Tình hình và mục tiêu nghiên cứu về châm cứu hiện đã được áp dụng rộng rãi trong điều trị bệnh bằng phương pháp y học cổ truyền. Một số tác dụng không mong muốn của thể châm được ghi nhận trong điều trị lâm sàng, tuy nhiên vẫn chưa có số liệu cụ thể. Công trình này nhằm góp phần cung cấp tần suất một số tác dụng không mong muốn của thể châm trong điều trị lâm sàng.
Trang 1KHẢO SÁT TẦN SUẤT MỘT SỐ TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN XẢY RA TỨC THỜI CỦA THỂ CHÂM TRONG ĐIỀU TRỊ LÂM SÀNG TẠI CÁC BỆNH VIỆN Y HỌC CỔ TRUYỀN Ở TP
HỒ CHÍ MINH
Trương Trung Hiếu∗∗∗∗
TÓM TẮT
Tình hình và mục tiêu nghiên cứu: Châm cứu hiện ñã ñược áp dụng rộng rãi trong ñiều trị bệnh bằng phương pháp Y học cổ truyền Một số
tác dụng không mong muốn của thể châm ñược ghi nhận trong ñiều trị lâm sàng, tuy nhiên vẫn chưa có số liệu cụ thể Công trình này nhằm góp phần cung cấp tần suất một số tác dụng không mong muốn của thể châm trong ñiều trị lâm sàng
Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu cắt ngang mô tả, ñược thực hiện tại nhiều trung tâm (Khoa Châm cứu ngoại trú, Bệnh viện Đại học Y
Dược cơ sở 3, Khoa châm cứu ngoại trú, Bệnh viện Y học cổ truyền Tp HCM , Khoa châm cứu ngoại trú, Viện Y học Dân tộc Tp HCM, Khoa Đông
y bệnh viện Thống Nhất, Khoa Đông y bệnh viện Bình Chánh), từ tháng 07/2007 ñến tháng 05/2008
Đối tượng nghiên cứu: Quan sát trên 385 liệu trình (124 nam và 139 nữ)
Phương tiện ñánh giá: Bảng theo dõi các tác dụng không mong muốn ñược trích từ các tài liệu tham khảo
Kết quả: Xác ñịnh ñược tỉ lệ xuất hiện của 9 tác dụng không mong muốn của thể châm
Kết luận: Có một số tác dụng không mong muốn của thể châm ñược ghi nhận nhưng hầu hết ñều ít nguy hiểm không gây hậu quả nghiêm
trọng
Từ khóa: Tác dụng phụ, y học cổ truyền, thể châm
ABSTRACT
A SURVEY ON FREQUENCY OF SOME IMMEDIATE SIDE EFFECTS FROM BODILY ACUPUNCTURE AT
TRADITIONAL MEDICINE HOSPITALS IN HCMC
Truong Trung Hieu
Background and Aims: Nowadays acupuncture has been widely used in traditional medicine therapy Some side effects of bodily acupuncture
were recorded but concrete data are still lacking This survey was performed for providing frequency of some side effects of bodily acupuncture in clinical practice
Method: A multi-center cross - sectional study was conducted (Acupuncture Out-patient Department, University Medical Center of
HoChiMinh city [HCMC] - Unit No.3; Acupuncture Outpatient Department, Traditional Medicine [TM] Hospital of HCMC; Acupuncture Outpatient Department, Institute of TM of HCMC; TM Department of Thong Nhat hospital; TM Department of Binh Chanh hospital) from July 2007
to May 2008
Subjects: 385 sessions of therapy (on 124 men and 139 women) were observed Evaluation tool: Side-effect report which was extracted from
reference documents
Result: Frequencies of 9 side effects of bodily acupuncture were defined
Conclusion: Some side effects of bodily acupuncture were recorded and most of them were less dangerous and did not cause any serious
consequence
Key words: Side effect, traditional medicine, acupuncture
ĐẶT VẤN ĐỀ
