1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đề cương ôn tập môn kinh tế môi trường đại học thủy lợi

13 129 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 78,94 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giải pháp nhà quản lý môi trường: xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp lý để bảo vệ môi trường; thường xuyên thanh tra, kiểm tra các doanh nghiệp về hoạt động xử lý chất thải; xử phạt hà

Trang 1

Câu 1: Quan hệ giữa phát triển kinh tế và ô nhiễm môi trường và cạn kiệt tài nguyên Giải pháp về kinh tế môi trường là gì?

Trong vài thập niên gần đây cùng với những tiến bộ của khoa học kỹ thuật nhân loại đã tạo ra được những bước nhảy đáng kể trong việc phát triển kinh tế, nhưng cũng chính vì vậy mà con người

đã tận thu quá đáng và làm cạn kiệt tài nguyên, đặc biệt là nguồn nguyên liệu khoáng vật, điều đó đã làm mất cân bằng tựu nhiên và làm biến đổi lớp vỏ bề mặt Đặc Biệt với sự phát triển của nền văn minh công nghiệp đã làm giảm độ đang dạng sich học

Giải pháp:

 Cần cấm, hạn chế tối đa hoạc đánh thuế nặng trong thời gian 5 năm đối với xuất khẩu nguyên liệu thô đặc biệt là gỗ, các khoáng sản quý hiếm để ngăn chặn sự tàn phá rừng, đất rừng đang vẫn tiếp diễn

 Có các chính sách ưu đãi, khuyến khích trồng rừng và tái sinh rừng

 Đối với các xí nghiệp công nghiệp, có công nghệ kỹ thuật lạc hậu gây ô nhiễm nặng ở các vùng đã bị ô nhiễm, cần phải chấm dứt sản xuất hoặc di dời ra khỏi khu dân cư Đồng thời nhà nước

hỗ trọ cho doanh nghiệp đó thay đổi công nghệ sản xuất có lợi cho môi trường hơn, có các biện pháp

xử lý hoặc thay đổi cơ cấu sản xuất, lĩnh vực kinh doanh

 Cần tiến hành quy hoạch phát triển công nghiệp và khu công nghiệp tập trung ở các cấp, các vùng lãnh thổ, đại phương để có thể kiểm soát, giám sát được chặt chẽ nạn ô nhiễm môi trường, đồng thời có thể tối ưu hóa được công tác xử lý và phòng ngừa ô nhiễm công nghiệp

 Cấm sử dụng các hóa chất độc hại trong nông nghiệp và các hóa chất độc hại kahcs dùng trong công nghiệp phục vụ trực tiếp đời sống nhân dân

Câu 2: Giải thích mối quan hệ giữa hai doanh nghiệp trên một dòng sông ảnh hưởng như thế nào đối với nhau, ví dụ xí nghiệp sản xuất giấy ở thượng nguồn và nhà máy cấp nước sạch ở hạ lưu (hay đơn vị nuôi trồng thủy sản) Có những giải pháp nào để giải quyết mâu thuẫn này.

Xét trường hợp nhà máy sản xuất giấy và nhà máy cấp nước sạch (nuôi trồng thủy sản) dùng chung 1 nguồn nước Nhà máy sản xuất giấy xả thải ra dòng sông, gây ảnh hưởng tới hoạt động nuôi trồng thủy sản

Mối quan hệ: chất lượng, khối lượng nước của nhà máy nước cung cấp sẽ phụ thuộc vào nồng

độ chất thải, độ xử lý chất thải của doanh nghiệp sản xuất giấy khi thải ra sông

Phương pháp giải quyết mâu thuẫn:

Sự can thiệp của nhà nước thông qua xác định nồng độ cho phép có trong nước thải của xí nghiệp giấy

Thực hiện nghị định Coase, thông qua đàm phán để đưa ra đền bù giữa hai ên

Trang 2

Thực hiện cải cách khoa học kỹ thuật (cũng cần có sự thỏa thuận của hai ben vì bên cần thiết thực hiện cải cách là xí nghiệp giấy, nhà máy nước sẽ phải đưa ra đề bù giúp xí nhiệp giấy thực hiện cải các trong thiết bị)

Câu 3: Thường hợp nghiên cứu điển hình ở KCN Quang Minh, cho biết những giải pháp nào về phía nhà nước, quốc hội, bộ tài nguyên và môi trường, sở tài nguyên và môi trường, tổ chức NGO, đại diện của người dân trong cộng đồng.

Giải pháp nhà quản lý môi trường: xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp lý để bảo vệ môi trường; thường xuyên thanh tra, kiểm tra các doanh nghiệp về hoạt động xử lý chất thải; xử phạt hành chính đối với các doanh nghiệp vi phạm quy định về bảo vệ môi truowngfl vận hành trạm xả thải thường xuyên; xử phạt nặng doanh nghiệp xả thải gây ô nhiễm

Góc độ người dân: người gây ô nhiễm phải chi trả toàn bộ chi phí bao gồm khắc phục tình trạng ô nhiễm và bồi thường thiệt hại cho người dân, đồng thời cam kết không tái phạm các hành vi trái pháp luật gây ô nhiễm môi trường

Góc độ tổ chức phi chính phủ: tạo áp lực buộc các công ty gây ô nhiễm môi trường phải chịu trách nhiệm thông qua các phương tiện truyền thông; hỗ trợ người bị hại khắc phục ô nhiễm và dàm phán đòi quyền lợi chính đáng

Câu 4: Thuế môi trường và thuế sinh thái là gì? Giải thích vè mặt lý thuyết và vì sao thuế môi trường được coi là giải pháp tốt nhất trong giải quyết vấn đề môi trường Vì sao coi thuế môi trường đạt được lợi nhuận gấp đôi.

Thuế môi trường: là việc chi trả ấn định, bắt buộc đối với những sản phẩm hay hoạt động có hại đối với môi trường cho ngân quỹ nhà nước Mục tiêu của thuế môi trường: một mặt là tác dụng điều khiển về mặt chính sách môi trường, mặt khác có thể chi tài chính cho các biện pháp có liên quan mà thân thiện với môi trường Thuế môi trường có thể chia làm hai loại: thé gián thu: đánh vào giá trị hàng hóa gây ô nhiễm môi trường Thuế trực thu: đánh vào lượng chất độc hại với môi trường

do cơ sở sản xuất gây ra

Ví dụ: thuế xe hơi phụ thuộc mức độ tiêu thụ và chất độc hịa gây ra (thuế phụ thuộc vào xả thải) thuế đối với rác thải đặc biệt, thuế với việc sử dụng phân bón, chất phóng xạ (thuế đối với sản phẩm, năng ượng, chất hại với môi trường)

Thế sinh thái: là những chi phí làm suy thoái tài nguyên và gây ô nhiễm môi trường được tính vào giá sản phẩm Khái niệm thuế sinh thái được khởi xướng tại Đức vào thập kỷ 90 thế kỷ trước nhưng Thụy Điển là nước đầu tiên áp dụng, hiện đang triển khai ở một số nước như Đan Mạch, Niudilan, Phần Lan… Đây là một cuộc cải cách ngân sách bởi các chuyên gia về phát triển kinh tế bền vững đã thành công trong việc thuyết phục các Chính phủ chuyển đổi cơ cấu từ việc giảm đánh thuế thu nhập sang tăng đánh thuế ô nhiễm đối với doanh nghiệp và tư nhân

Trang 3

Ví dụ: ở Đức thuế OSR cho ngành thương mại là 80% giảm xuống 40% vào năm 2003, trợ cấp than 3,3 đến năm 2012 là 1,8 tỷ, thuế sinh thái điện từu 0 đến 2,05 cent/kWh và nhiên liệu từ 50 tới

65 cent/l

Câu 5: Đàm phán trong vấn đề môi trường theo định lý Coase là gì? Giải pháp này được áp dụng như thế nào trong đàm phán quốc tế về vấn đề biến đổi khí hậu và phát thải CO 2 Liên hệ thực tế với vấn đề trong đàm phán quốc tế COP19 ở Vasava (Ba Lan) năm 2013.

