Khi tiến hành làm đề tài này,đợc sự giúp đỡ của Ban giám hiệu, Ban chủ nhiệm khoa Ngữ Văn,Tổ Tiếng Việt của trờng ĐHSP Hà Nội.Với tất cả tình cảm chân thành ,em xin bày tỏ lòng biết ơn s
Trang 1Khoa ngữ văn
***
Bài tập tốt nghiệp cử nhân s phạm ngữ
văn
đề tài :
Giải nghĩa từ ngữ trong văn bản
“ Văn bản : thánh gióng”
Truyềnthuyết
sách giáo khoa ngữ văn lớp 6
Ngời hớng dẫn : T.S - Giảng viên chính
đinh văn thiện
Ngời thực hiện : Đào thị lan anh
Sinh ngày : 14 / 07 /1979
Lớp :đại học văn k4 – h h ng yên
Hng yên, 2009
Hng yên, tháng 5 năm 2009
Lời cảm ơn
Trong qúa trình học tập, đựơc sự giúp đỡ của Ban giám hiệu, Ban chủ nhiệm khoa Ngữ Văn, các thầy giáo,cô giáo trờng Đại Học S Phạm Hà Nội, em đã có thêm nhiều kiến thức chuyên môn bổ ích trong cuộc sống cũng nh trong giảng dạy Trên cơ sở đó em vận dung
những kiến thức đã học vào việc nghiên cứu đề tài : Giải nghĩa từ
ngữ trong văn bản “ Thánh Gióng Sách giáo khoa Ngữ văn lớp 6” Sách giáo khoa Ngữ văn lớp 6
tập 1.
Trang 2Khi tiến hành làm đề tài này,đợc sự giúp đỡ của Ban giám hiệu, Ban chủ nhiệm khoa Ngữ Văn,Tổ Tiếng Việt của trờng ĐHSP Hà Nội.Với tất cả tình cảm chân thành ,em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới các thầy giáo,cô giáo trong khoa,đặc biệt là thầy giáo TS- Giảng viên chính Đinh Văn Thiện khoa Ngữ Văn trờng ĐHSP Hà Nội đã tận tình quan tâm giúp đỡ em hoàn thành tôt đề tài này Do khả năng hạn chế nên không tránh khỏi sai sót ,em rất mong đợc sự chỉ bảo
đóng góp của các quý thầy cô
Em xin chân thành cảm ơn!
Hng Yên, ngày 20 tháng 5 năm 2009
Ngời thực hiện đề tài
Đào Thị Lan Anh
A - phần mở đầu
***
I - Lí do chọn đề tài.
Ngôn ngữ là sản phẩm sáng tạo kỳ diệu của loài ngời,
Từ ngữ là đơn vị quan trọng của ngôn ngữ Sự tồn tại của từ ngữ
là biểu hiện của sự tồn tại ngôn ngữ Số lợng từ ngữ là minh chứng
đầy đủ cho khả năng diễn đạt của ngôn ngữ Khả năng diễn đạt tốt hay không phụ thuộc vào số lợng từ ngữ mà chúng ta có đợc Do đó, khi nghiên cứu ngôn ngữ, rất nhiều nhà khoa học chọn xuất phát điểm là
từ ngữ và dành cho chúng sự thích đáng Có thể kể đến những công trình nghiên cứu về từ ngữ Tiếng Việt của các tác giả Nguyến Văn Tu, Hoàng Văn Hành, Đỗ Hữu Châu, Nguyễn Thiện Giáp… Tuy Tuy nhiên,những nghiên cứu trên đây mới tạp trung làm rõ những đặc
điểm khái quát về cấu tạo, về nghĩa… Tuy của từ ngữ Tiếng Việt cha có công trình nào tập trung làm rõ nghã của từ ngữ ở một văn bản cụ thể,
đặc biệt là văn bản: Thánh Gióng Sách giáo khoa Ngữ văn lớp 6“ ” Sách giáo khoa Ngữ văn lớp 6
tập 1.