Châm cứu là một trong những phương pháp ñiều trị bằng y học cổ truyền (YHCT), ñang ngày càng phát triển tại các cơ sở y tế khi người bệnh muốn hướng ñến các phương pháp bổ sung và thay thế cho ñiều trị bằng thuốc Châm cứu là một biện pháp ñiều trị an toàn, giúp cơ thể tăng cường khả năng hồi phục tự nhiên cũng như cải thiện chức năng các cơ quan Khi ñược sử dụng ñúng, châm cứu ít gây tác dụng phụ nghiêm trọng Tuy nhiên, các nhà nghiên cứu vẫn rất quan tâm ñến các tác dụng phụ của châm cứu và thực hiện nhiều công trình về vấn ñề này
Tỉ lệ tác dụng phụ của châm cứu trong một số công trình nghiên cứu 11.37% (Genot Enst), 6.7% (Adrian White) [7]
Bên cạnh ñó, tại Việt Nam qua các tài liệu ñược tham khảo hầu như chưa có nghiên cứu chi tiết nào về tỉ lệ cụ thể những tác dụng không mong muốn của châm cứu
Do ñó chúng tôi ñặt vấn ñề nghiên cứu “Khảo sát tần suất một số tác dụng không mong muốn xảy ra tức thời của thể châm trong ñiều trị lâm sàng tại các bệnh viện YHCT ở Tp HCM”, qua ñó góp phần nâng cao ý thức phòng tránh các tai biến có thể xảy ra khi áp dụng châm cứu trong ñiều trị
MỤC TIÊU
Xác ñịnh tỉ lệ các tác dụng không mong muốn của thể châm trong quá trình ñiều trị
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:
Đối tượng nghiên cứu
Mẫu nghiên cứu:
- Công thức sử dụng:
Z2 1-/2P(1-P)
n =
d2 với = 0,05 d = 0,05 (sai số cho phép)
Z 0,975 = 1,96 P = 0,5 (tỉ lệ mong muốn)
n = 384,16 ≈ 385
Vậy n ~ 384,16 # 385 lần châm
Tiêu chuẩn chọn bệnh :
- Tất cả các bệnh nhân ñiều trị bằng thể châm
- Không phân biệt tuổi
- Không phân biệt giới tính
- Không phân biệt loại bệnh, thời gian mắc bệnh
Cách ñánh giá:
Các bệnh nhân ñược theo dõi từ lúc bắt ñầu châm mũi kim ñầu tiên ñến khi rút kim ra, riêng ñối với triệu chứng bầm máu và nhiễm trùng vết châm sẽ tiếp tục ñược theo dõi trong 24 giờ sau khi rút mũi kim cuối cùng ra khỏi người bệnh nhân
Chỉ tiêu ñánh giá là sự xuất hiện các triệu chứng ñang theo dõi ở bệnh nhân Nhân viên theo dõi là các bác sĩ có từ 2-3 năm kinh nghiệm
Thiết kế nghiên cứu:
Nghiên cứu cắt ngang mô tả, ñược thực hiện tại nhiều trung tâm (Khoa Châm cứu ngoại trú, Bệnh viện Đại học Y Dược Cơ sở 3; Khoa châm cứu ngoại trú, Bệnh viện Y học cổ truyền Tp HCM; Khoa châm cứu ngoại trú, Viện Y học dân tộc Tp HCM; Khoa Đông y bệnh viện Thống Nhất; Khoa Đông y bệnh viện Bình Chánh), từ tháng 07/2007 ñến tháng 05/2008
Khoa Y học Cổ Truyền- Đại học Y Dược Tp HCM
Địa chỉ liên hệ: BS Trương Trung Hiếu ĐT: 0913956888 Email: bstrunghieu@gmail.com
Trang 2Thống kê :
Số liệu ñược xử lý bằng phần mềm thống kê SPSS 13.0 Khoảng tin cậy là 0,05
Các biến số nghiên cứu:
1 Chảy máu: ñược ghi nhận khi xuất hiện máu chảy ra từ nơi châm ngay khi rút kim
2 Bầm máu: bờ không gọn, có màu ñỏ, vàng, có thể nhận thấy khoảng vài giờ sau khi xuất huyết Được ghi nhận khi xuất hiện dưới da tại huyệt sau khi châm, chủ yếu ghi nhận ở lần ñiều trị kế tiếp sau 24 giờ [1]
3 Gãy, cong kim: thân kim bị gãy, cong, biến dạng
4 Châm trúng thần kinh: Khi chạm vào dây thần kinh người bệnh có cảm giác giật dọc theo ñường truyền ñi của dây thần kinh, trường hợp nặng có thể làm tổn thương dây này làm rối loạn cảm giác (tê), vận ñộng (yếu, liệt) tại vùng nó chi phối Khi có một trong các triệu chứng trên thì ghi nhận ñã châm trúng thần kinh.[6]
5 Kim khó rút: khi rút kim có cảm giác kim bị giữ chặt lại, không rút ñược.[3]
6 Đau sau khi kim qua da hay sau khi rút kim và sát trùng: bệnh nhân có cảm giác ñau tại ví trí châm sau khi qua da hoặc vẫn còn cảm giác ñau vài phút sau khi rút kim.[5]
