• a/V n chuy n v t li u ận chuyển vật liệu ển vật liệu ận chuyển vật liệu ệu l l ng ơ lửng ửng • Sét và bụi vì quá nhẹ nên chúng có thể được bốc lên cao trên không trung do các luồng
Trang 1TÁC DỤNG ĐỊA CHẤT CỦA GIÓ
Trang 2 Khí quyển là lớp vỏ khí bao bọc bên ngoài trái đất
Trang 3A/ BẦU KHÍ QUYỂN
I/ Cấu trúc bầu khí quyển:
Trang 7II/ Sự trao đổi giữa biển và khí quyển
• 2/ Thán khí (CO2): tỷ lệ CO2 ở khí quyển và đại dương luôn cân bằng
• 3/ Oxy: không hòa tan trong nước biển
• 4/ Nitor: không có tác dụng hóa học , Nitor
cân bằng giữa bầu khí quyển và lớp nước ở bề mặt
Trang 8III/ Chuyển động của không khí ở tầng đối lưu
• Sự di chuyển của không khí là do sự thay đổi
áp lực thay đổi nhiệt độ gây ra gió.
• Hiệu ứng Coriolis
• Khí hậu và điều kiện địa lý
Trang 9IV/ KHÍ HẬU CỦA LỤC ĐỊA
CÁC YẾU TỐ KHỐNG CHẾ KHÍ HẬU:
*Gió và hải lưu
Trang 10V/ GIĨ VÀ SA MẠC
hết được khảo sát ở sa mạc
lớn, nó thay đổi theo mùa hay ngày và đêm
Trang 11Các yếu tố tạo ra sa mạc
*Bốc hơi nước ở bề mặt mạnh *Không khí ít hơi nước
*Yếu tố địa hình * Khỏang cách giữa đại dương- lục địa
Trang 12B/ TÁC DỤNG ĐỊA CHẤT CỦA GIĨ
• Tác dụng xâm thực của gió quan trọng và đáng kể hơn hết là ở các vùng đất khô khan và sa mạc
• 1/ V N CHUY N: ẬN CHUYỂN: ỂN: hốt lên và mang đi cac hat rời rạt
• 3 yếu tố chi phối sự vận chuyển của giĩ:
*Sự khơ
* Tốc độ và sự quay xĩay của giĩ
* Kích thước của vật liệu
Trang 14• a/V n chuy n v t li u ận chuyển vật liệu ển vật liệu ận chuyển vật liệu ệu
l l ng ơ lửng ửng
• Sét và bụi vì quá nhẹ
nên chúng có thể được
bốc lên cao trên không
trung do các luồng gió
xoáy Chúng lơ lửng
thật lâu và được mang
đi rất xa
• Trung bình v n t c ận chuyển vật liệu ốc
10m/s Suspension = lơ lửngSaltation = nhảy vọt
Trang 15• b/V n chuy n v t li u thôận chuyển vật liệu ển vật liệu ận chuyển vật liệu ệu
không mang lên cao quá một mét Gió không thể mang
thẳng những hạt cát lên cao như dòng nước mà chính những hạt cát này khi di chuyển liên tiếp va chạm vào nhau và
bắn lên cao Các hạt lớn hơn thì lăn tròn hay trượt
Trang 162/ XÂM THỰC
a/ Hiện tượng thổi sạch: tác dụng của gió hốt lên và mang đi
các lọai vật liệu nhuyễn mịn rời rạc trên mặt đất đá.Kết quả thành cánh đồng sỏi, đá
Xảy ra ở các vùng:
* Không cây cỏ *Khô như samạc
*Đáy hồ khô cạn *Đồng trầm tích rộng lớn
(Deflation =Thổi mòn) (pavement = mặt đường
1
2
Trang 17b/Hiện tượng mài mòn:
Hạt cát do gió mang đi va chạm vào các chuớng ngại vật và làm mòn các chướng ngại này Nếu vách hay mặt có cấu tạo không đồng nhất thì phần mềm bị khóet sâu, phần cứng lộ
ra và hóa tròn Cát di chuyển ở lớp trì cũng mài mòn chân các khối đá tạo ra các nấm đá
Trang 192/ TÁC DỤNG BỒI ĐẮP
Khi sức gió giảm,vật liệu do gió mang đi sẽ rơi xuống và tích tụ
Vật liệu do gió tích tụ có độ lựa chọn cao theo kích thước và hình dạng
Vât liệu lớp trì tạo cồn cát
Vật liệu lớp treo tạo ra hòang thổ
Trang 201/ Sự lắng tụ vật liệu ở lớp trì tạo cồn cát
thấy ở triền đối diện của hướng gió hứng nhiều cát, trái lại triền phía sau cát tích tụ ít hơn Kết quả sóng cát được thành
Trang 21a/ Cồn cát
cuội, mảnh vỏ sò ốc hay bụi cỏ, chòm cây thành một lượn dài
là cồn cát Cồn cát được thành lập ở bờ biển và sa mạc
Trang 22• Sự phát triển và di chuyển của cồn cát Ở cồn cát gió lùa cát nhảy chồm, lăn tròn hay trợt dài theo triền hướng ra gió, vượt qua đỉnh rồi rơi xuống triền khuất gió
Trang 23• Đặc điểm cồn cát: không đối xứng
• * triền hướng ra gió chỉ khỏang 100
• * triền khuất gió có góc cân bằng 300-340
• Chiều cao cồn cát từ vài mét đến vài chục mét ở ven biển Ở sa mạc có thể lên đến 100m
Trang 28• Sự di chuyển: từ triền ngược gió sang triền khuất
gió làm cho cồn cát di chuyển xuôi theo hướng gió Tốc độ có thể đạt 20m/ năm Cồn cát dọc duyên hải
di chuyển nhanh vào đất liền
Trang 29CẤU TẠO CỦA CỒN CÁT
khuất gió cũng có sắp xếp thành hướng nghiêng giống như ở tam giác châu Gió lại luôn luôn xâm thực một phần của lớp xiên mà nó đã bồi đắp và thành lập trên đó những lớp mới Ngoài ra ở sa mạc gió thường đổi hướng luôn, nên các lớp xiên cũng được thành lập theo nhiều hướng khác nhau tạo
Trang 31– Nhờ kiến trúc xiên chéo còn giữ nguyên trong đá mà các sa mạc cổ của thời quá khứ và các hướng gió xưa cũng được tìm thấy.
Trang 32CÁC LỌAI CỒN CÁT
• 1/ Cồn lưỡi liềm (Barchan dune):
• *xuất hiện từng lọai, nơi có hướng gió cố định
Trang 353/ Cồn hình chữ U (cồn parabol) (parabolic dune):Cồn cao đến 30m, thành lập trong vùng có gió ôn hòa và nhiều cây cỏ
Xuất hiện ở dọc bờ biển
Trang 36• 4/ Cồn dài (longitudinal dune):
– Cao tối đđda 100mét,
– dài đến khoảng 100 Km
– Chúng được thành lập trong vùng có gió mạnh hướng gió
ít thay đổi và có ít cát rời rạc
Trang 392/Trầm tích vật liệu lớp treo – Hòang thổ
ướt Vật liệu này hút nước trở thành nặng, rơi xuống mặt đất, tạo thành lớp đất dày, đó là hoàng thổ (loess)
(CaCO3) xốp hút nước mạnh, thường bị oxy hóa nhẹ nên có mầu vàng Vật liệu cấu tạo hoàng thổ có kích thước từ 0,01 đến 0,05 mm và hầu hết đều có nguồn gốc từ băng hà hay từ sa mạc.
tích tụ lại thành lớp dầy.
lũng của sông Hoàng Hà (Trung quốc), lớp hoàng thổ ở đây dầy đến ba trăm mét, do bụi sét mang từ sa mạc Gobi về
băng kỳ của thời đệ tứ Gió thổi qua các vùng rộng lớn trầm tích của băng hà mang các loại vật liệu mịn đem trầm tích lại ở những nơi khác.
Trang 40Câu hỏi Thời gian 45 phút
• 1/Tại sao khoáng vật gốc silicat lại có
nhiều trong thiên nhiên? Cho ví dụ
tinh.
quá mức