1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

BÀI TẬP CHƯƠNG 2 HÓA 8 Phản ứng hoá học

7 191 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 544,6 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài tập trắc nghiệm và tự luận hoá 8 chương 2 phản ứng hoá học. Hi vọng hữu ích cho thầy cô và học sinh tham khảo

Trang 1

CHƯƠNG II: PHẢN ỨNG HOÁ HỌC- LỚP 8

I Sự biến đổi chất và phản ứng hóa học

Câu 1: Hiện tượng nào là hiện tượng hoá học trong các

hiện tương thiên nhiên sau đây ?

A Sáng sớm, khi mặt trời mọc sương

mù tan dần

B Hơi nước trong các đám mây ngưng

tụ và rơi xuống tạo ra mưa

C Nạn cháy rừng tạo khói đen dày đặc gây ô nhiễm môi trường

D Khi mưa giông thường có sấm sét

Câu 2: Trong các thí nghiệm sau đây với một chất, thí

nghiêm nào có sự biến đổi hoá học?

A Hoà tan một ít chất rắn màu trắng vào nước lọc để loại bỏ các chất bẩn không tan được dung dịch

B Đun nóng dung dịch, nước chuyển thành hơI, thu được chất rắn ở dạng hạt màu trắng

C Mang các hạt chất rắn nghiền được bột màu trắng

D Nung bột màu trắng này, màu trắng không đổi nhưng thoát ra một chất khí có thể làm đục nước vôi trong

Câu 3: Các hiện tượng sau đây, hiện tượng nào có sự

biến đổi hoá học:

1 Sắt được cắt nhỏ từng đoạn và tán thành đinh

2 Vành xe đạp bằng sắt bị phủ một lớp gỉ là chất màu nâu đỏ

3 Rượu để lâu trong không khí thường bị chua

4 Đèn tín hiệu chuyển từ màu xanh sang màu đỏ

5 Dây tóc trong bóng đèn điện nóng

và sáng lên khi dòng điện đi qua

A 1, 2, 3, 4 B 1, 2, 4, 5 C 2, 3 D 1,3,4, 5

Câu 4: Những hiện tượng sau, hiện tượng nào là hiện

tượng hoá học:

1 Về mùa hè thức ăn thường bị thiu

2 Đun đường, đường ngả màu nâu rồi đen đi

3 Các quả bóng bay lên trời rồi nổ tung

4 Cháy rừng gây ô nhiễm lớn cho môi trường

5 Nhiệt độ Trái đất nóng lên làm băng

ở hai cực Trái đất tan dần:

Câu 5: Trong số quá trình và sự việc dưới đây, đâu là

hiện tượng vật lí:

1 Hoà tan muối ăn vào nước ta được dung dịch muối ăn

2 Có thể lặp lại thí nghiệm với chất vừa dùng để làm thí nghiệm trước đó

3 Cồn để trong lọ không kín bị bay hơi

4 Nước bị đóng băng hai cực Trái đất

5 Cho vôi sống CaO hoà tan vào nước

A.1, 2, 3, 4 B 1, 2, 4

C 2, 3, 4 D 1, 4, 5

Câu 6: Nến được làm bằng parafin, khi đốt nến, xảy ra

các quá trình sau:

1 Parafin nóng chảy

2 Parafin lỏng chuyển thành hơi

3 Hơi parafin cháy biến đổi thành khí

CO2 và hơi nước Quá trình nào có sự biến đổi hoá học?

A 1 B 2 C 3 D Cả 1, 2, 3

Câu 7 Phản ứng hóa học là

A quá trình biến đổi chất từ màu này sang màu khác

B quá trình chất bay hơi

C quá trình chất kết tủa

D quá trình biến đổi từ chất này sang chất khác

Câu 8 Chất ban đầu, bị biến đổi trong quá trình

phản ứng gọi là

A sản phẩm B chất tham gia

C chất phản ứng D A hoặc B đều đúng

Câu 9 Chất mới sinh ra sau phản ứng gọi là

A sản phẩm B chất tham gia

C chất phản ứng D A hoặc B đều đúng

Câu 10: Cho sắt tác dụng với lưu huỳnh tạo thành

sắt (II) sunfua Phương trình chữ của phản ứng hóa học này là:

A Fe + S → FeS

B Sắt + Lưu huỳnh → Sắt (II) sunfua

C Sắt (II) sunfua → Sắt + lưu huỳnh

D Fe + Lưu huỳnh → Sắt (II) sunfua

Câu 11 Biết trong phản ứng Kẽm tác dụng với

Axit clohidric thu được Kẽm clorua và khí hidro Kẽm clorua là:

A Sản phẩm B Chất tham gia.

