Rối loạn thị giácMất thị lực - 5%, Nhìn ñôi - 5% Mất thị lực một hay hai bên, trong bệnh mạch máu não, nguyên nhân thiếu máu thị giác - võng mạc, do tắc ñộng mạch hoặc tĩnh mạch võng
Trang 1ðỘT QUỴ
Thạc sĩ: Lê Văn Minh
ðối tượng: Y3,CT2
Thời gian : 3 tiết
MỤC TIÊU
1 Biết phân loại ñột quỵ
2 Cách tiếp cận một trường hợp ñột quỵ
3 Biết các yếu tố nguy cơ của ñột quỵ
4 Biết các triệu chứng lâm sàng ñột quỵ tương ứng với vị trí tổn thương
Phần I: ðẠI CƯƠNG ðỘT QUỴ
1.Khái niệm
Trước ñây, theo ñịnh nghĩa kinh ñiển của WHO (không dùng thuật ngữ ñột quỵ
mà là dùng thuật ngữ TBMMN) là các thiếu sót thần kinh tồn tại trên 24 giờ hoặc tử vong trong vòng 24 giờ Với những phương pháp tiếp cận ñiều trị hiện ñại ngày nay, phải khẩn trương ñiều trị trong những giờ ñầu, nên ñịnh nghĩa trên không còn phổ biến nữa
Thuật ngữ ñột quỵ biểu hiện như là một tình trạng khiếm khuyết thần kinh xảy
ra một cách ñột ngột do rối loạn cung cấp máu cho não ðiều này dẫn tới tình trạng thiếu máu não do mạch máu bị tắc nghẽn hoặc xuất huyết não
2.Phân loại
Hiện nay có nhiều cách phân loại ñột quỵ khác nhau, phân loại theo ICD-10, theo nguyên nhân, theo diễn tiến…Trong thực hành lâm sàng thường phân chia ñột quỵ thành hai loại:
1 Xuất huyết trong sọ: bao gồm Xuất huyết trong não hoặc xuất huyết khoang dưới nhện
2 Thiếu máu não cục bộ hay nhồi máu não
Tuy nhiên nếu cơn mất chức năng não cục bộ cấp tính, kéo dài không quá 24 giờ
thì người ta gọi là Cơn thiếu máu não cục bộ thoáng qua (Transient Ischaemic Attack TIA)
3 Dịch tể học
Tỉ lệ mắc bệnh: Khoảng 1% dân số
Tỉ lệ tử vong: Trên thế giới chung, tử vong do ñột quỵ ñứng hàng thứ 3 sau bệnh mạch vành và ung thư
4.Triệu chứng lâm sàng thường gặp
1 Yếu, liệt, hoặc nặng một bên cơ thể (50%)
2.Triệu chứng bất thường về cảm giác một bên (35%)
Khi bệnh nhân tổn thương não do nhồi máu hoặc xuất huyết thì xuất hiện bất thường cảm giác, triệu chứng thường gặp là tê Thông thường mất cảm giác hoặc rối loạn cảm giác trong tai biến mạch máu não thường kèm theo với liệt nửa người Như hội chứng ñồi thị do nhồi máu hay xuất huyết thì bên cạnh hiện tượng mất cảm giác có thể yếu nhẹ nửa người cùng bên rối loạn cảm giác
3 Rối loạn ngôn ngữ: nói ñớ, khó nói, không nói ñược (41%)
Mất ngôn ngữ vận ñộng xuất hiện khi tổn thương vùng Broca
Trang 24.Chóng mặt (5%): Nguyên nhân là do rối loạn tuần hoàn sau như: huyết khối
tiểu não hoặc thân não, chảy máu hoặc thiếu máu cục bộ ñộng mạch sống- nền thoáng qua
5 Rối loạn thị giác(Mất thị lực - 5%, Nhìn ñôi - 5%)
Mất thị lực một hay hai bên, trong bệnh mạch máu não, nguyên nhân thiếu máu thị giác - võng mạc, do tắc ñộng mạch hoặc tĩnh mạch võng mạc trung tâm
Nhìn ñôi phát triển ñột ngột là ñiển hình của nhồi máu thân não cấp tính hoặc
xuất huyết Nhìn ñôi tăng dần tiến triển chậm thường do phình mạch hoặc u Nhìn ñôi
có liên quan ñến ñau ở mắt hoặc xung quanh ổ mắt có thể do huyết khối tĩnh mạch xoang hang, bởi các phình mạch của ñộng mạch cảnh
6.ðau ñầu: thường ñột ngột, rất mãnh liệt, ñạt cường ñộ ñau ngay từ những phút
ñầu, giờ ñầu
ðau ñầu do xuất huyết khoang dưới nhện, bệnh nhân mô tả “như búa bổ vào
ñầu” hoặc cảm giác ñau như muốn nổ tung ðau ñầu thường kèm nôn, gáy cứng và dấu
màng não Tuy nhiên khoảng 20-30% trường hợp ñau ñầu không ñiển hình, một số ít không ñau
Trong xuất huyết não, khởi phát ñau ñầu cũng ñột ngột, hiếm gặp dấu màng não trừ trường hợp xuất huyết não - màng não hay xuất huyết tràn não thất và khoang dưới nhện ðau ñầu thường kèm theo thiếu sót thần kinh tiến triển và biến ñổi ý thức
Các bệnh nhân nhồi máu não ít khi có ñau ñầu (20%) mức ñộ nhẹ và thoảng qua
7.Hôn mê
5.các yếu tố nguy cơ
5.1 Không thay ñổi ñược
• Lớn tuổi
• Nam giới
• Chủng tộc
• Di truyền
• TIA, nhồi máu cũ
5.2 Có thể thay ñổi ñược
• Tăng HA
• Các bệnh tim
• Rối loạn lipid máu
• Hút thuốc lá
• Tiểu ñường
• Không vận ñộng thể lực
• Béo phì
• Nhiễm trùng gần ñây
• Chế ñộ ăn mặn, nhiều mỡ
• Nghiện rượu
• Thuốc ngừa thai
• Stress …
Trang 3PHẦN II: THIẾU MÁU NÃO CỤC BỘ 1.Nguyên nhân
1.1.Bệnh mạch máu lớn
Xơ vữa ñộng mạch (Atherosclerosis) thường gặp trong các ñộng mạch có ñường
kính lớn, chính mãng xơ vữa ñộng mạch sẽ bị thương tổn và lớn lên hoặc vở ra làm bít
tắc lòng mạch máu, hoặc quá trình này làm giải phóng một khối xơ vữa ñộng mạch hay
cục nghẽn tiểu cầu bị phá vỡ và di chuyển theo dòng máu ñến ngoại vi mạch máu dẫn
ñến bít tắc ñộng mạch ðường kính ñộng mạch có thể hẹp dần và thậm chí bị bít tắc bởi
xơ vữa mạch khi ñường kính bị hẹp trên 75%, qúa trình này tiến triển chậm khoảng
5-10 năm
Yếu tố nguy cơ quan trọng nhất cho XVðM ñể dẫn tới ñột quỵ là tăng huyết áp
tâm thu hay tâm trương
Tắc mạch do huyết khối là một thuật ngữ mà hiện nay các nhà lâm sàng hay sử
dụng ñể nói lên nguyên nhân của ñột quỵ thiếu máu não cấp Khởi ñầu là xơ vữa ñộng
mạch, sau ñó mãng xơ vữa này bị tổn thương dưới dạng loét hay hoại tử sẽ lôi kéo các
thành phần máu, kết quả hình thành cục huyết khối
1.2.Bệnh mạch máu nhỏ
Hậu quả của tổn thương những mạch máu nhỏ dẫn tới tình trạng nhồi máu lỗ
khuyết (lacuner stroke), các ổ nhồi máu này thường nằm trong sâu vùng gian não hạch
nền, có ñường kính nhỏ vài < 1,5 cm
Việc xác ñịnh nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh của nhồi máu lỗ khuyết vẫn còn
bàn cãi Tuy nhiên, người ta thấy có liên quan tới những bệnh nhân tăng huyết áp, tiểu
ñường, viêm mạch
1.3.Các rối loạn từ tim gây lấp mạch não (Embolie)
Các nguyên nhân từ tim như: Hẹp hai lá, rung nhĩ, tim bẩm sinh, nhồi máu cơ
tim, thấp tim, van tim nhân tạo, sa van hai lá, viêm nội tâm mạc
Trang 4Thrombocytosis xảy ra trong các rối loạn tăng sinh tủy xương, nhiễm trùng khác, sau cắt lách Chứng tăng tiểu cầu dẫn tới thiếu máu não cục bộ khi mà số lượng tiểu cầu trên 1.000.000/µl
1.4.2.tăng hồng cầu
Dung tích huyết cầu trên 46% làm giảm dòng chảy của não và có nguy cơ ñột quỵ Các bệnh nhân mắc bệnh tăng hồng cầu có các triệu chứng thần kinh khu trú thường ñáp ứng với ñiều trị chích bỏ máu
1.4.3.bệnh hồng cầu hình liềm
Các ñột biến hemoglobin gây ra biến dạng hình liềm, các hồng cầu này khi áp lực riêng phần của oxygen trong máu giảm sẽ gây ra thiếu máu huyết tán và làm bít tắc các mạch máu Biến chứng thần kinh thường gặp nhất là ñột quỵ Các ñiều trị trong lâm sàng hoặc còn trong nghiên cứu bao gồm: bồi hoàn nước, giảm ñau, truyền máu, và cấy ghép tế bào gốc
1.4.4.chứng tăng bạch cầu
Thiếu máu não thoáng qua ñã ñược báo cáo có liên quan tới chứng tăng bạch cầu, thường gặp các bệnh nhân vơi leukemia và số lượng bạch cầu lớn hơn 150.000/µl
1.4.5.tình trạng tăng ñông
Liệu pháp dùng Oetrogen, thuốc tránh thai, giai ñoạn hậu sản, sau giải phẫu, và ung thư có thể ñi kèm bệnh ñông máu dẫn tới tắc mạch hay lấp mạch não ðột quỵ ñã
ñược báo cáo ở những bệnh nhân với bệnh ñông máu di truyền, bao gồm : thiếu hụt
protein C, thiếu hụt yếu tố XII, khiếm khuyết trong giải phóng chất hoạt hóa plasminogen
2 LÂM SÀNG
2.1.ðỘNG MẠCH NÃO TRƯỚC
ðM não trước cung cấp máu cho vỏ não cạnh ñường giữa bao gồm những vùng
vỏ não chi phối vận ñộng và cảm giác liên quan với chân ñối bên và trung tâm ức chế bàng quang hoặc kích thích tiểu tiện
Chi phối của ñộng mạch ở vùng vỏ cảm giác và vận ñộng sơ cấp (nhìn bên)
Trang 5Chi phối của ñộng mạch ở vùng vỏ cảm giác và vận ñộng sơ cấp (thẳng dọc)
Triệu chứng liệt ñối bên tổn thương và mất cảm giác chân Tự chỉ huy tiểu tiện có thể bị suy yếu, kết quả làm dễ mót tiểu
2.2.ðỘNG MẠCH NÃO GIỮA
cơ thể học của các hội chứng ñộng mạch não giữa
ðộng mạch não giữa là mạch máu thường gặp nhất liên quan tới ñột quỵ do
thiếu máu cục bộ não Tùy vào vị trí thương tổn, một số hội chứng lâm sàng có thể xảy ra:
2.2.1 Tắc phân nhánh trên
liệt bán thân ñối bên làm ảnh hưởng tới mặt, cánh tay, và bàn tay nhưng không
ảnh hưởng chân; thiếu sót cảm giác ½ người ñối bên cũng trong vùng này; không có
homnymous hemianopsia ; Broca aphasia; ñặc trung là sự suy yếu khả năng diễn ñạt ngôn ngữ trong khi ñó nhận thức vẫn còn nguyên vẹn
2.2.2.Tắc phân nhánh dưới
Ít gặp hơn; có homnymous hemianopsia ñối bên; suy yếu rõ chức năng cảm giác
vỏ não, mất ngôn ngữ Wernicke Với thương tổn ở bán cầu não không ưu thế, một trạng
Trang 62.3.ðỘNG MẠCH CẢNH TRONG
ðộng mạch cảnh trong cung cấp máu cho nhánh ðM não giữa, não trước, ðM
mắt ðộ nghiêm trọng của ñột quỵ do ñộng mạch cảnh trong thay ñổi nhiều, phụ thuộc
vào khả năng cung cấp máu ñầy ñủ hay không của tuần hoàn bàng hệ, có khuynh hướng
phát triển ñể bù trừ cho tắc nghẽn tiến triển chậm
Sự bít tắc ðM cảnh trong ở trong hay ngoài sọ chiếm 1/5 của các ñột quỵ do
thiếu máu cục bộ não 15% trường hợp ñột quỵ thể này ñược cảnh báo trước với bệnh
cảnh thiếu máu não cục bộ thoáng qua hay mù một mắt thoáng qua do thiếu máu võng
mạc cùng bên
Bít tắc ðM cảnh có triệu chứng tương tự như hội chứng ñột quỵ do thương tổn
ñộng mạch não giữa
2.4 ðỘNG MẠCH NÃO SAU
ðộng mạch não sau ñi thành ñôi xuất phát từ ñỉnh ñộng mạch nền và cung cấp
máu cho vỏ não vùng chẩm, các thùy thái dương giữa, vùng dưới ñồi và phần trên não
giữa Cục nghẽn ñi ñến ñộng mạch nền có xu hướng di chuyển ñến ñỉnh của nó, ở ñó
cục nghẽn có thể làm tắc một hoặc cả hai ñộng mạch não sau
ðM não sau
Sự bít tắc ñộng mạch não sau gây ra homonymous hemianopsia cùng bên (bán
manh ñồng danh) ảnh hưởng lên thị trường ñối bên tổn thương
Liệt dây III, liệt mặt và lệch hai mắt Khi tổn thương bán cầu ưu thế (thường bên
trái) bệnh nhân khó có thể gọi tên vật (anomic aphasia), mất khả năng ñọc (alexia
aphasia), nhưng không mất khả năng viết (agraphia), hay mất nhận thức về trực quan
Nhồi máu ñộng mạch não sau hai bên có thể gây ra mù vỏ não, suy giảm trí nhớ
(tổn thương thùy thái dương)
3.Cận lâm sàng
3.1.XÉT NGHIỆM MÁU
Công thức máu: giúp phát hiện các nguyên nhân từ những bệnh lý huyết học
Tốc ñộ máu lắng: ñể thăm dò giá trị xác ñịnh của viêm ñộng mạch tế bào khổng
lồ hoặc những bệnh lý viêm mạch khác
Xét nghiệm huyết thanh học bệnh giang mai
ðịnh lượng glucose huyết thanh
ðịnh lượng cholesterol và lipids máu ñể thăm dò nồng ñộ vì ñây là những yếu
tố nguy cơ của ñột quỵ
Trang 73.3.CT SCAN & MRI
Phải ñược xem là thường quy ñể giúp phân biệt giữa nhồi máu não với xuất huyết não, ñể loại trừ những thương tổn khác như khối u, áp xe có thể giả như ñột quỵ,
và giúp ñịnh vị vị trí tổn thương
MRI có ưu thế hơn CT-scan ñể phát hiện các ổ nhồi máu do thiếu máu cục bộ sớm, thấy ñược ñột quỵ do thiếu máu vùng thân não hay tiểu não và thăm dò các bít tắc
do thuyên tắc các xoang tĩnh mạch
3.4.Chọc dò tủy sống
Xét nghiệm này nên ñược thực hiện ñể loại trừ xuất huyết dưới nhện hay làm bằng chứng bệnh giang mai mạch máu màng não, là nguyên nhân ñột quỵ
3.5.Chụp mạch não
Thường ñược sử dụng ñể xác ñịnh thương tổn ñộng mạch cảnh ngoài sọ có thể phẫu thuật ñược
3.6.Siêu âm
Siêu âm doppler có thể phát hiện chỗ hẹp hoặc bít tắc của ñộng mạch cảnh trong, nhưng ñộ nhạy của nó thấp hơn chụp mạch Siêu âm doppler xuyên sọ có thể
ñược sử dụng ñể ñánh giá nơi nghi ngờ có hẹp ñộng mạch cảnh trong nội sọ, ñộng mạch
não giữa, ñộng mạch nền, và ñể phát hiện và theo dõi diễn biến co mạch não sau xuất huyết dưới nhện do phình mạch
Siêu âm tim rất có ích ñể phát hiện các thương tổn tim tạo ra ñột quỵ ở những bệnh nhân có bằng chứng lâm sàng bệnh tim mạch
PHẦN III: XUẤT HUYẾT NÃO
Xuất huyết não là tình trạng máu thoát khỏi thành mạch vào nhu mô não, có thể
là xuất huyết não ñơn thuần hay kết hợp với xuất huyết màng não, xuất huyết não thất Theo thống kê xuất huyết não chiếm 10-15% các trường hợp tai biến mạch máu não, nhưng tỉ lệ tử vong chiếm rất cao từ 30-60%
1 NGUYÊN NHÂN
1.1.TĂNG HUYẾT ÁP (THA)
Xuất huyết não do tăng huyết áp là nguyên nhân thường gặp, chiếm 50-60% các trường hợp xuất huyết não
Tăng huyết áp mạn tính dẫn tới thúc ñẩy các thay ñổi cấu trúc trong các thành của ñộng mạch xuyên, dẫn tới xuất huyết não Năm 1888, Charcot và Bouchard ñã tìm thấy các phình mạch nhỏ của các ñộng mạch nhỏ trong nhu mô não của các bệnh nhân tăng huyết áp và cho rằng vở các phình mạch này dẫn tới xuất huyết nội sọ
Sau này, Ross Russell cho thấy rằng các vi phình mạch nhỏ của các ñộng mạch
có ñề kháng kém ở các vị trí hay xảy ra xuất huyết não và các thành của phình mạch này thường thấy thay ñổi lipohyalinosis và hoại tử fibrin
Tăng huyết áp cấp tính: sự gia tăng ñột ngột huyết áp có thể là nguyên nhân gây xuất huyết não Tăng huyết áp cấp tính cũng có thể là nguyên nhân thúc ñẩy tức khắc xuất huyết não ở những bệnh nhân có hiện diện phình mạch Charcot – Bouchard (do tăng huyết áp mạn)
1.2.VỠ CÁC DỊ DẠNG MẠCH MÁU
Thường là dị dạng thông ñộng tĩnh mạch, túi phình Trong trường hợp do phình mạch, can thiệp phẫu thuật ñược chỉ ñịnh ñể dự phòng chảy máu trở lại Vị trí thường
Trang 8nhỏ của vỏ não và trong màng não Bệnh động mạch dạng bột cĩ xu hướng vỡ khi chấn thương nhỏ hay hay biến đổi đột ngột của áp lực động mạch Các rối loạn thường gặp nhất ở những bệnh nhân lớn tuổi (trung bình 70 tuổi) và điển hình gây ra xuất huyêt thùy ở nhiều vị trí, một số trường hợp cĩ tính chất gia đình
1.4.DÙNG THUỐC KHÁNG ðƠNG
Các bệnh nhân điều trị chống đơng làm gia tăng nguy cơ phát triển xuất huyết não tự phát hoặc do chấn thương
1.5.GIẢM TIỂU CẦU
Bệnh thường kết hợp với chảy máu các cơ quan nội tạng khác, ít khi xuất huyết não đơn độc do giảm tiểu cầu mà thường là vị trí cuối cùng của quá trình bệnh lý
1.6.NHỮNG NGUYÊN NHÂN KHÁC: xuất huyết trong u, xuất huyết trong nhồi
máu
2.LÂM SÀNG
Xuất huyết do tăng huyết áp thường khơng cĩ dấu hiệu báo trước, xảy ra đột ngột, hầu hết gặp trong khi bệnh nhân thức giất Nhức đầu và nơn thường xuất hiện Huyết áp tăng lên sau khi xuất huyết xảy ra
Tiếp theo sau xuất huyết, phù xung quanh xuất huyết làm triệu chứng lâm sàng xấu hơn kéo dài từ vài phút tới vài ngày Hậu quả chết người thường do thốt vị não và phù não xung quanh
PHẦN IV: ðIỀU TRỊ 1.ðIỀU TRỊ CHUNG
Trong điều kiện lý tưởng nên đưa bệnh nhân vào phịng chăm sĩc và điều trị đột quỵ (stroke care units-SCU), nhiều nghiên cứu cho thấy nếu bệnh nhân đột quỵ được chăm sĩc tại SCU thì tỉ lệ tứ vong sẽ giảm > 20% và tiên lượng phục hồi chức năng thần kinh sẽ tốt hơn
1.1.Chăm sĩc đường thở
ðảm bảo đường thở thơng suốt là ưu tiên hàng đầu trong chăm sĩc đột quỵ ðảm bảo lưu thơng đường thở bằng cách cho bệnh nhân nằm tư thế nghiêng, hút thường
xuyên các dịch tiết
1.2.Theo dõi và can thiệp kịp thời những biến chứng
1.3.ổn định huyết áp
Trong diễn tiến thường gặp của bệnh cảnh này, huyết áp sẽ tự động giảm trong một giai đoạn từ vài giờ tới vài ngày sau đĩ
Giới hạn huyết áp tâm thu 160-180 mmHg và tâm trương < 100 mmHg 1.4.ðiều trị tăng thân nhiệt
Acetaminofen (650 mg/4-6g liều tối đa 4g/ngày) và nếu cĩ nhiễm trùng thì dùng kháng sinh
1.5.Kiểm sốt đường huyết
Trong giai đoạn cấp, khởi đầu điều trị hợp lý khi mức glucose máu > 200
mg/dL(11,1 mmol/L) Tùy theo mức đường huyết khác nhau mà dùng insulin cho phù hợp, cần điều chỉnh đường huyết 120-150 mg%
1.6.Dự phịng xuất huyết tiêu hĩa
Ranitidine (150 mg uống 2lần/ngày hoặc 50mg IV mỗi 8-12 giờ) hoặc lansoprazole (30mg uống mỗi ngày)
Trang 91.8.Theo dõi các chức năng thần kinh
đáng giá chức năng thần kinh, các triệu chứng thần kinh cục bộ thường xuyên
ựể phát hiện sớm và ựiều trị kịp thời các biến chứng cấp thần kinh và can thiệp ựúng
lúc
1.9 điều trị các biến chứng về thần kinh
phù não và tăng áp lực nội sọ
Ớ Nâng cao ựầu gường
Ớ Bảo vệ ựường thở
Ớ Duy trì PCO2 từ 25-30 mmHg
Ớ Manotol 20%, liều khởi ựầu 0,25-0,5g/kg trong 20-30 phút và nhắc lại sau 4-6 giờ/lần Không quá 1,5 g/kg/24 giờ
Co Giật
Khi ựã xảy ra cơn co giật nên dùng thuốc bằng ựường tĩnh mạch khởi ựầu bằng benzodiazepines như Diazepam hay Lorazepam và khi những bệnh nhân co giật này ra viện có thể dùng thuốc bằng ựường uống, dùng khoảng 1 tháng rồi ngưng
1.10.Phòng ngừa các biến chứng bán cấp
Tắc TM sâu và nhồi máu phổi Nhồi máu phổi có thể là nguyên nhân tử vong
cho bệnh nhân Cả hai biến chứng này ngăn ngừa ựược bằng cách cho bệnh nhân vận
ựộng sớm (chủ ựộng hoặc thụ ựộng), có thể xem xét dùng thuốc kháng ựông cho bệnh
nhân nếu như bệnh nhân bệnh nhân có nguy cơ tắc TM cao
Ngăn ngừa nhiễm trùng hô hấp Viêm phổi là một trong những nguyên nhân
ựộc lập gây tử vong sau ựột quỵ Ngăn ngừa bằng cách cho bệnh nhân vận ựộng sớm,
làm sạch ựường hô hấp, cho ngồi dậy nhiều lần trên gường, ngăn ngừa trào ngược, vỗ lưng
Nhiễm trùng tiết niệu để giảm nguy cơ nhiễm trùng tiết niệu, cần cung cấp ựủ
nước, ựặt sonde tiểu ngắt quãng Dùng kháng sinh sớm khi có nhiễm trùng
Loét da: để phòng ngừa loét da, cho bệnh nhân xoay trở thường xuyên, dùng
niệm thay ựổi áp lực và tránh ựể da bị ẩm ướt
2 đIỀU TRỊ NHỒI MÁU NÃO
2.1 liệu pháp tan huyết khối ựường tĩnh mạch
Dùng chất hoạt hóa Plasminogen mô tái tổ hợp (rt-PA) trong vòng 3 giờ sau khởi phát các triệu chứng của bệnh làm giảm ựược tàn phế và từ vong do ựột quỵ thiếu máu cục bộ não Thuốc cho với liều 0,9mg/kg, cho tới liều tối ựa 90mg, 10% liều bolus tỉnh mạch, phần còn lại TTM trong 60 phút
2.2.chống kết tập tiểu cầu
Mục ựắch: ựề phòng dẫn tới tình trạng nhồi máu não
Aspirin: Liều 160-325 mg/ngày
Hoặc Clopidogrel (75mg/ngày)
2.3.chống ựông
được chỉ ựịnh trong trường hợp có bằng chứng là ựột quỵ do lấp mạch (embolic
strokes) và mục ựắch dùng chống ựông là ựể dự phòng các ựột quỵ lấp mạch kế tiếp Heparin là thuốc chọn cho chống ựông cấp cứu, trái lại Warfarin là thuốc ựược
sử dụng cho liệu pháp dài ngày
Heparin trọng lượng phân tử thấp: Enoxaparin 0,4 x 2 lần/ngày, tiêm dưới da
5-7 ngày
Trang 10• Dùng dụng cụ lấy huyết khối (Mechanical Embolus Removal): ðược chỉ
ñịnh trong vòng 3-8 giờ ñầu sau khởi phát, và chỉ ñược dùng trước 3 giờ
nếu bệnh nhân có chống chỉ ñịnh dùng thuốc tan huyết khối
3 ðIỀU TRỊ XUẤT HUYẾT NÃO
Trong xuất huyết não hai mục tiêu chuyên biệt khi xử trí cần phải chú ý là:
Săn sóc và hồi sức toàn diện, giải quyết các biến chứng cấp như huyết áp dao
ñộng, tăng huyết áp hoặc rối loạn ñông máu Nếu bệnh nhân ñang dùng thuốc kháng ñông thì phải ngưng lại và dùng Vitamin K 10mg TM trong 10 phút, hoặc plasma tươi ñông lạnh Nếu bệnh nhân có rối loạn ñông máu từ trước phải kết hợp với ñiều trị
nguyên nhân
PHẦN V: PHÒNG NGỪA ðỘT QUỴ
1 KIỂM SOÁT CÁC YẾU TỐ NGUY CƠ VÀ ðIỀU CHIỈNH LỐI SỐNG: là
những khâu quan trọng trong dự phòng ñột quỵ
2.Chống kết tập tiểu cầu
3.Kháng ñông
Kết hợp ASA với liều thấp warfarin thì hiệu quả hơn là chỉ dùng ñơn thuần warfarin trên những bệnh nhân có rung nhỉ
4.Statin
5.Kiểm soát huyết áp
Nên duy trì huyết áp lý tưởng nhất là 130/80 mmHg, bằng nhiều biện pháp khác nhau: Giảm cân nếu béo phì, ăn nhạt, tránh dùng các thuốc gây tăng HA (Corticoid, Cocain, ma túy…), tập thể dục ñều ñặn, ăn nhiều hoa quả và rau tươi, quan trọng là phải dùng thuốc huyết áp ñều ñặn và ñược theo dõi bởi nhân viên y tê thường xuyên
6.Phục hồi chức năng sau ñột quy:
Tùy theo tình trạng của bệnh nhân và tùy theo giai ñoạn của bệnh mà lựa chọn những phương pháp tập luyện khác nhau
Tuần 1: nên chú ý khả năng nuốt và những hoạt ñộng khác ñể duy trì sự sống Tuần 2-6: Chú ý tập những kỷ thuật giúp phục hồi (compensatory techniques) vận ñộng chi, khởi ñầu là những ñộng tác ñơn giản sau ñó phức tạp hơn
Tháng 1-6: Khởi ñầu là những bài tập phục hồi liên quan tới những hoạt ñộng hằng ngày của bệnh nhân, tập từ ñơn giản cho tới phức tạp
TÀI LIỆU THAM KHẢO:
1 Aminoff MJ, Greenberg DA, Clinical Neurology, 5th edition, McGraw - Hill companies, 2002
2 Victor M, Principle of Neurology, 7th edition, McGraw - Hill companies, 2001
3 Vũ Anh Nhị, Thần Kinh Học, NXB Y học, 2003
4 Vũ Anh Nhị, Sổ tay lâm sàng Thần Kinh, NXB Y học, 2005