưởng [H2-2.4-04] luôn là nhân tố khơi dậy phong trào thi đua học

Trang 11

tập, có ảnh hưởng tích cực đến các hoạt động của lớp và nhà trường [H1-1.3-13]; [H1-1.2-16].

2 Điểm mạnh

Học sinh đi học phù hợp với độ tuổi theo quy định Đa số học sinh ham học

và có ý thức vươn lên trong học tập và rèn luyện Là con em các gia đình làm nông nghiệp nên đều ngoan và có tư cách đạo đức tốt

Chất lượng học sinh khá, giỏi của nhà trường đạt trên 50% Học sinh yếu về học lực dưới 5% Tỷ lệ học sinh giỏi và học sinh tiên tiến trong mỗi học kỳ và cuối mỗi năm học đạt trên 50% Học sinh chấp hành tốt các quy định, nội quy, quy chế của lớp, của nhà trường và của Đoàn - Đội Không có học sinh vi phạm pháp luật,

vi phạm về ma tuý và các tệ nạn xã hội khác

Các học sinh có thành tích tốt trong học tập, rèn luyện luôn được tuyên dương khen thưởng, có ảnh hưởng tích cực đến các hoạt động của lớp và nhà trường

Học sinh được đảm bảo đầy đủ các quyền và chế độ theo quy định

3 Điểm yếu

Vẫn còn một bộ phận học sinh chưa thực hiện tốt nhiệm vụ học tập, chưa chấp hành tốt nội quy nhà trường, chưa tự giác trong học tập

Có nhiều học sinh có hoàn cảnh khó khăn như con hộ nghèo, mồ côi

4 Kế hoạch cải tiến chất lượng

Năm học 2019-2020 và các năm tiếp theo, nhà trường cần phối hợp chặt chẽ với trường Tiểu học để huy động học sinh đi học đúng độ tuổi Phối hợp với CMHS và các ban ngành, đoàn thể quan tâm đôn đốc học sinh thực hiện tốt nội quy nhà trường, đồng thời làm tốt công tác ủng hộ, động viên học sinh có hoàn cảnh khó khăn vượt khó đến trường

Tiếp tục thực hiện đầy đủ chế độ chính sách cho người học, đảm bảo cho học sinh được hưởng đầy đủ quyền lợi và chế độ theo quy định

5 Tự đánh giá

Chỉ báo Đạt/ Không

đạt

Chỉ báo (nếu có)

Đạt/

Không đạt

Chỉ báo (nếu có)

Đạt/ Không đạt

Đạt: Mức 3

Ngày đăng: 20/02/2020, 09:24

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w