Câu 1: Nêu khái niệm và phân biệt giữa ô nhiễm môi trường, suy thoái môi trường và sự cố môi trường ?Trả lời: Ồ nhiễm môi trường là sự làm thay đổi tính chất của môi trường, vi phạm tiêu
Trang 1NGÂN HÀNG CÂU HỎI ÔN TẬP HỌC PHẦN: KINH TẾ MÔI TRƯỜNG
Câu 1: Nêu khái niệm và phân biệt giữa ô nhiễm môi trường, suy thoái môi trường và
sự cố môi trường ? 4Câu 2: Lấy ví dụ về một hiện tượng ô nhiễm môi trường/ suy thoái môi trường/ sự cố
môi trường ờ Việt Nam để phân tích nguyên nhân và những thiệt hại về kinh tế do
hiện tượng này gây ra 5Câu 3: Nêu nguyên nhân và những thiệt hại về kinh tế do ô nhiễm môi trường/ suythoái môi trường/ sự cố môi trường gây nên Phân biệt giữa suy thoái môi trường và ônhiễm môi trường 6Câu 4: Tại sao vấn đề môi trường hiện nay ngày càng được quan tâm trong hoạt độngphát triển kinh tế xã hội phân tích mối quan hệ giữa môi trường và phát triển kinh tế
xã hội Lấy ví dụ thực tiễn quá trình phát triển của Việt Nam để chứng minh? 8Câu 5: Trình bày nhận thức về mối quan hệ giưa môi trưòmg và phát triển? 9Câu 6: Trình bày và phân tích khái niệm phát triển bền vững ? Hãy phân tích nguyên
nhân và cho biết những thách thức lớn đối vói sự phát triền bền vững ờ Việt Nam là gì
9
Câu 7: khái niệm về môi trường: "Môi trường bao gồm các yếu tố tự nhiên và yếu tố
vật chất nhân tạo quan hệ mật thiết vứi nhau, bao quanh con nguôi, có ảnh hưởng tớiđời sống, sản xuất, sự tồn tại, phát triển của con ngưòi và thiên nhiên." (Theo Điều 1,Luật Bảo vệ Môi trường của Việt Nam) 10Câu 8: các nguyên tắc phát triển bền vững: 11Câu 9: Trình bày khái niệm tăng trưởng xanh Hãy phân tích 3 mục tiêu của “Chiếnlưọc quốc gia về tăng trưởng xanh thòi kỳ 2011- 2020 và tầm nhìn đến năm 2050” củaViệt Nam 12Câu 10: Trình bày khái niệm tài nguyên? Tài nguyên tái tạo là gì ? Tài nguyên không
có khả năng tái tạo là gì? Hãy lấy một ví dụ thực tiễn về các dạng tài nguyên ỏ' ViệtNam 13Câu 11: các nguyên tắc duy trì vốn tài nguyên thiên nhiên: 13
Trang 2Câu 13: khái niệm đường cong tăng trưởng: là đường cong biểu thị sự tang sưởng củatài nguyên thiên nhiên tái tạo theo thời gian 14Câu 14: Trình bày mức khai thác tài nguyên có thể tái tạo: tại đố năng suất cực đại bềnvững (MSY) có được khi tỷ lệ tăng trưởng đạt cực đại 15Câu 15: Trình bày mức khai thác tài nguyên có thể tái tạo: tại đó năng suất cực đại bềnvững (MSY) có được khi tỷ lệ tăng trưởng đạt cực đại 16Câu 16: nguyên nhân nói chung dẫn đến sự cạn kiệt tài nguyên: 16Câu 17: nguyên nhân nói chung dẫn đến sự cạn kiệt tài nguyên: 16Câu 19: Lấy ví dụ về một vấn đề ô nhiễm mt cụ thể tại Việt Nam để phân tích cácnguyên nhân và thiệt hại gây ra vói kinh tế và sức khỏe? 17Câu 20 Lấy ví dụ về một vấn đề ô nhiễm mt cụ thể tại Việt Nam để phân tích cácnguyên nhân và thiệt hại gây ra với kinh tế và sức khỏe? 18Câu 21 Các nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường, thiệt hại về mặt kinh tế, sức khỏecon người và sự phát triển do ô nhiễm môi trường gây ra? 19Câu 22 Tại sao ô nhiễm môi trường có thể coi là một ngoại ứng? chứng minh tính vôhiệu quả kinh tế do ngoại ứng gây ra trong 2 dạng thị trường? 21Câu 23 Trình bày mô hình cân bằng vật chất 23Câu 24: Trình bày và phân tích nội dung của giải pháp thị truồng cho vấn đề ngoạiứng(định lí coase)? 23Câu 25.Thế nào là ngoại ứng tối ưu, ô nhiễm tói ưu? Nêu cách xác định ngoại ứng tối
ưu trong thị trường CTHH? Ô nhiễm bằng không có phải tối ưu? Tại sao? 24Câu 26 Trình bày hạn chế của coase trong thực tế áp dụng và cách khắc phục? 25Câu 27 Trình bày khái niệm về thuế ô nhiễm? Thuế ô nhiễm tối ưu pigou là gì? 27Câu 28 Trình bày phân tích các nguyên tắc cơ bản trong việc áp dụng thuế ô nhiễmtối ưu pigou? 28Câu 29 Nguyên nhân cơ bản ngăn cản thuế pigou trong thực tế? 29Câu 30 Những nguyên nhân ngăn cản việc thực hiện thuế ô nhiễm pigou trong thực tế 30Câu 32.Tiền phạt ô nhiễm và ô nhiễm và quyền sở hữu có phải là 2 yếu tố cấu thànhcho thuế pigou tối ứu hay không (Phân tích đồ thị) 31
Trang 3Câu 33.K/n chi phí giảm bớt ô nhiễm? Các hình thức sử dụng chi phí giảm nhẹ ô
nhiễm đối với chủ thể gây ô nhiễm? 31
Câu 34.Phân tích sự hình thành và các lợi ích của thị trường giấy phép thải có thể chuyển nhượng ( quota ô nhiễm)? 32
Câu 35 Quản lí môi trường là gì? Lấy ví dụ tại Việt Nam để phân tích và chứng minh? 33
Câu 36 Tại sao cần phải quản lí vấn đề tài nguyên môi trường trong qúa trình phát triển kinh tế-xh hiện nay? 34
Câu 37 Trình bày ngắn gọn về (5) nguyên tắc quản lí môi trường? để thực hiện tốt 5 nguyên tắc cần có giải pháp gì? 35
Câu 38 Trình bày khái niệm và các hình thức nhà nước quản lí mt? 36
Câu 39.Phân tích sự cần thiết khách quan của chính phủ về vấn đề môi trường ở mỗi quốc gia? Lấy ví dụ ở Việt Nam để cm? 36
Câu 40.Nêu vai trò hoạt động quản lí nhà nước về môi trường? 37
Câu 41: Các công cụ kinh tế trong quản lý môi trường? 38
Câu 42: Các công cụ kỹ thuật trong quản lý môi trường? 41
Câu 43: Các công cụ giáo dục và truyền thông trong quản lý môi trường? 42
Câu 44: Quản lý nhà nước về môi trường là gì? Hãy nêu một công cụ quản lý đã được áp dụng ở Việt Nam mà anh/chị biết, từ đó nêu ra những ưu, nhược điểm 43
Câu 45: Hệ thống quản lý môi trường của cộng đồng là gì? Vai trò của chính quyền và cộng đồng trong việc nâng cao hiệu quả hoạt động quản lý môi trường của cộng đồng? 44
Câu 46: Hệ thống quản lý môi trường là gì (EMS)? Trình bày hệ thống quản lý môi trường theo mô hình của Walter Shewhart và W.Edwards Deming? 45
Câu 47: Anh(chị) cho biết những tác động cơ bản của vấn đề quản lý môi trường trong kinh doanh quốc tế tới hoạt động của doanh nghiệp 46
Câu 48: Đánh gia tác động của môi trường là gì? Vì sao đánh giá được áp dụng để kiểm soát các hoạt động hiện nay 47
Câu 49: Trình bày phương pháp phân tích chi phí-mở rộng( khái niệm, các bước tiến hành, tính toán) trong đánh giá tác động môi trường? 47
Trang 4Câu 1: Nêu khái niệm và phân biệt giữa ô nhiễm môi trường, suy thoái môi trường và sự cố môi trường ?
Trả lời:
Ồ nhiễm môi trường là sự làm thay đổi tính chất của môi trường, vi phạm tiêu
chuẩn môi trường
Suy thoái môi trường là sự làm thay đổi về chất lượng và sổ lượng của thành
phần môi trường, gây ảnh hưởng xẩu đến con người và thiên nhiên
Sự cố môi trường là các tai biến hoặc rủi ro xảy ra ừong quá trình hoạt động
của con người hoặc biển đổi bất thường cùa thiên nhiên gây suy thoái môi trườngnghiêm trọng
Tiêu chuấn
phân biệt
Ô nhiễm môitrường Suy thoái môi trường Sự cố môi trườngNguyên nhân Do xả thải các
chất gây ô nhiễmvào môi trường
Do khai thác sử dụngquá mức các thànhphần môi trường vượtquá khả năng tái sinhcủa chúng
Do bão lụt hoặc các
sự cổ trong việc tìmkiếm khoáng sản,thăm dò, khai thácdầu khí
Cấp độ biểu
hiện
Có thế thể hiệnngay lập tức
Đột ngột dễ nhậnbiết hơn
Biếu hiện từ từ và phảitrải qua quá trình suythoải cạn kiệt dần
Cỏ khi sau một thờigian dài con người mớiphát hiện ra
Biện pháp
khắc phục
Xử lý làm sạch môi trường
Khai thác các tài nguyên hợp lý,
Trang 5Ngăn chặn cáchành vi xả thảitrái phép
tiết kiệm kết hơpcùng với các biệnpháp để khôi phục sốlượng và chất lượng
Câu 2: Lấy ví dụ về một hiện tượng ô nhiễm môi trường/ suy thoái môi
trường/ sự cố môi trường ờ Việt Nam để phân tích nguyên nhân và những thiệt
hại về kinh tế do hiện tượng này gây ra.
Trả lời:
Sự cố môi trường Formosa
Nguyên nhân: Nguồn thải lớn chứa độc tố từ tổ hợp nhà máy của Công tyFormosa Hả Tĩnh
Hậu quả: Trong báo cáo, Chính phủ cũng thẳng thắn công bổ chi tiết những
thiệt hại cả kinh tế và xã hội việc hải sản chết hàng loạt, về kinh tế, riêng số hải sản
chết dạt vào bờ được đánh giá khoảng 100 tấn Chính phủ cho biết, đến nay, mức độ ônhiễm bởi các độc tố như sắt, Phenol, Amoni đã giảm dần, đảm bảo an toàn chongười tắm biển Tuy nhiên, khó xử lý hơn cả là đáy biển vẫn tồn tại lợp huyền phù,màng bám keo tụ tại các khu vực san hô, đá cứng cần tiếp tục đánh giá tính chất,mức độ độc hại
Tuy nhiên, lâu dài, do các rạn san hô, phù du sinh vật cũng chết nên có nguy cơlàm gián đoạn chuỗi thức ăn biển, khiến suy giảm đa dạng sinh học và nguồn lợi thủysản khu vực, ảnh hưởng đen sinh kế lâu dài của dân “Hệ sinh thái biển bị ảnh hưỏngnghiêm trọng” - thừa nhận thực tế trên, Chính phủ xác định có tới trên 17.600 tàu cá
và gần 41.000 người đã bị ảnh hưỏng trực tiếp Trên 176.000 người phụ thuộc bị ảnhhưởng theo.Do không thể đánh bắt ữong phạm vi từ bờ đến 20 hải lý, có tới 90% tàulắp máy công suất thấp và gần 4.000 tàu không lắp máy đã phải nằm bờ Sản lượngkhai thác ven bờ thiệt hại khoảng 1.600 tấn/tháng
Trang 6Câu 3: Nêu nguyên nhân và những thiệt hại về kinh tế do ô nhiễm môi trường/ suy thoái môi trường/ sự cố môi trường gây nên Phân biệt giữa suy thoái môi trường và ô nhiễm môi trường
Trả lời:
Nguyên nhân:
Sự biến đổi các thành phần môi trường có thể bắt nguồn từ nhiều nguyên nhântrong đó nguyên nhân chủ yếu là do các chất gây ô nhiễm Chất gây ô nhiễm được cácnhà môi trường học định nghĩa là chất hoặc yếu tố vật lí khi xuất hiện trong môitrường thì làm cho môi trường bị ô nhiễm Thông thường chất gây ô nhiễm là các chấtthải, tuy nhiên, chúng còn có thể xuất hiện dưới dạng nguyên liệu, thành phẩm, phếliệu, phế phẩm và được phân thành các lóại sau đây:
+ Chất gây ô nhiễm tích luỹ (chất dẻo, chất thải phóng xạ) và chất ô nhiễmkhông tích luỹ (tiếng ồn);
+ Chất gây ô nhiễm trong phạm vi địa phương (tiếng ồn), trong phạm vi vùng(mưa axít) và trên phạm vi toàn cầu (chất CFC);
+ Chất gây ô nhiễm từ nguồn có thể xác định (chất thải từ các cơ sờ sản xuấtkinh doanh) và chất gây ô nhiễm không xác định được nguồn (hoá chất dùng cho nôngnghiệp);
+ Chất gây ô nhiễm do phát thải liên tục (chất thải từ các cơ sờ sản xuất kinhdoanh) và chất gây ô nhiễm do phát thải không liên tục (dầu tràn do sự cố tràn dầu)
Sổ lượng và chất lượng các thành phần môi trường có thể bị thay đổi do nhiềunguyên nhân, trong đó chủ yếu là do hành vi khai thác quá mức các yểu tố môi trường,làm hủy hoại các nguồn tài nguyên thiên nhiên, sử dụng phương tiện, công cụ, phươngpháp hủy diệt trong khai thác, đánh bắt các nguồn tài nguyên sinh vật
Sự cố môi trường có thể xẩy ra do:
- Bão, lũ, lụt, hạn hán, nứt đất, động đất, trượt đất, sụt lờ đất, núi lửa phun,mưa axít, mưa đá, biến động khí hậu và thiên tai khác;
- Hoà hoạn, cháy rừng, sự cố kỹ thuật gây nguy hại về môi trường của cơ sờsản xuất, kinh doanh, công trình kinh tế, khoa học, kỹ thuật, văn hoá, xã hội, an ninh,quốc phòng;
- Sự cố trong tìm kiếm, thăm dò, khai thác và vận chuyển khoáng sản, dầu khí,
Trang 7sập hầm lò, phụt dầu, tràn dầu, vỡ đường ống dẫn dầu, dẫn khí, đắm tàu, sự cố tại cơ
sờ lọc hoá dầu và các cơ sở công nghiệp khác;
- Sự cố trong lò phản ứng hạt nhân, nhà máy điện nguyên tử, nhà máy sảnxuất, tái chế nhiên liệu hạt nhân, kho chứa chất phóng xạ
Thiệt hại về kinh tế:
+ Ô nhiễm môi trường:
+ Suy thoái moi trường
+ Sự cố môi trường
Phân biệt “ô nhiễm môi trường và suy thoái môi trường”
Tiêu chuẩn phân biệt Ồ nhiễm môi trưòng Suy thoái môi trưòng
Mqh qua lại
Suy thoái môi trường đểu là một trong nhữngnguyên nhân gây ô nhiễm môi trường
Ô nhiễm môi trường có thể là nguyên nhân gây ra suy thoái môi trường
Cấp độ biểu hiện
Có thể thể hiện ngay lập tức
Đột ngột dễ nhận biết hơn
Biếu hiện từ từ và phải trải quaquá trình suy thoải cạn ldệt dần
Có khi sau một thời gian dài con người mới phát hiện ra
Biện pháp khắc phục
Xử lý làm sạch môi trường
Ngăn chặn các hành vi
xả thải trái phép
Khai thác các tài nguyên hợp
lý, tiết kiệm kết hop cùng với các biện pháp để khôi phục số lượng và chất lượng
Trang 8Câu 4: Tại sao vấn đề môi trường hiện nay ngày càng được quan tâm trong hoạt động phát triển kinh tế xã hội phân tích mối quan hệ giữa môi trường
và phát triển kinh tế xã hội Lấy ví dụ thực tiễn quá trình phát triển của Việt Nam để chứng minh?
