1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

Bài giảng: Ước lượng chi phí xây dựng

39 71 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 257,19 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

(NB)Bài giảng Ước lượng chi phí xây dựng được trình bày với các nội dung: Mục đích, phương pháp ước lượng, các câu hỏi thảo luận. Để nắm vững nội dung chi tiết bài thảo luận mời các bạn cùng tham khảo tài liệu.

Trang 1

ƯỚ C L ƯỢ NG CHI PHÍ XÂY DNG

Trang 2

KHÁI NIỆM

ƯỚC LƯỢNG CHI PHÍ GIAI

ĐOẠN THIẾT KẾ:

Được thực hiện tại các thời kỳ khác nhau trong giai đoạn thiết kế để hổ trợ nhà thiết kế

ƯỚC LƯỢNG HỢP ĐỒNG

hoặc ƯỚC LƯỢNG CHI PHÍ

XÂY LẮP:Được thực hiện bởi nhà thầu để có được một hồ sơ dự thầu hợp lý tham gia đấu thầu

CÁC PHƯƠNG PHÁP

ƯỚC LƯỢNG CHI

PHÍ XÂY DỰNG

Trang 3

MỤC ĐÍCH

 Hổ trợ khách hàng để:

 Đánh giá nghiên cứu khả thi của dự án

 Lập một dự toán chi chí dự án

 Đánh giá khả năng chi trả của khách hàng

 Quyết định tiếp tục hoặc bỏ dỡ (aborting) dự án

 Quyết định sự cung cấp tài chánh cho dự án

 Đơn vị thiết kế sử dụng các ước lượng để:

 Lập một kế hoạch chi phí

 Đánh giá sự cân đối của chi tiêu giữa các thành phần khác nhau của dự án

 Đánh giá sự thích dụng của một phương án thiết kế đã đề nghị

Trang 4

PHƯƠNG PHÁP ƯỚC LƯỢNG

• Có nhiều phương pháp khác nhau để thực

hiện ước lượng chi phí xây dựng Các phương pháp được sử dụng phụ thuộc vào:

 Mục đích của ước lượng

 Số lượng thông tin có sẳn

 Thời gian có sẳn dành cho ước lượng

 Sự có sẳn của dữ liệu về chi phí

Trang 5

1 PHƯƠNG PHÁP ĐƠN VỊ

(UNIT METHOD)

Trang 6

Phương pháp đơn vị phân bổ chi phí đến mỗi đơn vị sử dụng của công trình:

 Sân đậu xe: chi phí / khoảng chiếm chổ của xe

 Bệnh viện: Chi phí / giường bệnh

 Nhà ở: Chi phí/ người

 Trường học: Chi phí / học sinh

 Nhà hát: Chi phí / chổ ngồi

TỔNG CHI PHÍ CỦA DỰ ÁN = NĂNG LỰC SỬ DỤNG (còn gọi là năng lực thiết kế trong các báo cáo thống kê của VN)

* CHI PHÍ ĐƠN VỊ (the unit rate)

Chi phí đơn vị theo VN còn gọi là suất vốn đầu tư XDCB

Trang 7

PHƯƠNG PHÁP ĐƠN VỊ (UNIT METHOD) (tiếp)

Thí dụ:

• Một nhà hát 500 chổ được hoàn thành trước đó 12 tháng với chi phí 62,5 tỷ đồng Tỷ lệ lạm phát hàng năm là 10%/năm Người ta đang muốn xây dựng một nhà hát tương tự, tại một vị trí tương tự nhưng là 600 chổ Chi phí xây dựng nhà hát mới là bao nhiêu?

Trang 8

Khuyết điểm của phương phápï:

 Thiếu chính xác của nó

 Rất khó khăn để xem xét một phạm vi toàn bộ của các nhân tố từ kiểu dáng và kích thước công trình, phương pháp thi công, vật liệu xây dựng, v.v…

 Nên sử dụng phương pháp này cho

 Các dự án công cộng

 Các giai đoạn ban đầu của một dự án khi mà chỉ có các thiết kế sơ bộ mà thôi.

 Tuy nhiên với các chính trị gia và lãnh đạo chính quyền (những người có kiến thức rất giới hạn về công trình/dự án xây dựng) thì phương pháp này là rất có ý nghĩa và dể hiểu để giúp họ ra quyết định trong việc phê duyệt ngân sách cho một dự án công cộng

Trang 9

2 PHƯƠNG PHÁP THỂ TÍCH

Trang 10

PHƯƠNG PHÁP THỂ TÍCH

 Cách xác định thể tích của một công trình được quy định bởi cáctổ chức nghề nghiệp (như là Royal Institute of British Architecs–RIB) hoặc quốc gia

 RIB quy định:

Thể tích một công trình (m3) = Dài (m) * Rộng (m) * Cao (m)

 Chi phí xây dựng = Thể tích công trình (m3)* giá thành của 1m3

Trang 11

PHƯƠNG PHÁP THỂ TÍCH (tiếp)

 Mặc dù việc tính toán thể tích của một công trình nói chung là đơn giản nhưng bao hàm hết các nhân tố thiết kế khác nhau của công trình thông qua tỷ lệ thể tích là hơi khó khăn

Khuyết điểm của phương pháp thể tích:

 Chưa xem xét đến hình dạng mặt bằng, các chiều cao tầng và số tầng mà tất cả đều ảnh hưởng đến chi phí

 Phương pháp này cũng không chỉ ra cho khách hàng diện tích sàn sử dụng

 Không thể hổ trợ nhóm thiết kế để dự báo nhanh chóng những ảnh hưởng của các thay đổi trong đặc điểm kỹ thuật trên đơn giá

trên thể tích (cubic rates)

Trang 12

3 PHƯƠNG PHÁP DIỆN TÍCH

SÀN

Trang 13

PHƯƠNG PHÁP DIỆN TÍCH SÀN

 Tổng diện tích sàn của tất cả các tầng = Tổng diện tích sàn của tất cả các tầng nằm giữa các bức tường bao (external walls) mà không có trừ tường bên trong, hố thang máy và hố thang bộ

Tổng chi phí = Tổng diện tích sàn * Giá thành 1m2 sàn

 Tính toán nhanh hơn và dể hiểu, dể thực hiện hơn và mang lại nhiều ý nghĩa hơn cho khách hàng hơn là chi phí đơn vị sử dụng hoặc chi phí thể tích

 Hạn chế chủ yếu của phương pháp này là xác định giá thành

1m2 sàn thích hợp Thông thường người ta dựa vào việc phân tích các dự án tương tự đã thi công xong Và cũng như các

phương pháp trước, nó chưa xem xét đến hình dạng mặt bằng,

các chiều cao tầng và số tầng, sự thay đổi của đặc điểm kỹ

Trang 14

4 PHƯƠNG PHÁP SEM ( S TOREY

E NCLOSURE M ETHOD)

Trang 15

PHƯƠNG PHÁP SEM ( S TOREY E NCLOSURE M ETHOD)

 Mục tiêu: Tạo ra một hệ thống ước lượng mà cho

phép tính đến kiểu cấu trúc và tiêu chuẩn hoàn

thiện vào giá thành đơn vị thông qua bản miêu tả

về:

 Hình dạng của công trình

 Tổng diện tích sàn

 Vị trí theo phương đứng của các diện tích sàn

trong công trình

 Các chiều cao tầng của công trình

 Chi phí phát sinh của các tầng ngầm

Trang 16

PHƯƠNG PHÁP SEM ( S TOREY E NCLOSURE M ETHOD)

 Các thừa số trọng số khi dùng SEM:

 2 lần diện tích của sàn tầng trệt hoặc 3 lần nếu nó nằm dưới tầng trệt

 Trọng số gia tăng 0,15 cho mỗi tầng phía trên

mặt đất (2+0,15X); trong đó X là số thứ tự của tầng

 Thừa số gia tăng là 1 cho tường và các diện tích tường tiếp giáp mặt đất (2)

 1 lần diện tích mái được đo lường đến phủ bì các bức tường

 1 lần diện tích của các bức tường bên ngoài.

Trang 17

PHƯƠNG PHÁP SEM ( S TOREY E NCLOSURE M ETHOD)

 Khi sử dụng các kỹ thuật này, các công việc sau đây cần

phải được ước lượng một cách riêng biệt:

 Công tác mặt bằng như là làm đường nội bộ, thoát nước,

công việc khác bên ngoài công trường

 Chi phí tăng thêm cho nền móng của những công trình đặc biệt mà đắt tiền hơn những loại nền móng thông thường

 Oáng nước vệ sinh, dịch vụ cấp nước, dịch vụ cung cấp gas, cung cấp điện, cung cấp nhiệt và thang nâng

 Một số đặc trưng kết cấu phụ như là cửa sổ mái nhà, mái

che cong, ống khói thoát nhiệt, và

 Các công việc trên những bề mặt cong

Trang 18

PHƯƠNG PHÁP SEM ( S TOREY E NCLOSURE M ETHOD)

 Mục đích là tính toán tổng diện tích bề mặt mà theo đó một giá đơn vị của bề mặt là được đính kèm

 Phương pháp này liên quan đến việc sử dụng các

thừa số khác nhau cho các diện tích sàn mà phụ

thuộc vào vi trí của sàn và các trọng số khác nhau để có được các đơn vị đính kèm Vì thế chi phí ước lượng là gần với các đặc trưng của công trình hơn là các phương pháp trước đó.

 Giới hạn: Khó áp dụng trong công nghiệp vì khối

lượng công việc có liên quan và khan hiếm các dữ liệu mà đã được xuất bản về các ứng dụng của nó.

Trang 19

Thí dụ áp dụng phương pháp SEM

30m

4m

Tng hm

2nd floor 3rd floor 4th floor

Trang 20

PHƯƠNG PHÁP SEM ( S TOREY E NCLOSURE M ETHOD)

Tường tầng hầm và tường tầng trệt dày 380mm, các bức tường còn lại dày 250mm

 Tầng hầm (có trừ tường):

Trang 21

PHƯƠNG PHÁP SEM ( S TOREY E NCLOSURE M ETHOD)

 Lầu 1 đến lầu 4 (có trừ tường):

Diện tích sàn = (30 – 0,25*2) * (12 – 0,25*2)

= 29,5 * 15,5 = 457,25 m 2

Nhân tử cho lầu 1 = 2 + 0,15*1 = 2,15

Nhân tử cho lầu 2 = 2 + 0,15*2 = 2,30

Nhân tử cho lầu 3 = 2 + 0,15*3 = 2,45

Nhân tử cho lầu 4 = 2 + 0,15*4 = 2,6

Trang 22

PHƯƠNG PHÁP SEM ( S TOREY E NCLOSURE M ETHOD)

 Các loại tường :

Diện tích tường tầng hầm: [(30*2) + (12*2)] * 3 = 252m2

* Trọng số = 1 + 1 = 2

Tường tầng trệt:

Tường phơi bày ra ngoài = (12m+12m+30m)*3m = 162m2

Tường giữ đất = (30m*3m) * 2 (trọng số =2 vì tường liên kết với đất) = 180m2

Tường lầu 1 đến mái:

Diện tích tường = [(30*2)+(15,5*2)]*(4tầng*3m)=1092m2

Chiều cao tầng hầm

Trang 23

PHƯƠNG PHÁP SEM ( S TOREY E NCLOSURE M ETHOD)

Chi phí ước lượng:

Ước lượng chi phí của thang máy $105.000Ước lượng các công việc bên ngoài $85.000

Tổng chi phí ước lượng = $1.198.621

Trang 24

5 PHƯƠNG PHÁP ƯỚC LƯỢNG

Trang 25

Kiểu công việc Chi phí ($)

BẢNG 1: DỮ LIỆU QUÁ KHỨ

Trang 26

PHƯƠNG PHÁP ƯỚC LƯỢNG THỪA SỐ (Factor Estimating)

BẢNG 2: ƯỚC LƯỢNG THỪA SỐ TỪ DỮ LIỆU QUÁ KHỨ

Trang 27

PHƯƠNG PHÁP ƯỚC LƯỢNG THỪA SỐ (Factor Estimating)

BẢNG 3: ƯỚC LƯỢNG CHI PHÍ DỰ ÁN THEO THỪA SỐ ĐÃ TÍNHTOÁN

Trang 28

PHƯƠNG PHÁP ƯỚC LƯỢNG THỪA SỐ (Factor Estimating)

BẢNG 3: ƯỚC LƯỢNG CHI PHÍ DỰ ÁN THEO THỪA SỐ ĐÃ TÍNHTOÁN

Công tác thoát nước 0.18 0.18 * 600000 = 108000

Trang 29

PHƯƠNG PHÁP ƯỚC LƯỢNG THỪA SỐ (Factor Estimating)

 Phương pháp này áp dụng tốt nhất cho các dự án với những thành phần chi phí nổi trội như là nhà máy lọc dầu, nhà máy tinh chế kim loại, … Các thừa số được tính cho mỗi thành phần như là hàm số của chi phí vượt trội (predominant cost) Thông thường chi phí vượt trội là chi phí mua sắm thiết bị cho dự án Người ta xem dự án mới sẽ có tỷ lệ giữa từng chi phí thành phần và chi phí vượt trội giống như dự án hiện hữu

 Sử dụng dữ liệu của các dự án hiện hữu tương tự sẽ ước

lượng sơ bộ được chi phí của một dự án công nghiệp

 Một chi phí thành phần = Thừa số tương ứng của dự án hiện hữu * Chi phí mua sắm thiết bị của dự án mới

 Khuyết điểm của phương pháp?

Trang 30

6 P.P ƯỚC LƯỢNG PHẦN TRĂM

( Percentages Estimating )

Trang 31

P.P ƯỚC LƯỢNG PHẦN TRĂM (Percentages Estimating)

Thí dụ:

Một dự án hiện hữu có chi phí từng công việc

điểm và quy mô tương tự nhưng tổng diện tích

sàn XD là 86,200m2 Hãy ước tính chi phí của

dự án mới theo phương pháp ước lượng phần

trăm

Giải:

Dựa vào dữ liệu quá khứ, tính tỷ lệ % của từng công việc so với tổng chi phí (

Trang 32

BẢNG 4: DỮ LIỆU QUÁ KHỨ CỦA 1 DỰ ÁN CHUNG CƯ CAO CẤP

Hồn thiện kiến trúc bên trong và bên ngồi cơng trình 4,307,760

Hồn thiện bên ngồi dự án (sân vườn, phong cảnh, …) 417,848

Trang thiết bị cho cơng trình (Fixtures & Equipment, FFE) 2,091,054

Tổng cộng chi phí các hạng mục 30,085,125

Chi phí thiết kế + QLDA 700,000

Trang 33

BẢNG 5: PHẦN TRĂM CHI PHÍ TỪ DỮ LIỆU QUÁ KHỨ

Hồn thiện bên ngồi dự án (sân vườn, phong cảnh, …) 417,848 1% Trang thiết bị cho cơng trình (Fixtures & Equipment, FFE) 2,091,054 7% Tổng cộng chi phí các hạng mục 30,085,125 100%

Chi phí thiết kế + QLDA 700,000

Trang 34

BẢNG 6: CHI PHÍ ƯỚC LƯỢNG SỬ DỤNG ƯỚC LƯỢNG PHẦN TRĂM

Cơng tác chính

% so với tổng cộng

Hồn thiện kiến trúc bên trong và bên ngồi cơng trình 14%

Hồn thiện bên ngồi dự án (sân vườn, phong cảnh, …) 1% Trang thiết bị cho cơng trình (Fixtures & Equipment, FFE) 7%

Trang 35

P.P ƯỚC LƯỢNG PHẦN TRĂM

Tính chi phí từng công việc của dự án mới = tỷ

lệ % của từng công việc * TCPM

Trang 36

P.P ƯỚC LƯỢNG PHẦN TRĂM

BẢNG 6: CHI PHÍ ƯỚC LƯỢNG SỬ DỤNG ƯỚC LƯỢNG PHẦN TRĂM

Cơng tác chính

% so với tổng cộng Chi phí ($)

Hồn thiện bên ngồi dự án (sân vườn, phong cảnh, …) 1% 484,120 Trang thiết bị cho cơng trình (Fixtures & Equipment, FFE) 7% 2,422,700 Tổng cộng chi phí các hạng mục 100% 34,856,691

Chi phí thiết kế + QLDA 2.3% 811,022

Trang 37

P.P ƯỚC LƯỢNG PHẦN TRĂM

Các bước thực hiện:

Dựa vào dữ liệu quá khứ, tính tỷ lệ % của từng công việc so với tổng chi phí

($/m2) = suất đầu tư trên m2 của dự án hiện hữu

Tổng chi phí của dự án mới (TCPM) = giá đơn vị ($/m2) quá khứ * GFA của dự án mới

Tính chi phí từng công việc của dự án mới = tỷ

Trang 38

CÁC CÂU HỎI THẢO LUẬN

 Qua các phương pháp đã học hãy phát biểu một thủ tục để ước lượng chi phí trong giai

đoạn thiết kế?

 Các nhân tố nào đóng góp vào sự xác định

một giá đơn vị thích hợp?

 Phạm vi và điều kiện áp dụng của từng

phương pháp?

 Các nhân tố dẫn đến sai số đối với phương

pháp ước lượng thừa số và ước lượng phần

trăm?

Trang 39

Xin cảm ơn!

Chúc các bạn đạt nhiều thành quả tốt

trong học tập!

Ngày đăng: 08/02/2020, 21:02

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN