Tương tác thuốc có thể là tương tác giữa thuốc với thuốc, thuốc với thức ăn,... Cơ chế tương tác dược động học, dược lực học. Lợi ích của nước khi uống thuốc. 4 loại nước cần tránh khi uống thuốc. 4 yếu tố quyết định thời điểm uống thuốc.
Trang 1Tương Tác Thuốc
Trang 2Mục Tiêu
Cơ chế tương tác dược động học, dược lực học
Lợi ích của nước khi uống thuốc
4 loại nước cần tránh khi uống thuốc
4 yếu tố quyết định thời điểm uống thuốc
Trang 4KHÁI NIỆM TƯƠNG TÁC THUỐC
Tương tác thuốc (Drug Interactions) là
sự thay đổi hiệu quả / 1 thuốc khi dùng chung
với 1 thuốc khác, với thức ăn, uống,…
Trang 7LOGO Các loại tương tác thuốc
7
Trang 8TƯƠNG TÁC DƯỢC ĐỘNG HỌCHẤP THU PHÂN BỐ CHUYỂN HÓA THẢI TRỪ
-Ức chế men
gan :
↑ nồng độ, ↑ độc tính
-Cảm ứng men gan:
↓ tác dụng
- Thay đổi pH nước tiểu
(ngăn tái hấp
thu qua ống thận)
- Cạnh tranh đào thải
Trang 9TƯƠNG TÁC DƯỢC ĐỘNG HỌC
1 HẤP THU
- Xảy ra: ống tiêu hóa
Làm thay đổi tốc độ hấp thu, SKD và td
Trang 10máu, nhiều cholesterol,
thời gian lưu ít
− Đói hấp thu nhanh, dễ
kích ứng
Trang 11TƯƠNG TÁC DƯỢC ĐỘNG HỌC
1 HẤP THU
THAY ĐỔI pH DỊCH VỊ
Tăng pH dịch vị (antacid, omeprazol,
cimetidin,)
Làm pH dịch vị giữ mức acid lâu hơn (vitamin C, a.citric)
↓ hấp thu Ketoconazol,
Aspirin, itraconazol
↑ phân hủy các thuốc kém bền trong dịch vị (Ampicilin, Cephalexin,Erythromycin)
11
Trang 12TƯƠNG TÁC DƯỢC ĐỘNG HỌC
1 HẤP THU
– Tetracyclin, floroquinolon + ion KL của
Al, Mg, Ca, Fe → tạo phức (khó hấp thu)
– Cholestyramin + digoxin → tạo phức
x
Trang 15+ Tống nhanh khỏi dd: hấp thu
+ BỊ giữ lại lâu/dd: hấp thu
- Thuốc / ruột:
+ Tống nhanh khỏi ruột: hấp thu
+ BỊ giữ lại lâu/ruột: hấp thu
VD: metoclopramid: làm nhu động ruột
=> ht thuốc dùng chung (digoxin,…)
Trang 16TƯƠNG TÁC DƯỢC ĐỘNG HỌC
1 HẤP THU
Làm biến đổi hệ VK đường ruột:
- Hệ VK ruột => quan trọng trong qtr hấp thu thuốc
- Sd KS lâu dài => giết chết VK/ruột
=> Ảnh hưởng đến tác dụng/thuốc
VD: TT giữa Digoxin + Erythromycin
- Digoxin: 40% Digoxin (PO) bị chuyển hóa bởi hệ VK/ruột => dạng ko hoạt tính.
Trang 18TƯƠNG TÁC DƯỢC ĐỘNG HỌC
2 PHÂN BỐ
- Phụ thuộc: ái lực, nồng độ của thuốc
trong huyết tương
- Có ý nghĩa với các thuốc:
+ Tỉ lệ gắn kết pro HT cao(>80%)
+ Phạm vi điều trị hẹp
Trang 19TƯƠNG TÁC DƯỢC ĐỘNG HỌC
2 PHÂN BỐ
VD:
-Quinidin + Digoxin: [digoxin] tự
do/máu => cần liều digoxin
-Aspirin + Tolbutamid: td hạ đường
huyết
Trang 20TƯƠNG TÁC DƯỢC ĐỘNG HỌC
3.CHUYỂN HÓA
Cảm ứng enzym: hoạt tính enzym chuyển hóa/gan
Làm qtr chuyển hóa thuốc
Trang 22thải thuốc (acid yếu: a.salicyclic,
phenobarbital)
Trang 24TƯƠNG TÁC DƯỢC LỰC HỌC
Tương Tác Dược Lực Học ( Cùng/ Khác Receptor )
Tác dụng hiệp lực (Tạo ra hiệp
đồng có lợi)
Đối kháng cạnh tranh (cùng Rc) (Lợi dụng tác dụng đối lập
→ giải độc)
Đối kháng không cạnh tranh
(khác Rc)
(Làm td)
Trang 25C = A + B C > A + B
25
Trang 26HIỆP LỰC BỔ SUNG
Trang 27HiỆP LỰC CỘNG
Ví dụ: NSAIDs + paracetamol → giảm đau do viêm
27
Trang 28HIỆP LỰC BỘI TĂNG
Trang 29TƯƠNG TÁC THUỐC VỚI ĐỒ UỐNG
ƯU ĐIỂM CỦA NƯỚC
Ko xảy ra tương
kị, tương tác
Phương tiện dẫn thuốc vào dd – ruột
Tăng độ tan (amox, peni V)
29
Trang 30Những loại đồ uống nên tránh
Nước hoa quả, khoáng kiềm, nước ngọt có
gas → làm hỏng hoặc làm hấp thu quá nhanh
Sữa:
Calci/sữa + tetracyclin → tạo phức
Lipid/sữa: hòa tan và giữ thuốc lại
Protein/sữa: liên kết với thuốc
=> Cản trở ht thuốc
Chè, café:
Tannin/trà + sắt or alkaloid → tủa
Trang 31Ảnh hưởng của thức ăn đến thuốc
Uống lúc đói → giữ trong dd từ 10 – 30 phút
Uống sau ăn → lưu tại dd từ 1 -4 giờ
Giúp Thuốc có độ tan kém→ chuyển thành dạng tan tốt hơn khi vào ruột (Vd: propoxyphen)
Thuốc kém bền trong dịch vị → tăng phân hủy (Vd: Ampicillin, Erythromycin, Lincomycin…)
Viên bao tan trong ruột, viên giải phóng chậm: dễ
bị vỡ → uống 30 phút đến 1 giờ trước khi ăn hoặc sau ăn 1-2 giờ (Aspirin pH 8)
Trang 32Ảnh hưởng của TA đến thuốc
Trang 331 Mục đích dùng thuốc -Thuốc ngủ: uống buổi tối
- NSAIDs: uống lúc đau, sốt
2 Dược lý thời khắc Corticoid uống vào lúc 6 – 8 giờ sáng
→ phù hợp với nhịp sinh lý
3 Tương tác của thuốc với thức ăn -TA làm hấp thu → xa bữa ăn
-TA làm hấp thu → uống vào bữa ăn
1 Mục đích dùng thuốc -Thuốc ngủ: uống buổi tối
- NSAIDs: uống lúc đau, sốt
1 Mục đích dùng thuốc -Thuốc ngủ: uống buổi tối
- NSAIDs: uống lúc đau, sốt
Trang 34Lựa chọn thời điểm uống thuốc
– Kích ứng mạnh đường tiêu hóa:
doxycyclin, quinolon, muối kali…
(TA không làm giảm hấp thu)
ảnh hưởng bởi TA → chọn dạng bào chế
– Hấp thu quá nhanh lúc đói → tăng tác
dụng phụ (levodopa, diazepam…)
– Thuốc tăng hấp thu bởi thức ăn
Trang 35Uống cách xa bữa ăn
1 giờ trước ăn/ 2 giờ sau ăn
Bị giảm hấp thu bởi thức ăn
Viên bao tan trong ruột
Thuốc kém bền trong dịch vị
35
Trang 36Lựa chọn thời điểm uống thuốc
Uống vào buổi
Trang 393 Thuốc làm tăng hấp thu ketoconazol:
Trang 404 Thuốc nên uống vào ngay sau bữa ăn:
a.Griseofulvin
b.Mebendazol
c.Vitamin A
d.Cả a, b và c đúng
Trang 415 Thuốc uống với lượng nước ít: