Bài giảng Ước lượng sơ bộ tổng mức đầu tư xây dựng – Chi phí xây dựng thông tin đến các bạn những kiến thức về các khái niệm cơ bản về ước lượng; các phương pháp ước lượng; ước lượng tổng mức đầu tư cho các dự án với nguồn vốn khác; tổng mức đầu tư của dự án đầu tư xây dựng công trình từ nguồn vốn ngân sách; nguồn vốn ngân sách.
Trang 1ƯỚC LƯỢNG SƠ BỘ TỔNG MỨC
Trang 2• Họ và tên: LƯU TRƯỜNG VĂN
• Năm sinh: 1965
• Giáo dục:
Tốt nghiệp Kỹ sư xây dựng, Đại học Bách Khoa, 1991.
Tốt nghiệp chương trình đào tạo kinh tế Fulbright (FETP) “Kinh tế học ứng dụng cho phân tích chính sách”, 1998.
Tốt nghiệp Master of Engineering in Construction Management, Asian Institute of Technology (AIT), Thailand, 2002.
Tiến sỹ chuyên ngành Kỹ thuật & Quản lý xây dựng tại Pukyong
National University (PKNU),Busan, Korea
• Lĩnh vực nghiên cứu: Quản lý dự án, Phân tích & thẩm định đầu tư XD bất động sản
-• Email: ltvan@hcmut.edu.vn hoặc luutruongvan@yahoo.com
• Website: http://sites.google.com/site/luutruongvan/
Tự giới thiệu
Trang 3A CÁC KHÁI NI Ệ M CƠ B Ả N
Trang 4Tại sao phải ước lượng?
• ðỊNH NGHĨA : Một ước lượng là một ñánh giá, một ý kiến, một xấp xỉ về chi phí của một dự án,
có cần nhắc các yếu tố thực tế
• Có nhiều loại ước lượng ñược thực hiện tại các
thời ñiểm khác nhau trong vòng ñời dự án.
• Ước lượng cũng cung cấp một hướng dẫn cho các
dưới ñiều kiện ngân sách của chủ ñầu tư
Trang 5Các kiểu ước lượng (1)
G ð o ạ n p.tri ể n t.k ế :
Ước lượng p.triển thiết kế
Giai ñ o ạ n cung ứ ng
Trang 6Các kiểu ước lượng (2): Giai ñoạn chuẩn bị
(Conceptual phase)
• Một chủ ñầu tư cần các thôn g tin chi phí từ lúc ban ñầu của 1 dự
án ñể ra các quyết ñịnh về vị trí và quy mô dự án trước khi
chi tiền ra ñể mua ñất, mua tài sản.
• Các ước lượng trong giai ñoạn này dựa trên rất ít thông tin, chủyếu là các dữ liệu quá khứ về các dự án tương tự
• Kiểu này của ước lượng gọi là ước lượng khái niệm
(conceptual estimate) hoặc rough order of magnitude
(ROM).
• Thời gian dành cho loại ước lượng này là ngắn và nó chỉ cungcấp một ngân sách sơ bộ.
Trang 7Các kiểu ước lượng (3): Giai ñoạn thiết kế sơ bộ
(Schematic phase)
• Một ước lượng giản ñồ cho một công trình dân
dụng sẽ gồm các thông tin sau:
– Các mặt bằng sàn (tỷ lệ 1/16”), các mặt bên và các mặt cắt
– Khái quát các ñặc ñiểm kỹ thuật chính công trình
– Bản vẽ sơ bộ về M&E (One-line drawings for mechanical and electrical systems)
• Có thể dùng giá ñơn vị , ước lượng assembly, ước
lượng giá ñơn vị diện tích hoặc phối hợp chúng với
nhau.
• Một dự phòng phí (contingency) sẽ ñược thêm vào ñể
phòng cho những thiếu sót của nhà thiết kế, của chi tiết kỹ thuật và của quy mô.