Trả lời:
Trong phạm vi một quốc gia cũng như toàn thế giới, luôn luôn tồn tại 2 hệthống: hệ thống lct-xh vả hệ thống môi trường, hệ thống kt-xh bao gồm các khâu: sảnxuất, Ill'll thông, phân phối và tiêu dùng Hệ thống môi trường bao gồm: thiên nhiên
và xã hội cũng tồn tại trên một địa bàn với hệ thống lct-xh
Phát triển kinh tế xã hội là quá trình nâng cao điều Idện sống về vật chất và tinhthần của con người qua việc sản xuất ra của cải vật chất, cải tiến quan hệ xã hội, nângcao chất lượng văn hoá Phát triển là xu thế chung của từng cá nhân và cả loài ngườitrong quá trinh sống Giữa môi trường và sự phát ừiển có mối quan hệ hết sức chặtchẽ: môi hường là địa bàn và đối tượng của sự phát triển, còn phát triển là nguyênnhân tạo nên các biến đổi cùa môi trường
Trong hệ thống kinh tể xã hội, hàng hoá được di chuyển từ sản xuất, lưu thông,phân phối và tiêu dùng cùng với dòng luân chuyển của nguyên liệu, năng lượng, sảnphẩm, phế thải Các thành phần đó luôn ở trạng thái tương tác với các thành phần tựnhiên và xã hội của hệ thống môi trường đang tồn tại trong địa bàn đó Khu vực giaonhau giữa hai hệ thống trên là môi trường nhân tạo
Tác động của hoạt động phát triển đến môi trường thể hiện ở lchía cạnh có lợi
là cải tạo môi trường tự nhiên hoặc tạo ra kinh phí cần thiết cho sự cải tạo đó, nhưng
có thể gây ra ô nhiễm môi trường tự nhiên hoặc nhân tạo Mặt khác, môi trường tựnhiên đồng thời cũng tác động đến sự phát triển kinh tế xã hội thông qua việc làm suythoái nguồn tài nguyên đang là đối tượng của hoạt động phát triển hoặc gây ra thảmhoạ, thiên tai đối với các hoạt động kinh tế xã hội trong khu vực
Ví dụ: Đánh giá của Ngân hàng Thế giới cho thấy, ô nhiễm môi trường, ônhiễm không khí tại Việt Nam đã gây thiệt hại đến 5% GDP hàng năm Trong khi đó,kết quả tính toán của Trung tâm Thông tin và Dự báo kinh tế - xã hội Quốc gia, tronggiai đoạn 2016-2020, tăng hường tiêu dùng bình quân mỗi năm giảm 0,1%; tăng
Trang 9ừưỏng tổng đầu tư toàn xã hội và việc làm sẽ bị giảm ừung bình mỗi năm tương ứngkhoảng 1,2 và 0,08%.
Câu 5: Trình bày nhận thức về mối quan hệ giưa môi trưòmg và phát triển?
Trà lời:
Phát triển kinh tế xã hội là quá ừình nâng cao điểu kiện sống về vật chất và tinhthần của con người qua việc sản xuất ra của cải vật chất, cải tiến quan hệ xã hội, nângcao chất lượng văn hoá Phát triển lả xu thế chung của tửng cá nhân và cả loài ngườitrong quá ừình sống Giữa môi trường và sự phát triển có mối quan hệ hết sức chặtchẽ: môi trường là địa bàn và đối tượng của sự phát triển, còn phát triển là nguyênnhân tạo nên các biến đổi của môi trường
Trong hệ thống kinh tể xã hội, hàng hoá được di chuyển từ sản xuất, lưu thông,phân phối và tiêu dùng cùng với dòng luân chuyển của nguyên liệu, năng lượng, sảnphẩm, phế thải Các thành phần đó luôn ở trạng thái tưong tác với các thành phần tựnhiên và xã hội của hệ thống môi trường đang tồn tại ừong địa bàn đó Khu vực giaonhau giữa hai hệ thống trên là môi ừường nhân tạo
Tác động của hoạt động phát triển đến môi trường thể hiện ở khía cạnh có lợi làcải tạo môi trường tự nhiên hoặc tạo ra kinh phí cần thiết cho sự cải tạo đó, nhưng cóthể gây ra ô nhiễm môi trường tự nhiên hoặc nhân tạo Mặt khác, môi trường tự nhiênđồng thời cũng tác động đến sự phát triển kinh tế xã hội thông qua việc làm suy thoáinguồn tài nguyên đang là đối tượng của hoạt động phát triển hoặc gây ra thảm hoạ,thiên tai đổi với các hoạt động kinh tế xã hội trong khu vực
Câu 6: Trình bày và phân tích khái niệm phát triển bền vững ? Hãy phân tích nguyên nhân và cho biết những thách thức lớn đối vói sự phát triền bền
vững ờ Việt Nam là gì
Khái niệm phát triển bền vũngúầ một sự phát triển lạnh mạnh, trong đó sự phát
triển của cá nhân này không làm thiệt hại đến lợi ích của cá nhân khác, sự phát triển cánhân khône làm thiệt hại đến sự phát triển của cộng dồng, sự phát triển cửa cộng đồngngười này không lảm thiệt hại đến sự phát triển của cộng đồng người khác, sự pháttriển của thế hệ hôm nay không xâm phạm đến các lợi ích của thế hệ mai sau và sự
Trang 10phát triển của loài người không đe dạo sự sống còn hoặc làm suy giảm nơi sinh sốngcủa các loài khác trên hành tinh.
Phân tích: mục đích chính của phát triển bền vững là nỗ lực duy ữì càng lâucàng tốt sự nâng cấp điều kiện sống của con người,
Những thách thức lớn của Việt Nam trong phát triển bền vững:
Về phát triển hệ thống quy chế phù hợp: Quá trình thực hiện PTBV đã bắt đầu
được các cơ quan nhà nước và chính quyền địa phương chủ ý và đã có những bướctiến đáng kể Tuy vậy, tiến độ thực hiện còn chậm so với mong đợi và vì vậy tình hìnhphát triển kinh tể vẫn đang tiếp tục gây suy thoái môi trường và nhiều lĩnh vực xã hộiyếu kém vẫn chưa được cải thiện Mới có rất ít văn bản chính sách nhằm trực tiếp hỗtrợ thực hiện
Về tổ chức: đội ngũ cán bộ mỏng và thiếu năng lực, công tác đôn đốcc, giám
sát còn yếu kém
Quá trình đô thị hoá phát triển mang tính tự phát, chưa đồng bộ với tăng trườngkinh tế, cơ sở hạ tầng, việc quản lý đô thị còn phân tán, chưa đồng bộ, chồng chéo, sựphối họp các ngành kém nên hiệu quả chưa cao
Về luật pháp: các chính sách thường phạt yếu, việc thực thi Luật pháp không
đầy đủ và nghiêm túc làm cho các chính sách BVMT không có hiệu cao như mongđợi
Câu 7: khái niệm về môi trường: "Môi trường bao gồm các yếu tố tự nhiên
và yếu tố vật chất nhân tạo quan hệ mật thiết vứi nhau, bao quanh con nguôi, có ảnh hưởng tới đời sống, sản xuất, sự tồn tại, phát triển của con ngưòi và thiên nhiên." (Theo Điều 1, Luật Bảo vệ Môi trường của Việt Nam).
"Môi trường bao gồm các yếu tố tự nhiên và yếu tố vật chất nhân tạo quan hệmật thiết với nhau, bao quanh con người, có ảnh hưởng tới đời sống, sản xuất, sự tồntại, phát triển của con người và thiên nhiên." (Theo Điều 1, Luật Bảo vệ Môi trườngcủa Việt Nam)
Môi trường theo nghĩa rộng là tất cả các nhân tố tự nhiên và xã hội cần thiếtcho sự sinh sống, sản xuất của con người, như tài nguyên thiên nhiên, không khí, đất,nước, ánh sáng, cảnh quan, quan hệ xã hội
Trang 11Môi trường theo nghĩa hẹp không xét tới tài nguyên thiên nhiên, mà chỉ baogồm các nhân tố tự nhiên và xã hội trực tiếp liên quan tới chất lượng cuộc sống conngười Ví dụ: môi trường của học sinh gồm nhà trường với thầy giáo, bạn bè, nội quycủa trường, lớp học, sân chơi, phòng thí nghiệm, vườn trường, tổ chức xã hội nhưĐoàn, Đội với các điều lệ hay gia đình, họ tộc, làng xóm
Các đặc trưng cơ bản của hệ thống môi trường:………
Câu 8: các nguyên tắc phát triển bền vững:
1 Tôn trọng và quan tâm đến cuộc sống cộng đồng: con người có trách nhiệm
phải quan tâm đến đồng loại và hình thức tồn tại khác của sự sống trong hiện tại vàtương lai Cần phải chia sẻ công bằng những phúc lợi và chi phí trong việc sử dụng tàinguyên và bảo vệ môi trường thế giới tự nhiên ngày càng bị tác động mạnh của conngười vì vạy phải làm cho những tác động đó không đe dọa sự sống còn của muônloài khác để chúng ta còn có cơ hội đựa vào đó để sinh tồn và phát triển vì vậynguyen tắc này vừa thể hiện trách nhiệm vừa thể hiện đạo dức của con người
2 Cái thiện chất lượng cuộc sống của con người: mục tiêu của sự phát triển
kinh tế xã hội của con người là không ngừng năng cao chất lượng cuộc sống, đây làđặc thù mà con nguồi từ thế hệ này sang thế hệ khác luôn hướng tới phát triển cả vềkinh tế, xã hội, chính trị Văn hóa, đạo đức… tóm lại con người ngày một đầy đủ hơn,cuộc sống tốt hơn trong sự phát triển chân chính
3 Bảo vệ sự sống và tính đa dạng của trái đất: cuộc sống con người hoàn toàn
phụ thuộc vào thiên nhiên trên trái đất vì vậy sự phát triển trên cơ sở bảo vệ phải bảo
vệ được cấu trúc, chức năng và tính đa dạng của những hệ thống ấy
4 Đảm bảo vững chắc việc sử dụng các nguồn tài nguyên: nguồn tài nguyên
tái tạo được gồm đất, nước , không khí, thế giới động thực vật phải được sử dụngsao cho chúng có thể phục hồi Nguồn tài nguyên không tái tạo được phải được kéodài quá trình sử dụng bằng cách tái sinh tài nguyên, dung tài nguyên có thể tái tạo thaythế hoặc sử dụng tiết kiệm chỉ có như vậy mới có nguồn tài nguyên cung cấp chohang trăm triệu người
5 Tôn trọng khả năng chịu đựng của trái đất:khả năng chịu đựng của trái đất
thực chất là khả năng chịu đựng của tất cả các hệ sinh thái có trên trái đất các tác
Trang 12động lên hệ sinh thái do đó tác động tới sinh quyển sao cho chúng không bị biến đổitheo hướng xấu đi nguy hiểm chúng có thể phục hồi, chúng có thể chịu đựng được.
6 Thay đổi tập tục và thối quen cá nhân: cuộc sống bền vững được xây dựng
trên cơ sở đạo đức mới do đó con người phải xem xét lại các giá trị và thay đổi cáchứng xử phải đề ra các tiêu chuẩn đạo đức và phê phán lối sống không dựa theonguyên tắc bền vững giáo dục và tuyên truyền
7 Để cho các cộng đồng tự quản lý môi trường của mình:phần lớn các hoạt
động sang tạo và có hiệu quả của các nhân và các nhóm đều xảy ra trong cộng đồng,các cộng đồng thường tạo ra những điều kiện thuận lợi sẵn sang thự hiện các hànhđộng có lợi cho xã hội vì các cộng đồng hơn ai hết biết quan tâm đến đời sống củachính mình
8 Tạo ra một khuôn mẫu quốc gia thống nhất, thuận lợi cho việc phát triển và bảo vệ môi trường: các quốc gia phải xây dựng chất lượng phát triển tính đến tất cả
các quyển lợi cũng như phải ngăn chặn các trở lực có thể xảy ra do sự suy thoái điềukiện phát triển là chất lượng môi trường vì vậy, chính sách quốc gia phải gắn liềnchính sách kinh tế với khả năng chịu đựng của môi trường, năng cao hiệu quả sử dụngtài nguyên, đảm bảo sao ho các nguyên tắc người sử dụng tài nguyên phải trả giá cho
sự sử dụng đó
9 Xây dựng khối liên minh toàn cầu: trên thế giới ngày nay không có quốc gia
nào tồn tại theo phương thức tự chủ được vì vậy sự phát tiển bền vững phải là hànhđộng của toàn nhân loại do mức độ phát triển không đồng đều nên các nước giàu cóphải hỗ trợ các nước có thu nhập thấp hơn thì mới bảo vệ được môi trường của mình
Câu 9: Trình bày khái niệm tăng trưởng xanh Hãy phân tích 3 mục tiêu của “Chiến lưọc quốc gia về tăng trưởng xanh thòi kỳ 2011- 2020 và tầm nhìn đến năm 2050” của Việt Nam.
Trả lời:
Tăng trường xanh là sự tăng trường dat đươc bằng cách tiết kiệm và sử dụngcác nguồn tài nguyên và năng lượng hiệu quả đế giảm thiếu biến đổi khí hậu và thiệthại tới môi trường, tạo ra các động lực tăng trường mới thông qua nghiên cứu và pháttriển công nghệ xanh, tạo các cơ hội việc làm mới và datdươc sư hài hòa giữa pháttriển kinh tế và bảo vệ môi trường
Trang 133 mục tiêu của “Chiến lưọc quốc gia về tăng trưởng xanh thời kỳ 2011- 2020
và tầm nhìn đến năm 2050” của Việt Nam
Tăng trường kinh tế, cải thiện nâng cao chất lượng môi trường
Giảm phát thải, tăng hấp thụ khí nhà kính, hướng tới nền kinh tế cacbon thấpTăng đầu tư bảo tồn, sử dụng hiệu quả vốn tự nhiên
Câu 10: Trình bày khái niệm tài nguyên? Tài nguyên tái tạo là gì ? Tài nguyên không có khả năng tái tạo là gì? Hãy lấy một ví dụ thực tiễn về các dạng tài nguyên ỏ' Việt Nam.
khái niệm tài nguyên: tài nguyên bao gồm tất cả các nguồn nguyên liệu, nhiênliệu, năng lượng thông tin trên trái đất, trong lòng đất, trong không gian vũ trụ liênquan mà con người có thể sử dụng cho mục đích tồn tại và phát triển của mình
Tài nguyên tái tạo: là những tài nguyên có thể tự tái sinh hoặc được tái sinhmột cách liên tục, đều đặn, hoặc vì nó lặp lại chu kì rất nhanh( nước)hoặc vì nó đangsống nên có thể sinh sản hoặc được sinh sản
Ví dụ:tài nguyên thiên nhiên: gắn liền vớ các yếu tố tự nhiên: đất, nước, khôngkhí, động thực vật…
Tài nguyên không tái tạo đượclà những tài nguyên mà việc sử dụng chúng tấtyếu dẫn đến cạn kiệt đối với loại tài nguyên này, sau khi sử dụng, cúng bị biến đổi vàkhông thể phục hồi lại được tính chất ban đầu các loại khoáng sản, nhiên liệu khoángnhư than đá là những tài nguyên không tái tạo
Ví dụ; tài nguyên mỏ có thể cạn kiệt khi khai thác quá nhiều,
Câu 11: các nguyên tắc duy trì vốn tài nguyên thiên nhiên:
Nguyên tắc 1: “ mức khai thác tài nguyên tái tạo phải luôn nhỏ hơn mức táitạo tự nhiên của tài nguyên”
Gọi mức khai thác( mức thu hoạch) là h, mức tái tạo tự nhiên của tài nguyên là
y thì theo nguyên tắc h<y nguyên tắc này không đề cập đến tài nguyên không thể táitạo được nếu việc khai thác tài nguyên đảm bảo nguyên tắc này thì tài nguyên tái tạo
sẽ tang lên theo thời gian Lượng tang đó sẽ bù lại lượng giảm tài nguyên không táitạo
Nguyên tắc 2:” luôn giữ cho mức thải ra môi trường nhỏ hơn khả năng đồnghóa của môi trường”
Trang 14Gọi W là mức thải ra môi trường, A là khả năng đồng hóa của môi trường, thìtheo nguyên tắc W<A, nếu đảm bảo đúng thì A luôn phục hồi và tái tạo mãi Ngượclại khi W>A thì A sẽ bị suy giảm và môi trường bị suy thoái và ô nhiễm.
Cải tiến công nghệ, tăng hiệu suất sử dụng tài nguyên là một biện pháp tích cự
để giảm bớt nhu cầu về tài nguyên là một biên pháp tích cực để giảm bớt nhu cầu vềtài nguyên đầu vào cho quá trình sản xuất và giảm được mức thải ra môi trường
Câu 12: khái niêm về tăng trưởng xanh:
Tăng trưởng xanh là sự tăng trưởng dựa trên quá trình thay đổi mô hình tăngtrưởng, tái cơ cấu nền kinh tế nhằm tận dụng lợi thế so sánh, nâng cao hiệu quả và sứccạnh tranh của nền kinh tế thông qua việc nghiên cứu và áp dụng công nghệ tiên tiến,phát triển hệ thống cơ sở hạ tầng hiện đại để sử dụng hiệu quả tài nguyên thiên nhiên,giảm phát thải khí nhà kính, ứng phó với biến đổi khí hậu, góp phần xóa đói giảmnghèo và tạo động lực thúc đẩy tăng trưởng kinh tế một cách bền vững
3 mục tiêu của “ chiến lược quốc gia về tang trưởng xanh thời kì 2011-2021 vàtầm nhìn đến năm 2050” của Việt Nam:
1 Tăng trưởng kinh tế, caỉ thiện nâng cao chất lương môi trường
2 Giảm phát thải, giảm hấp thụ khí nhà kính,hướng tới nền kinh tế cacbon thấp
3 Tăng đầu tư bảo tồn, sử dụng hiệu quả vốn tự nhiên
Câu 13: khái niệm đường cong tăng trưởng: là đường cong biểu thị sự tang sưởng của tài nguyên thiên nhiên tái tạo theo thời gian.
Đường cong tăng trưởng của tài nguyên thiên nhiên biểu hiện mối quan hệgiữa quan hệ về sự thay đổi của trữ lượng theo thời gian hoặc sự thay đổi về tốc độtăng trưởng( hay tỉ lệ tăng trưởng) theo trữ lượng
Phân tích mối quan hệ giữa tỷ lệ tăng trưởng của một nguồn tài nguyên vớitrữ lương của nó:
Trang 15Lúc đầu ở trữ lượng thấp thì tỷ lệ tăng trưởng tăng nhanh rồi chậm dần rồi đạtgiá rị cực đại, khi trữ lượng đạt mức cao hơn thì tỷ lệ tăng trưởng giảm xuống( dọ sựcạnh tranh về thức ăn và môi trường sống bị thu hẹp) nếu không có tác động xấu đếntài nguyên thì về mặt số lượng, tổng sinh khối sẽ đạt tới Xmax Đồng thời cx cho bkthem, năng suất cựu đại có được khi tỷ lệ tăng trưởng đạt cực đại.
Ý nghĩa của việc phân tích năng suất cựu đại bền vững( MSY) trong quan hệkhi thác tài nguyên có thể tái tạo): năng suất cực đại cho ta biết mức năng suất lớnnhất có thể khai thác được một trữ lượng lớn nhất mà tại đó sau một khoảng thời giantài nguyên tự tái sinh và tiếp tục được khai thác Khoảng thời gian để thu hoạch lầkhác thùy thuộc vào thời gian phục hồi của tài nguyên Với cách thu hoạch hợp lý đóvốn dự trữ tài nguyên đó được duy trì và lượng thu hoạch là lớn nhất
Câu 14: Trình bày mức khai thác tài nguyên có thể tái tạo: tại đố năng suất cực đại bền vững (MSY) có được khi tỷ lệ tăng trưởng đạt cực đại.
