Chương 1: CẤU TẠO TRÁI ĐẤT - ĐỊA HÌNH • Nguồn gốc của trái đất • Hình dạng và kích thước của trái đất • Cấu tạo TĐ • Địa hình bề mặt TĐ... Tính chất vật lý của TK• Hình dạng: – Nguyên dạ
Trang 1ĐỊA CHẤT ĐẠI CƯƠNG
Huỳnh Hoang Khả DĐ: 0986.196.391 Email: hhkha@ctu.edu.vn
Bộ môn Địa lí & Du lịch - Khoa Sư Phạm - ĐHCT
Trang 2Chương 1: CẤU TẠO TRÁI ĐẤT -
ĐỊA HÌNH
• Nguồn gốc của trái đất
• Hình dạng và kích thước của trái đất
• Cấu tạo TĐ
• Địa hình bề mặt TĐ
Trang 3Nguồn gốc của trái đất theo giả thuyết của
Laplace
trở lại
Trang 6Sao Thổ
Sao Mộc
Sao Mộc
Sao Thổ
Trang 15ĐẶC ĐIỂM KÍCH THƯỚC CỦA TĐ
- Bán kính xích đạo là: Rx= 6371km.
- Bán kính ở hai cực là: Rc= 6356km.
- Chiều dài đường xích đạo là: 40.057km.
- Diện tích Trái Đất khoảng 510.106km2 Trong
đó lục địa chiếm 1/3 diện tích, phần diện tích còn lại là biển và đại dương
- Thể tích Trái Đất là: 1083,2 109 km3.
- Trọng lượng 5973,6 1021kg
Trang 16CẤU TẠO TRÁI ĐẤT
• Các phương pháp nghiên cứu cấu tạo của TĐ
– Phương pháp khoan và quan sát lộ tằng
– Phương pháp trọng lực
– Phương pháp từ trường
trở lại
Trang 18Sơ đồ sự di chuyển của sóng chấn động dọc và sóng chấn động ngang
Trang 19CẤU TẠO TRÁI ĐẤT
Trang 20• Vòng quyển SiAl (vỏ Trái Đất):
– Ở độ sâu từ 0 đến 80km
– Vật chất ở trạng thái rắn
– Bao gồm đầy đủ các nguyên tố hoá học trong bảng phân loại tuần hoàn của Menđêlêep, chủ yếu là Oxi, Silic, Al và các nguyên tố khác, tỷ trọng nhẹ
• Vòng quyển Manti hay còn gọi là quyển trung gian:
– Ở độ sâu từ 80 đến 2900km
– Vật chất ở trạng thái rắn đặc, dẻo , lỏng
– Thành phần hoá học chủ yếu là Silic và Magiê, tỷ trọng nặng hơn
Trang 22CẤU TẠO VỎ TRÁI ĐẤT
• Đặc tính chung của vỏ:
– Vỏ Trái Đất chỉ chiếm 1% thể tích và 0.5% trọng lượng của Trái Đất
– Vỏ Trái Đất rất mỏng: bề dày từ 0km đến 80km
– Bề dày không điều: giảm dần từ lục địa đến đại dương
– Vật chất cấu tạo của vỏ không điều
– Trạng thái vật lý: rắn
– Tỷ trọng vật chất nhẹ: từ 2,7 - 2,9
Trang 23• Cấu tạo vỏ Trái Đất:
Lục địa
Sial (M/acid)
Đá Hoa Cương
Mặt Mohorovicic
Đá Trầm Tích
=> Tóm lại: vỏ Trái Đất được cấu tạo từ 3 loại đá
Trang 24ĐỊA HÌNH BỀ MẶT TRÁI ĐẤT
• Địa hình là sự lồi lõm trên bề mặt TĐ
– Lục địa: là một địa khối cân bằng với quyển manti, trên bề mặt lục địa có sự lồi lõm
• Lồi: Gò, đồi, núi,
• Lõm: Ao, hồ, sông, thung lũng, hẻm vực
Trang 25• Chú ý:
– Trên bề mặt lục địa có những hồ có độ sâu
diện tích Trái Đất– Độ cao trung bình:887m trong đó cao nhất là đỉnh Everest cao 8882m
70,78%
29,22%
Trang 26Dãy Hym
Trang 27Đỉnh Everest 8882m
Trang 28• Đại dương: là những dãy nước mặn bao quanh các lục địa Khi đại dương ăn sâu vào lục địa gọi là biển, càng sâu vào đất liền thì gọi
là vịnh
đại dương,
Hình ảnh các dạng địa hình
Trang 29200m
Thềm Lục Địa (7.6%)
2000m
Sườn Lục Địa (9.6%)
6000m
Hải vực (80.3%)
10.000m
Hố Đại Dương (2.5%)
Trang 30Nguyên nhân tạo nên địa hình
• Nguyên nhân bên trong: động đất,
núi lửa , (làm nâng cao địa hình)
• Nguyên nhân bên ngoài: phong hoá , mài mòn, (làm hạ thấp địa hình)
• Định luật cân bằng trọng lực: nơi này
được nâng cao thì nơi khác sẽ bị hạ thấp
• Định luật cân bằng tỷ trọng: cân bằng với quyển manti
Trang 31CÁC QUY LUẬT PHÂN BỐ ĐỊA HÌNH
• Sự phân bố giữa lục địa và đại dương không điều
• Lục địa Bắc Bán Cầu và Nam Bán Cầu có vị trí đối chân với nhau
• Địa hình ở Bắc Bán Cầu và Nam Bán Cầu
cũng khác nhau
• Địa hình luôn bị thay đổi
=> Tóm lại: địa hình hiện tại chỉ là một giai đoạn phát triển của vỏ TĐ mà thôi
Trang 36Chương 2 CÁC TINH KHOÁNG
Trang 37• Trạng thái vật lý:
– Rắn: thạch anh, calxit,
– Lỏng: thuỷ ngân, dầu lửa,
– Khí: cacbonit, các loại cacbuahyđro
=> Hiện nay con người mới biết được khoảng
2000 loại tinh khoáng, trong đó 450 TK
thường gặp, với 200 loại tạo đá =>gọi là TK tạo đá
Trang 38CÁC ĐẶC TÍNH CỦA TINH KHOÁ NG
Trang 39Tính chất hoá học của TK
• Tính tan: đa số các TK điều tan trong
một dung dịch nhất định và thời gian tan hết của chúng khác nhau.
• Tính cháy: bất kỳ TK nào, khi đốt cháy
điều tạo mau nơi ngọn lửa (Na: vàng cam, K: tím, đồng: lục, .hoặc điện phân,
Trang 40Tính chất vật lý của TK
• Hình dạng:
– Nguyên dạng: hình dạng ban đầu của TK khi mới kết tinh
– Thường dạng: sau khi kết tinh, TK sẽ bị
phong hoá để lại hình dạng mới như khối vô định hình, hay khối nhiều mặt
Trang 41Lập phươngLục giác Mặt thoiLập tứ Đơn tà Tam tà
Nguyên dạng
Trang 42Tính chất vật lý của TK
• Màu của TK:
– Nhóm TK có màu lợt: Trắng, hồng, vàng,
=> thường xuất hiện trong đá M/acid
– Nhóm TK có màu sậm: Đen, xanh, nâu,
=> thường xuất hiện trong đá M/bazơ
Trang 43• Ánh thuỷ tinh: thạch anh, calxit,
• Ánh kim cương: kim cương
• Ánh tơ: thạch cao
•
Trang 442 Thạch cao Gypse CaSO4 2H2O
3 Calxit Calxit CaCO3 Mảnh chai rạch trầy
4 Huỳnh khoáng Fluorit CaF2
Thuỷ tinh rạch trầy
5 Lân khoáng Apatit Ca5(PO4)3(F.Cl)
6 Trực tràng Orthose K(AlSi3O8) Mũi dao rạch trầy
7 Thạch anh Quartz SiO2 Rạch trầy thuỷ tinh
8 Hoàng ngọc Topaz Al2(SiO4)(OH)2
Độ cứng tương đương với thép
9 Cương khoáng Corindon Al2O3
10 Kim cương Diamond C Cứng nhất
Trang 46Tính chất vật lý của TK
• Đường vỡ: khi tác dụng một lực vào TK
=> TK sẽ vỡ ra không theo hướng nhất định
– Đường vỡ trơn, láng: calxit
– Đường vỡ trôn ốc: thạch anh
– Đường vỡ lấm tấm: trực tràng
Trang 47Tính chất vật lý của TK
• Tính cát khai: khi tác dụng một lực vào
TK => TK sẽ vỡ ra theo hướng nhất định.
