1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Khảo sát chỉ định sử dụng pantoprazole trong điều trị lâm sàng

6 73 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 162,05 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề tài này được tiến hành để khảo sát việc sử dụng chưa hợp lý thuốc ức chế bơm proton pantoprazole trong điều trị lâm sàng. Nghiên cứu kiểu hồi cứu với sự khảo sát ngẫu nhiên trên 70 bệnh án của bệnh nhân có sử dụng pantoprazole trong điều trị. Chỉ định sử dụng pantoprazole ñược chia thành 3 nhóm: Có yếu tố nguy cơ gây xuất huyết tiêu hóa trên, dự phòng nguy cơ loét dạ dày do stress, và chỉ định chưa hợp lý.

Trang 1

KHẢO SÁT CHỈ ĐỊNH SỬ DỤNG PANTOPRAZOLE

TRONG ĐIỀU TRỊ LÂM SÀNG

Lê Thị Diễm Thủy*, Lê Ngọc Hùng*, Nguyễn Văn Khôi*

TÓM TẮT

Mụ c tiêu: Khảo sát việc sử dụng chưa hợp lý thuốc ức chế bơm proton pantoprazole trong ñiều

trị lâm sàng

Phương pháp: Thiết kế nghiên cứu kiểu hồi cứu với sự khảo sát ngẫu nhiên trên 70 bệnh án của

bệnh nhân có sử dụng pantoprazole trong ñiều trị Chỉ ñịnh sử dụng pantoprazole ñược chia thành 3

nhóm: có yếu tố nguy cơ gây xuất huyết tiêu hóa trên, dự phòng nguy cơ loét dạ dày do stress, và chỉ

ñịnh chưa hợp lý

Kết quả: Khảo sát 70 bệnh án, gồm 37 bệnh lý nội khoa và 33 bệnh lý ngoại khoa, trên 31 nữ và

39 nam, với tuổi trung bình là 52 (18-91) và 43 (10-86) theo thứ tự bệnh nhân nội và ngoại khoa

(p>0.05) Tỷ lệ chỉ ñịnh sử dụng pantoprazole giống nhau giữa nội khoa và ngoại khoa: 10.8% và

12.1% có yếu tố nguy cơ, 35.2% và 48.4% dùng ñể dự phòng loét do stress, và 54.0 và 45.5% có chỉ

ñịnh chưa ñúng, theo thứ tự Thời gian trung bình sử dụng pantoprazole trên 70 bệnh nhân là 8

(2-139) ngày, chiếm 72 (4.2-100)% thời gian nằm viện

Kết luận: Chỉ ñịnh pantoprazole chưa hợp lý chiếm khoảng 50% các trường hợp, cho thấy sự

phổ biến của việc dùng pantoprazole chưa phù hợp ở bệnh viện Dựa vào kết quả khảo sát này, hướng

dẫn sử dụng hợp lý pantoprazole cần ñược thực hiện ñể giúp làm giảm tình trạng dùng thuốc không

ñúng theo chỉ ñịnh trong các bệnh lý nội cũng như ngoại khoa

Từ khóa: Pantoprazole, thuốc ức chế bơm proton, sử dụng chưa hợp lý

ABSTRACT

INVESTIGATION ON PANTOPRAZOLE INDICATION IN CLINICAL TREATMENT

Le Thi Diem Thuy, Le Ngoc Hung, Nguyen Van Khoi

* Y Hoc TP Ho Chi Minh * Vol 14 - Supplement of No 2 - 2010: 654 - 659

Objective: To investigate the improper use of the proton pump inhibitor pantoprazole in clinical

treatment

Methods: Study model is retrospective method with random observation on 70 hospital files of

patients received pantoprazole in treatment The indications of pantoprazole were classified into 3

groups: with risk factors for upper gastrointestinal bleeding, prevention against stress ulcers, and

improper indication

Results: Investigation was done on 70 patients: 37 with internal medicine and 33 with surgery,

including 31 females and 39 males, aged 52 (18-91) and 43 (10-86) [median (range)], respectively to

internal medicine and surgery (p>0.05) The indications for pantoprazole were similar between the

internal and the surgical group: 10.8 and 12.1% with risk factors, 35.2 and 48.4% for stress ulcer

prevention, and 54.0 and 45.5% of improper use, respectively The mean of time for using