Làm thế nào để khai thác tài nguyên có thể tái tạo mà không làm suy giảm trữlượng của nó: nếu từ trữ lượng X ta lấy một lương bằng MSY thì tài nguyên tự tái sinhđược và sau một khoảng thời gian nào đó ta lại thu được lượng MSY khác Cứ nhưvậy ta thu hoạch được một lưọng tài nguyên lớn nhất theo mỗi chu kì cần chú ý, điềunày chi có thể xảy ra nếu ta để tài nguyên tự khôi phục, khoảng thời gian để tàinguyên khai thác được lần nữa phục thuộc vào khả năng tự phục hồi của tài nguyên.Với cách thu hoạch hợp lý đó thì vốn dự trữ tà nguyên mới được duy trì và lượng thuhoạch là lón nhất
Trang 16Câu 15: Trình bày mức khai thác tài nguyên có thể tái tạo: tại đó năng suất cực đại bền vững (MSY) có được khi tỷ lệ tăng trưởng đạt cực đại.
Làm thế nào để khai thác tài nguyên có thể tái tạo mà không làm suy giảmtrữ lượng của nó: nếu từ trữ lượng X ta lấy một lương bằng MSY thì tài nguyên tự táisinh được và sau một khoảng thời gian nào đó ta lại thu được lượng MSY khác Cứnhư vậy ta thu hoạch được một lượng tài nguyên lớn nhất theo mỗi chu kì Cần chú ý,điều này chỉ có thể xảy ra nếu ta để tài nguyên tự khôi phục khoảng thời gian để tàinguyên khai thác được lần nữa phục thuộc vào khả năng tự phục hồi của tài nguyên.Với cách thu hoạch hợp lý đó thì vốn dự trữ tà nguyên mới được duy trì và lượng thuhoạch là lớn nhất
Câu 16: nguyên nhân nói chung dẫn đến sự cạn kiệt tài nguyên:
Đối với nhiều loài, chi phí thu nhập quá thấp nhưng giá cả sản phần lại cao cóthể lấy việc săn bắn nộm voi làm ví dụ khi khong được bảo vệ chặt chẽ thì sx xảy raviệc săn bắn trộm, có thể 80% lượng nà voi cung cấp trên thể giới đều do săn bắn trộmbất hợp pháp Dĩ nhiên giá có thể tăng lên theo thời gian Trường hớp này ứng vớiđiều kiện p» C(X) mà X rất thấp
Hệ số chiết khấu của người săn bắn và săn ữộm có xu hướng tăng cao do vậyđiều ldện S>F’(X) cũng có xu hướng thỏa mãn, người săn bắn và săn trộm không cóđược sự khuyến khích hạn chế mức giết để bảo vệ các việc thu hoạch cho tưong lai
Câu 17: nguyên nhân nói chung dẫn đến sự cạn kiệt tài nguyên:
1 Đối với nhiều loài, chi phí thu nhập quá thấp nhưng giá cả sản phẩm lại cao
có thể lấy việc săn bắn trộm voi làm ví dụ khi khong được bảo vệ chặt chẽ thì sx xảy
ra việc săn bắn trộm có thể 80% lượng nà voi cung cấp trên thế giới đều do săn bắntrộm bất hợp pháp Dĩ nhiên giá có thể tăng lên theo thời gian Trường hớp này ứngvới điều kiện P>> C(X) mà X rất thấp
2 Hệ số chiết khấu của người săn bắn và săn trộm có xu hướng tăng cao dovậy điều kiện S>F’(X) cũng có xu hướng thỏa mãn, người săn bắn và săn trộm không
có được sự khuyến khích hạn chế mức giết để bảo vệ các việc thu hoạch cho tương lai
Trang 17Câu 19: Lấy ví dụ về một vấn đề ô nhiễm mt cụ thể tại Việt Nam để phân tích các nguyên nhân và thiệt hại gây ra vói kinh tế và sức khỏe?
Ví dụ: Sự cố ô nhiễm môi trường biển do hoạt động sả thải trái phép củaFormosa năm 2016
Nguyên nhân gây ra sự cố:
Do hoạt động sả thái trái phép, thiếu trách nhiệm các chất thải công nghiệpchưa qua xử lí hoặc chưa đạt huẩn xử lí ra biển của công ty Formosa
Hệ thống xả nước thải ra biển là trái phép xây dựng, chưa được bộ tài nguyên
và môi trường phê duyệt đồng thòi có dính níu tới các cán bộ ban ngành của tỉnh HàTĩnh
Hệ thống quan trắc, kiểm định môi trường hoạt động kém hiệu quả gây ra sựlan rộng của sự cô môi trường đến 3 tinh miền trung Nghệ An, Hà Tình và Thanh Hóa
Hậu quả
Kinh tế:
+, Sự cố môi trường biển gây thiệt hại nghiêm trọng đến sản lượng đánh xá gần
bờ của ngư dân
+, Gây chết, hủy diệt toàn bộ hệ thống sinh thái biển quanh bờ và khu vực lâncận 3 tỉnh miền Trung Lượng cá ước tính chết lên tới khoảng 100 tấn cá
+, Ảnh hưởng trực tiếp đến kinh tế của các ngư dân đánh cá gần bợ trong dàihạn
+, Ảnh hưởng đến phát triển du lịch của 3 tỉnh đặc biệt là khu vực sầm Son ờThanh Hóa, Cửa Lò ở Nghệ An,
+, Thất thoát 1 lượng lớn GDP và GNP của quốc gia ừong năm 2016
+, Sản lượng đánh bắt gần bờ thiệt hại lên tới 1600 tấn/tháng
+, Các sản phẩm lien quan đến hải sản thì khó lưu thong do nhu cầu người dângiảm mạnh
+, Các khách sạn, khu du lịch hoạt động với công suất khách thấp chỉ từ 20% ừong 1 tgian dài, gây thất thoát nguồn thu lớn
10-+, Ảnh hườngđển du lịch trong dài hạn do nhu cầu và mức độ ảnh hường vẫnchưa xử lí triệt để
Sức khỏe:
Trang 18+, Người dân sống xung quanh khu vực bị ô nghiễm cố nguy cơ bị nhiễm cácchất độc hại như sắt, phenol, amoni,
;+, Người dân tiêu dùng các sản phẩm làm từ hải sản bị nhiễm chất độc hại cónguy cơ nhiễm độc do tản dư các chất độc công nghiệp
Câu 20 Lấy ví dụ về một vấn đề ô nhiễm mt cụ thể tại Việt Nam để phân tích các nguyên nhân và thiệt hại gây ra với kinh tế và sức khỏe?
Ví dụ: Sự cố ô nhiễm môi trường biển do hoạt động sả thải trái phép củaFormosa năm 2016
Nguyên nhân gây ra sự cố:
- Do hoạt động sả thái trái phép, thiếu trách nhiệm các chất thải công nghiệpchưa qua xử lí hoặc chưa đạt huẩn xử lí ra biển của công ty Formosa
- Hệ thống xả nước thải ra biển là trái phép xây dựng, chưa được bộ tàinguyên và môi trường phê duyệt đồng thời có dính níu tới các cán bộ ban ngành củatỉnh Hà Tĩnh
- Hệ thống quan trắc, kiểm định môi trường hoạt động kém hiệu quả gây ra sựlan rộng của sự cô môi trường đến 3 tỉnh miền trung Nghệ An, Hà Tĩnh và Thanh Hóa
Hậu quả
- Kinh tế:
+, Sự cố môi trường biển gây thiệt hại nghiêm trọng đến sản lượng đánh xá gần
bờ của ngư dân
+, Gây chết, hủy diệt toàn bộ hệ thống sinh thái biển quanh bờ và khu vực lâncận 3 tỉnh miền Trung Lượng cá ước tính chết lên tới khoảng 100 tấn cá
+, Ảnh hưởng trực tiếp đến kinh tế của các ngư dân đánh cá gần bờ trong dàihạn
+, Ảnh hưởng đến phát triển du lịch của 3 tỉnh đặc biệt là khu vực Sầm Sơn ởThanh Hóa, Cửa Lò ở Nghệ An,…
+, Thất thoát 1 lượng lớn GDP và GNP của quốc gia trong năm 2016
+, Sản lượng đánh bắt gần bờ thiệt hại lên tới 1600 tấn/tháng
+, Các sản phẩm lien quan đến hải sản thì khó lưu thong do nhu cầu người dângiảm mạnh
Trang 19+, Các khách sạn, khu du lịch hoạt động với công suất khách thấp chỉ từ 20% trong 1 tgian dài, gây thất thoát nguồn thu lớn
10-+, Ảnh hưởngđến du lịch trong dài hạn do nhu cầu và mức độ ảnh hưởng vẫnchưa xử lí triệt để
Câu 21 Các nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường, thiệt hại về mặt kinh
tế, sức khỏe con người và sự phát triển do ô nhiễm môi trường gây ra?
Nguyên nhân:
Việc không phân tích môi trường đúng đắn, không nắm rõ quy trình xử lý môitrường dễ làm cho ô nhiễm môi trường thêm trầm trọng Bài viết sẽ điểm qua một vàinguyên nhân dẫn đến ô nhiễm môi trường cơ bản để có thể hiểu rõ hơn về việc ônhiễm môi trường ở nước ta hiện nay
Tình trạng ô nhiễm môi trường có nhiều nguyên nhân chủ quan, khách quankhác nhau, song tập trung ở các nguyên nhân chủ yếu sau đây:
Thứ nhất, những hạn chế, bất cập của cơ chế, chính sách, pháp luật về bảo
vệ môi trường và việc tổ chức thực hiện của các cơ quan chức năng Theo thống kêcủa Bộ Tư pháp, hiện nay có khoảng 300 văn bản pháp luật về bảo vệ môi trường đểđiều chỉnh hành vi của các cá nhân, tổ chức, các hoạt động kinh tế, các quy trình kỹthuật, quy trình sử dụng nguyên liệu trong sản xuất Tuy nhiên, hệ thống các văn bảnnày vẫn còn chưa hoàn thiện, thiếu đồng bộ, thiếu chi tiết, tính ổn định không cao,tình trạng văn bản mới được ban hành chưa lâu đã phải sửa đổi, bổ sung là khá phổbiến, từ đó làm hạn chế hiệu quả điều chỉnh hành vi của các cá nhân, tổ chức, các hoạtđộng kinh tế trong việc bảo vệ môi trường
Thứ hai, quyền hạn pháp lí của các tổ chức bảo vệ môi trường, nhất là củalực lượng Cảnh sát môi trường chưa thực sự đủ mạnh, nên đã hạn chế hiệu quả hoạtđộng nắm tình hình, phát hiện, đấu tranh, ngăn chặn các hành vi vi phạm pháp luật vềbảo vệ môi trường Các cở sở pháp lí, chế tài xử phạt đối với các loại hành vi gây ô
Trang 20nhiễm môi trường và các loại tội phạm về môi trường vừa thiếu, vừa chưa đủ mạnh,dẫn đến hạn chế tác dụng giáo dục, phòng ngừa, răn đe đối với những hành vi xâm hạimôi trường Rất ít trường hợp gây ô nhiễm môi trường bị xử lí hình sự; còn các biệnpháp xử lí khác như buộc phải di dời ra khỏi khu vực gây ô nhiễm, đóng cửa và đìnhchỉnh hoạt động của các cơ sở gây ô nhiễm môi trường cũng không được áp dụngnhiều, hoặc có áp dụng nhưng các cơ quan chức năng thiếu kiên quyết, doanh nghiệptrây ỳ nên cũng không có hiệu quả.
Thứ ba, các cấp chính quyền chưa nhận thức đầy đủ và quan tâm đúng mứcđối với công tác bảo vệ môi trường, dẫn đến buông lỏng quản lí, thiếu trách nhiệmtrong việc kiểm tra, giám sát về môi trường Công tác thanh tra, kiểm tra về môitrường của các cơ quan chức năng đối với các cơ sở sản xuất dường như vẫn mangtính hình thức, hiện tượng “phạt để tồn tại” còn phổ biến Công tác thẩm định và đánhgiá tác động môi trường đối với các dự án đầu tư còn tồn tại nhiều bất cập và chưađược coi trọng đúng mức, thậm chí chỉ được tiến hành một cách hình thức, qua loa đạikhái cho đủ thủ tục, dẫn đến chất lượng thẩm định và phê duyệt không cao
Thứ tư, công tác tuyên truyền, giáo dục về bảo vệ môi trường trong xã hộicòn hạn chế, dẫn đến chưa phát huy được ý thức tự giác, trách nhiệm của các tổ chức,
cá nhân, cộng đồng trong việc tham gia gìn giữ và bảo vệ môi trường
Thứ năm, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của đội ngũ cán bộ chuyên tráchcông tác bảo vệ môi trường còn hạn chế; phương tiện kỹ thuật phục vụ công tác kiểmtra chưa đáp ứng được đòi hỏi của thực tiễn Do đó, trong nhiều trường hợp, đoànkiểm tra không thể phát hiện được những thủ đoạn tinh vi của doanh nghiệp thải cácchất gây ô nhiễm ra môi trường
Thứ sáu, chưa có chiến lược, kế hoạch khai thác tài nguyên, thiên nhiên 1 cáchhợp lí, các hoạt động khai thác chỉ chú trọng phát triển kinh tế mà chưa đánh giá, xemxét ảnh hưởng trong dài hạn
Thứ bảy, sự bùng nổ dân số tạo sức ép lên nhu cầu khai thác của xã hội ngàycàng lớn, dẫn đến việc khai thác quá mức, cạn kiệt nguồn tài nguyên thiên nhiên, suythoái về môi trường ngày càng trầm trọng
Trang 21 Thiệt hại:
- Kinh tế:
+ Theo như đánh giá của Ngân hàng Thế giới, tình trạng ô nhiễm môi trường, ônhiễm không khí tại Việt Nam đã gây thiệt hại lên đến 5% GDP hàng năm Theo nhưkết quả dự đoán được của Trung tâm Thông tin và Dự báo kinh tế - xã hội Quốc giathì trong giai đoạn 2016-2020 sắp tới, tăng trưởng tổng đầu tư toàn xã hội và việc làm
sẽ bị giảm trung bình mỗi năm tương ứng khoảng 1,2 và 0,08%, cùng lúc đó tăngtrưởng tiêu dùng bình quân mỗi năm cũng sẽ giảm 0,1% theo như dự đoán
Ngoài những tác động gián tiếp như làm giảm khả năng sản xuất nông nghiệp,ảnh hưởng tới đời sống của dân cư, biến đổi khí hậu và ô nhiễm môi trường cũng ảnhhưởng đến hoạt động của doanh nghiệp cũng như nguồn thu của ngân sách
Ô nhiêm môi trường tác động trực tiếp đến các lĩnh vực trong phát triển kinh tếcủa Việt Nam Vd: Du lịch bị ảnh hưởng nặng nề do các tác động tiêu cực của ônhiễm môi trường gây ra thất thu
Ô nhiễm môi môi trường tác hại lớn đến sức khỏe của con người các cănbệnh phát sinh Chi phí để bình ổn ăn sinh xã hội gia tăng, kinh tế kém phát triển, đờisống nhân dân ít được cải thiện
Câu 22 Tại sao ô nhiễm môi trường có thể coi là một ngoại ứng? chứng minh tính vô hiệu quả kinh tế do ngoại ứng gây ra trong 2 dạng thị trường?