Đàm phán về vấn đề môi trường theo định lý Coase là sự thỏa thuận giữa cac bên nhằm giảm thiểu sự ảnh hưởng của ngoại lai (ngoại ứng tiêu cực – là sự thất bại của thị trường) thông qua Coase

sẽ đưa ra được đàm phán làm hài lòng cả hai bên (kẻ gây ngoại lai và người chịu ảnh hưởng), chi phí giao dịch thấp nhất

Hội nghị Liên hiệp quốc về biến đổi khí hậu lần 19 viết tắt là COP19 Thay đổi khí hậu hiện đang

là mối quan tâm hàng đầu của toàn nhân loại Trong đó cắt giảm CO2 là vấn đề quan trọng nhất Việc biến đổi khí hậu đã tạo ra những hậu quả vô cùng nghiêm trọng như băng tan nhanh ở Bắc cự, nước biển dâng, biến đổi bất thường của elnino và lanina, đặc bieetl à sự xuất hiện các cơn bão, điển hình

là con bảo Hai-yan đã đổ bộ lên Philipin tạo nên hậu quả nặng nề

Việt nam cũng đưa ra quan điêm của mình: các nước phát triển tạo ra lượng khí thải lớn nhưng các nước nghèo, khu vực DNA, châu phi mới là những nơi chịu hậu quả nặng nề nhất Các nước đang phát triển cùng đưa ra yêu cầu tăng trợ giúp về môi trường của các nước phát triển với nước đang phát triển để khắc phục môi trường

Hội nghị COP19 được tổ chức giữa các quốc gia trên thế giới nhằm thảo luận và đưa ra giải pháp khắc phục vấn đề trên Mặc dù vậy, hội nghị đã lâm vào bế tắc, hội nghị đã đi gần hết chặng đường làm việc mà không đạt được tiến bộ đang kể nào Nhưng đến cuối cùng hội nghị cũng đưa ra

kế hoạch cắt giảm khí CO2 của mình vào quý 1 năm 2015 để chuẩn bị cho việc ký hòa thuận vào cuối năm đó tại hội nghị Pari Dù chưa thật sự hài lòng với kết quả của hội nghị nhưng hội nghị lần này đã đặt nền móng và tháo gỡ bế tắc giữa các nước đang phát triển về vấn đề chia sẻ trách nhiệm trong việc hạn chế khí thải gây hiệu ứng nhà kính

Câu 6: Tiếp cận vấn đề đàm phán, cho biết được áp dụng như thế nào trong trường hớp VEDAN và người dân sống dựa vào sông Thị Vải Vì sao giải pháp đạt tối ưu đối với những bên có liên quan song vấn đề chưa được giải quyết tận gốc.

Sau gần 2 năm tranh luận về việc bồi thường giữa công ty vedan, hội nông dân các tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu, tp HCM đại diện theo ủy quyền cho nông dân Ngày 09/08/2010, Cty Vedan đã đồng ý bồi thường 45,7 tỷ đồng cho người dân Cần Giờ, Tp HCM và 53,6 tỷ đồng cho Bà Rại - vũng Tàu Sau đó, gần 120 tỷ đồng là số tiền UBND tỉnh Đồng Nai đề nghị Vedan bồi thường cũng được Vedan chấp nhận

Trang 4

 Vấn đề đàm phán đạt tối ưu đối với những bên có liên qua song vấn đề chưa được giải quyết tận gốc: cơ sở của việc giải quyết bổi thường thiệt hại về môi trường chủ yếu dựa vào đơn thư khiếu

tố của người dân đối với các cơ sở

Câu 7: Nghiên cứu điển hình của TATEC trong thuộc da thân thiện môi trường

Tăng trưởng xanh là xu hướng tất yếu đảm bảo cho ngành da giấy nói chung và ngành thuộc da nói riêng phát triển bền vững Công nghệ da thân thiện với môi trường là công nghệ tiên tiến, giảm thiểu tác hại cho môi trường sinh thái, tiết kiệm hóa chất, hạn chế sử dụng hóa chất độc hải, giảm thiểu sử dụng năng lượng và nước, quản lý chất thải rắn và xử lý môi trường tốt

Năm 2010 Công ty Sài gòn tantec được trao giải nhì cho giải thưởng hiệu quả năng lượng của Cộng hòa Liên bang Đức nhờ thực hiện thành công và nhất quán trong việc áp dụng giải pháp tiên tiến trong lĩnh vực sử dụng công nghệ năng lượng và môi trường Việc áp dụng công nghệ mới giú doanh nghiệp giảm 50% lượng nước, 15 % hóa chất tiêu thụ trong quá trình sản xuất

Câu 8: Giải pháp yêu cầu cấm và kiểm soát (C&C) vì sao lại phi kinh tế song lại đạt hiệu quả môi trường tốt nhất trong thời gian ngắn.

Giải pháp Command danh control chỉ đạt được hiệu quả môi trường trong thời gian ngắn vì giải pháp này mang tính cực đoan (chỉ có thể thấy trong quân đội), ra lệnh cấm và bắt buộc phải thực thi Giải pháp này mang đến nhiều mâu thuẫn giữa người ra lệnh và người thực thi (chẳng ai thích ra lệnh cả) Ngoài ra phương pháp này chỉ thực hiện trong quản lý vi mô

Đáp ứng mục tiêu của pháp luật và chính sách bảo vệ môi trường của quốc gia đưa công tác quản lý vào nề nếp quy củ Cơ quan quản lý môi trường có thể dự đoán được mức ô nhiễm giảm đi bao nhiêu chất lượng môi trường sẽ đạt đến mức nào giải quyết tranh châp smooi trường dễ dàng Các cơ sở sản xuất, tập thể cá nhân và thành viên trong xã hội thấy rõ mục tiêu trách nhiệm nghĩa vụ của mình với sự nghiệp bảo vệ môi trường quốc gia

Thiếu tính mềm dẻo, chưa phát huy tính chủ động thiếu tính kích thích vật chất đối với sự sáng tạo của các cơ sở vật chất sản xuất trong các phương án giải quyết môi trường của họ , thiếu khuyến khích đối mới công nghệ một khi cơ sở sản xuất đã đạt tiêu chuẩn môi trường Đòi hỏi moojtbooj máy tổ chức quản lý cồng kềnh chi phí quản lý lớn hơn nữa, không hiệu quả trong vấn đề môi trường gần đây các nguồn ô nhiễm không là điểm, nước thải công nghiệp và đổ bỏ chất thải rắn, môi trường toàn cầu

Câu 9: Hãy giải thích cam kết cá nhân, hệ thống thưởng phạt, quyền sử dụng tài nguyên thiên nhiên, cải cách thuế sinh thái.

Cam kết cá nhân: là một hứa hẹn không ràng buộc về mặt pháp lý của các công ty hay hiệp hội doanh nhiệp nhà nước để làm cho những quy định pháp lý tùy thuộc vào quan điểm trở thành không cần thiết hay làm chậm trễ lại việc ban hành

Trang 5

Hệ thống thưởng phạt: BMS dựa vào ý tưởng làm cho các sản phẩm thân thiện môi trường có sức cạnh tranh bằng chi cho nó một khaonr tiền Về mặt tài chính khoản tiền thưởng phạt không do nhà nước chi mà từ khoản tiền phạt “”malus” của các sản phẩm tiêu chuẩn mà ít thân thiện hơn đối với môi trường Như vậy nuyên tắc người gây ô nhiễm phải trả tiền có hiệu quả lớn Theo phương án

hệ thống tiền thưởng thuần túy thì chi phí phạt được phân bố cho tất cả người tiêu dùng cuối cùng Quyền sử dụng tài nguyên thiên nhiên: công cụ về quyền sử dụng thiên nhiên có thể thương mại được dựa trên các cơ sở của những nội dung sau: (5nd)

Thông qua nhà nước (hay ở cấp toàn cầu thông qua cộng đồng các quốc gia) được ấn định tới giới hạn cao nhất đối với việc sử dụng tài nguyên thiên nhiên

Ở mức này thì quyền sử dụng thiên nhiên sẽ được bán hay bán ra (quyền xả thải)

Mua hay nhận quyền sử dụng này thì người sử dụng thiên nhiên có được dưới hình thức giấy phép mà họ có thể mua bán với nhau

Nếu xả thả vượt mức sổ giấy phép thì đơn vị xả thải có thể quyết định liệu đơn vị đó có nên đầu tư cho biện pháp giảm thiểu hay mua giấy phép tiếp theo

Việc phân phối giấy phép được thực hiện thông qua đấu giá hoặc phân phối miễn phí tương đương với xả thải trước đó

Cải cách thuế sinh thái: gồm 4 nội dung chính Một, cắt giảm khoản trợ cấp mà nó phản tác dụng đối với sinh thái (tất cả các khoản trợ cấp khuyến khích sử dụng nguồn tài nguyên như miễn thuế đối với nguyên liệu máy bay, trợ cấp cho dầu diesel và than, khấu trừ đầy đủ cho các xe hơi công cụ) Hai, thuế định hướng môi trường về năng lượng, nguyên liệu thô và các hóa chất gây ô nhiễm được đưa vào áp dụng và liên tục tăng hằng năm trong một khoảng thời gian dài được ấn định trước Ba, để giảm các loại thuế khác Bốn, để phần nào khuyến khích đầu tư sinh thái

Câu 10: hãy giải thích và đánh giá ưu nhược điểm của các công cụ tác động trực tiếp của chính sách môi trường so với những công cụ mang tính kinh tế và công cụ tác động trực tiếp

Câu 11: Giải thích các khái niệm: ngoại hóa, nội hóa, cạnh tranh trong sử dụng, nguyên tắc ngoại trừ, các yếu tố sản xuất.

Ngoại hóa: chi phí sử dụng tài nguyên thiên nhiên có nghĩa là chuyển các chi phí xã hội và sinh thái (như thiệt hại môi trường) phát sinh trong quá trình sản xuất hya tiêu dùng các hàng háo sang người thứ ba Qua đó thì háng hóa được bán với giá dưới chi phí sản xuất phát sinh Hậu quả kinh tế của cơ chế tăng giá là tăng cầu và như vậy dẫn đến phân phối sai Chi phí môi trường được chuyển sang đối tượng/nhóm khác nhau

Nội hóa ngoại ứng (thuế pigou) thuế pigou là thế môi trường hình thành khi thị trường ngoại ứng không thể thỏa thuận được và Nhà nước buộc phải can thiệp bằng thuế để cân bằng lợi ích ca nhân và lợi ích xã hội

Trang 6

Cạnh tranh trong tiêu dùng: lợi ích khi tiêu dùng một loại hàng hóa của nột cá nhân sẽ giảm nếu có nhiều người cùng tham gia tiêu dùng loại hàng hóa đó

Nguyên tắc ngoại trừ: mỗi chủ tài sản về một hàng hóa cá nhân trong việc loại bỏ người khác

sử dụng tài sản này phải bỏ ra một mức giá để bồi thường cho việc sử dụng

Các yếu tố sản xuất: là tất cả các yếu tố cần thiết để sản xuất ra một loại hàng hóa Các yếu tố sản xuất được chia thành sức lao động, vốn và đất đai

Câu 12: Hãy giải thích các loại hàng hóa khác nhau và lý do vì sao mà nhà nước cần phải tác động ở các mức độ khác nhau đến nhu cầu hàng hóa.

Cần loại hàng hóa khác nhau vì mỗi loại hàng hóa lại phục vụ cho một mục đích tiêu dùng khác nhau Người ta dùng hai chỉ tiêu là cạnh tranh trong tiêu dùng và nguyên tắc loại trừ để phân biệt các loại hàng hóa thành 4 loại: Hàng hóa cá nhân, hàng hóa công cộng, hàng hóa công ích và tập thể, hàng hóa phi công ích

Nhà nước cần phải tác động ở các mức độ khác nhau đến nhu cầu hàng hóa do mỗi loại hàng hóa phục vụ cho một mục đích tiêu dùng khác nhau Có những loại hàng hóa nhà nước phải can thiệp nhiều như hàng hóa cá nhân, như thế để bảo vệ người tiêu dùng và bảo vệ môi trường Hàng hóa công ích và tập thể: do loại hàng hóa này rất dễ gặp phải tình trạng thất bại thị trường, do đó nhà nước phải đảm bảo cho những hàng hóa này bằng nhwugnx công cụ, chính sách pháp lý, sản xuất hay dược bù lỗ Hàng hóa phi công ích là loại hàng hóa mà khi sử dụng thì nó có những ngoại ứng tiêu cực xuất hiện Chính vì vậy nhu cầu về nó cần được hạn chế hay giảm thông qua sự can thiệp của nhà nước

Câu 13: hãy nêu các loại tài nguyên thiên nhiên và giải thích những chức năng của chúng.

Các loại tài nguyên thiên nhiên:

Nguồn tài nguyên tái tạo: cũng có thể trở nên cạn kiệt nếu như tỷ lệ tái sinh về lâu dài sụt giả dưới ngưỡng: tất cả các loại động vật, thực vật

Nguyên liệu và nguyên liệu sơ cấp chứa năng lượng (than đá, dầu mỏ, khí đốt) chúng có thể không tái tạo trong thời đại của con người và chính vì vậy nó được coi là cạn kiệt

Tài nguyên môi trường: đất đai, nguồn nước, không khí

Có bốn loại tài nguyên đều thực thi các chức năng quan trọng mà nếu không có nó thỉ con người không thể sống và làm việc được Đó là các chức năng:

Chức năng sản xuất: cung cấp các hàng hóa môi trường còn gọi là các yếu tố đầu vào Trong

đó, bao gồm việc cung cấp cho xã hội với những hàng hóa môi trường, những tài nguyên tái tạo và không tái tạo cũng như những năng lượng không tái tạo

Chức năng chứa nhận chất thải: môi trường thu nhận những sản phẩm thải phát sinh không mong muốn trong quá trình sản xuất và tiêu dùng Trong số đó gồm tát cả việc xả thải và chất thải phát sinh trong quá trình sản xuất và tiêu dùng

Trang 7

Chức năng khoảng không gian: các môi trường như đất, nước, không khí thể hiện cho khoảng không gian của tát cả mọi sự sống trên trái đất Nếu như các chất độc hịa, phát tán tia chiếu…gây ô nhiễm khoảng không gian của sự sống thì bắt buộc tát cả mọi sự sống phải gánh chịu tình trạng tồi tệ Chức năng duy trì cá hệ thống tự nhiên: môi trường tự nhiên đảm bảo cho việc gìn giữ vốn thiên nhiên Trong số đó tính đến sự cân bằng của khí hậu và tầng ozon có khả năng hoạt động tốt Chức năng tái sản xuất

Câu 14: hãy giải thích những nguyên nhân của việc sử dụng quá mức tài nguyên thiên nhiên và cho biết những cơ hội và giới hạn của một hành vi tiêu dùng bền vững.

Chi phí môi trương bị ngoại hóa: với cơ chế tự điều tiết của hị trường, nếu hoạt động đúng thì tất cả mọi chi phí phát sinh phải được phản ánh trong giá của sản phẩm, nếu điều này không xảy ra vì một phần của chi phí có thể bị ngoại hóa thì sẽ dẫn đến thất bại trong phân phối phát biểu này ứng với tất cả các loại hàng hóa

Tài nguyên thiên nhiên bị coi và ứng xử như hàng hóa công cộng: chi phí để sử dụng tài nguyên trong thực tế còn quá rẻ so với giá trị của nó Trên thực tế chi phí sử dụng tài nguyên chưa tính đến chi phí để phục hồi, tái sinh và chi phí bảo vệ môi trường nên giá thành sử dụng vẫn còn thấp, do đó làm tăng hàm cầu và con người chưa thực sự nghĩ đến việc tiêu dùng tài nguyên hiệu quả hơn, dẫn đến sử dụng quá mức tài nguyên

Một loạt các yếu tố tiếp theo của kinh tế xã hội càng làm cho việc sử dụng quá mức tài nguyên nhiên nhiên, các nhà kinh tế truyền thống xuất phát từ nhận thức chung là các tác nhân kinh tế với tài sản chung so với các tìa sản cá nhân thì không bao giờ nghĩ đến tiết kiệm một cách hiệu quả Chiết khấu các thiệt hại trong tương lai: con người đánh giá thấp thiệt hại trong tương lai so với thực tế nó xảy ra

Gia tăng dân số

Tăng trưởng kinh tế theo hàm mũ: ngày càng có nhiều hàng hóa được sản xuất ra, nguồn tài nguyên thiên nhiên cang được sử dụng nhiều hơn, tạo ra nhiều rác thải và chất thải

Thất bại về chính sách hay nhà nước về phát triển sai lầm về công nghệ: những vấn đề môi trường toàn cầu ngày càng nghiêm trọng, cho thấy các nhà ban hành chính sách của tất cả các quốc gia vẫn chưa đáp ứng được một cách đầy đủ

Mẫu hình tiêu dùng: cố gắng hơn người khác thông qua sự biểu hiện về trạng thái: định hướng tiêu dùng của mọi người đều trên cơ sở cách thức tiêu dùng của người hàng xóm hay những người ở cùng nơi làm việc

Cản trở về tâm lý: ngại về chi phí biến đổi; việc cung ứng theo chuẩn mực,sự trung thành với nhà cung cấp

Ô nhiễm môi trường do nghèo đói: đất đai nông nghiệp, đồng cỏ, nước ngọt, gỗ và những cây cối khác có thể bị sử dụng cho mục đích đun nấu

Trang 8

Câu 15: hãy giải thích cơ sở lý thuyết của kinh tế môi trường tan cổ điển và những phân tích những chỉ trích khác nhau vè kinh tế môi trường tân cổ điển.