C Môi trường D Chất xúc tác Câu 12 Nếu vô ý đổ giấm (axit axetic) lên gạch

đá hoa chứa canxi cacbonat ta thấy có bọt khí sủi lên (khí cacbonic) Phương trình chữ của phản ứng hóa học trên là:

A Canxi cacbonat + Axit axetic → Canxi axetat

+ Khí Cacbonic + Nước

B Canxi cacbonat + axit clohidric →

Canxi clorua + Khí cacbonic + Nước

C Canxi cacbonat + Nước → Khí cacbonic

D Canxi cacbonat + Nước + Oxi → Khí cacbonic

Câu 13 Phát biểu nào sau là đúng?

A Trong quá trình phản ứng thì khối lượng của

các chất tham gia tăng dần và khối lượng của sản phẩm giảm dần

B Trong quá trình phản ứng thì khối lượng chất

tham gia giảm dần và khối lượng của sản phẩm tăng dần

C Trong quá trình phản ứng thì khối lượng của

khối lượng chất tham gia tăng dần và khối lượng sản phẩm không đổi

Trang 2

D Trong quá trình phản ứng thì khối lượng chất

tham gia và khối lượng sản phẩm đều tăng

Câu 14 Lái xe sau khi uống rượu thường gây tai

nạn nghiêm trọng Cảnh sát giao thông có thể

phát hiện sự vi phạm này bằng một dụng cụ phân

tích hơi thở Theo em thì dụng cụ phân tích hơi

thở được đo là do:

A rượu làm hơi thở nóng nên máy đo được

B rượu làm hơi thở gây biến đổi hoá học nên máy ghi nhận được

C rượu làm hơi thở khô hơn nên máy máy ghi độ ẩm thay đổi

D rượu gây tiết nhiều nước bọt nên

Câu 15 Hãy chỉ ra nhận định nào

sau đây là đúng?

Trong phản ứng hóa học

A chỉ có liên kết giữa các nguyên tử thay đổi.

B số nguyên tử của mỗi nguyên tố thay đổi.

C số nguyên tố hóa học thay đổi.

D nguyên tử này biến thành phân tử khác.

Câu 16 Điền từ thích hợp điền vào chỗ trống

« Trong phản ứng hóa học, chỉ só… giữ các

nguyên tử thay đổi làm cho………….này biến đổi

thành……… khác, còn số………không thay

đổi »

Câu 17: Trong phản ứng hoá học, hạt vi mô nào được

bảo toàn?

A Hạt phân tử B Hạt nguyên tử

C Cả hai loại hạt trên D Không loại hạt nào được

Câu 18: Trong một phản ứng hoá học, các chất phản ứng

và chất tạo thành phảI chứa cùng:

A Số nguyên tử của mỗi nguyên tố

B Số nguyên tử trong mỗi chất

C Số phân tử trong mỗi chất

D Số nguyên tố tạo ra chất

Câu 19: Câu nào sau đây dúng?

A Trong phản ứng hoá học, các nguyên tử bị phá vỡ

B Trong phản ứng hoá học, liên kết trong các phân tử bị phá vỡ

C Trong phản ứng hoá học, liên kết trong các phân tử không bị phá vỡ

D Trong phản ứng hoá học các phân

tử được bảo toàn

Câu 20: Các câu sau, câu nào sai?