pantoprazole in 70 patients was 8 (2-139) days, accounting for 72 (4.2-100)% of the length of hospital

stay

Conclusion: The unjustified indication of pantoprazole was observed in around 50% of the

patients, indicating the widespread misuse of proton pump inhibitors in hospital practice Based on

the results of this study, a guideline for rational prescribing of pantoprazole needs to be implemented

in order to reduce the improper use of this drug

Keywords: Pantoprazole, proton pump inhibitors, improper use

* Bệnh viện Chợ Rẫy

Tác giả liên hệ: TS BS Lê Thị Diễm Thủy, ĐT: 38554137 – ext 619, E-mail: lethidiemthuyan@yahoo.com

Trang 2

DẪN NHẬP VÀ MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

Pantoprazole sodium thuộc nhóm thuốc ức chế bơm proton (UCBP) (proton pump inhibitor, PPI),

hoạt ñộng thông qua cơ chế ức chế men H+/K+–ATPase ở dạ dày (gastric hydrogen potassium

adenosine triphosphatase enzyme) Pantoprazole là thuốc UCBP ñầu tiên có cả hai dạng là uống và

tiêm truyền tĩnh mạch, ñược Cơ Quan Quản Lý Thuốc và Thực Phẩm của Mỹ (USA Food and Drug

Administration, FDA) phê chuẩn Theo FDA, pantoprazole ñược sử dụng cho viêm loét thực quản

(erosive esophagitis) có liên quan ñến bệnh trào ngược dạ dày-thực quản (gastroesophageal reflux

disease) và cho các tình trạng tăng tiết bệnh lý như hội chứng Zollinger-Ellison(12,7) Các chỉ ñịnh khác

của pantoprazole bao gồm ñiều trị cấp và mạn tính loét dạ dày hoặc tá tràng; ñiều trị kết hợp với

kháng sinh ñối với Helicobacter pylori; phòng ngừa loét do stress trên bệnh nhân ở ñơn vị chăm sóc

tích cực (intensive care unit patients), và phòng ngừa viêm phổi hít trên bệnh nhân phẫu thuật chọn

lọc(12,7) Gần ñây có một số nghiên cứu sử dụng pantoprazole trên bệnh nhân xuất huyết ñường tiêu

hóa trên Pantoprazole và các PPI khác cũng ñược dùng trong ñiều trị và dự phòng các biến chứng trên

ñường tiêu hóa do các thuốc kháng viêm không có corticoid (nonsteroidal antiinflammatory drug,

NSAID)(14,8,1)

Hiệu quả vượt trội của thuốc UCBP về thời gian làm lành và sự giảm triệu chứng trong các

rối loạn có liên quan ñến acid dạ dày ñã dẫn ñến khuynh hướng sử dụng bừa bãi nhóm thuốc này

cho các bệnh lý ñường tiêu hóa trên không ñặc hiệu và không có chỉ ñịnh rõ ràng(3) Nhiều bệnh

nhân nhập viện ñiều trị tại các khoa lâm sàng tổng quát, không phải khoa chăm sóc tích cực, cũng

ñược thường quy cho thuốc UCBP mặc dù bệnh lý lúc nhập viện không phù hợp cho việc sử dụng

thuốc này trong cả ñiều trị lẫn dự phòng(10) Heidelbaug và cộng sự (2006) ñã báo cáo việc áp

dụng quá mức ñiều trị dự phòng loét do stress với thuốc UCBP làm tăng chi phí ñiều trị cho bệnh

nhân nhập viện tại các khoa lâm sàng không phải hồi sức tích cực(9) Hai nghiên cứu khác tại bệnh

viện cho thấy có 49,3% và 63% bệnh nhân không có chỉ ñịnh ñúng khi dùng thuốc UCBP(1,13)