Ngoại ứng là: Hoạt động của hệ kinh tế từ khai thác tài nguyên, sản xuất và tiêuthụ sản phẩm tạo ra rác thải hay hoạt động này hiện thời quá mức tạo ra tác động tổnthất đến môi trường, tài nguyên trong tương lai
Ngoại ứng tích cực: là các hoạt động kinh tế làm tăng phúc lợi xã hội
Ngoại ứng tiêu cực đến từ các hoạt động kinh tế tác động tiêu cực môi trường,làm giảm phúc lợi xã hội
Từ khái niệm ta có thể thấy, ô nhiễm môi trường là là hậu quả gây ra bởi cáchọat động kinh tế của con người, tác động trực tiếp nền kinh tế của một quốc gia vàcác mặt của xã hội! Hậu quả để lại có thể kéo dài đến tương lai
Các ngoại ứng gây ra tính phi hiệu quả trong cảngắn hạn và dài hạn ở ngànhcạnh tranh
Trang 22Các ngoại ứng - ảnh hưởng của các hoạt ñộng kinh tế dẫn ñến chênh lệch giữachi phí hoặc lợi ích của cá nhân và xã hội bởi vì ngoại ứng không phản ánh trongthịtrường, giá hàng hoá không nhất thiết phản ánh ñúng giá trịxã hội của nó Do đó
sự điều tiết của thịtrường đã dẫn đến hoặc là sản xuất quá nhiều hoặc quá ít so với cầucủa xã hội gây ra giảm lợi ích đối với xã hội
Ngoại ứng tiêu cực gây ra chi phí ngoài, trong khi giá cảthịtrường không phảnánh được tất cảcác chi phí sản xuất ra nó thì diễn ra sựthất bại trên thịtrường
Tài liệu: 83-86
Ngoại ứng gây ra sự thất bại của thị trường vì:
Về mặt kinh tế, ngoại lực đã tạo ra sự trao đổi bên ngoài hệ thong, không phảnánh đầy đủ các nhân tố tham gia hoạt động do đókhông được chi phối bở quy luật kinh
tế cơ bản mà kết quả là có ít nhất một nhóm người chịu thiệt hại hoặc thu được lợi ích,điều đó gọi là sự thất thu trên thị trường
Ngoại ứng tiêu cực: ngoại ứng tiêu cực làm cho mức độ sản xuất nhiều hơnmức độ tối ưu của xã họi
Giả sử: Một hang sản xuất cố định với chi phí cận biên MC Để tối ưu hóadoanh nghiệp sản xuất ở mức sản lượng Q1 và lượng chất thải ra ngoài gây hiệu ứng
mà xã hội phải chịu mioojt khoản chi phí MEC Nếu càng thải chất thải thì MEC càngtăng, chi phí xã hội cận biên MSC càng lớn, Điểm giao giữa MSC với đường P1 tạo rađiểm Q* chứng tỏ nếu doanh nghiệp sản xuất ở lượng Q1 sẽ gây nhiều ngoại ứng thiệthại cho xh và sản xuất quá nhiều sản phẩm nên xh trả về điểm Q* là điểm tối ưu vàbiện pháp này gây ra ngoại ứng tối ưu
Ngoại ứng tích cực làm cho xu hướng sản xuất hang hóa ít hơn mức tối ưu
xh Giả sử: công trình sửa chữa vớiMC là đường chi phí cận biên
Trang 23D: đường cầu, lợi ích sửa chữa
Chủ nhà chọn giao giữa D và MC để sửa chữa với Q1 Nhưng sửa chữa lạimang lại lợi ích cho người hang xóm là MSB=D + MEB và đường MSB với MC giaotìm đc Q’ Vậy nên mức sửa chữa ở Q1 thì việc sửa chữa không có hiệu quả mà cầntiến hành ở mức Q’
Câu 23 Trình bày mô hình cân bằng vật chất
Câu 24: Trình bày và phân tích nội dung của giải pháp thị truồng cho vấn
đề ngoại ứng(định lí coase)?
"Côta gây ô nhiễm là một loại giấy phép xả thài chất thài có thể chuyển nhượng
mà thông qua đó, nhà nước công nhận quyển các nhà máy, xí nghiệp, v.v được phép thải các chất gâv ô nhiễm vào môi trường".
Nhà nước xác định tổng lượng chất gây ô nhiễm tối đa có thể cho phép thải vàomôi trường, sau đó phân bổ cho các nguồn thải bằng cách phát hành nhũng giấy phépthải gọi là côta gây ô nhemx và chính thức công nhận quyền được thải một lượng chấtgây ô nhiễm nhất định vào môi trường ừong một giai đoạn xác định cho các nguồnthải
Khi có mức phân bổ côta gây ô nhiễm ban đầu, người gây ô nhiễm có quyềnmua và bán côta gây ô nhiễm Họ có thể linh hoạt chọn lựa giải pháp giảm thiểu mứcphát thải chất gây ô nhiễm vói chi phí thấp nhất: Mua côta gây ô nhiễm để được phép
Trang 24thải chất gây ô nhiễm vào môi trường hoặc đầu tư xử lý ô nhiễm để đạt tiêu chuẩn chophép Nghĩa là nhũng người gây ô nhiễm mà chi phí xử lý ô nhiễm thấp hơn so vớiviệc mua côta gây ô nhiễm thì họ sẽ bán lại côta gây ô nhiễm cho những người gây ônhiễm có mức chi phí cho xử lý ô nhiễm cao hon.
Như vậy, sự khác nhau về chi phí đầu tư xử lý ô nhiễm sẽ thúc đẩy quá trìnhchuyển nhượng côta gây ô nhiễm Thông qua chuyển nhượng, cả người bán và ngườimua côta gây ô nhiễm đều có thể giảm được chi phí đầu tư cho mục đích bảo vệ môitrường, đảm bảo được chất lượng môi trường
Câu 25.Thế nào là ngoại ứng tối ưu, ô nhiễm tói ưu? Nêu cách xác định ngoại ứng tối ưu trong thị trường CTHH? Ô nhiễm bằng không có phải tối ưu? Tại sao?
Ngoại ứng tối ưu là: mức ngoại ứng gây ra do hoạt động Kinh tế tối ưu Q* haymức ô nhiễm vật lí gây ra do mức hoạt động kinh tế tối ưu
Ô nhiễm tối ưu: là mức độ ô nhiễm mà tại đó người sản xuất chấp nhận giảmngoại ứng ô nhiễm biên MNPB(Từ bỏ mục tiêu lợi ích tư nhân)= Lợi ích biên của việcgiảm ô nhiễm đảm bảo nguyên tắc cân bằng
Các xây dựng ngoại ứng tối ưu:
MNPB: Lợi ích riêng ròng biên
MEC: Chi phí ngoại ứng biên
MNPB= MR-MC = P-Mc
Y: điểm giao của hai đuqường MEC và MNPB có Q* và Ư* Nếu sản xuất ởmức Q* thì ngoại ứng tối ưu diện tích OYO*