Trang 8Các kiểu ước lượng (3): Giai ñoạn thiết kế sơ bộ
Trang 9Các kiểu ước lượng (3): Giai ñoạn thiết kế sơ bộ
• Ngưới ước lượng thì nhận dạng các giả ñịnh
chủ yếu của ước lượng trong g.ñoạn này
Trang 10Các kiểu ước lượng(6): giai ñoạn phát triển thiết kế (Design
development phase)
• Ước lượng trong giai ñoạn trong giai ñoạn này gần giống với giai
ñoạn trước nhưng chi tiết hơn
• Một ước lượng phát triển thiết kế (design development estimate)
chứa ñựng các thông tin sau:
– Các bản vẽ tỷ lệ 1/8”
– Các mặt bên, mặt cắt và các chi tiết với tỷ lệ phóng to hơn
– Tất cả các ñặc diểm kỹ thuật của toàn bộ công trình
– Hệ thống M&E chi tiết
• Giá ñơn vị thường ñược dùng trong giai ñoạn này Lúc này hầu hếtcác hạng mục ñều có thể ñược ước lượng
• Lúc này các chi phí vật liệu ñã biết rồi và nên ñược so sánh với
các dự án tường tự ñã hoàn thành
• Các giả ñịnh chính nên ñược ghi chú và so sánh với những gì ñãgiả ñịnh ở giai ñoạn trước ñó
Trang 11Các kiểu ước lượng (7): giai ñoạn ñấu thầu
(Procurement phase)
• Với phương pháp truyền thống và hợp ñồng khoán gọn:
– Một ước lượng sẽ ñược chuẩn bởi nhà thầu và bởi ban QLDA
– Nhà thầu chuẩn bị ước lượng ñể dự thầu.
– Ban QLDA của chủ ñầu tư sẽ chuẩn bị 1 ước lượng ñể ñàm phán giá hợp ñồng với nhà thầu và thẩm tra giá của nhà thầu dự thầu.
• Nhà thầu có thể yêu cầu các nhà thầu phụ báo giá
• Thông thường mất khoảng 3 tuần ñể nhà thầu chuẩn
bị giá dự thầu
Trang 12Các kiểu ước lượng (7): giai ñoạn ñấu thầu
(Procurement phase)
• Ước lượng chi phí trong g.ñoạn này mà ñược chuẩn bị bởi Ban QLDA của chủ ñầu tư ñược gọi là a fair cost estimate (ước lượng công bằng) , mà sẽ do Giám ñốc xây dựng ( construction manager) hoặc một người ước lượng chi phí chuyên nghiệp (professional cost estimator)
– Ước lượng này ít dựa trên nhà thầu phụ mà dựa nhiều vào chuyên gia
– Cung cấp ñộ chính xác thấp hơn ước lượng dự thầu nhưng ñủ ñể ñánh giá các ước ượng dự thầu.
– Một tiến ñộ cũng có thể ñược chuẩn bị trong giai ñạon này
Trang 13B CÁC PHƯƠNG PHÁP Ư Ớ C LƯ Ợ NG
Trang 14B1 ƯỚ C LƯ Ợ NG T Ổ NG M Ứ C ð Ầ U
TƯ CHO CÁC D Ự ÁN V Ớ I NGU Ồ N
V Ố N KHÁC
Trang 15PHƯƠNG PHÁP ƯỚC LƯỢNG
• Có nhiều phương pháp khác nhau để thực
hiện ước lượng chi phí xây dựng Các phương pháp được sử dụng phụ thuộc vào:
Mục đích của ước lượng
Số lượng thông tin có sẳn
Thời gian có sẳn dành cho ước lượng
Sự có sẳn của dữ liệu về chi phí
Trang 16PHƯƠNG PHÁP ĐƠN VỊ (UNIT METHOD)
• Phương pháp đơn vị phân bổ chi phí đến mỗi đơn vị sử dụng của công trình:
Sân đậu xe: chi phí / khoảng chiếm chổ của xe
Bệnh viện: Chi phí / giường bệnh
Nhà ở: Chi phí/ người
Trường học: Chi phí / học sinh
Nhà hát: Chi phí / chổ ngồi
TỔNG CHI PHÍ CỦA DỰ ÁN = NĂNG LỰC SỬ DỤNG (còngọi là năng lực thiết kế trong các báo cáo thống kê của VN)
* CHI PHÍ ĐƠN VỊ (the unit rate)
Chi phí đơn vị theo VN còn gọi là suất vốn đầu tư XDCB
Trang 17PHƯƠNG PHÁP ĐƠN VỊ (UNIT METHOD) (tiếp)
Thí dụ:
• Một nhà hát 500 chổ được hoàn thành trước đó 12 tháng với chi phí 62,5 tỷ đồng Tỷ lệ lạm phát hàng năm là 10%/năm Người ta đang muốn xây dựng một nhà hát tương tự, tại một vị trí tương tự nhưng là 600 chổ Chi phí xây dựng nhà hát mới là bao nhiêu?
