1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

bài giảng địa chất đại cương chương 7 nước dưới đất

32 1K 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 4,13 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nước dưới đất• Nước dưới đất gồm tất cả các nước tồn tại dưới các dạng khác nhau phân bố trong các chỗ trống, các khe nứt của đất đá nằm ở dưới mặt đất.. • Nước dưới đất có chứa các ngu

Trang 1

CHƯƠNG 7 NƯỚC DƯỚI ĐẤT

Trang 2

Nước dưới đất

• Nước dưới đất gồm tất cả các nước tồn tại dưới các dạng

khác nhau phân bố trong các chỗ trống, các khe nứt của đất đá nằm ở dưới mặt đất.

• Ý nghĩa: là lọai khóang sản lỏng cung cấp cho công nghiệp, nông nghiệp, sinh họat dân dụng.

• Họat động và di chuyển của nước dưới đất ảnh hưởng đến công trình khai thác, xây dựng, giao thông.

• Nước dưới đất có chứa các nguyên tố như K,I,Br … với hàm lượng thích hợp thì trở thành lọai nước khóang có lợi cho sức

Trang 3

I/ SỰ DI CHUYỂN CỦA NƯỚC DƯỚI ĐẤT

• Nước dưới đất hiện diện

trong 3 đới:

• - Đới thông khí

• - Đới bão hòa

• - Bên dưới tầng nước ngầm

là các tầng chứa nước nằm

xen giữa 2 tầng cách nước

trên và dưới.

Trang 4

1/ Độ lỗ rỗng (porosity) và độ thấm (permeability)

Độ lỗ rỗng của đất đá

được tính bằng tỷ lệ

khe hở so với thể tích

chung của khối đất đá

Độ lỗ rỗng kém: lớp đá

có 5% kẽ hở

Độ lỗ rỗng trung bình từ

5% - 15%

• Độ thấm: sức thu hút và di chuyển của nước trong đất đá dưới tác dụng của trọng lực

• Độ thấm liên hệ độ lỗ rỗng và hạt độ của đất đá

Trang 5

Các kiểu lỗ rỗng

Độ lỗ rỗng trung bình hạt còn góc canh

Kích thước đồng nhất Độ lỗ rỗng cao hạt có cầu độ và kích thước đồng nhất

độ lỗ rỗng thấp hạt có cầu độ cao và ở các

khe hở có hạt nhỏ trám vào Độ lõ rỗng có hiện tượng hòa tan gặm mòn

dần các hạt

Trang 6

Đường nhứt dọc theo mặt lớp, do hiện tượng

hòa tan, nó được mở rộng dần Bọng bọt trong đá basalt tạo độ lỗ rỗng cao

Trang 7

2/ Mặt nước ngầm- m c th y t nh (Water ự ủ ỉ

2/ Mặt nước ngầm- m c th y t nh (Water ự ủ ỉ

Trang 8

Mặt nước ngầm thay đổi theo:

* Mưa

• *theo mùa

• * theo chu kỳ khí hậu

• * do bơm hút ở các giếng khoan

• * theo bề dày đới thóang khí

Trang 9

• Mặt nước ngầm cao nhất ở ngọn đồi và thấp nhất ở thung lũng.

Trang 10

TẦNG CHỨA NƯỚC TREO

• ở đới thóang khí có lớp đất đá không thấm nước , nước dưới đất bị giữ lại tạo ra tầng nước phụ hay còn gọi là tầng nước treo

Trang 12

3/ Sự di chuyển của nước dưới đất

• Sự di chuyển của nước dưới đất: Trọng lực

• * vùng có áp lực cao đến vùng có áp lực thấp

• * Từ vùng cao đến vùng thấp ngang mực nước biển

• Vận tốc di chuyển ch mậ , vài cm/ n m đ n 1-ă ế

2m/n m,ă phụ thuộc vào:

• * Độ thấm của đá

• * Sự biến đổi cột áp lực trong không gian đã kéo nước đi

Trang 14

GIẾNG PHUN (Artesian water)

• nước nằm trong tầng chứa nước kẹp giữa hai tầng (lớp)cách nước ổn định, có sự chênh lệch độ cao giữa miền cung cấp và miền áp lực nên nước tự trào ra khi có điểm xuất lộ nước ở miền áp lực

• Nước giếng phun phân bố trong các cấu tạo nếp lỏm hay cấu tạo đơn nghiêng, hoặc bên cấu tạo đứt gãy

Trang 15

Mặt nước ng âm ầ

= giếng thường

= giếng phun

Suối phun Đứt gãy

Trang 18

• Suối được thành tạo khi nước dưới đất thấm qua các lỗ rỗng hay khe nứt thóat ra ngòai mặt đất, thí dụ như các đường nứt hay hang động đá vôi Các mạch nước ( mội nước) như vậy thấy nhiều ở các thềm

sông cũ nằm dọc theo sông Vàm Cỏ Đông, các bãi cát ở ven bờ biển Nam Trung bộ

Trang 19

Khai thac nước dưới đất

• Khi đào giếng phải đến đới bão hòa thì mới có nước

• Khi giếng bơm hút quá nhiều, nước dưới đất sẽ hạ thấp dạng hình phểu quanh giếng và ảnh hưởng đến các giếng bên cạnh

• Nguồn nước bị bơm hết, gần biển thì nước mặn tỷ trọng nặng hơn từ biển xâm nhập vào làm nước

dưới đất bị nhiểm mặn

Trang 21

SỰ NÉN DẺ VÀ LÚN ĐẤT, NHIỄM MẶN

Trang 22

Đô thị hóa ảnh hưởng nước dưới đất

• Mất nguồn bổ cấp và bổ cấp nhân tạo

Trang 24

CHẤT LƯỢNG NƯỚC

*Đo chất lượng nước

Đánh giá các nguyên tố hòa tan (ppm) hay (ppb)

Đánh giá tổng số chất rắn hòa tan (total dissolved

solid) TDS

Chất phóng xạ

*Nước cứng: nước có chứa chất hòa tan calci, magne dạt từ 80 - 100ppm

Trang 25

II/ TÁC DỤNG ĐỊA CHẤT CỦA NƯỚC DƯỚI ĐẤT

tốc kém Trong xâm thực vật lý có sự hóa bủn của một số khóang vật plagioclas và hóa mềm của đất sét cứng

muối mỏ, thạch cao làm nên các suối nước mặn hay khóang tuyền như Vĩnh Hão

ra một số muối thường thấy: chlorua, sulfat,

bicarbonat (Ca,Mg,Na,K, Fe)

Trang 26

• Trong vùng đá vôi, nước ngầm có chứa acid hòa tan đá vôi thành các hang động:

– Chung tạch nhũ = chuông đá = stalactite

– Duân thạch nhũ = Măng đá = stalagmite

Trang 30

Mạch nước nóng và mạch nước phun

• Do họat động núi lửa đun nóng nước dưới đất, khi nước chảy ra ngòai thành các mạch nước nóng

• Ví dụ ở Xuyên Mộc, Trường Xuân

• Mạch nước phun: Ở vùng núi lữa nước bị nung nóng hơi nước tích lũy trong các khe nứt của đá, khi đạt đến sức nén lớn sẽ ép cột nước và hơi bắn lên cao

Ngày đăng: 10/11/2014, 13:57

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w