A Trong phản ứng hóa học, khi chất biến đổi làm các nguyên tử bị biến đổi

B Trong phương trình hoá học, cần đặt hệ số thích hợp vào công thức của các chất sao cho số nguyên tử của mỗi nguyên tố ở 2 vế đều bằng nhau

C Trong phản ứng hoá học, biết tổng khối lượng của các chất phản ứng ta

biết được tổng khối lượng các sản phẩm

D Trong phản ứng hoá học, màu sắc của các chất có thẻ bị thay đổi

Câu 21: Các câu sau, câu nào sai?

A Trong phản ứng hoá học các nguyên tử được bảo toàn, không tự nhien sinh ra hoặc mất đi

B Trong phản ứng hoá học, các nguyên tử bị phân chia

C Trong phản ứng hoá học, các phân

tử bị phân chia

D Trong phản ứng hoá học, các phân

tử bị phá vỡ

Câu 22: Dấu hiệu nào giúp ta có khẳng định có phản ứng

hoá học xảy ra?

A Có chất kết tủa( chất không tan)

B Có chất khí thoát ra( sủi bọt)

C Có sự thay đổi màu sắc

D Một trong số các dấu hiệu trên

Câu 23: Cho phản ứng Magie tác dụng với Lưu huỳnh

Phản ứng hóa học xảy ra khi:

Trộn đều bột Magie với bột Lưu huỳnh

Nung đến một nhiệt độ xác định

Thêm chất xúc tác

Cả A và B

Câu 24: Khi để ngọn lửa gần cồn bốc cháy vì:

Cồn là chất cháy, dễ bay hơi

Cồn ở thể lỏng, dễ bay hơi

Chất cháy

Dễ bay hơi

Câu 25: Hiện tượng nào sau đâychứng tỏ có phản ứng

hoá học xảy ra?

A Từ màu này chuyển sang màu khác

B Từ trạng thái rắn chuyển sang trạng thái lỏng

C Từ trạng thái lỏng chuyển sang trạng thái hơi

D Từ trạng rắn chuyển sang trạng thái hơi

Câu 26: Một vật thể bằng sắt để ngoài trời, sau

một thời gian bị gỉ Hỏi khối lượng của vật thay đổi thế nào so với khối lượng của vật trước khi gỉ?

A Tăng B Giảm C Không thay đổi

D Không thể biết

Câu 27: Để bảo quản cổng sắt của trường thì:

1 Sơn

2 Rửa sạch bằng nước hằng ngày

3 Bôi dầu mỡ

4 Lau chùi thường xuyên

Những câu phát biểu đúng là:

Câu 28 Phương trình hóa học dùng để:

A biểu diễn phản ứng hóa học bằng chữ

B biểu diễn ngắn gọn phản ứng hóa học bằng

công thức hoá học

C biểu diễn sự biến đổi của từng chất riêng

rẽ

Trang 3

D biểu diễn sự biến đổi của cỏc nguyờn tử

trong phõn tử

Cõu 29 Phương trỡnh húa học cho biết chớnh

xỏc

A số nguyờn tử, phõn tử của cỏc chất tham

gia phản ứng

C khối lượng của cỏc chất phản ứng.

B tỉ lệ số phõn tử (nguyờn tử) của cỏc chất

trong phản ứng

D nguyờn tố nào tạo ra chất.

Cõu 30: Hiđro và oxi tỏc dụng với nhau tạo

thành nước Phương trỡnh hoỏ học ở phương ỏn

nào dưới đõy đó viết đỳng?

A 2H + O → H2O B H2 + O →H2O

C H2 + O2 → 2H2O D 2H2 + O2 →

2H2O

Cõu 31: Khớ nitơ và khớ hiđro tỏc dụng với nhau

phương ỏn nào dưới đõy đó viết đỳng?

A N + 3H → NH3 B N2 + H2 → NH3

C N2 + H2 →2NH3 D N2 + 3H2

Cõu 32 : Phương trỡnh hoỏ học nào dưới đõy biểu

diễn đỳng phản ứng chỏy của rượu etylic tạo ra

khớ cacbon và nước

A C2H5OH + O2 → CO2 + H2O

B C2H5OH + 3O2 → 2CO2 + 3H2O

C C2H5OH + O2 → CO2 + 3H2O

D C2H5OH + 3O2 → CO2 + 6H2O

Cõu 33: Đốt chỏy khớ amoniac (NH3) trong khớ

oxi O2 thu được khớ nitơ oxit (NO) và nước

Phương trỡnh phản ứng nào sau đõy viết đỳng?