– Cát khai rất hoàn toàn
– Cát khai hoàn toàn
– Cát khai trung bình
– Cát khai không hoàn toàn
–
Trang 48Tính chất vật lý của TK
• Chiết suất và độ lưỡng chiết
– Chiết suất: khi chiếu tia sáng vào TK => tia sáng sẽ bị khúc xạ
– độ lưỡng chiết: nếu tia sáng khúc xạ thành 2 tia => gọi là độ lưỡng chiết (khi đặt TK này vào chữ viết ta sẽ nhìn thấy 2 chữ)
Trang 49Tính chất vật lý của TK
• Hợp tinh: là sự kết hợp của 2 hay nhiều
TK giống nhau
– Song tinh: 2 TK giống nhau ghép lại
– Đa hợp tinh: nhiều TK giống nhau ghép lại
• Ngoài ra TK còn có những tính chất khác như tính nóng chảy, tính dẫn điện,
Trang 50Các TK tạo thành đá
• Các TK tạo thành đá Macma
• Các TK tạo thành đá Trầm Tích
• Các TK tạo thành đá Biến tính
Trang 52– Màu:
• Nhóm Silic: không màu, trắng
• Nhóm Silicat không MgFe: lợt
• Nhóm Silicat chứa MgFe: đậm
– Thời gian kết tinh:
• Nhóm Silic: sau cùng
• Nhóm Silicat không MgFe: kế tiếp
• Nhóm Silicat chứa MgFe: trước
Trang 53• Đặc tính để phân loại: dựa vào nhóm
Tràng khoáng (SiO2Al2O3(R)O)
• Tính đi chung: khi tham gia tạo đá, các TK thường đi chung Tuy nhiên có một số TK không bao giờ đi chung ( thạch anh và lãm khoáng )
Trang 54Các TK tạo thành đá Trầm Tích
• Đặc tính chung:
– Nguồn gốc: ngoại sinh
– Thành phần hoá học: có 3 nhóm là Silic
• Nhóm Silic (SiO2): sạn, sỏi tạo thành đá kết; cát tạo thành đá cát.
• Nhóm Silicat alumin: bùn tạo thành đá bùn; sét tạo thành đá đất sét.
• Nhóm vôi (CaCO3): vôi tạo thành đá vôi
Trang 55• Tính đi chung: các tinh khoáng của đá Trầm Tích không đi chung với nhau vì kích thước của tinh khoáng khác nhau nên khi lắng tụ thì những vật liệu có hạt
độ to lắng tụ trước rồi mới đến các vật liệu có hạt độ nhỏ hơn
Trang 56Các TK tạo thành đá Biến tính
• Đặc tính chung:
– Tinh khoáng của đá Biến Tính là do sự Biến Tính từ tinh khoáng của đá Macma và tinh khoáng của đá Trầm Tích, có thể xảy ra ở bên trong hoặc bên ngoài của vỏ Trái Đất – Nếu tinh khoáng bị Biến Tính từ tinh khoáng của đá Macma thì tinh khoáng sẽ bị biến dạng: kéo dài ra (thạch anh), có thể bị ép thành những lá mỏng (mica)
Trang 57– Nếu tinh khoáng bị Biến Tính từ tinh khoáng của đá Trầm Tích thì các tinh khoáng đó sẽ tái kết tinh như đá vôi khi bị Biến Tính sẽ tạo thành đá hoa (từ vôi tái kết tinh tạo thành callxit).
– Sự Biến Tính xảy ra quá mạnh thì tinh khoáng mới sẽ xuất hiện bởi vì với nhiệt độ cao và áp suất lớn thì vật chất sẽ bị chảy lỏng ra và các chất vô cơ này sẽ kết hợp lại tạo thành tinh khoáng mới
Trang 58Mối liên hệ giữa các TK tạo thành đá
Trang 59Thạch anh