Một số nghiên cứu cho thấy 60% bệnh nhân có biến chứng khó tiêu (dyspepsia) do phác ñồ ức

chế tiết (antisecretory therapy) chủ yếu do sử dụng thuốc UCBP(14,1) Do dó việc bắt ñầu và tiếp

tục sử dụng thuốc UCBP mà không có chỉ ñịnh ñược ñiều chỉnh một cách ñúng ñắn sẽ gây tác

dụng có hại và chi phí lớn cho người bệnh

Tại bệnh viện Chợ Rẫy, pantoprazole ñược sử dụng với một số lượng rất lớn Tuy nhiên cho ñến

nay vẫn chưa có một khảo sát nào về việc sử dụng chưa hợp lý ñối với thuốc này Nghiên cứu này

nhằm mục ñích khảo sát chỉ ñịnh sử dụng hợp lý thuốc pantoprazole tại bệnh viện tuyến trung ương,

với các ñặc ñiểm liên quan như bệnh lý của bệnh nhân, thời gian nằm viện, thời gian dùng thuốc, chi

phí ñiều trị, sự chuyển ñổi pantoprazole từ dạng tiêm truyền tĩnh mạch sang dạng uống

BỆNH NHÂN - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Nghiên cứu ñược thiết kế theo kiểu hồi cứu, khảo sát ngẫu nhiên các bệnh án xuất viện của bệnh

nhân có sử dụng pantoprazole trong thời gian nằm viện Dựa trên các công trình nghiên cứu của nước

ngoài, có khoảng 49,3% và 63% bệnh nhân không có lợi ích khi ñược chỉ ñịnh dùng thuốc UCBP(5,9)

Với ước tính có 50% bệnh án khảo sát có chỉ ñịnh pantoprazole chưa hợp lý, với ñộ tin cậy 95% (α =

0.05) và sai lệch khoảng 10 - 12%, việc khảo sát cần ñược thực hiện trên 70 bệnh án

Bệnh án ñược cung cấp ngẫu nhiên bởi tổ quản lý hồ sơ, phòng Kế Hoạch Tổng Hợp, bệnh viện

Chợ Rẫy Nội dung khảo sát chính bao gồm ñặc ñiểm nhân trắc của bệnh nhân (tuổi, phái tính, ñịa

chỉ), bệnh lý lúc nhập viện và xuất viện, thời gian nằm viện, kết quả ñiều trị lúc xuất viện, khoa lâm

sàng, và cách sử dụng pantoprazole Khảo sát pantoprazole bao gồm tên biệt dược, thời gian dùng

thuốc dạng tiêm truyền tĩnh mạch, và sự chuyển ñổi sang dạng uống

Chỉ ñịnh sử dụng pantoprazole ñược xem là hợp lý ñối với những ca sau(12,5)

Có sự hiện diện của yếu tố nguy cơ liên quan ñến sự tăng tiết acid dạ dày

Viêm loét thực quản do trào ngược dạ dày-thực quản có xác ñịnh qua nội soi

Hội chứng Zollinger-Ellison

Loét dạ dày hoặc tá tràng dạng hoạt ñộng có xác ñịnh qua nội soi

Trang 3

Xuất huyết ñường tiêu hóa trên có xác ñịnh qua nội soi

Dùng phối hợp ≥2 NSAID

Dùng phối hợp NSAID với heparin

hoặc warfarin

Dùng phối hợp aspirine với glucocorticoid

Phối hợp với kháng sinh trong ñiều trị nhiễm Helicobacter pylori

Phòng ngừa sự tăng tiết acid dạ dày

Phòng ngừa loét dạ dày do stress trên bệnh nhân cần chăm sóc tích cực

Phòng ngừa viêm phổi do hít trên bệnh nhân phẫu thuật chọn lọc

QUẢN LÝ DỮ LIỆU VÀ THỐNG KÊ

Bệnh án nghiên cứu hồi cứu ñược thực hiện cho từng bệnh nhân dựa theo dữ liệu gốc từ bệnh

án ñiều trị của bệnh viện Dữ liệu ñược nhập với phần mềm Microsoft Excel phiên bản 2007, và

ñược phân tích với phần mềm thống kê SPSS phiên bản v.17 Thống kê mô tả là phương pháp

phân tích chính Bệnh nhân ñược chia làm 2 nhóm chính: bệnh lý Nội khoa và bệnh lý Ngoại

khoa Các so sánh biến số ñịnh tính như phái tính, tỷ lệ chỉ ñịnh hợp lý chung của pantoprazole,

chỉ ñịnh cho ca có yếu tố nguy cơ liên quan ñến tăng tiết dạ dày, chỉ ñịnh cho phòng ngừa tăng

tiết dạ dày, ñược thực hiện với phép kiểm chi bình phương (χ2

) Các so sánh biến số ñịnh lượng như thời gian nằm viện, thời gian dùng thuốc pantoprazole, tỷ lệ phần trăm thời gian dùng thuốc

pantoprazole trên thời gian nằm viện, tuổi, ñược thực hiện với phép kiểm tra (student test) nếu

có phân bố chuẩn, hoặc phép kiểm phi tham số Mann-Whitney U test nếu phân bố không chuẩn

Giá trị p<0.05 ñược xem là có ý nghĩa khác biệt quan trọng về thống kê

KẾT QUẢ

Có 70 bệnh án có sử dụng pantoprazole ñược khảo sát, bao gồm 31 nữ, 39 nam, 37 bệnh lý Nội

khoa, 33 bệnh lý Ngoại khoa Dựa theo tiêu chuẩn về các chỉ ñịnh dùng pantoprazole, có 33 ca có chỉ

ñịnh chưa hợp lý (47,1%) Để khảo sát chi tiết, bệnh nhân ñược khảo sát dựa theo bệnh lý Nội-Ngoại

khoa, và theo có chỉ ñịnh hợp lý-chưa hợp lý với pantoprazole

Bảng 1 trình bày các ñặc ñiểm chính của bệnh nhân phân theo bệnh lý Nội và Ngoại khoa Tỷ

lệ bệnh nhân ñược chỉ ñịnh pantoprazole chưa hợp lý là 54% cho bệnh lý Nội khoa và 45,5% cho

Ngoại khoa (p>0,05) Không có sự khác biệt về các yếu tố nguy cơ (viêm loét dạ dày, xuất huyết

tiêu hóa trên, sử dụng thuốc NSAID, ) và phòng ngừa loét dạ dày do stress giữa bệnh nhân Nội

khoa và Ngoại khoa Pantoloc là biệt dược chiếm tỷ lệ cao 40/70 (57,1%) Tỷ lệ chuyển ñổi từ

pantoprazole dạng chích tĩnh mạch sang dạng uống là 13/70 (18,6%) Thời gian dùng

pantoprazole chiếm 72 (4,2 - 100)% thời gian nằm viện của bệnh nhân

Bảng 2 trình bày phân loại bệnh nhân theo có chỉ ñịnh hợp lý pantoprazole (có yếu tố nguy cơ/

ñiều trị dự phòng) và chưa có chỉ ñịnh hợp lý Trong nhóm bệnh nhân chưa có chỉ ñịnh hợp lý

pantoprazole, không có trường hợp nào có yếu tố nguy cơ như xuất huyết tiêu hóa, loét dạ dày trên nội

soi, sử dụng thuốc NSAID Khuynh hướng chỉ ñịnh chưa hợp lý pantoprazole thấp ở nhóm người lớn

tuổi (>60 tuổi) 9/24 (37,5%) so với người nhỏ tuổi (≤60) 24/46 (52,3%), nhưng chưa có khác biệt rõ

ràng (p>0,05) Thời gian nằm viện không khác biệt giữa 2 nhóm có chỉ ñịnh hợp lý và chưa hợp lý

pantoprazole

Các bệnh lý gặp trong các trường hợp có chỉ ñịnh chưa hợp lý pantoprazole bao gồm viêm

ruột thừa phẫu thuật (4 ca), áp xe gan(7), xơ gan(7), lao màng bụng, lao phổi(7), hemophylia(12),

thiếu máu tán huyết(7), nhồi máu não-táo bón(12), K gan(14), loãng xương(7), chấn thương sọ não –

Glasgow 14-15(14), gãy xương-bó bột(7), phẫu thuật tuyến giáp(12), ñau thượng vị(12), nhiễm trùng

vết mổ(7), suy tủy(12), bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính(12)

Các trường hợp ñược xem là chỉ ñịnh phòng ngừa loét do stress (29 bệnh nhân) bao gồm: ñiều trị

tại ICU/hoặc bệnh lý nhiễm trùng huyết(1), hôn mê sâu-Glasgow 5-7(8), sau phẫu thuật thần kinh-cột

sống(9), ngoại tổng quát(10), phẫu thuật chỉnh hình(8), và ngoại tiết niệu(12)