A NH3 + O2 → NO + H2O

B 2NH3 + O2 → 2NO + 3H2O

C 4NH3 + O2 → 4NO + 6H2O

D 4NH3 + 5O2 → 4NO + 6H2O

Cõu 34: Đốt photpho(P) trong khớ oxi(O2) thu

được điphotphopentaoxit (P2O5) Phương trỡnh

phản ứng nào sau đõy đó viết đỳng?

A 2P + 5O2 → P2O5

B 2P + O2 → P2O5

C 2P + 5O2 → 2P2O5

D 4P + 5O2 →2P2O5

Cõu 35: Đốt chỏy quặng pirit sắt(FeS2) thu được sắt

(III) oxit Fe2O3 và khớ sunfuarơ SO2 Phương trỡnh phản

ứng nào sau đõy đó viết đỳng?

A FeS2 + O2 → Fe2O3 + SO2

B FeS2 + O2 →Fe2O3 + 2SO2

C 2FeS2 + O2 → Fe2O3 + SO2

D 4FeS2 +11 O2 →2 Fe2O3 + 8SO2

Cõu 36: Cho natri(Na) tỏc dụng với H2O thu được

xỳt( NaOH) và khớ H2 Phương trỡnh phản ứng nào sau

đõy đó viết đỳng?

A Na + H2O →NaOH + H2

C 2Na + 2H2O → 2NaOH + H2

Cõu 37: Cho nhụm (Al tỏc dụng với axit sunfuric

SO4) thu được muối nhụm sunfat ( Al2(SO4)3) và khớ Phương trỡnh phản ứng nào sau đõy đó viết đỳng?

A Al + H2SO4 → Al2(SO4)3 + H2

B 2Al + H2SO4 →Al2(SO4)3 + H2

C Al + 3H2SO4 → Al2(SO4)3 + 3H2

D 2Al + 3H2SO4 → Al2(SO4)3 + 3H2

Cõu 38 Cho phương trỡnh húa học: 4P + 5O2 → 2P2O5

Tỉ lệ giữa số nguyờn tử P: số phõn tử O2: số phõn tử P2O5

4:4:2 B 4:5:2 C 4:2:5 D 2:5:4 Cõu 39 Cho phơng trình hoá học : 2Cu + O2 → 2CuO

Tỉ lệ giữa số nguyên tử đồng : số phân tử oxi : số phân tử CuO là

1 : 2 : 2 C 2 : 1 : 2

2 : 1 : 1 D 2 : 2 : 1

Cho phương trỡnh húa học sau: 2H2 + O2→ 2H2O Tổng hệ số cõn bằng của cỏc chất tham gia là:

5 Sau đõy là sơ đồ của phản ứng giữa CaCO3 và HNO3: CaCO3 + HNO3 - > Ca(NO3)2 + CO2 + H2O

Tỉ lệ số phõn tử CaCO3 và HNO3 tham gia phản ứng là :

Cho phương trỡnh húa học sau: 2Al + Fe2O3→ 2Fe +

O3 Tỉ lệ cặp đơn chất là:

Cho phương trỡnh húa học sau: aAl2O3 + bHCl →

cAlCl3 + dH2O Hệ số a,b,c,d lần lượt nhận cỏc giỏ trị nào sau đõy:

Phản ứng húa học của NH3 và O2 được biểu diễn như sau: xNH3 + yO2 → 4NO + 6H2O Cỏc giỏ trị của x và y

cho phản ứng húa học được cõn bằng l A x = 4 ; y = 6

x = 5 ; y = 4

13 Phản ứng hoá học của CuO và NH3

Các giá trị của x và y cho phơng trình hoá học đã đợc cân bằng là giá trị nào?