Giải:
Chi phí của nhà hát 500 chổ tại thời điểm hiện tại là:
62,5 tỷ * 1,1 = 68,75 tỷ
Chi phí xây dựng nhà hát/chổ :
68,75 tỷ/500 = 0,1375 tỷ đồng/chổ
Ước lượng chi phí cho nhà hát 600 chổ :
600 * 0, 1375 = 82,5 tỷ
Trang 18PHƯƠNG PHÁP ĐƠN VỊ (UNIT METHOD) (tiếp)
Khuyết điểm của phương phápï:
Thiếu chính xác của nó
Rất khó khăn để xem xét một phạm vi toàn bộ của các nhân tố từ kiểu dáng và kích thước công trình, phương pháp thi công, vật liệu xây dựng, v.v…
Nên sử dụng phương pháp này cho:
Các dự án công cộng
Các giai đoạn ban đầu của một dự án khi mà chỉ có các thiết kế sơ bộ mà thôi.
Tuy nhiên với các chính trị gia và lãnh đạo chính quyền (những người có kiến thức rất giới hạn về công trình/dự án xây dựng) thì phương pháp này là rất có ý nghĩa và dể hiểu để giúp họ ra quyết định trong việc phê duyệt ngân sách cho một dự án công cộng.
Trang 19PHƯƠNG PHÁP THỂ TÍCH
Cách xác định thể tích của một công trình được quy định bởi cáctổ chức nghề nghiệp (như là Royal Institute of British Architecs–RIB) hoặc quốc gia
Trang 20PHƯƠNG PHÁP THỂ TÍCH (tiếp)
Mặc dù việc tính toán thể tích của một công trình nói chung làđơn giản nhưng bao hàm hết các nhân tố thiết kế khác nhau củacông trình thông qua ĐƠN GIÁ THỂ TÍCH là hơi khó khăn
Khuyết điểm của phương pháp thể tích:
Chưa xem xét đến hình dạng mặt bằng, các chiều cao tầng và sốtầng mà tất cả đều ảnh hưởng đến chi phí
Phương pháp này cũng không chỉ ra cho khách hàng diện tíchsàn sử dụng
Không thể hổ trợ nhóm thiết kế để dự báo nhanh chóng nhữngảnh hưởng của các thay đổi trong đặc điểm kỹ thuật trên giá
thành 1đơn vị thể tích (cubic rates)
Trang 21PHƯƠNG PHÁP DIỆN TÍCH SÀN
Tổng diện tích sàn của tất cả các tầng = Tổng diện tích sàn củatất cả các tầng nằm giữa các bức tường bao (external walls) màkhông có trừ tường bên trong, hố thang máy và hố thang bộ
Tổng chi phí = Tổng diện tích sàn * Giá thành 1m2 sàn
Tính toán nhanh hơn và dể hiểu, dể thực hiện hơn và mang lạinhiều ý nghĩa hơn cho khách hàng hơn là chi phí đơn vị sử dụnghoặc chi phí thể tích
Hạn chế chủ yếu của phương pháp này là xác định giá thành1m2 sàn thích hợp Thông thường người ta dựa vào việc phân
tích các dự án tương tự đã thi công xong Và cũng như các
phương pháp trước, nó chưa xem xét đến hình dạng mặt bằng,
các chiều cao tầng và số tầng , sự thay đổi của đặc điểm kỹ thuật
mà tất cả đều ảnh hưởng đến chi phí
Trang 22PHƯƠNG PHÁP SEM ( S TOREY E NCLOSURE M ETHOD)
Mục tiêu: Tạo ra một hệ thống ước lượng mà cho
phép tính đến kiểu cấu trúc và tiêu chuẩn hoàn
thiện vào giá thành đơn vị thông qua bản miêu tả
về:
Hình dạng của công trình
Tổng diện tích sàn
Vị trí theo phương đứng của các diện tích sàn
trong công trình
Các chiều cao tầng của công trình
Chi phí phát sinh của các tầng ngầm
Trang 23PHƯƠNG PHÁP SEM ( S TOREY E NCLOSURE M ETHOD)
Các thừa số trọng số khi dùng SEM:
2 lần diện tích của sàn tầng trệt hoặc 3 lần nếu
nó nằm dưới tầng trệt
Trọng số gia tăng 0,15 cho mỗi tầng phía trên
mặt đất (2+0,15X); trong đó X là số thứ tự của tầng
Thừa số gia tăng là 1 cho tường và các diện tích
sàn tiếp giáp mặt đất (2)
1 lần diện tích mái được đo lường đến phủ bì các
bức tường
1 lần diện tích của các bức tường bên ngoài.
Trang 24PHƯƠNG PHÁP SEM ( S TOREY E NCLOSURE M ETHOD)
Khi sử dụng các kỹ thuật này, các công việc sau đây cần
phải được ước lượng một cách riêng biệt:
công việc khác bên ngoài công trường
biệt mà đắt tiền hơn những loại nền móng thông thường
cung cấp điện, cung cấp nhiệt và thang nâng
che cong, ống khói thoát nhiệt, và
Trang 25PHƯƠNG PHÁP SEM ( S TOREY E NCLOSURE M ETHOD)
Mục đích là tính toán tổng diện tích bề mặt mà theo đó một giá đơn vị của bề mặt là được đính kèm
Phương pháp này liên quan đến việc sử dụng các
thừa số khác nhau cho các diện tích sàn mà phụ
thuộc vào vị trí của sàn và các trọng số khác nhau
để có được các đơn vị đính kèm Vì thế chi phí ước
lượng là gần với các đặc trưng của công trình hơn là các phương pháp trước đó.
Giới hạn: Khó áp dụng trong công nghiệp vì khối
lượng công việc có liên quan và khan hiếm các dữ
liệu mà đã được xuất bản về các ứng dụng của nó.
Trang 26Thí dụ áp dụng phương pháp SEM
1 st floor
Ground floor
3m 3m
Trang 27PHƯƠNG PHÁP SEM ( S TOREY E NCLOSURE M ETHOD)
Tường tầng hầm và tường tầng trệt dày 380mm, các bức tường cònlại dày 250mm
Tầng hầm (có trừ tường):
Trang 28PHƯƠNG PHÁP SEM ( S TOREY E NCLOSURE M ETHOD)
Lầu 1 đến lầu 4 (có trừ tường):
Diện tích sàn = (30 – 0,25*2) * (12 – 0,25*2)
= 29,5 * 15,5 = 457,25 m 2 Nhân tử cho lầu 1 = 2 + 0,15*1 = 2,15 Nhân tử cho lầu 2 = 2 + 0,15*2 = 2,30 Nhân tử cho lầu 3 = 2 + 0,15*3 = 2,45 Nhân tử cho lầu 4 = 2 + 0,15*4 = 2,6 Trọng số = 2,15+2,3+2,45+2,6 = 9,5
Trang 29PHƯƠNG PHÁP SEM ( S TOREY E NCLOSURE M ETHOD)
Các loại tường :
Diện tích tường tầng hầm: [(30*2) + (12*2)] * 3 = 252m2
* Trọng số = 1 + 1 = 2
Tường tầng trệt:
Tường phơi bày ra ngoài = (12m+12m+30m)*3m = 162m2
Tường giữ đất = (30m*3m) * 2 (trọng số =2 vì tường liên kết vớiđất) = 180m2
Tường lầu 1 đến mái:
Diện tích tường = [(30*2)+(15,5*2)]*(4tầng*3m)=1092m2
16m – (0,25m*2)
Chiều cao tầng hầm
Trang 30PHƯƠNG PHÁP SEM ( S TOREY E NCLOSURE M ETHOD)
Tổng số đơn vị SE (Storey Enclosure) = 8405,18
Chi phí ước lượng:
Ước lượng chi phí của thang máy $105.000Ước lượng các công việc bên ngoài $85.000
Tổng chi phí ước lượng = $1.198.621
Trang 31PHƯƠNG PHÁP ƯỚC LƯỢNG THỪA SỐ (Factor Estimating)
3,330,000 Tổng chi phí dự án
440,000 Công tác cấp nước
180,000 Công tác thoát nước
100,000 Công tác điện
150,000 Công tác hoàn thiện
200,000 Chi phí đo đạc
700,000 Oáng dẫn xử lý
180,000 Lắp thiết bị
1,000,000 Mua thiết bị
220,000 Khung kèo
70,000 Đào đất
90,000 Công việc chung
Chi phí ($) Kiểu công việc
BẢNG 1: ƯỚC LƯỢNG THỪA SỐ TỪ DỮ LIỆU QUÁ KHỨ
Trang 32PHƯƠNG PHÁP ƯỚC LƯỢNG THỪA SỐ (Factor Estimating)
3,330,000 Tổng chi phí dự án
0.44 440,000
Công tác cấp nước
0.18 180,000
Công tác thoát nước
0.10 100,000
Công tác điện
0.15 150,000
Công tác hoàn thiện
0.20 200,000
Chi phí đo đạc
0.70 700,000
Oáng dẫn xử lý
0.18 180,000
Lắp thiết bị
1.00 1,000,000
Mua thiết bị
0.22 220,000
Khung kèo
0.07 70,000
Đào đất
0.09 90,000
Công việc chung
Thừa số Chi phí ($)
Kiểu công việc
BẢNG 1: ƯỚC LƯỢNG THỪA SỐ TỪ DỮ LIỆU QUÁ KHỨ
Trang 33PHƯƠNG PHÁP ƯỚC LƯỢNG THỪA SỐ (Factor Estimating)
BẢNG 2: ƯỚC LƯỢNG CHI PHÍ DỰ ÁN THEO THỪA SỐ ĐÃ TÍNHTOÁN
Tổng chi phí dự án
0.44 Công tác cấp nước
0.18 Công tác thoát nước
0.10 Công tác điện
0.15 Công tác hoàn thiện
0.20 Chi phí đo đạc
0.70 Oáng dẫn xử lý
0.18 Lắp thiết bị
600,000 1.00
Mua thiết bị
0.22 Khung kèo
0.07 Đào đất
0.09 Công việc chung
Chi phí ($)
Thừa số Kiểu công việc
Trang 34PHƯƠNG PHÁP ƯỚC LƯỢNG THỪA SỐ (Factor Estimating)
BẢNG 2: ƯỚC LƯỢNG CHI PHÍ DỰ ÁN THEO THỪA SỐ ĐÃ TÍNHTOÁN
1,998,000 Tổng chi phí dự án
0.44 * 600000 = 264000
0.44 Công tác cấp nước
0.18 * 600000 = 108000
0.18 Công tác thoát nước
0.1 * 600000 = 60000
0.10 Công tác điện
0.15 * 600000 = 90000
0.15 Công tác hoàn thiện
0.2 * 600000 = 120000
0.20 Chi phí đo đạc
0.7 * 600000 = 420000
0.70 Oáng dẫn xử lý
0.18 * 600000 = 108000
0.18 Lắp thiết bị
600,000 1.00
Mua thiết bị
0.22* 600000 = 132000
0.22 Khung kèo
0.07 * 600000 = 42000
0.07 Đào đất
0.09*600000 = 54000
0.09 Công việc chung
Chi phí ($) Thừa số
Kiểu công việc
Trang 35PHƯƠNG PHÁP ƯỚC LƯỢNG THỪA SỐ (Factor
Estimating)
Phương pháp này áp dụng tốt nhất cho các dự án với nhữngthành phần chi phí nổi trội như là nhà máy lọc dầu, nhà máytinh chế kim loại, … Các thừa số được tính cho mỗi thành
phần như là hàm số của chi phí nổi trội (predominant cost) Thông thường chi phí nổi trội là chi phí mua sắm thiết bị chodự án Người ta xem dự án mới sẽ có tỷ lệ giữa từng chi phíthành phần và chi phí nổi trội giống như dự án hiện hữu
Sử dụng dữ liệu của các dự án hiện hữu tương tự sẽ ước
lượng sơ bộ được chi phí của một dự án công nghiệp khá
nhanh với độ chính xác chấp nhận được
Một chi phí thành phần = Thừa số tương ứng của dự án hiện hữu * Chi phí mua sắm thiết bị của dự án mới
Khuyết điểm của phương pháp?
