1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

LÝ THUYẾT và bài tập CHƯƠNG 2 hóa 8

11 275 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 71,55 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tài liệu gồm 2 phần: Lý thuyết toàn bộ nội dung chương II hóa học 8 bài tập cơ bản về định luật bảo toàn khối lượng và cân bằng phản ứng hóa họcgiúp học sinh tập làm quen với các phương trình hóa học và có thể cân bằng các phương trình hóa học một cách dễ dàng

Trang 1

1 Hiện tượng vật lí:

- Là hiện tượng chất bị biến đổi về hình dạng hoặc bị biến đổi về trạng thái (rắn, lỏng, khí) nhưng bản chất của chất vẫn không thay đổi (không có sự tạo thành chất mới)

VD: chặt dây thép thành những đoạn nhỏ, tán thành đinh

2 Hiện tượng hóa học:

- Là hiện tượng có sự biến đổi chất này thành chất khác, nghĩa là có sinh ra chất mới

VD: đốt cháy than (cacbon) tạo ra khí cacbonic

- Phản ứng hóa học là quá trình biến đổi chất này (chất phản ứng) thành chất khác (sản phẩm phản ứng)

- Trong phản ứng hóa học, các nguyên tử được bảo toàn, chỉ liên kết giữa các ng.tử bị thay đổi, làm phân tử chất này biến thành phân tử chất khác

VD: phản ứng xảy ra khi nung vôi: CaCO3 ���t o CaO + CO2

Trong đó: Chất pứ: CaCO3

Chất sản phẩm: CaO, CO2

- Phản ứng hóa học chỉ xảy ra khi các chất pứ: tiếp xúc, đun nóng, xúc tác…

- Dấu hiệu nhận biết có pứ xảy ra: có chất mới tạo thành có tính chất khác với chất pứ (màu, mùi, vị, tỏa nhiệt, phát sáng…)

- Định luật bảo toàn khối lượng: trong một phản ứng hóa học, tổng khối lượng của các

chất sp bằng tổng khối lượng của các chất pứ

- Áp dụng: A + B � C + D

mA + mB = mC + mD

CHƯƠNG II PHẢN ỨNG HÓA HỌC

I SỰ BIẾN ĐỔI CHẤT

II PHẢN ỨNG HÓA HỌC

III ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN KHỐI LƯỢNG

IV PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC

Trang 2

VD: Phương trình phản ứng sắt tác dụng với oxi: 3Fe + 2O2 � Fe3O4

+ B1: Viết sơ đồ của pứ: Al + O2 -> Al2O3

+ B2: Cân bằng số nguyên tử của mỗi nguyên tố: Al + O2 -> 2Al2O3

+ B3: Viết PTHH: 4Al + 3O2 � 2Al2O3

VẤN ĐỀ 1 – ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN KHỐI LƯỢNG

Bài 1: Đốt cháy hết 9g kim loại magiê trong không khí thu được 15g hợp chất magiê oxit Biết rằng, magiê cháy là xảy ra phản ứng với khí oxi trong không khí.

a Viết công thức về khối lượng của phản ứng xảy ra.

b Tính khối lượng của khí oxi đã phản ứng.

………

………

………

………

………

………

………

………

Bài 2: Đốt cháy hết 48g lưu huỳnh (S) trog khí oxi (O 2 ) thu đc 96g lưu huỳnh đioxxit (SO 2 ) a Viết công thức về khối lượng của phản ứng đã xảy ra b Tính khối lượng khí oxi đã phản ứng ………

………

………

………

………

………

………

………

………

Bài 3: Nhiệt phân 24,5g kaliclorat (KClO 3 ) thu được 9,6g khí oxi và muối kaliclorua (KCl)

a Viết công thức về khối lượng của phản ứng đã xảy ra

Trang 3

b Tính khối lượng muối kaliclorua (KCl) tạo thành

………

………

………

………

………

………

………

Bài 4: Đốt cháy hết 12g kim loại nhôm(Al) trong không khí thu được 35g hợp chất nhôm oxit Al 2 O 3 Biết rằng nhôm cháy là phản ứng với khí oxi O 2 trong không khí a Viết công thức về khối lượng của phản ứng xảy ra b Tính khối lượng của HCl đã dùng (m HCl = 23g) ………

………

………

………

………

………

………

Bài 5: Cho 5,6g Fe tác dụng với dd axitclohidric HCl tạo ra 12,7g FeCl 2 và 0,2g khí H 2 a Viết công thức về khối lượng của phản ứng xảy ra b Tính khối lượng của khí oxi đã phản ứng (mO 2 = 7,3g)

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Bài 6: Có thể thu được kim loại sắt bằng cách cho khí cacbon monoxit CO tác dụng với chất sắt (III) oxit Khối lượng của kim loại sắt thu được là bao nhiêu khi cho 16,8 kg CO tác dụng hết với 32 kg sắt (III) oxit thì có 26,4 kg CO 2 sinh ra

Trang 4

………

………

………

………

………

………

Bài 7: Khi nung nóng quặng đồng malachite, chất này bị phân hủy thành đồng II oxit CuO, hơi nước và khí cacbonic a Tính khối lượng của khí cacbonic sinh ra nếu khối lượng malachite mang nung là 2,22g, thu được 1,60 g đồng II oxit và 0,18 g nước b Nếu thu được 6 g đồng II oxit; 0,9 g nước và 2,2 g khí cacsbonic thì khối lượng quặng đem nung là bao nhiêu? ………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Bài 8: Đốt cháy a gam photpho trong không khí thu được 2,84 g một chất rắn màu trắng là ddiphotphopentaoxxit.

a Ghi sơ đồ phản ứng và viết công thức khối lượng của phản ứng

b Nếu a = 1,24g, tính khối lượng oxi tham gia phản ứng

Trang 5

c Nếu a = 2,48 g, lượng oxi tham gia phản ứng là 3,2 g thì khối lượng chất rắn thu được

có thay đổi không? Tang hay giảm bao nhiêu lần

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Bài 9: Khi cho hỗn hợp 2 kim loại A, B tác dụng hết với oxi, thu được 6,05 g hỗn hợp 2 oxit a) Ghi sơ đồ phản ứng b) Tính khối lượng oxi càn dùng? ………

………

………

………

………

………

………

Bài 10: Đốt cháy hoàn toàn 1,5 kg than (thành phần chính là C) thì dùng hết 3,2 kg oxi và sinh ra 4,4 kg khí cacbonic a) Hãy lập PTHH của phản ứng b) Mẫu tha trên chứa bao nhiêu % C Nếu đốt cháy hết 3 kg than cùng loại thì lượng oxi, khí cacbonic sinh ra là bao nhiêu g? ………

………

Trang 6

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Bài 11: Nung 1 tấn đá vôi chứa 80% là CaCO 3 thì được bao nhiêu tạ vôi? Biết lượng khí cacbonic sinh ra là 3,52 tạ Lập PTHH của phản ứng? ………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Bài 12: Đốt cháy hết 4,4 g hỗn hợp gồm C và S người a dùng hết 4,48 lít khí oxi (đkc) Tính khối lượng các chất khí sinh ra? ………

………

………

………

………

………

………

………

Trang 7

………

………

Bài 13: Cho kim loại kẽm phản ứng với dung dịch axit clohidric HCl tạo ra kẽm clorua ZnCl 2 và khí hidro a) Viết công thức về khối lượng của phản ứng b) Cho biết khối lượng của Zn và HCl đã phản ứng là 6,5g và 7,3 gam, khối lượng của ZnCl 2 là 13,6 g Hãy tính khối lượng của khí hidro bay lên. ………

………

………

………

………

………

………

………

………

Bài 14: Đun nóng mạnh hỗn hợp gồm 28g bột Fe và 20g bột lưu huỳnh thu được 44g chất sắt (II) sunfua màu xám Biết rằng để phản ứng xảy ra hết người ta đã lấy dư lưu huỳnh Tính khối lượng của lưu huỳnh lấy dư. ………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Bài 15: Biết rằng canxi oxit CaO hóa hợp với nước tạo ra canxi hidroxit Ca(OH) 2 , chất này tan được trong nước, cứ 56g CaO hóa hợp vừa đủ với 18g H 2 O Bỏ 2,8 g CaO vào cốc chứa

400 ml nước tạo ra dung dịch Ca(OH) 2

Trang 8

a) Tính khối lượng của canxi hidroxit.

b) Tính khối lượng của dung dịch Ca(OH) 2

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Bài 16: Đun nóng 15,8 g kali pemanganat KMnO 4 trong ống nghiệm để điều chế khí oxi Biết rằng, chất còn lại trong ống nghiệm có khối lượng 12,6g; khối lượng khí oxi thu được là 2,8g Tính hiệu suất của phản ứng. ………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Bài 17: Có thể điều chế khí oxi bằng cách đun nóng kali clorat KClO 3 Khi đun nóng 24,5g KClO 3 , chất rắn còn lại trong ống nghiệm là 13,45g Tính khối lượng khí oxi thu được, biết hiệu suất phản ứng phân hủy là 80%. ………

………

Trang 9

………

………

………

………

………

VẤN ĐỀ 2 – CÂN BẰNG PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC Bài 1: Cân bằng các phương trình hóa học sau:

13) Al + H2SO4 > Al2(SO4)3 + H2

H2O

Trang 10

23) Fe(OH)3 + HCl -> FeCl3 + H2O

28) Fe(OH)3 + H2SO4 -> Fe2(SO4)3 + H2O

32) Al2O3 + H2SO4 > Al2(SO4)3 + H2O

Bài 2: Lập phương trình hóa học và cho biết tỉ lệ số nguyên tử, số phân tử của các chất trong mỗi phản ứng sau:

………

………

………

Trang 11

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Ngày đăng: 28/08/2019, 11:57

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w