A x = 1 ; y = 1 C x = 3 ; y = 3

B x = 3 ; y = 1 D x = 3 ; y = 2

Sử dụng dữ kiện sau cho cõu 31, 32

Than chỏy tạo ra khớ CO2 theo phương trỡnh:

C + O2 → CO2

Cõu 31: Khối lượng cỏcbon đó chỏy là 4,5kg và

khối lượng O2 đó phản ứng là 12kg Khối lượng

CO2 tạo ra là:

A 16,2kg B 16.3kg C 16,4kg D.16,5kg

Trang 4

Câu 32: Khối lượng C đã cháy là 3kg và khối

lượng CO2 thu được là 11kg Khối lượng O2 đã

phản ứng là:

A 8,0kg B 8,2kg C 8,3kg

D.8,4kg

Câu 33: Cho 5,6g Fe tác dụng với dung dịch

axit clohiđric HCl tạo ra 12,7g sắt (II) clorua

FeCl2 và 0,2g khí H2 Khối lượng HCl đã dùng

là:

A 14,2g B 7,3g C 8,4g D

9,2g

Sử dụng dữ kiện sau cho câu 34, 35

Nung 100 tấn canxi cacbonat theo phương trình:

Câu 34: Khối lượng CaO thu được là:

A 52 tấn B 54 tấn C 56 tấn D 58

tấn

Câu 35: Khối lượng CO2 thu được là:

A 41 tấn B 42 tấn C 43 tấn D 44

tấn

Câu 36: Cho sơ đồ phản ứng:

FexOy + H2SO4 → Fex(SO4)y + H2O

Với x # y thì giá trị thích hợp của x và y lần

lượt là:

A 1 và 2 B 2 và 3 C 2 và 4

D 3 và 4

Câu 37: Cho sơ đồ phản ứng:

Fe(OH)y + H2SO4 → Fex(SO4)y + H2O

Với x # y thì giá trị thích hợp của x, y lần lượt

là:

A 1 và 2 B 2 và 3 C 2 và 4

D 3 và 4

Câu 38: Cho sơ đồ phản ứng:

Al(OH)y + H2SO4 -> Alx(SO4)y + H2O

Với x # y thì giá trị thích hợp của x, y lần lượt

là:

A 1 và 2 B 2 và 3 C 2 và 4

D 3 và 4

TỰ LUẬN Bài 1 Chọn từ thích hợp điển vào chỗ trống:

Chất, phân tử, hóa học, vật lí, trạng thái

"Với các có thể xảy ra những biến đổi thuộc

hai hiện tượng Khi biến đổi mà vẫn giữ

nguyên là ban đầu, sự biến đổi thuộc loại hiện

tượng Còn khi biến đổi thành … khác, sự

biến đổi thuộc loại hiện tượng "

Bài 2: Trong số những quá trình kể dưới đây, hãy cho biết đâu là hiện tượng hóa học, đâu là hiện tượng vật lí Giải thích:

a) Dây sắt được cắt nhỏ từng đoạn và tán thành đinh

b) Hòa tan axit axetic vào nước được dung dịch axit axetic loãng, dùng làm giấm ăn

c) Vành xe đạp bằng sắt bị phủ một lớp gỉ là chất màu nâu đỏ

d) Để rượu nhạt (rượu có tỉ lệ nhỏ chất rượu etylic tan trong nước) lâu ngày ngoài không khí, rượu nhạt lên men và chuyển thành giấm chua

Bài 3. Sản xuất vôi được tiến hành qua hai công đoạn chính Đá vôi ( thành phần chính là chất canxi cacbonat) được đập thành cục nhỏ tương đối đều nhau Sau đó đá vôi được xếp vào lò nung nóng thì thu được vôi sống ( chất canxi oxit), và khí cacbon đioxit thoát ra

Hãy cho biết ở công đoạn nào xảy ra hiện tượng vật lí, công đoạn nào xảy ra hiện tượng hóa học Giải thích

Bài 4. Hãy phân tích cho biết trường hợp nào xảy

ra hiện tượng hóa học, trường hợp nào xảy ra hiện tượng vật lí

a) Khi mở nút chai nước giải khát loại có ga thấy bọt sủi lên

b) Hòa vôi sống vào nước được vôi tôi (vôi tôi

là chất canxi hidro oxit, nước vôi trong là dung dịch chất này)

Bài 5. Chép vào vở bài tập các câu sau đây với đầy đủ các từ và cụm từ thích hợp:

" là quá trình làm biến đổi chất này thành chất khác Chất biến đổi trong phản ứng gọi là .,

Trang 5

còn mới sinh ra là Trong quá trình phản

ứng giảm dần, tăng dần"

Bài 6. Hình dưới đây là sơ đồ tượng trưng cho

phản ứng giữa khí hidro H2 và khí clo Cl2 tạo ra

axit clohidric HCl

Hãy cho biết:

a) Tên các chất phản ứng và sản phẩm?

b) Liên kết giữa các nguyên tử thay đổi như thế

nào? Phân tử nào biến đổi, phân tử nào được tạo

ra?

c) Trước và sau phản ứng số nguyên tử mỗi

nguyên tố có thay đổi không?

Bài 7. Sơ đồ tượng trưng cho phản ứng giữa kim

loại kẽm và axitclohidric HCl tạo ra chất kẽm

clorua ZnCl2 và khí H2 như sau;

Hãy chọn những từ và cụm từ thích hợp, rồi

điền vào chỗ trống trong hai câu sau đây mô tả

phản ứng này:

"Mỗi phản ứng xảy ra với một và hai Sau

phản ứng tạo ra một và một "

Bài 8 a) Hãy giải thích tạo sao khi để ngọn nến

đến gần là cồn đã bắt cháy

b) Biết rằng cồn cháy được là có sự tham gia

của khí oxi, tạo ra nước và khí cacbon dioxit Viết

phương trình chữ của phản ứng

Bài 9 Nếu vô ý để giấm (xem bài 12.2, đã cho biết giấm là dung dịch chất nào) đổ lên nền gạch

đá hoa ( trong thành phần có chất canxi cacbonat)

ta sẽ quan sát thấy có bọt khí sủi lên

a) Dấu hiệu nào cho thấy đã có phản ứng hóa học xảy ra

b) Viết phương trình chữ của phản ứng, biết rằng sản phẩm là các chất canxi axetat, nước và khí cacbon dioxit

Bài 10. Nước vôi ( có chất canxi hidroxit) được quyét lên tường một thời gian sau đó sẽ khô và hóa rắn ( chất rắn là canxi cacbonat)

Bài 11. Sắt để trong không khí ẩm dễ bị gỉ ( xem câu c, bài tập 12.2)

Hãy giải thích vì sao ta có thể phòng chống gỉ bằng cách bôi dầu, mỡ trên bề mặt các đồ dùng sắt

Bài 12. Biết rằng trong nước bọt có men amilaza làm chất xúc tác cho phản ứng của tinh bột với nước chuyển thành mantozo (đường mạch nha) và một ít men mantaza làm chất xúc tác cho phản ứng của mantozo với nước chuyển thành glucozo

Khi ta nhai cơm (trong cơm có tinh bột) có thể xảy ra hai phản ứng hóa học trên

Hãy ghi lại phương trình chữ của hai phản ứng và giải thích vì sao khi nhai kĩ cơm ta thấy vị ngọt

Bài 13. Viết công thức về khối lượng cho phản ứng giữa kim loại kẽm và axit HCl tạo ra chất kẽm clorua ZnCl2 và khí hidro ( xem lại hình 2.6, trong SGK về phản ứng này)

b) Cho biết khối lượng của kẽm và axit clohidric đã phản ứng là 6,5g và 7,3g, khối lượng của chất kẽm clorua là 13,6g

Hãy tính khối lượng của khí hidro bay lên

Trang 6

Bài 14. Biết rằng axit clohidric có phản ứng với

chất canxi cacbonat tạo ra chất canxi clorua, nước

và khí cacbon dioxit thoát ra Một cốc dựng dung

dịch axit clohidric (1) và cục đá (2) (thành phần

chính là chất canxi cacbonat) được đặt trên một

đĩa cân Trên đĩa cân thứ hai đặt quả cân (3) vừa

đủ cho cân ở vị trí cân bằng

Bỏ cục đá vôi vào dung dịch axit clohidric Sau

một thời gian phản ứng, cân ở vị trí nào: A, B hay

C? Giải thích

Bài 14. Hãy giải thích vì sao?

