VSH/VNHA vẫn dùng phân loại WHO 1999, ESC, VSH 2015 2/ VSH/VNHA tiếp tục xem 5 nhóm thuốc: LT, CKCa, UCMC, CTTAII, Chẹn Beta đều có thể thuốc hàng đầu điều trị THA chưa có biến chứng và
Trang 2Gánh nặng bệnh tật và tử vong toàn cầu do các YTNC
CV &
Circulatory
Lancet, 2012
Trang 3Income level n Aware (%) Treated (%) Controlled (%)
Hypertension: Awareness, Treatment & Control† by National
Income: 2003 – 2009 PURE Study
Mục tiêu < 140/90 mmHg
Chow et al JAMA 2013
ONLY 46.5% AWARENESS
Trang 4Tình trạng THA tại Việt nam 2015
5454 trưởng thành (44 triệu người)
THA chưa được điều trị:
7,2% (113/1570) (0,9 triệu người)
THA chưa kiểm soat được:
68,7% (1001/1457) (8,1 triệu người)
≈ 1/3
≈ 2/3
Trang 5CÁC KHUYẾN CÁO HIỆN HÀNH
Trang 6Categories of BP in Adults*
*Individuals with SBP and DBP in 2 categories should be
designated to the higher BP category.
BP indicates blood pressure (based on an average of ≥2 careful readings obtained on ≥2 occasions, as detailed in DBP, diastolic
blood pressure; and SBP systolic blood pressure
Trang 7Các loại HA HA tâm thu
(mmHg)
HA tâm trg (mmHg)
* Đo tại nhà; † HA lưu động 24 giờ
Trang 8Copyright © 2018 Canadian Journal of Cardiology DOI: (10.1016/j.cjca.2018.02.022)
Chẩn Đoán THA ở Người Lớn CHEP 2018
Trang 9Quan điểm của VSH/VNHA về Thực hành THA 2018
1/Mặc dù có nhiều chứng cứ mới nhưng cần tiếp tục nghiên cứu đánh giá để có một sự thay đổi trong định nghĩa và phân loại THA mới VSH/VNHA vẫn dùng phân loại WHO 1999, ESC, VSH 2015
2/ VSH/VNHA tiếp tục xem 5 nhóm thuốc: LT, CKCa, UCMC, CTTAII, Chẹn Beta đều có thể thuốc hàng đầu điều trị THA chưa có biến chứng và điều trị cần phối hợp thuốc sớm.
3/ Ngưỡng THA cần điều trị thuốc chung là ≥140/90 mmHg và Đích điều trị chung
là <140/90mmHg, THA ở những bệnh nguy cơ cao suy tim hoặc có suy tim, THA nguy cơ TM cao đích <130/80mmHg THA +ĐTĐ hoặc Bệnh thận mạn đích HA
<140/90 mmHg và có thể xem xét <130/80mmHg
Trang 10Phương pháp đo huyết áp
Huyết áp Tâm thu
(mmHg)
Huyết áp Tâm trương
(mmHg)
1 Cán bộ y tế đo theo đúng quy trình ≥ 140 và/hoặc ≥ 90
3 Tự đo tại nhà: (đo nhiều lần) ≥ 135 và/hoặc ≥ 85
NGƯỠNG CHẨN ĐOÁN TĂNG HUYẾT ÁP
Trang 11ESC 2018: Nguy cơ tim mạch theo mức HA
European Heart Journal (2018) 00, 1–98 doi:10.1093/eurheartj/ehy339
Trang 12Đích HA & Hướng Điều Trị
Những yếu tố nguy cơ, tổn
thương cơ quan và bệnh cảnh
lâm sàng
Bình thường cao HATT : 130-139 hoặc HATTr : 85-89 mmHg
THA Độ 1 HATT: 140-159 hoặc HATTr : 90-99 mmHg
THA Độ 2
HATT: 160-179 hoặc HATTr :100-109 mmHg
THA Độ 3 HATT ≥180 / >110 mmHg
vài tháng Rồi cho thuốc mục tiêu
<140/90
TĐLS trong vài tháng Rồi cho thuốc mục tiêu
<140/90
Thay đổi lối sống Cho thuốc ngay với mục tiêu <140/90
Có 1-2 yếu tố nguy cơ Thay đổi lối sống
Không điều trị thuốc
Có ≥ 3 yếu tố nguy cơ Thay đổi lối sống
Không điều trị thuốc
TĐLS trong vài tháng
Rồi cho thuốc mục tiêu 140/90
TĐLS Thuốc HA mục tiêu
<140/90
Thay đổi lối sống Cho thuốc ngay với mục tiêu <140/90
Tổn thương cơ quan đích, Bệnh
thận mạn gđ < 4 hoặc ĐTĐ
Thay đổi lối sống
Không điều trị thuốc
Thay đổi lối sống Thuốc HA với mục tiêu
Thay đổi lối sống Cho thuốc ngay mục tiêu <140/90
Trang 13PHÂN ĐỘ TĂNG HUYẾT ÁP
Phân độ Tăng Huyết áp Huyết áp tâm thu
(mmHg)
Huyết áp tâm trương
(mmHg)
Huyết áp bình thường (Tiền THA*) 120 - 129 và/hoặc 80 - 84
Bình thường cao (Tiền THA*) 130 - 139 và/hoặc 85 - 89
Tăng Huyết áp Độ I 140 - 159 và/hoặc 90 - 99
Tăng Huyết áp Độ II 160 - 179 và/hoặc 100 - 109
Tăng Huyết áp Độ III ≥ 180 và/hoặc ≥ 110
Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị THA - Bộ Y tế
Trang 14TRIỂN KHAI ĐIỀU TRỊ VÀ QUẢN LÝ TĂNG HUYẾT ÁP
Sàng lọc định kỳ để phát hiện ca THA mới trong
cộng đồng
Quản lý và điều trị THA ngay tại tuyến cơ sở Tích cực thay đổi lối sống kết hợp với thuốc hạ áp
Truyền thông về THA và các
yếu tố nguy cơ tim mạch cho
cả cộng đồng
Các đơn vị điều trị THA tuyến trên Viện/khoa/phòng chuyên khoa về tim mạch
Kết hợp với các chương trình quản lý bệnh không lây nhiễm
Chuyển tuyến trên khi:
▪ THA tiến triển
▪ THA với số HA quá cao (>220/120 mmHg) có đe dọa biến chứng
▪ Nghi ngờ THA thứ phát
▪ THA kháng trị
Trang 15▪ Tăng huyết áp là bệnh mạn tính => cần theo dõi và điều trị một cách liên
tục, lâu dài.
▪ Cần phải đạt “HA mục tiêu” và giảm tối đa các "yếu tố nguy cơ tim mạch”.
▪ Huyết áp mục tiêu là < 140/90 mmHg Với người già thì huyết áp mục tiêu cần đạt là < 150/90 mmHg.
đích, trừ tình huống cấp cứu.
đúng, điều trị đều theo phác đồ mà thầy thuốc đã hướng dẫn.
NGUYÊN TẮC ĐIỀU TRỊ TĂNG HUYẾT ÁP
Trang 16TÓM TẮT PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ THA
Cải thiện lối sống
Lựa chọn thuốc khởi đầu
Không có chỉ định bắt buộc hoặc ưu tiên
THA độ 2,3 (HA TT ≥ 160 mmHg hay
HATTrg ≥ 100 mmHg)
- Kết hợp từ 2 loại thuốc : (Ưu tiên kết hợp lợi tiểu Thiazide)
- Có thể xét dùng ƯCMC, ƯCTT, chện bêta, chẹn kênh canxi
- Thuốc chỉ định bắt buộc.
- Phối hợp thêm các thuốc hạ HA khác (ƯCMC, ƯCTT, chẹn bêta,
ƯC canxi, lợi tiểu khi cần)
Không đạt được huyết áp mục tiêu (<140/90mmHg) (<150/90mmHg đối với người già)
Không đạt được huyết áp mục tiêu
Trang 17Khuyến cáo trong điều trị THA
10.2% 14.3%
Trang 18Bệnh cảnh lâm sàng Ngưỡng HA
(mm Hg)
HA mục tiêu (mm Hg) Chung
Người cao tuổi (≥65 tuổi; không nằm viện, đi lại được, người lớn sống trong
Trang 19ESC 2018: Mục tiêu hạ HA trên BN
có bệnh kèm theo
European Heart Journal (2018) 00, 1–98 doi:10.1093/eurheartj/ehy339
Trang 20Vị trí của ƯCMC trong các khuyến cáo
Hiệu quả trên dự hậu lâm sàng của thuốc ức chế hệ RAA
(phân tích gộp từ 21 thử nghiệm LS)
Trang 22Key take away
The 2018 comprehensive guideline updates
guidance on which patients are eligible to
receive IV alteplase, mechanical thrombectomy and other stroke treatments to reduce long-
term morbidity.
Regional systems of early stroke care should be developed that coordinate first-contact services with local and regional hospitals to achieve
minimum delay time from symptom onset to definitive treatment.
Trang 23Key word “FAST”
Trang 26Điều trị THA ở BN đột quỵ - Vai trò ƯCMC
Trang 27Giảm huyết áp có thể dự phòng đột quỵ tái phát
Secondary Prevention of Stroke
Systematic Review of 7 RCTs
(Cater, HSCSG, Dutch TIA, PATS, TEST, HOPE, PROGRESS)
Event Subject OR P value All Stroke Events 1577 15,527 0.76 0.005
Trang 28ƯCMC và ƯCTT trên tiêu chí giảm tử vong trong THA :
EHJ 2012: Phân tích gộp 158,998 bệnh nhân THA
Trang 29IMIDAPRIL - Kiểm soát huyết áp hiệu quả với liều duy nhất trong ngày
HA tâm thu T/P ratio : 64.2% Giai đoạn quan sát
Giai đoạn điều trị ** : p<0.01
140 120 100 80 60
Trang 30IMIDAPRIL - giảm HA ở BN THA có tiền sử đột quỵ
(sau 2 tuần điều trị )
[Subjects] 19 hypertensive patients complicated by cerebrovascular
disorders and with resultant neurological symptoms [Dosing] Imidapril 5 mg, once daily after breakfast
Hamada et al.: Journal of New Remedies & Clinics 1999; 48: 365
Systolic blood pressure
Diastolic blood pressure
~
*
:P<0.05
Mean±SD Paired-t test
Trang 31IMIDAPRIL trong dự phòng viêm phổi ở BN đột quỵ (3 năm)
Trang 32Secondary Preventive Effect of Stroke (PROGRESS)
Lancet 2001; 358: 1033-1041
To study efficacy and safety of ACE inhibitors in patients with a history of stroke in placebo-controlled, double-blinded comparative study
• Primary: Prevention of recurrence of stroke
• Secondary: Cardiovascular events, dementia, therapeutic effect on the disorders
0.10 0.05
Trang 33Cải thiện viêm phổi hít nhờ Imidapril /
Int J Mol Med 5 : 609 (2000)
before 2 weeks after
treatment
Methods : Imidapril (5mg/kg) was administered for 12 weeks
1ml of Technetium Tin Colloid was administered during sleep
via a nasal catheter placed in the mouth At 9:00 the next day,
Technetium Tin Colloid was checked by imaging.
Subjects :77-year-old female with cerebral infarction
6 weeks after treatment
12 weeks after treatment
Composite photos of RI photo and radiograph 99mTC
99mTC 99mTC
Trang 34CEI Have an Effect to Improve Subclinical Aspiration
109.83
Pre-Administration After 12-Week Administration
Subclinical Aspiration
Remained
(n=23)
(n=6) Subclinical Aspiration
Improved
Pre-Treatment (n=32)
(3 cases stopped medication due to
side effect of cough)
Side Effect of Cough (n=3)
[Subjects and Methods] Hypertensive patients with a history of cerebrovascular disorders (with subclinical aspiration) received Imidapril 5 – 10 mg/day or Losartan 50 – 100mg/day for 12 weeks.
[Results] Subclinical aspiration was improved in 71.9 % (23 / 32) in the Imidapril group, while no case improved in the Losartan group.
Trang 35Dự phòng viêm phổi mắc mới
0 3 6 9 12 15 18 21 24 27 30 33 36
Control (14/160):
8.8%
ƯCMC (Imidapril)
(12/430):2.8%
Diuretic (29/351):
8.3%
CCB (36/409):
8.8%
8.8% 2.8%
1/3
ACE-I
diuretic Control CCB
T Arai , K Sekizawa, H Matsuoka et al Neurology 2005
Trang 36Comparison of ACE Inhibitors (incidence of cough)
Trang 37KẾT LUẬN
cao hơn ở BN cao tuổi (< 150/90 mmHg), ƯCMC và lợi
tiểu được lựa chọn hàng đầu Có thể thấp hơn < 130/80 mg
ở bệnh nhân có nguy cơ cao và rất cao.
tái phát.
có chứng cứ làm giảm tỷ lệ viêm phổi / bn đột quỵ).
Trang 38Chân thành cảm ơn quý đồng nghiệp! Xin chân thành cảm ơn quý đồng nghiệp!