Cơ sở lý thuyết KTMT tân cổ điển là phúc lợi xã hội: ở vị trí trung tâm của quan tâm nhận thức

là hình thức và hậu quả của sự thất bại thị trường Những trọng tâm đặc biệt của nó là phân tihcs các hàng hóa công cộng hay hàng háo công ích, ngoại ứng, đo lường phúc lợi xã hội

Những chỉ trích:

Tài nguyên thiên nhiên không đóng bất cứ một vai trò nào trong kinh tế nên trong lý thuyết tân

cố điển đã từ lâu không tồn tại

Trong những năm 1920, Arthur Pigou đã nghiên cứu về việc chuyển đổi chi phí sang cho xã hội Trong những năm 1930, Harold Hoteling nghiên cứu về sự kết thúc của các tài nguyên, quan điểm mãi sau này mới thay đổi khi cộng đồng nhận ra những vấn đề môi trường từ cuối năm 1960 và thời

kì khủng hoảng giá dầu trong thời gian này, những lý thuyết cơ bả của kinh tế tài nguyên môi trường tân cổ điển được hình thành

Nó coi việc bảo vệ môi trường gồm cả sử dụng có hiệu quả các tài nguyên thiên nhiên là một nhiệm vụ trọng tâm

Câu 11: Vì sao lại có sự chuyển hướng giải quyết môi trường từ xử lý triệt để đến cuối đường ống (end-of-pipe treatment) ở thập kỷ 70-80s sang sản xuất sạch hơn (cleaner production) và (recycle production) ở thập kỷ 90 trở lại đây.

Phương pháp xử lý triệt để đến cuối đường ống phổ biến ở những năm 1970 nhưng lại nảy sinh vấn đề:

 Gây nên chậm trễ trong việc tìm ra giải pháp và xử lý

 Không áp dụng với các trường hợp có nguồn thải phân tán như nông nghiệp

 Chi phí đầu tư và sản xuất tăng do chi phí xử lý

Để giải quyết những vân đề trên trong những năm 90 thế kỷ XX người ta bắt đầu khởi sướng chương trình sạch hơn do UNEP Sản xuất sạch hơn là kiểm soát quá trình sản xuất, tiêu thụ nhằm làm giảm tác động xấu đến môi trường, bảo vệ tài nguyên thiên nhiên, giảm và loại trừ thải nguyên liệu độc hại vào môi trường

Lợi ích của sản xuát sạch hơn: cải thiện hiệu quả sản xuất; sử dụng nguyên liệu, nước, năng lượng hiệu quả hơn; tái sử dụng bán thành phẩm có giá trị; giảm ô nhiễm; giảm chi phí xử lý và thải

bỏ các chất thải rắn, nước thải, khí thải; tạo nên hình ảnh về mình tốt hơn; cải hiện sức khỏe nghề nghiệp và an toàn

Câu 12: Để đánh giá một chính sách môi trường thì cần dựa vào những chỉ tiêu/tiêu chí nào? Phân tích từng tiêu chí.

Những tiêu chí cho việc đánh giá một chính sách môi trường:

Trang 9

Tính hợp lý: có phải những mục tiêu của chính sách đề cập đến những vấn đề môi trường chính

Tính tác động: người ta có thể xác định những tác động do các chính sách và việc thực hiện nó gây ra (bao gồm tất cả các tác động)

Tính hiệu quả: những kết quả nhận được đáp ứng với mục tiêu định trước của các chính sách ở mức độ nào

Tính bền vững: thời gian duy trì tác động của chính sách môi trường

Tính linh hoạt: khi điều kiện thay đổi chính sách có thể đáp ứng không

Khả năng dự báo: dự báo trước việc quản trị, các sản phẩm và kết quả từ đó điều chỉnh chúng

Câu 13: ưu nhược điểm của công cụ tác động trực tiếp của chính sách môi trường.

Các công cụ, tác động trực tiếp là những công cụ chính sách pháp lý, thông quan những giới hạn mang tính luật trật tự thì chúng có tác dụng làm thay đổi trực tiếp hành vi của các tác nhân Chúng dựa vào nguyên tắc người gây ô nhiễm phải trả và nguyên tắc phòng xa ngăn ngừa

Thứ nhất: các giá trị giới hạn, những tiêu chuẩn chất lượng gồm cả mức sử dụng cao nhất, định mức tối thiểu những tiêu chuẩn chất lượng được đưa vào ứng dụng thông qua trách nhiệm sau: sử dụng nhiệt rác thải, mức độ sử dụng tối thiểu, tắt tự độngtất cả các loại máy móc… Những công cụ này khá tích cực nhưng tiềm năng cho đến nay mới được khai thác ở mức rất thấp

Thứ hai: trách nhiệm sử dụng luôn đặt ra với mội công nghệ nhất định nào đó nếu nó có một đóng góp quan trọng trong bảo vệ môi trường Việc giới thiệu trách nhiệm sử dụng năng lượng tái tạo trong lĩnh vực dân sinh như một kỹ thuật tiêu chuẩn là một minh chứng đầy đủ về trách nhiệm sử dụng Những quy định như vậy có thể gọi là thay vì trách nhiệm sử dụng thì điều chỉnh hướng đi lên Thứ ba: cấm dùng sản phảm và vật chất: việc cấm sử dụng hay mua bán từ trước tới nay chỉ tiến hành đối với những chấ mà gây hại nghiêm trọng tới sức khỏe con người Thông qua việc sử dụng các công cụ có hiệu quả với mức co thể chaatsp nhận đượ thì ô nhiễm có thể giảm

Ưu điểm:

Tác động sinh thái: đảm bảo an toàn với phản ứng cao và hiệu quả nhanh, phản ứng của các bên liên quan với vấn đề môi trường trên cơ sở các ấn định về mặt pháp lý là chắc chắn

Tính thực tế cao và chấp nhận có điều kiện: việc chấp hành chỉ thị và lệnh cám thì có thể kiểm soát dễ dàng nhưng tron thực tế thì thiếu sự thực thi

Nhược điểm:

Hậu quả kinh tế: các mục tiêu môi trường đang phấn đấu thì không đạt được với chi phí xã hội tối thiểu

Do thiếu kích thích tính năng động: có tác dụng nhanh chóng nhưng hầu như luôn bị phản ứng

và ít khi ở trong tình trạng tạo ra các quá trình phát triển Bên cạnh sự thiế kích thích năng động còn

do thiết sự sáng tạo

Trang 10

Câu 14: trong mô hình kinh tế có hai doanh nghiệp (i-1,2) với chi phí giảm xả thải cận biên.

Doanh nghiệp 1: MAC(x) = 100 – 2x1

Doanh nghiệp 2: MAC(x)= 100-2x2/3

Trong đó i=1,2 là lượng xả thải của doanh nghiệp thứ i hàm thiệt hại cận biên là MD(x)= 40+x trong đó x=x1+x2 là tổng lượng xả thải

a, Hãy xác định hàm lượng tổng chi phí giảm xả thải cận biên MAC(x)

b, Hãy xác định lượng xả thải hiệu quả xã hội và việc phân phối hiệu quả giữa các ngành nghề

C, Hãy xác định tổng chi phí xả thải của doanh nghiệp và của xã hội tại điểm tối ưu

D, Nếu sở tài nguyên môi trường chia đều lượng giảm xả thải cho 2 doanh nghiệp thì gây ra chi phí tốn kém như thế nào đối với xã hội

Bài làm:

A, MAC(x)=100-2x1  x1=50 – 1/2MAC

MAC(x)=100 – 2x2/3  2

300 3 2

MAC

x  

Ta có:

300 3

2 200

2

MAC

x MAC

B, Lượng xả thải hiệu quả xã hội:

MAC=MD tương đương

200

2

x

x x

Phân phối hiệu quả giữa các ngành nghề: ta có X=40  MAC=(200-40)/2=80

Ta có: 1

1

2

x   MAC   

; 2

30

MAC

x     

C, tổng lượng xả thải của doanh nghiệp 1 là 50, DN 2 là 150

Mức xả thải tối đa của DN 1 là 10, DN 2 là 30 Vậy DN 1 phải giảm xả thải từ 50 về 10, DN 2 từ 150 về 30

chi phí xả thải:

50

10

1600

AC   MAC

;

50

10

4800

AC   MAC

Vậy tổng chi phí xả thải = 1600+4800=6400

D, chia đều DN1 giảm từ 50 về 20, DN 2 từ 150 về 20 Tính tương tụ được AC1= 900, AC2=5633 Nhận xét: khi chia đề thì tổng chi phí giảm xả thải cao hơn

Ngày đăng: 07/02/2020, 11:59

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w