a) Khi nung nóng cục đá vôi thì thấy khối lượng

giảm đi? (Xem lại bài tập 12.3 về đá vôi trong lò

nung vôi)

b) Khi nung nóng miếng đồng trong không khí (có

khí oxi) thì thấy khối lượng tăng lên? (Xem bài tập

3, thuộc Bài 15, SGK; khi đun nóng kim loại đồng

(Cu) cũng có phản ứng tương tự kim loại magie

(Mg)

Bài 15.: Đun nóng mạnh hỗn hợp gồm 28g bột sắt

và 20g bột lưu huỳnh thu được 44g chất sắt (II)

sunfua (FeS) màu xám

Biết rằng, để cho phản ứng hóa hợp xảy ra hết

người ta đã lấy dư lưu huỳnh Tính khối lượng lưu

huỳnh lấy dư

Bài 16. Biết rằng canxi oxit (vôi sống) CaO

hóa hợp với nước tạo ra canxi hidroxit ( vôi tôi)

Ca(OH) 2, chất này tan được trong nước, cứ 56g

vào trong một cốc lớn chứa 400ml nước tạo ra dung dịch Ca(OH) 2, còn gọi là nước vôi trong a) Tính khối lượng của canxi hidroxit

b) Tính khối lượng của dung dịch Ca(OH)2, giả sử nước trong cốc là nước tinh khiết

Bài 17. Đung nóng 15,8g kali

để điều chế khí oxi Biết rằng, chất rắn còn lại trong ống nghiệm có khối lượng 12,6g; khối lượng khí oxi thu được là 2,8g Tính hiệu suất của phản ứng phân hủy

Bài 18. Còn có thể điều chế khí oxi bằng cách nung nóng kali clorat KClO3 (chất rắn màu trắng) Khi đun nóng 24,5g KClO3, chất rắn còn lại trong ống nghiệm có khối lượng là 13,45g Tính khối lượng khí oxi thu được, biết hiệu suất của phản ứng phân hủy là 80%

Bài 19. Chép vào vở bài tập các câu sau đây với đầy đủ các từ và cụm từ thích hợp chọn

Chất, nguyên tử, nguyên tố, phân tử, chất phản ứng, phương trình hóa học, chỉ số, hệ

số, sản phẩm, tỉ lệ

"Phản ứng hóa học được biểu diễn bằng , trong đó ghi công thức hóa học của các

và Trước mỗi công thức hóa học có thể

có (trừ khi bằng 1 thì không ghi) để cho

số của mỗi đều bằng nhau

Từ rút ra được tỉ lệ số , số của các chất trong phản ứng này bằng đúng trước công thức hóa học của các tương ứng"

Trang 7

Bài 20. Cho sơ đồ của phản ứng sau:

a) Cr + O2 → Cr2O3; b) Fe + Br2 → FeBr2

a) KClO3 → KCl + O2; b) NaNO3 → NaNO2 + O2

Lập phương trình hóa học và cho biết tỉ lệ số nguyên tử, số phân tử của các chất trong mỗi phản ứng

Bài 21. Cho sơ đồ của phản ứng sau:

Al + CuO → Al2O3 + Cu

a) Lập phương trình hóa học của phản ứng

b) Cho biết tỉ lệ số nguyên tử, số phân tử của số cặp chất trong phản ứng, tùy chọn

Bài 22. Biết rằng chất natri hidroxit NaOH tác dụng với axit sunfuric H2SO4 tạo ra chất natri sunfat Na2SO4 và nước

a) Lập phương trình hóa học của phản ứng

b) Cho biết tỉ lệ số phân tử NaOH lần lượt với

số phân tử của ba chất khác trong phản ứng

Bài

Ngày đăng: 13/02/2020, 13:04

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w