Trang 3Việc giảng dạy các văn bản đoc - hiểu trong chơng trình THCS phụ thuộc nhiều vào việc giải nghĩa các từ ngữ trong văn bản đó
Nghĩa của từ ngữ tồn tại ở hai dạng : Dạng tĩnh và dạng động
ở trạng thái tĩnh, đây là nghĩa tiềm năng của từ ngữ khi cha đợc đem
ra sử dụng
Ví dụ: Từ “bàn” Sách giáo khoa Ngữ văn lớp 6 trong từ điển tiếng Việt có 3 nghĩa:
Bàn 1 d Đồ dùng thờng làm bằng gỗ có mặt phẳng và chân đứng,
để bày đồ đạc, thức ăn, để làm việc Bàn viết Bàn ăn Chân bàn
Bàn 2 d 1- Lần tính đợc, thua trong trận đấu bóng Ghi một bàn thắng Thua hai bàn Làm bàn (tạo ra bàn thắng)
2- (cũ, hoặc ph.) Ván (cờ) Chơi hai bàn
Bàn 3 đg Trao đổi ý kiến về việc gì hoặc vấn đề gì Bàn công tác.
Bàn về cách làm Bàn mãi mà vẫn cha nhất trí
Còn khi từ ngữ ở trạng thái động, nghĩa của từ ngữ đợc hiện thực hoá trong hoàn cảnh sử dụng cụ thể Cho nên, cần nghiên cứu nghĩa của từ ngữ ở hai dạng tĩnh và động
Trong chơng trình đổi mới thay sách ở bậc THCS theo hớng tích hợp và tích cực Để làm tốt đợc việc này một cách hiệu quả, thì việc nghiên cứu nghĩa của từ ngữ có vai trò quan trọng đối với việc tìm hiểu giá trị của toàn văn bản Làm tốt đợc việc tìm hiểu nghĩa của từ ngữ sẽ là cơ sở để gíup học sinh sử dụng từ ngữ trong thực tế giao tiếp của mình
Từ những lí do trên đây, chúng tôi chọn giải nghĩa từ ngữ trong
văn bản: “Sơn Tinh- Thuỷ Tinh” Sách giáo khoa Ngữ văn lớp 6 làm đối tợng nghiên cứu của bài tập
tôt nghiệp này
II - ý nghĩa của đề tài.
1 - Về mặt lí luận.
Những kết quả nghiên cứu của đề tài này sẽ góp phần làm sáng
tỏ những đặc điểm về nghĩa của từ, nhất là mối quan hệ giữa nghĩa của từ ngữ ở trạng thái tĩnh với nghĩa của từ ơ trạng thái động
2 - Về mặt thực tiễn.
Các kết quả nghiên cứu của bài tập này có thể đợc sử dụng để giảng dạy một số bài trong phân môn tiếng việt nh:
+ Nghĩa của từ
+Thành ngữ
+Thuật ngữ
+Từ địa phơng
+Các biện pháp tu từ
… Tuy… Tuy
Trang 4Đồng thời chúng cũng có thể đợc sử dụng khi giảng dạy các bài: +Đọc hiểu văn bản
+Các bài tập làm văn
III - Đối tợng và phạm vi nghiên cứu.
1 - Đối tợng nghiên cứu.
Đối tợng nghiên cứu của bài tập này là toàn bộ nghiã của từ vựng ở hai trạng thái tĩnh và động
2 - Phạm vi nghiên cứu.
Trong khuôn khổ của một bài tập tôt nghiệp, chúng tôi hạn chế
nghĩa của từ ngữ chỉ ở một văn bản : Thánh Gióng “ ” Sách giáo khoa Ngữ văn lớp 6
Mặt khác, chúng tôi chỉ nghiên cứu nghĩa của các thực từ(danh
từ , động từ, tính từ)
IV - Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu.
1 - Mục đích.
Trong xu hớng giảng dạy theo hớng tích hợp giữa ba phân môn : Tiếng Việt - Văn học - Tập làm văn trong môn Ngữ Văn ở bậc THCS Việc lí giải đợc toàn bộ những giá trị ngữ nghĩa của từ, là chìa khoá quan trọng quyết định sự thành cộng trong việc lĩnh hội và chếm lĩnh tri thức Bài tập này, chúng tôi nhằm làm rõ những đặc điểm về nghĩa của từ, mối quan hệ về nghiã của từ ở trạng thái tĩnh và động trong vốn từ Tiếng Việt
2 - Nhiệm vụ nghiên cứu.
Để đạt đợc những mục đích trên, chúng tôi đặt ra những nhiệm
vụ cụ thể sau đây :
+ Đọc các tài liệu có liên quan về nghĩa của từ ngữ để xây dựng cơ sở lí luận cho đề tài
+ Thống kê các từ có trong văn bản
+ Tham khảo từ điển Tiếng Việt để xác định nghĩa của các từ ở trạng thái tĩnh
+ Dựa vào hoàn cảnh sử dụng cụ thể, xác định nghiã của từ ngữ
ở trạng thái động
V - Phơng pháp nghiên cứu.
Thực hiện đề tài này chúng tôi sử dụng những phơng pháp và thủ pháp sau
+ Phơng pháp diễn dịch, quy nạp
+ Phơng pháp phân tich hoặc tổng hợp (ngữ nghĩa và ngữ cảnh) + Phơng pháp thống kê, phân loại
+ Phơng pháp so sánh, đối chiếu
+ Phơng pháp nêu ví dụ, dùng số liệu cụ thể
VI - Bố cục của bài tập.
Trang 5Bài tập này, ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, gồm có hai chơng
+ Chơng 1: Cơ sở lí thuyết
+ Chơng 2: Giải nghĩa các từ có trong vn bản : Thánh Gióng“
” Sách giáo khoa Ngữ văn lớp 6
B - phần nội dung
Chơng I Cơ sở lí thuyết
I - Khái niệm từ và từ Tiếng Việt
Chúng ta đều biết Ngữ Văn là môn học độc lập trong trờng phổ thông thuộc lĩnh vực khoa học xã hội Ngữ Văn ngoài chức năng cung cấp tri thức nh các môn học khác thì nó là môn học bổ sung công cụ t
Trang 6duy cho con ngời Để giúp học sinh lĩnh hội đầy đủ tri thức của nhân loại, đồng thời hình thành và phát triển nhân cáhc cho học sinh, biết
sử dụng ngôn ngữ trong giao tiếp đạt hiệu quả Cho đến nay, có rất nhiều thế hệ các nhà ngôn ngữ Việt Nam với nhiều công trình nghiên cứu có giá trị Trong tất cả các công trình nghiên cứu đó “Từ ” Sách giáo khoa Ngữ văn lớp 6 luôn
đ-ợc quan tâm bởi nó là kí hiệu của ngôn ngữ, là chìa khoá của t duy, là văn hoá của một dân tộc, của một cộng đồng
1 - Khái niệm từ.
Theo quan niệm của Giáo s, phó tiến sĩ Đỗ Hữu Châu: Trong cuốn “Từ vựng ngữ nghĩa Tiếng Việt” Sách giáo khoa Ngữ văn lớp 6 thì:
“Có nhiều loại đơn vị khác nhau về chức năng trong ngôn ngữ
Âm vị là những đơn vị ngữ âm nhỏ nhất, tự thân không có nghĩa, đợc dùng để tạo ra vỏ âm thanh cho các đơn vị có nghĩa
Hình vị là những đơn vị đợc tạo ra từ các âm vị, tự thân có nghĩa nhng không đợc dùng trực tiếp để giao tiếp, tức không trực tiếp đợc dùng để kết hợp với nau tạo thành câu Các hình vị kết hợp với nhau thành những đơn vị có nghĩa lớn hơ Những đơn vị này trực tiếp kết hợp với nhau thành các câu nói Truyền thống ngôn ngữ học gọi loại
đơn vị này là Từ ’’
2 - Từ Tiếng Việt
Theo Giáo s Đỗ Hữu Châu trong cuốn “Từ vựng ngữ nghĩa Tiếng Việt ” Sách giáo khoa Ngữ văn lớp 6 thì : “Từ của Tiếng Việt là một hoặc một số âm tiết cố
định, bát biến, mạng những đặc điểm ngữ pháp nhất định, nằm trong những kiểu cấu tạo nhất định, tất cả ứng với một kiểu ý nghĩa nhất
định, lớn nhất tronh Tiếng Việt và nhỏ nhất để tạo câu” Sách giáo khoa Ngữ văn lớp 6
II - Nghĩa của từ.
1 - Khái niệm về nghĩa của từ.