7 Nhiễm trùng vết châm: triệu chứng giống viêm nang lông, xuất hiện nốt sần nhỏ, ửng ñỏ, ngứa tại vị trí châm.[4]
8 Vựng châm (say kim): là tình trạng khi vừa châm xong hoặc ñang day kim kích thích thì sắc mặt người bệnh tái ñi, vã mồ hôi, bệnh nhân kêu hoa mắt chóng mặt, buồn nôn hoặc ngã ra choáng ngất.[2]
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Đặc ñiểm của dân số nghiên cứu:
Phân bố theo nhóm tuổi Chia 2 nhóm: > 60tuổi (người già) và < 60 tuổi
Bảng 1 Phân bố theo nhóm tuổi
< 60
≥ 60
207
178
53,8 46,2
< 60 tuổi 53,8 %
≥ 60 tuổi
≥ 60 tuổi
Biểu ñồ 1: Phân bố theo nhóm tuổi ở nhóm nghiên cứu
Nhận xét: Trong nhóm nghiên cứu không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về tuổi (χ2= 2,18 <χ2 0,05 = 3,84 )
Phân bố về giới
Bảng 2 Phân bố về giới
Nam
Nữ
183
202
47,5 52,5
N ữ
52,5 %
Nam 47,5 %
Biểu ñồ 2: Phân bố theo giới
Nhận xét: Trong nhóm nghiên cứu không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về giới (χ2= 0,93 <χ2 0,05 = 3,84)
Các kết quả nghiên cứu
Về tỉ lệ tác dụng không mong muốn
Bảng 3: Tỉ lệ tác dụng không mong muốn
Trang 3Không có tác
86,8 %
ngoại ý
13,2 %
Không có tác dụng ngoại ý
Có tác dụng ngoại ý
Biểu ñồ 3: Phân bố tỉ lệ tác dụng không mong muốn
Về liên quan giữa tác dụng không mong muốn với nhóm tuổi
Bảng 4: Liên quan giữa tác dụng không mong muốn với nhóm tuổi
Nhóm tu ổ i S ố b ệ nh
nhân
T ỉ l ệ (%) S ố b ệ nh
nhân
T ỉ l ệ (%)
< 60
≥ 60
25
26
49,1 50,9
182
152
54,5 45,5
25 26
182 152
0
20
40
60
80
100
120
140
160
180
200
S ố b ệ nh nhân
Liên quan giữa tác dụng phụ và tuổi
<60
>60
Biểu ñồ 4: Liên quan giữa tác dụng phụ với tuổi
Nhận xét: Không có sự liên quan giữa tác dụng không mong muốn với nhóm tuổi
(χ2= 0,533 < χ2 0,05 = 3,84)
Về liên quan giữa tác dụng không mong muốn với giới
Bảng 5 Liên quan giữa tác dụng không mong muốn với giới
Tác d ụ ng ph ụ Có
N (%)
Không
N (%)
T ổ ng
N (%)
Nam
Nữ
22 (43,1)
29 (56,9)
161 (48,2)
173 (51,8)
183 (47,5)
202 (52,5)
22 29
161 173
0
20
40
60
80
100
120
140
160
180
S ố b ệ nh nhân
Liên quan giữa tác dụng phụ và giới
nam nữ
Biểu ñồ 5: Liên quan giữa tác dụng không mong muốn với giới
Nhận xét: Sự khác biệt về giới xảy ra tác dụng không mong muốn không có ý nghĩa thống kê (χ2= 0,455 < χ2 0,05 = 3,84)
Về tỉ lệ cụ thể các loại tác dụng không mong muốn
Bảng 6 : Tỉ lệ các loại tác dụng không mong muốn
STT Lo ạ i tác d ụ ng không
mong mu ố n
S ố li ệ u trình
T ỉ l ệ % T ổ ng
t ỉ l ệ %
Nam Nữ Nam Nữ
3 Gãy kim, cong kim 5 1 1,3 0,03 1,33
Trang 44 Vã mồ hôi 1 0,03 0,03
7 Đau sau khi châm kim qua
da
2 7 0,05 1,82 1,87
8 Đau sau khi rút kim và sát
trùng
4 4 1,04 1,04 2,08
Nhận xét: Tác dụng không mong muốn thường gặp nhất là chảy máu nhỏ và bầm máu, ngoài ra còn có ñau sau khi châm kim qua da, ñau sau khi
rút kim và sát trùng, cong hoặc gãy kim
BÀN LUẬN
Qua kết quả về ñặc ñiểm của ñối tượng tham gia nghiên cứu chúng tôi nhận thấy rằng có sự phân chia tương ñối ñồng ñều giữa các nhóm nghiên cứu về tuổi, giới Cho thấy sự xuất hiện tác dụng phụ không phụ thuộc vào tuổi, giới của bệnh nhân
Tác dụng ngoại ý thường gặp nhất là chảy máu nhỏ và bầm máu, ngoài ra còn có ñau sau khi châm kim qua da, ñau sau khi rút kim và sát trùng,
cong hoặc gãy kim Bên cạnh ñó vẫn ghi nhận ñược sự xuất hiện một vài tác dụng ngoại ý hiếm gặp khác như hoa mắt, chóng mặt, vã mồ hôi, châm trúng thần kinh, kim khó rút Triệu chứng “ñau” ñược ghi nhận nhiều lần trong quá trình nghiên cứu, tuy nhiên “ñau” là loại cảm giác chủ quan, phụ thuộc vào ngưỡng chịu ñựng của mỗi người, không có tiêu chuẩn khách quan ñể ñánh giá, kết quả ghi nhận ñược chủ yếu qua khai thác bệnh nhân nên có giá trị không cao
Theo kinh nghiệm của các chuyên gia châm cứu thì tai biến quan trọng nhất là vựng châm Cũng theo kinh nghiệm thì vựng châm thường xảy ra
ở những bệnh nhân lần ñầu tiên châm, bệnh nhân lo sợ nhiều; ñôi khi xảy ra khi châm ở tư thế ngồi, khi bệnh nhân hạ ñường huyết …v.v Tuy nhiên, các bệnh nhân quan sát trong nghiên cứu ñều ñược thực hiện trong tư thế nằm, mặt khác nghiên cứu cũng chưa chú ý ñến tỉ lệ bệnh nhân lần ñầu tiên châm, do ñó ñã không thể hiện rõ vấn ñề của vựng châm
Trong nghiên cứu chỉ ghi nhận một trường hợp có nhiễm trùng tại vị trí châm Thể châm là một thủ thuật xâm lấn nhưng ghi nhận rất ít trường hợp xuất hiện nhiễm trùng Nguyên nhân là do tất cả kim châm cứu tại các cơ sở trên ñều chỉ dụng một lần rồi hủy ñi ngay sau ño
Không có trường hợp cấp cứu nghiêm trọng nào ñược ghi nhận Điều ñó cho thấy thể châm có vài tác dụng không mong muốn nhưng không gây hậu quả nghiêm trọng
Sau khi thực hiện tôi nhận thấy nghiên cứu này còn khá nhiều thiếu sót Cụ thể gồm có
1 Khi phân tầng mẫu ban ñầu không mang tính ñại diện cho dân số
2 Yếu tố kinh nghiệm của người thực hiện chưa ñược quan tâm ngày từ ñầu Tất cả các nhân viên y tế trực tiếp ñiều trị bệnh ñều là bác sĩ chính qui có tối thiểu 2 năm công tác Việc ñược ñào tạo bài bản có thể giúp họ phòng tránh các tai biến tốt hơn Trong thực tế, châm cứu hiện nay ñược nhiều ñối tượng (bác sĩ, y sĩ, lương y…) sử dụng Nghiên cứu ñã không cho thấy cái nhìn chi tiết hơn về vấn ñề này
3 Vựng châm là vấn ñề ñược quan tâm nhiều nhất trong số những tác dụng không mong muốn, nhưng nghiên cứu cũng không giúp nhìn thấy ñược tầm quan trọng của hiện tượng này
KẾT LUẬN
Qua kết quả nghiên cứu ñề tài, chúng tôi rút ra kết luận sau:
Tỉ lệ các loại tác dụng không mong muốn
STT Loại tác dụng không mong muốn Tỉ lệ%
7 Đau sau khi châm kim qua da 1,87
8 Đau sau khi rút kim và sát trùng 2,08
Qua ñề tài cũng cho thấy không có mối liên hệ rõ nét giữa tỉ lệ các tác dụng không mong muốn và các yếu tố tuổi bệnh nhân, giới tính Mặc dù có vài tác dụng ngoại ý không có lợi, nhưng có thể nói châm cứu là 1 phương pháp ñiều trị an toàn, có thể sử dụng rộng rãi trong quá
trình ñiều trị bệnh, hoặc kết hợp với các phương pháp khác ñể hỗ trợ ñiều trị
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Bộ môn nội ĐHYD Tp HCM (1998), Bệnh học nội khoa, NXB Mũi Cà Mau, tr 604
2 Nguyễn Tài Thu (1993), Châm cứu chữa bệnh, NXB tổng hợp Đồng Nai, tr 7-20
3 Phan Quan Chí Hiếu (2002), Châm cứu học tập 2 ,NXB Y Học , tr 76-77, 122,150,189,207
4 Quan Đông Hoa, Quan Thế Dân (1990), Châm cứu cổ ñiển và hiện ñại, Hội và Viện Y Dược học Dân tộc Tp HCM, tr 3 – 36
5 Seem M (1993), A new american acupuncture, NXB Blue Poppy, tr 88,93
6 Viện hàn lâm y học cổ truyền Trung Quốc(1998), Châm cứu học, NXB Khánh Hòa, tr 7 -22
7 White A., Hayhoe S., Hart A and Ernst E (2001), Adverse events following acupuncture: prospective survey of 32 000 consultations with
doctors and physiotherapists, BMJ; pp 323;485-486