Trang 4

BÀN LUẬN

Tỷ lệ bệnh nhân có chỉ ñịnh sử dụng pantoprazole chưa hợp lý là 47,1% trong khảo sát trên 70

bệnh nhân Tỷ lệ này sẽ cao hơn nếu bệnh nhân ñược cho pantoprazole với mục tiêu dự phòng loét dạ

dày do stress (vì các bệnh nhân này không có các yếu tố nguy cơ trực tiếp gây viêm loét dạ dày), là

53,2% (33/62 ca bệnh)

Tỷ lệ kê toa thuốc chống bài tiết chưa hợp lý là 43% theo khảo sát của Ahmet Yacoob Mayet tại

bệnh viện giảng dạy, của Vương Quốc Ả-Rập (Kingdom of Saudi Arabica) trong năm 2007(1) Một

nghiên cứu khác ghi nhận trong vòng 1 năm tại một bệnh viện tỉnh, Mỹ chỉ có 22,5% kê ñơn

pantoprazole là ñúng chỉ ñịnh(4) Nghiên cứu khác tại Mỹ cho thấy 22% bệnh nhân nhận ñược chỉ ñịnh

ñúng pantoprazole cho phòng ngừa loét do stree tại khoa lâm sàng không phải là ñơn vị chăm sóc tích

cực, trong ñó 54% là chỉ ñịnh chưa hợp lý, gây chi phí khoảng 11,791 USD/năm(9) Kết quả này cũng

tương tự khảo sát tại bệnh viện Chợ Rẫy trong nghiên cứu này

Tương tự các khảo sát tại Châu Âu cho thấy 51-57% bệnh nhân nhận chỉ ñịnh thuốc ức chế bơm

proton chưa hợp lý Maclaren và cs ñã chứng minh là khi có pantoprazole tiêm tĩnh mạch, chỉ ñịnh sử

dụng cho dự phòng chống loét do stress cũng không cải thiện hơn(11) Thuốc ức chế bơm proton ñược

ưa chuộng hơn thuốc ñối kháng thụ thế histamine 2 (histamine-2 receptor antagonist- H2RA) nhất là

khi bệnh nhân thất bại ñáp ứng với H2RA(6)

Do tác dụng vượt trội trong ngăn ngừa và ñiều trị loét dạ dày – tá tràng, pantoprazole càng ñược

sử dụng nhiều hơn chỉ ñịnh cho phép Thường gặp nhất với các thầy thuốc tim mạch, thần kinh Lý do

bởi vì ñối tượng bệnh nhân của các bệnh lý này thường là người lớn tuổi, ñang thường xuyên sử dụng

aspirin, các thuốc chống ñông khác ñể ngừa các biến chứng ñột quỵ, thiếu máu cơ tim, … Trong ngoại

khoa, chấn thương chỉnh hình, ngoại thần kinh và kế tiếp là ngoại tổng quát là thường chỉ ñịnh sử

dụng pantoprazole do bệnh nhân thường là ñại phẫu, thường kém theo heparin chống ñông phòng

ngừa viêm tắc tĩnh mạch sâu, thuốc giảm dau NSAID hoặc phối hợp cả hai(9) Trong khảo sát này,

trong 29 ca chỉ ñịnh pantoprazole dự phòng loét do stress có: bệnh nhân ICU/hoặc bệnh lý nhiễm

trùng huyết (5 ca), hôn mê sâu (ñiểm GCS: 5-7): 4 ca; sau phẫu thuật thần kinh-cột sống (8 ca), ngoại

tổng quát (7 ca); phẫu thuật chỉnh hình (4 ca)

Theo hướng dẫn trên nhãn, pantoprazole có thể sử dụng ñến 16 tuần (112 ngày), trong khảo sát

này có 1 bệnh nhân sử dụng pantoprazole 139 ngày, tuy nhiên không có ghi nhận tác dụng phụ gây

khó tiêu (dyspepsia) trong bệnh án Có tổng cộng 13 bệnh nhân có thời gian dùng pantoprazole >14,

trong ñó 5 bệnh nhân có >28 ngày dùng thuốc này Tuy nhiên không ghi nhận than phiền của bệnh

nhân hoặc khó khăn trong ñiều trị do sử dụng lâu dài pantoprazole trong bệnh án hồi cứu Một nghiên

cứu tiền cứu rất cần thiết ñể ñánh giá tác dụng phụ của pantoprazol Một số nghiên cứu cho thấy 60%

chịu biên cố khó tiêu (dyspepsia) do pantoprazole, tuy chưa ñược khảo sát rõ ràng(12,1)

Ngoài ra chỉ ñịnh chưa hợp lý còn làm tăng chí phí ñiều trị cho bệnh nhân Pantoprazole là thuốc

ức chế bơm proton duy nhất có dạng tiêm tĩnh mạch, giá khoảng 7-8 lần cao hơn dạng uống Do vậy

pantoprazole tiêm tĩnh mạch cần phải ñược phân phối có thể thức trong hệ thống y tế (health system

formularies) cho một nhóm ñối tượng hạn chế bệnh nhân mà không thể nhận thuốc ức chế bơm proton

qua miệng, qua ống sonde và những ñối tượng cần nhận dạng tiêm tĩnh mạch trong thời gian ngắn

Do vậy cần có sự thống nhất hướng dẫn cách sử dụng pantoprazole cho hợp lý, nhất là dạng tiêm

tĩnh mạch, là vấn ñề rất cần thiết, bao gồm chỉ ñịnh quan trọng như trong ca xuất huyết tiêu hóa cấp

tính, ngoài ra thời gian dùng thuốc cũng là vấn ñề phải quan tâm Nghiên cứu công bố của Skledar và

cộng sự cho thấy sự kết hợp tốt giữa nhà dược lâm sàng và thấy thuốc dựa trên hướng dẫn có bằng

chứng giúp giảm dược >50% chỉ ñịnh sử dụng pantoprazole tiêm tĩnh mạch chưa hợp lý(15)

KẾT LUẬN

Khảo sát cho thấy, có 47,1% bệnh nhân nhận pantoprazole tĩnh mạch chưa ñúng chỉ ñịnh tại

bệnh viện Chợ Rẫy Điều này tương tự như báo cáo tại nhiều nơi khác qua các báo cáo khoa học

Để giảm bớt sai sót này cần có một hướng dẫn áp dụng cụ thể pantoprazole trong ñiều trị lâm

sàng

Trang 5

Bảng 1 Đặc ñiểm bệnh nhân có sử dụng pantoprazole phân chia theo bệnh lý Nội – Ngoại khoa

(n = 37)

Ngoại khoa (n = 33)

Tổng cộng (n = 70)

Phái tính: nữ/nam 19/18 12/21 31/39

Tuổi (năm)

≤20

21 – 40

41– 60

>60

52 (18 – 91)

2

7

12

16

43 (10 – 86)

6

10

9

8

8

17

21

24

Có triệu chứng xuất huyêt

tiêu hóa:

Đi cầu phân ñen

Nội soi ñường tiêu hóa;

Không thực hiện

Bình thường

Loét hành tá tràng/viêm

hang vị

30

4

3

33

0

0

63

4

3

Sử dụng ≥2 thuốc

NSAD/hoặc phối hợp

aspirin, corticosteroid liều

cao

Chỉ ñịnh sử dụng

pantoprazole:

Yếu tố nguy cơ

Phòng ngừa loét dạ dày

do stress

Chỉ ñịnh chưa hợp lý

4

13

20 (54%)

4

16

13 (45,5%)

8

29

33 (47,1%) Liều pantoprazole tĩnh

mạch:

80 mg

40 mg

20

17

26

7

46

24 Chuyển pantoprazole

dạng uống

Biệt dược pantoprazole;

Clessol

Clessol + biệt dược khác

Pantoloc

Pantoloc + biệt dược khác

Lerole/Ulcogol/Panber/R

abeloc

4

5

18

4

6

13

2

12

5

1

17

7

40

9

7 Thời gian nằm viện

(ngày)

16 (6 – 144) 14 (4 – 69) 15 (4 –

144) Thời gian dùng

pantoprazole

≤14 ngày

>14 ngày

8 (2 – 139)

30

7

9 (2 – 68)

27

6

8 (2–139)

57

13

Tỷ lệ% thời gian

pantoprazole/nằm viện

72,2 (4,2 – 100)

71,4 918,4 – 100)

72 (4,2 – 100)

Bảng 2 Đặc ñiểm bệnh nhân có chỉ ñịnh hợp lý/ chưa có chỉ ñịnh hợp lý pantoprazole

chưa hợp lý (n = 33)

Chỉ ñịnh hợp lý (n = 37)

Tổng cộng (n = 70)

Phái tính: nữ/nam 12/21 19/18 31/39

Tuổi (năm) 52 (18 – 91) 43 (10 – 86)

Trang 6

Đặc ñiểm Chỉ ñịnh

chưa hợp lý (n = 33)

Chỉ ñịnh hợp lý (n = 37)

Tổng cộng (n = 70)

≤20

21 – 40

– 60

>60

5

8

11

9

3

9

10

15

8

17

21

24

Có triệu chứng xuất huyêt

tiêu hóa:

Không

Đi cầu phân ñen

33

0

32

5

65

5 Nội soi ñường tiêu hóa;

Không thực hiện

Bình thường

Loét hành tá tràng/viêm

hang vị

29

4

0

34

0

3

63

4

3

Sử dụng ≥2 thuốc

NSAD/hoặc phối hợp

aspirin, corticosteroid liều

cao

Liều pantoprazole tĩnh

mạch:

80 mg

40 mg

16

17

30

7

46

24 Chuyển pantoprazole dạng

uống

Thời gian nằm viện (ngày) 14 (4 – 144) 16 (6 – 71) 15 (4 – 144)

Thời gian dùng

pantoprazole (ngày)

8 (2 – 139) 9 (2 – 68) 8 (2 – 139)

Tỷ lệ% thời gian

pantoprazole/nằm viện

66,7 (6,9 – 96,5)

72,7 (4,2 - 100)

72 (4,2 – 100)

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Ahmet YM (2007) Improper use of anti-secretory drugs in a tertiary care teaching hospital: an observational study The Saudi Journal

of Gastroenterology; 13(3): 124-128

2 Allen ME, Kopp BI, Erstad BL (2004) Stress ulcer prophylaxis in the postoperative period Am J Health Syst Pharm; 61: 588-96

3 Bashford JN, Norwood J, Chapman SR (1998) Why patients are prescribed proton pump inhibitors? Retrospective analysis of link

between morbidity and prescribing in the General Practice Research Database BJM; 317: 452-6

4 Brandhagen DJ, Phaley AM, Onstad GR, Freeman ML, Lurie N Omeprazole use at an urban county teaching hospital J Gen Intern

Med 1995; 109: 513-5

5 Carvagal A, Arias HM, Vega E, Sanchez AG, Rodriguez IM, Ortega PG (2004) Gastroprotection during the administration of

non-steroidal ant-inflammatory drugs A drug utilization study Eur J Clin Pharmacol; 60: 439-44

6 Daley RI, Rebuck JA, Welage LS, Roger EB (2004) Prevention of stress ulcer: Current trend in critical care Crit care Med; 32:

2008-13

7 FDA approves tablet formulation of Protonix (pantoprazole sodium), a new proton pump inhibitor for the treatment of erosive

esophagitis Madison, NJ: American Home Products; (2000) Feb 2

8 Hawkins C, Hank GW (2000) The gastroduodenal toxicity of non-steroidal anti-inflammatory drugs Areview of the literature J Pain

Symptom Manage; 140-51

9 Heidelbaugh JJ, Inadom JM (2006) Magnitute and economic impact of inappropriate use of stress ulcer prophylaxis in non-ICU

hospitalized patients Am J Gastroenterol; 101: 2200-5

10 Julapalli VR, Grahan DY (2005) Appropriate use of intravenous proton pump inhibitors in the management of bleeding peptic ulcer

Dig Dis Sci; 50: 1185-93

11 Maclaren R, Obristch MD, Sherman DS, Jung R, Fish DN (2006) Assessing adherence to an IV pantoprazole guideline J Pharm

Technol; 22: 15-21

12 Protonix (pantoprazole sodium) delayed-release tablets package insert Philadelphia: Wyeth Laboratories; (2000)

13 Sabastian SS, Renan N, Oasim A, O’Morain Ca, Buckley M (2004) Apporpiateness of gastric antisecretory therapy in hospital practice

Indian J Med Sci; 172: 115-7

14 Sachs G (1997) Proton pump inhibitors and acid-related diseases Pharmacotherapy; 17: 22-37

15 Skledar SJ, Culley CM (2005) Collaboratively designed practice guidelines promote appropriate use of intravenous proton pump

inhibitors Hosp Pharm; 40: 497-504

Ngày đăng: 20/01/2020, 14:13

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w