Theo quan niệm của G.S Đỗ Hữu Châu: “Nghĩa của từ là toàn bộ nội dung tinh thần mà một từ ( hay một ngữ cố định, gọi ra khi chúng
ta tiếp xúc với từ
đó ) Nhờ nghĩa của từ mà chúng ta kết hợp với từ để tạo nên nghĩa của câu” Sách giáo khoa Ngữ văn lớp 6
( Giáo trình Từ vựng – Ngữ nghĩa Tiếng Việt)
Nh vậy, nghĩa của từ vừa là cái riêng cho từng từ, vừa là cái chung cho những từ cùng loại Bản chất ý nghĩa của từ bộc lộ qua sự
đối chiếu từ với các chức năng tín hiệu học mà chúng đảm nhiệm, qua việc tách ra những mặt đối lập
2 - Các thành phần ý nghĩa của từ gồm.
+ ý nghĩa biểu vật ứng với chức năng biểu vật
+ ý nghĩa biểu niệm ứng với chức năng biểu niệm
+ ý nghĩa biểu thái ứng với chức năng biểu thái
+ ý nghĩa ngữ pháp ứng với chức năng ngữ pháp
Ngoài bốn thành phần ý nghĩa trên, có tác giả còn nói tới nghĩa hành vi Đó là những phản ứng tâm lí ( tình cảm, trí tuệ ), những phản ứng hành động ( biểu hiện ra ngoài của trạng thái tâm lí t tởng nội tâm )
Trang 7a - ý nghĩa biểu vật :
Sự vật, hiện tợng, đặc điểm… Tuy.ngoài ngôn ngữ, đợc từ biểu thị tạo nên ý nghĩa biểu vật của từ
Ví dụ: Nghĩa biểu vật của từ “thóc” Sách giáo khoa Ngữ văn lớp 6 là tất cả những hạt thóc mà chúng ta thấy trong cuộc sống
ý nghĩa biểu vật của từ trong ngôn ngữ có tính khái quát, nhng cách khái quát không giống nhau Sự khác nhau về mặt này thể hiện ở phạm vi rộng hẹp của các loại mà từ biểu thị
Ví dụ: Các vận động: đi, chạy, nhảy… Tuynằm trọng vận động lớn là
“di chuyển” Sách giáo khoa Ngữ văn lớp 6 hoặc “dời chỗ” Sách giáo khoa Ngữ văn lớp 6
ý nghĩa biểu vật tuy bắt nguồn từ sự vật, hiện tợng khách quan, song do chụ tác động qua lại của các từ khác và chịu sự tác động của các quy tắc cấu tạo từ cho nên trở thành sự kiện ngôn ngữ chứ không còn là những sự kiện ngoài ngôn ngữ nữa
Ví dụ: Các ý nghĩa biểu vật của các từ láy, từ ghép hợp nghĩa, từ ghép phân nghĩa sắc thái hoá … Tuykhông có trong tiếng Nga, vì tiếng Nga không sử dụng các kiểu cấu tạo đó
Nh vậy ,để hiểu từ, việc nắm dợc các ý nghĩa biểu vật của nó,
b-ớc đầu cần thiết
b - ý nghĩa biểu niệm:
Theo G.S Đỗ Hữu Châu: “Tập hợp các nét nghĩa phạm trù, khái quát chung có nhiều từ đợc gọi là cấu trúc biểu niệm ” Sách giáo khoa Ngữ văn lớp 6
Sự vật, hiện tợng trong thực tế khách quan đợc phản ánh vào t duy thành các khái niệm, đợc phản ánh vào ngôn ngữ thành các ý nghĩa biểu vật có các ý nghĩa biểu niệm tơng ứng
Ví dụ: “Che” Sách giáo khoa Ngữ văn lớp 6 dùng vật gì để chắn gi, ma, nắng
Nh vậy: ý nghĩa biểu niệm là tập hợp của một số nét nghĩa Song chỉ đúng với những từ ngữ thông thờng Trong từ nghề nghiệp và thuật ngữ khoa học, ý nghĩ biểu niệm trùng với khái niệm
c - ý nghĩa biểu thái.
Nghĩa biểu thái là nét nghĩa biểu thị tình cảm, thái độ đánh giá
đi kèm với ý nghĩa biểu niệm
Thuộc phạm vi ý nghĩa biểu thái của từ là những nhân tố đánh giá nh: to – nhỏ, mạnh – yếu… Tuy.nhân tố cảm xúc nh: dễ chịu, khó chịu, sợ hãi… Tuy.nhân tố thái độ nh trọng, khinh, yêu, ghét… Tuy.mà từ gợi
ra cho ngời đọc, ngời nghe
d – ý nghĩa ngữ pháp.
ý nghĩa ngữ pháp là những ý ngiã khái quát, chung cho nhiều từ cùng loại
Ví dụ: Phần nét nghĩa khái quátcủa từ “đẩy” Sách giáo khoa Ngữ văn lớp 6 và “đi” Sách giáo khoa Ngữ văn lớp 6 nh sau: + Đẩy: ( A tác động đến X) ( làm X dời chỗ)
+ Đi: ( A tác động đến A) ( làm A dời chỗ)
A là chủ thể hoạt động, X là đối tợng bên ngoài Thay các biến
số A, X bằng các từ cụ thể ta sẽ đợc
Ngời công nhân đẩy chiếc xe goòng
Ngời công nhân đi trong xởng
ý nghĩa biểu niệm và ý nghĩa ngữ pháp có mối liên hệ với nhau
Trang 8Tóm lại: Vì từ là một thể thống nhất, cho nên mỗi thành phần ý nghĩa là những phơng tiện khác nhau của cái thể thống nhất đó Muốn hiểu biết đầy đủ về ý nghĩa của từ, phải hiểu biết thấu đáo từng mặt một và mối liên hệ giữa chúng
III – h Hiện t ợng nhiều nghĩa, sự chuyển biến ý nghĩa của từ.
1- Hiện tợng nhiều nghĩa.
Trong từ vựng, có những từ một nghĩa Tuy nhiên, có hiện tợng
từ có từ hai nét nghĩa trở nên gọi là từ nhiều nghĩa
Các từ đơn thờng nhiều nghĩa hơn những từ phức: Ví dụ: máy, làm, dắt… Tuylà những từ đơn nhiều nghĩa Những trờng hợp: máy may, máy móc, làm duyên, làm bộ… Tuylà những từ một nghĩa
Hiện tợng nhiều nghĩa có thể xảy ra với các ý nghĩa biểu vật, biểu niệm và biểu thái
* Ví dụ: Hiện tợng nhiều nghĩa biểu vật
“ Mũi ” Sách giáo khoa Ngữ văn lớp 6 1 - Bộ phận của cơ quan hô hấp
2 - Bộ phận nhọn của vũ khí: mũi dao, mũi súng
3 - Phần trớc của tàu thuyền: mũi tàu, mũi thuền
4 - Phần đất nhô ra ngoài biển: mũi Cà Mau
5 - Năng lực cảm giác về mũi: mũi thính
6 - Đơn vị quân đội: mũi quân bên trái
* Ví dụ: Hiện tợng nhiều nghĩa biểu niệm
“ Đứng ” Sách giáo khoa Ngữ văn lớp 6 1 - ( ở t thế ) ( thân hình thẳng góc với mặt nề ) ( trên hai chân ): Nhiều ngời đứng trớc nhà, đứng nghiêm
2 - ( hoạt động ) ( A tác động đến A ) ( làm cho A dừng lại ): Tôi đang đi bỗng đứng lại
3 - ( đặc điểm ) ( thẳng góc, không nghiêng lệch ): Cây cột đứng
* Ví dụ về đặc điểm ngữ pháp
“ Đứng ” Sách giáo khoa Ngữ văn lớp 6 nh nghĩa 1 và 2 ở trên Cả hai nghĩa này tuy cũng thuộc từ loại động từ nhng
Nghĩa 1: Có đặc điểm ngữ pháp và ý nghĩa ngữ pháp chỉ “ hoạt
động làm cho mình ở t thế ” Sách giáo khoa Ngữ văn lớp 6
Nghĩa 2: Có đặc điểm ngữ pháp và ý nghĩa ngữ pháp của các hoạt động “ hoạt động làm cho mình dời chỗ – dừng lại ” Sách giáo khoa Ngữ văn lớp 6
Do đó chúng cũng đồng thời là hai ý nghĩa biểu niệm
2 – Sự chuyển biến ý nghĩa của từ.
Từ ( đơn hoặc phức ) lúc mới xuất hiện đều chỉ có một nghĩa biểu vật Sau một thời gian đợc sử dụng, nó có thể có thêm những nghĩa biểu vật mới Các nghĩa biểu vật mới xuất hiện ngày càng nhiều thì nghĩa biểu niệm của nó càng có khả năng biến đổi
Ví dụ: Từ “ chốt ” Sách giáo khoa Ngữ văn lớp 6 vốn có hai nghiã biểu vật, ứng với hai cấu trúc biểu niệm: “ cái chất ” Sách giáo khoa Ngữ văn lớp 6 ( sự vật ) và “ hoạt động tác động đến X, làm X không long, không dời ra bằng cái chốt ” Sách giáo khoa Ngữ văn lớp 6 Nét nghĩa: “ làm cho không dời, không long ra ” Sách giáo khoa Ngữ văn lớp 6 dẫn tới một ý nghĩa biểu vật mới:” Sách giáo khoa Ngữ văn lớp 6 chốt vấn đề lại
” Sách giáo khoa Ngữ văn lớp 6 hoặc “giữ chốt ” Sách giáo khoa Ngữ văn lớp 6, “ đóng chốt ” Sách giáo khoa Ngữ văn lớp 6
Trang 9Nh thế: Sự chuyển biến ý nghĩa cũng là một phơng thức để tạo thêm từ mới bên cạnh các phơng thức láy hoặc ghép Sự chuyển biến nghĩa có thể dẫn tới kết quả là ý nghĩa sau khác hẳn với ý nghĩa trớc
Nh từ “ đứng ” Sách giáo khoa Ngữ văn lớp 6 có cấu trúc biểu niệm là “ hoạt động dời chỗ, dừng lại ” Sách giáo khoa Ngữ văn lớp 6 vốn trái nghĩa với từ “ chạy ” Sách giáo khoa Ngữ văn lớp 6 nhng do chuyển nghĩa, từ “
đứng ” Sách giáo khoa Ngữ văn lớp 6 mang nghĩa “ điều khiển máy ” Sách giáo khoa Ngữ văn lớp 6 trong câu
Ví dụ: Chị công nhân đứng hai máy một ca
ở nghĩa này, “ đứng ” Sách giáo khoa Ngữ văn lớp 6 lại đồng nghĩa với “ chạy ” Sách giáo khoa Ngữ văn lớp 6( Chị công nhân chạy hai máy một ca )
Sự chuyển nghĩa làm cho ý ngiã của từ có thể mở rộng ra hoặc thu hẹp đi
Ví dụ: Từ “ đài ” Sách giáo khoa Ngữ văn lớp 6 nghĩa gốc chỉ những công trình kiến thiết cao hơn mặt đất Nhng nói: “ nghe đài ” Sách giáo khoa Ngữ văn lớp 6 thì từ “ đài ” Sách giáo khoa Ngữ văn lớp 6 đã bị thu hẹp ý nghĩa
Sự chuyển biến về nghĩa có thể làm thay đổi ý nghĩa biểu thái “ xấu đi ” Sách giáo khoa Ngữ văn lớp 6 hoặc “ tốt lên ” Sách giáo khoa Ngữ văn lớp 6
Tóm lại: Ngôn ngữ luôn luôn đứng trớc đòi hỏi phải kịp thời sáng tạo để biểu thị những sự vật, hiện tợng, để thay thế các cách diễn
đạt, tạo nên những ấn tợng sâu sắc Đó cún là cách khai thác và phát triển tiềm năng cảu ngôn ngữ
3 – Các ph ơng thức chuyển nghĩa.
Hai phơng thức chuyển nghĩa phổ biến là ẩn dụ và hoán dụ:
Cho A là một hình thức ngữ âm, x và y là những ý nghĩa biểu vật A vốn là tên gọi của x ( tức là x là ý nghĩa biểu vật chính của A) thì:
* Phơng thức ẩn dụ : Là phơng thức lấy tên gọi A của x để gọi
tên y ( để biểu thị y ), nếu nh x và y giống nhau
* Phơng thức hoán dụ: Là phơng thức lấy tên gọi A của x để
gọi y nếu x và y đi đôi với nhau trong thực tế
Cơ chế chung của hai phơng thức ẩn dụ và hoán dụ nh sau:
- Cơ chế của phơng thức ẩn dụ:
+ Ân dụ hình thức: Tức là những ẩn dụ dựa trên sự giống nhau
về hình thức giữa các sự vật
Ví dụ: Ruột bút, lòng bút, đầu lòng
+ Ân dụ cách thức: Tức là những ẩn dụ dựa vào sự giống nhau
về cách thức thực hiện giữa hai hoạt động, hiện tợng
Ví dụ: Cắt hộ khẩu, nắm t tởng
+ Ân dụ chức năng: Dựa vào sự giống nhau về chức năng giữa các sự vật
Ví dụ: Bến sông, bến đò, giữ chốt, cửa rừng
+ Ân dụ kết quả: Là những ẩn dụ dùng tên gọi của những cảm giác thuộc giác quan này để gọi tên những cảm giác của giác quan khác hay những cảm giác của trí tuệ, tình cảm
Ví dụ: Nói chua loét, nói êm tai
- Cơ chế phơng thức hoán dụ:
+ Hoán dụ dựa trên quan hệ bộ phận – toàn thể giữa hai ý nghĩa biểu vật Gồm các loại nh sau
a – Quan hệ giữa bộ phận – toàn thể của cơ thể
Trang 10Ví dụ: Có tám miệng ăn
b – Lấy tên gọi của tiếng kêu, đặc điểm hình dáng để gọi tên con vật
Ví dụ: Con Tu hú
c - Lấy tên gọi của đơn vị thời gian nhỏ gọi tên đơn vị thời gian
Ví dụ: Xuân, hậ, thu, đông… Tuy-> chỉ “ năm ” Sách giáo khoa Ngữ văn lớp 6
Ngày, tháng, năm… Tuy -> chỉ “ thời gian ” Sách giáo khoa Ngữ văn lớp 6
d – Lờy tên riêng thay cho tên gọi của loại
Ví dụ: Tam Đảo, Thăng Long… Tuy -> chỉ tên loại “ thuốc lá ” Sách giáo khoa Ngữ văn lớp 6
e – Lấy tên gọi của một số nhỏ để chỉ một số lớn không đếm hết
“ trăm ” Sách giáo khoa Ngữ văn lớp 6: Trăm miệng một lời
+ Hoán dụ dựa trên quan hệ vật chứa – vật bị chứa
Ví dụ: Cả nhà xum hợp đông vui.->chỉ những ngời trong nhà + Hoán dụ trên quan hệ nguyên liệu và sản phẩm
Ví dụ: Thau: Hợp kim đồng và thiếc -> “ cái thau ” Sách giáo khoa Ngữ văn lớp 6: đồ vạt
+ Hoán dụ trên quan hệ cơ quan chức năng
Ví dụ: Trái tim nhầm lẫn để trên đầu -> Tình cảm và lí trí
IV - Thành ngữ.
1 - Khái niệm.
Thành ngữ là loại cụm từ có cấu tạo cố định, biểu thị một ý nghĩa hoàn chỉnh, đợc sử dụng nh một từ
Ví dụ: Lên thác xuống ghềnh, chọn mặt gửi vàng, tham sống sợ chết
2 - Đặc điểm của thành ngữ.
Nghĩa của thành ngữ có thể bắt nguồn trực tiếp từ nghĩa đen (nghĩa gốc) của các yếu tố tạo nên nó nhng thờng đợc hình thành thông qua một số phép chuyển nghĩa nh so sánh, ẩn dụ, hoán dụ, nói quá
Ví dụ: Thành ngữ "lên thác xuống ghềnh" có nghĩa là trải qua nhiều gian nan, nguy hiểm ý nghĩa này là nghĩa bóng (hàm ẩn, hình tợng) không thể suy ra từ nghĩa gốc các từ tạo nên nó
- Thành ngữ có thể làm chủ ngữ, vị ngữ trong câu hay làm phụ ngữ trong cụm danh từ, cụm động từ, cụm tính từ
Ví dụ: Thành ngữ làm phụ ngữ trong cụm động từ: "Bà tôi ngớc
mắt lên, hai bàn tay chỉ còn xơng bọc da ".