Trang 36P.P ƯỚC LƯỢNG PHẦN TRĂM (Percentages Estimating)
Thí dụ:
Một dự án hiện hữu có chi phí từng công việc
điểm và quy mô tương tự nhưng tổng diện tích
sàn XD là 86,200m2 Hãy ước tính chi phí của
dự án mới theo phương pháp ước lượng phần
trăm
Giải:
Dựa vào dữ liệu quá khứ, tính tỷ lệ % của từng
Trang 37P.P ƯỚC LƯỢNG PHẦN TRĂM (Percentages Estimating)
BẢNG 3a: DỮ LIỆU QUÁ KHỨ CỦA 1 DỰ ÁN CHUNG CƯ CAO CẤP
32,210,125 Tổng chi phí XD và thiết kế+QLDA
1,425,000
Dự phịng phí
700,000 Chi phí thiết kế + QLDA
30,085,125
Tổng cộng chi phí các hạng mục
2,091,054 Trang thiết bị cho cơng trình (Fixtures & Equipment, FFE)
417,848 Hồn thiện bên ngồi dự án (sân vườn, phong cảnh, …)
1,392,071 Cửa đi và của sổ
4,307,760 Hồn thiện kiến trúc bên trong và bên ngồi cơng trình
6,832,454 Khung BTCT
7,937,046 Nền và mĩng
Chi phí ($) Cơng tác chính
74400
GFA (m2) =
Trang 38P.P ƯỚC LƯỢNG PHẦN TRĂM (Percentages Estimating)
BẢNG 3b: PHẦN TRĂM CHI PHÍ TỪ DỮ LIỆU QUÁ KHỨ
32,210,125 Tổng chi phí XD và thiết kế+QLDA
1,425,000
Dự phịng phí
700,000 Chi phí thiết kế + QLDA
100% 30,085,125
Tổng cộng chi phí các hạng mục
7% 2,091,054
Trang thiết bị cho cơng trình (Fixtures & Equipment, FFE)
1% 417,848
Hồn thiện bên ngồi dự án (sân vườn, phong cảnh, …)
5% 1,392,071
Cửa đi và của sổ
14% 4,307,760
Hồn thiện kiến trúc bên trong và bên ngồi cơng trình
6% 1,849,003
Hệ thống điện cơng trình
11% 3,429,944
Hệ thống cơ lạnh cơng trình
6% 1,827,945
Thang máy
23% 6,832,454
Khung BTCT
26% 7,937,046
Nền và mĩng
% so với tổng cộng Chi phí ($)
Cơng tác chính
74400 GFA (m2) =
Trang 39P.P ƯỚC LƯỢNG PHẦN TRĂM (Percentages Estimating)
Dựa vào dữ liệu quá khứ, xác định giá đơn vị ($/m2) = suất đầu tư trên m2 của dự án hiện hữu
giá đơn vị ($/m2) quá khứ = 30,085,125 / 74,400m2 =
$404/m2
Tổng chi phí của dự án mới (TCPM) = giá đơn vị
($/m2) quá khứ * GFA của dự án mới
TCPM = $404 * 86,200m2 = $34,856,691
Trang 40P.P ƯỚC LƯỢNG PHẦN TRĂM (Percentages Estimating)
BẢNG 4: CHI PHÍ ƯỚC LƯỢNG SỬ DỤNG ƯỚC LƯỢNG PHẦN TRĂM
4.7%
Dự phịng phí
2.3% Chi phí thiết kế + QLDA
100%
Tổng cộng chi phí các hạng mục
7% Trang thiết bị cho cơng trình (Fixtures & Equipment, FFE)
1% Hồn thiện bên ngồi dự án (sân vườn, phong cảnh, …)
5% Cửa đi và của sổ
14% Hồn thiện kiến trúc bên trong và bên ngồi cơng trình
23% Khung BTCT
26% Nền và mĩng
% so với tổng cộng
Cơng tác chính