1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn hệ thống bài tập khúc xạ ánh sáng bậc đại học

71 1,1K 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hệ Thống Bài Tập Khúc Xạ Ánh Sáng Bậc Đại Học
Tác giả Nguyễn Thị Thùy Trang
Người hướng dẫn Ths. Nguyễn Hữu Khanh
Trường học Trường đại học Cần Thơ
Chuyên ngành Vật lý
Thể loại Luận văn tốt nghiệp
Năm xuất bản 2012
Thành phố Cần Thơ
Định dạng
Số trang 71
Dung lượng 1,28 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHƯƠNG II: LÝ LUẬN CHUNG VỀ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY BÀI TẬP VẬT LÝ 1. Mục đích và tác dụng của bài tập vật lý trong dạy học vật lý 7 1.1. Mục đích của bài tập vật lý 7 1.1.1. Bài tập vật lý giúp học sinh lĩnh hội vững chắc kiến thức vật lý.. 7 1.1.2. Bài tập vật lý là phương tiện để ôn tập và củng cố kiến thức 7 1.1.3. Bài tập vật lý là phương tiện để phát triển tư duy và bồi dưỡng phương pháp nghiên cứu khoa học cho học sinh. 8 1.1.4. Bài tập vật lý là phương tiện để học sinh liên hệ kiến thức vào thực tiễn đời sống và kĩ thuật. 8 1.1.5. Bài tập vật lý là phương tiện để kiểm tra đánh giá năng lực tư duy của học sinh 8 1.2. Tác dụng của bài tập vật lý trong dạy học vật lý 8 2. Phân loại bài tập vật lý 8 2.1. Phân loại bài tập theo phương thức giải 9 2.1.1. Bài tập định tính 9 2.1.2. Bài tập định lượng 9 2.1.3. Bài tập đồ thị 9 2.1.4. Bài tập thí nghiệm 9 2.2. Phân loại bài tập theo đặc trưng và nội dung 10 2.2.1. Bài tập có nội theo các đề tài của môn vật lý 10 2.2.2. Bài tập có nội dung kĩ thuật 10 2.2.3. Bài tập có nội dung lịch sử 10 2.3. Phân loại bài tập theo yêu cầu luyện tập kĩ năng, phát triển tư duy 10 2.3.1. Bài tập luyện tập 10 2.3.2. Bài tập sáng tạo 10 3. Các bước tiến hành giải bài tập vật lý 10 4. Hướng dẫn giải bài tập vật lý 11 4.1. Kiểu hướng dẫn theo mẫu (hướng dẫn Angôrit) 11 4.2. Kiểu hướng dẫn tìm kiếm (hướng dẫn Ơrixtic) 11 5. Bài tập trắc nghiệm khách quan 12 CHƯƠNG III: HỆ THỐNG BÀI TẬP ÔN TẬP VÀ CỦNG CỐ KIẾN THỨC VỀ KHÚC XẠ ÁNH SÁNG I. Lý thuyết về hiện tượng khúc xạ 14 1. Định nghĩa hiện tượng khúc xạ ánh sáng 14 2. Định luật khúc xạ ánh sáng 14 3. Chiết suất của môi trường 14 4. Tính thuận nghịch trong sự truyền ánh sáng 15 II. Hệ thống bài tập 16 CHỦ ĐỀ 1: KHÚC XẠ QUA LƯỠNG CHẤT PHẲNG 16 1. Tóm tắt lý thuyết 16 1.1. Định nghĩa lưỡng chất phẳng 16 1.2. Sự truyền ánh sáng qua lưỡng chất phẳng 16 1.3. Ảnh tạo bởi lưỡng chất phẳng 16 2. Bài tập cơ bản 17 2.1. Bài tập định tính 17 2.2. Bài tập định lượng 18 3. Bài tập củng cố 23 3.1. Bài tập định tính 23 3.2. Bài tập định lượng 23 3.3. Câu hỏi trắc nghiệm 24 CHỦ ĐỀ 2: KHÚC XẠ QUA HAI BẢN MẶT SONG SONG 27 1. Tóm tắt lý thuyết 27 1.1. Định nghĩa bản mặt song song 27 1.2. Đường đi của tia sáng – Sự tạo ảnh 27 1.3. Công thức bản mặt song song 27 2. Bài tập cơ bản 28 2.1. Bài tập định tính 28 2.2. Bài tập định lượng 29 3. Bài tập củng cố 34 3.1. Bài tập định tính 34 3.2. Bài tập định lượng 34 3.3. Câu hỏi trắc nghiệm 35 CHỦ ĐỀ 3: KHÚC XẠ QUA LĂNG KÍNH 37 1. Tóm tắt lý thuyết 37 1.1. Định nghĩa lăng kính 37 1.2. Sự truyền ánh sáng qua lăng kính 37 1.3. Các công thức cho bởi lăng kính 37 1.4. Tính chất của tia sáng khi truyền qua lăng kính 38 2. Bài tập cơ bản 39 2.1. Bài tập định tính 39 2.2. Bài tập định lượng 39 3. Bài tập củng cố 46 3.1. Bài tập định tính 46 3.2. Bài tập định lượng 46 3.3. Câu hỏi trắc nghiệm 48 CHỦ ĐỀ 4: KHÚC XẠ QUA THẤU KÍNH MỎNG 50 1. Tóm tắt lý thuyết 50 1.1. Định nghĩa thấu kính mỏng 50 1.2. Công thức của thấu kính mỏng 50 1.3. Độ tụ, tiêu cự, tiêu điểm của thấu kính mỏng 50 1.4. Công thức khúc xạ ánh sáng qua thấu kính mỏng 52 1.5. Đường đi của ánh sáng qua thấu kính 52 1.6. Vị trí tương đối giữa vật và ảnh 53 2. Bài tập cơ bản 54 2.1. Bài tập định tính 54 2.2. Bài tập định lượng 57 3. Bài tập củng cố 62 3.1. Bài tập định tính 62 3.2. Bài tập định lượng 62 3.3. Câu hỏi trắc nghiệm 64

Trang 1

Lớp: Sư phạm Vật lí – Tin học K34

Mã số SV: 1087053

Trang 3

LỜI CÁM ƠN

Để thực hiện được đề tài này, em xin chân thành cảm

ơn thầy Nguyễn Hữu Khanh, thầy đã luôn quan tâm, tận tình chỉ bảo em hoàn thành đề tài này Thầy đã giúp em định hướng được mục tiêu của đề tài, chỉ dạy cho em biết phương pháp nghiên cứu khoa học và cách thức trình bày bài luận Ngoài ra, thầy đã dành nhiều thời gian sửa chữa từng câu từng chữ trong bài viết, giải đáp kịp thời các vướng mắc trong quá trình em thực hiện đề tài sao cho bài luận của em hoàn thành kịp tiến độ và hoàn thiện nhất

Em xin chân thành cảm ơn công ơn của quý thầy cô trong khoa sư phạm nói chung và quý thầy cô bộ môn vật

lý nói riêng Những người đã tận tình chỉ dạy chúng em trong suốt qua trình học tập ở trường Kiến thức mà quý thầy cô cho em là nền tảng vững chắc giúp em thực hiện

đề tài này

Do còn thiếu kĩ năng, kinh nghiệm về nghiên cứu khoa học nên khó tránh được các thiếu sót dù đã cố gắng nhiều Vì vậy, em rất mong quý thầy cô và các bạn quan tâm đóng góp ý kiến

Một lần nữa, em xin chân thành cảm ơn quý thầy cô, bạn bè đã luôn đồng hành với em trong suốt những năm vừa qua Em xin gửi lời chúc sức khỏe và thành công đến tất cả mọi người

Xin chân thành cảm ơn!

Trang 4

MỤC LỤC

Phần 1: MỞ ĐẦU

I Lý do chọn đề tài 1

II Mục đích của đề tài ….1

III Đối tượng và khách thể nghiên cứu 1

1 Đối tượng nghiên cứu 1

2 Khách thể nghiên cứu 1

V Phương pháp nghiên cứu 1

1 Phương pháp quan sát 1

2 Phương pháp nghiên cứu tài liệu 1

V Các bước thực hiện đề tài 1

VI Nhiệm vụ nghiên cứu 2

VII Phạm vi và giới hạn của đề tài 2

Phần 2: NỘI DUNG CHƯƠNG I: LÝ LUẬN CHUNG VỀ TÌNH TRẠNG HỌC TẬP CỦA SINH VIÊN CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC HIỆN NAY 1 Đào tạo theo học chế tín chỉ 3

2 Sơ lược về tình hình học tập của sinh viên hiện nay 4

3 Thực trạng dạy và học theo học chế tín chỉ ở trường đại học Cần Thơ 4

3.1 Về phía sinh viên 4

3.2 Về phía giảng viên 5

3.3 Những hỗ trợ của nhà trường 5

CHƯƠNG II: LÝ LUẬN CHUNG VỀ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY BÀI TẬP VẬT LÝ 1 Mục đích và tác dụng của bài tập vật lý trong dạy học vật lý 7

1.1 Mục đích của bài tập vật lý 7

1.1.1 Bài tập vật lý giúp học sinh lĩnh hội vững chắc kiến thức vật lý

7

1.1.2 Bài tập vật lý là phương tiện để ôn tập và củng cố kiến thức 7

1.1.3 Bài tập vật lý là phương tiện để phát triển tư duy và bồi dưỡng phương pháp nghiên cứu khoa học cho học sinh 8

Trang 5

thực tiễn đời sống và kĩ thuật 8

1.1.5 Bài tập vật lý là phương tiện để kiểm tra đánh giá năng lực tư duy của học sinh 8

1.2 Tác dụng của bài tập vật lý trong dạy học vật lý 8

2 Phân loại bài tập vật lý 8

2.1 Phân loại bài tập theo phương thức giải 9

2.1.1 Bài tập định tính 9

2.1.2 Bài tập định lượng 9

2.1.3 Bài tập đồ thị 9

2.1.4 Bài tập thí nghiệm 9

2.2 Phân loại bài tập theo đặc trưng và nội dung 10

2.2.1 Bài tập có nội theo các đề tài của môn vật lý 10

2.2.2 Bài tập có nội dung kĩ thuật 10

2.2.3 Bài tập có nội dung lịch sử 10

2.3 Phân loại bài tập theo yêu cầu luyện tập kĩ năng, phát triển tư duy 10

2.3.1 Bài tập luyện tập 10

2.3.2 Bài tập sáng tạo 10

3 Các bước tiến hành giải bài tập vật lý 10

4 Hướng dẫn giải bài tập vật lý 11

4.1 Kiểu hướng dẫn theo mẫu (hướng dẫn Angôrit) 11

4.2 Kiểu hướng dẫn tìm kiếm (hướng dẫn Ơrixtic) 11

5 Bài tập trắc nghiệm khách quan 12

CHƯƠNG III: HỆ THỐNG BÀI TẬP ÔN TẬP VÀ CỦNG CỐ KIẾN THỨC VỀ KHÚC XẠ ÁNH SÁNG I Lý thuyết về hiện tượng khúc xạ 14

1 Định nghĩa hiện tượng khúc xạ ánh sáng 14

2 Định luật khúc xạ ánh sáng 14

3 Chiết suất của môi trường 14

4 Tính thuận nghịch trong sự truyền ánh sáng 15

II Hệ thống bài tập 16

CHỦ ĐỀ 1: KHÚC XẠ QUA LƯỠNG CHẤT PHẲNG 16

1 Tóm tắt lý thuyết 16

Trang 6

1.3 Ảnh tạo bởi lưỡng chất phẳng 16

2 Bài tập cơ bản 17

2.1 Bài tập định tính 17

2.2 Bài tập định lượng 18

3 Bài tập củng cố 23

3.1 Bài tập định tính 23

3.2 Bài tập định lượng 23

3.3 Câu hỏi trắc nghiệm 24

CHỦ ĐỀ 2: KHÚC XẠ QUA HAI BẢN MẶT SONG SONG 27

1 Tóm tắt lý thuyết 27

1.1 Định nghĩa bản mặt song song 27

1.2 Đường đi của tia sáng – Sự tạo ảnh 27

1.3 Công thức bản mặt song song 27

2 Bài tập cơ bản 28

2.1 Bài tập định tính 28

2.2 Bài tập định lượng 29

3 Bài tập củng cố 34

3.1 Bài tập định tính 34

3.2 Bài tập định lượng 34

3.3 Câu hỏi trắc nghiệm 35

CHỦ ĐỀ 3: KHÚC XẠ QUA LĂNG KÍNH 37

1 Tóm tắt lý thuyết 37

1.1 Định nghĩa lăng kính 37

1.2 Sự truyền ánh sáng qua lăng kính 37

1.3 Các công thức cho bởi lăng kính 37

1.4 Tính chất của tia sáng khi truyền qua lăng kính 38

2 Bài tập cơ bản 39

2.1 Bài tập định tính 39

2.2 Bài tập định lượng 39

Trang 7

3.1 Bài tập định tính 46

3.2 Bài tập định lượng 46

3.3 Câu hỏi trắc nghiệm 48

CHỦ ĐỀ 4: KHÚC XẠ QUA THẤU KÍNH MỎNG 50

1 Tóm tắt lý thuyết 50

1.1 Định nghĩa thấu kính mỏng 50

1.2 Công thức của thấu kính mỏng 50

1.3 Độ tụ, tiêu cự, tiêu điểm của thấu kính mỏng 50

1.4 Công thức khúc xạ ánh sáng qua thấu kính mỏng 52

1.5 Đường đi của ánh sáng qua thấu kính 52

1.6 Vị trí tương đối giữa vật và ảnh 53

2 Bài tập cơ bản 54

2.1 Bài tập định tính 54

2.2 Bài tập định lượng 57

3 Bài tập củng cố 62

3.1 Bài tập định tính 62

3.2 Bài tập định lượng 62

3.3 Câu hỏi trắc nghiệm 64

CHỦ ĐỀ 5: KHÚC XẠ QUA HỆ THẤU KÍNH MỎNG 66

1 Tóm tắt lí thuyết 66

1.1 Định nghĩa hệ thấu kính ghép đồng trục 66

1.2 Sự tạo ảnh qua quang hệ 66

1.3 Công thức hệ thấu kính ghép đồng trục 66

1.4 Phương pháp giải các bài toán quang hệ 66

2 Bài tập cơ bản 67

2.1 Bài tập định tính 67

2.2 Bài tập định lượng 69

3 Bài tập củng cố 76

3.1 Bài tập định tính 76

3.2 Bài tập định lượng 76

3.3 Câu hỏi trắc nghiệm 77

Trang 8

Phần 3: KẾT LUẬN

1 Kết quả đạt được 79

2 Những mặt hạn chế 79

3 Dự định cho tương lai 79

PHỤ LỤC 80

TÀI LIỆU THAM KHẢO 81

Trang 10

Phần 2: NỘI DUNG

CHƯƠNG I: LÝ LUẬN CHUNG VỀ TÌNH TRẠNG HỌC TẬP CỦA

SINH VIÊN CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC HIỆN NAY

1 ĐÀO TẠO THEO HỌC CHẾ TÍN CHỈ

Từ năm 2007 đến nay, Bộ GD & ĐT cho áp dụng quy chế 43/2007 về đào tạo đại học

và cao đẳng hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ

Trong phương thức đào tạo theo tín chỉ là phương thức đưa giáo dục đại học về vớiđúng nghĩa của nó: người học tự học, tự nghiên cứu, giảm sự nhồi nhét kiến thức củangười dạy Do đó, phát huy được tính chủ động, sáng tạo của người học

Phương thức đào tạo theo tín chỉ làm mềm dẻo và linh hoạt hơn chương trình đào tạo.Chương trình được thiết kế theo phương thức đào tạo tín chỉ bao gồm một hệ thốngnhững môn học thuộc khối kiến thức chung, những môn học thuộc khối kiến thức chuyênngành, những môn học thuộc khối kiến thức cận chuyên ngành Mỗi khối kiến thức đều

có số lượng những môn học lớn hơn số lượng các môn học hay số lượng tín chỉ được yêucầu Sinh viên có thể tham khảo giáo viên hoặc cố vấn học tập để chọn những môn họcphù hợp với mình, để hoàn thành những yêu cầu cho một văn bằng và để phục vụ chonghề nghiệp tương lai của mình

Đặc điểm “tích lũy tín chỉ” trong phương thức đào tạo theo tín chỉ cũng mang lạinhiều lợi thế Sinh viên được cấp bằng khi đã tích lũy được đầy đủ số lượng tín chỉ dotrường đại học quy định Do vậy họ có thể hoàn thành những điều kiện để được cấp bằngtùy theo khả năng và nguồn lực (thời lực, tài lực, sức khỏe ) của cá nhân

Phương thức đào tạo theo tín chỉ phản ánh được những mối quan tâm và những yêucầu của người học như là những người sử dụng kiến thức và nhu cầu của các nhà sử dụnglao động trong các tổ chức kinh doanh và tổ chức nhà nước

Phương thức đào tạo theo tín chỉ hầu như đã trở thành phổ biến ở nhiều nước trên thếgiới Chuyển sang phương thức đào tạo theo tín chỉ sẽ tạo được sự liên thông giữa các cơ

sở đào tạo đại học trong và ngoài nước Một khi sự liên thông được mở rộng, nhiềutrường đại học công nhận chất lượng đào tạo của nhau, người học có thể dễ dàng dichuyển từ trường đại học này sang học ở trường đại học kia (kể cả trong và ngoài nước)

mà không gặp khó khăn trong việc chuyển đổi tín chỉ Kết quả là, áp dụng phương thứcđào tạo theo tín chỉ sẽ khuyến khích sự di chuyển của sinh viên, mở rộng sự lựa chọn họctập của họ, làm tăng độ minh bạch của hệ thống giáo dục, và giúp cho việc so sánh giữacác hệ thống giáo dục đại học trên thế giới được dễ dàng hơn

Phương thức đào tạo theo tín chỉ không những có lợi cho giáo viên và sinh viên màcòn có lợi cho các nhà quản lí ở một số khía cạnh sau Thứ nhất, nó vừa là thước đo khảnăng học tập của người học, vừa là thước đo hiệu quả thời gian làm việc của giáo viên.Thứ hai, nó là cơ sở để các trường đại học tính toán ngân sách chi tiêu, nguồn nhân lực,

có lợi không những cho tính toán ngân sách nội bộ mà còn cả cho việc tính toán để xin tàitrợ từ nguồn ngân sách nhà nước và các nhà tài trợ khác Thứ ba, nó là cơ sở để báo cáo

Trang 11

các số liệu của trường đại học cho các cơ quan cấp trên và các đơn vị liên quan: một khithước đo giờ tín chỉ được phát triển và kiện toàn, việc sử dụng nó như là một phương tiện

để giám sát bên ngoài, để báo cáo và quản lí hành chính sẽ hữu hiệu hơn

2 SƠ LƯỢC VỀ TÌNH HÌNH HỌC TẬP CỦA SINH VIÊN HIỆN NAY

Giáo dục luôn là vấn đề trung tâm của đời sống xã hội vì nó quyết định tương lai củamỗi người và của cả xã hội

Hiện nay, đào tạo theo mô hình tín ở chỉ các trường đại học đã có gì thay đổi theohướng tăng cường sự tích cực và chủ động của người dạy và người học Sinh viên chủđộng tiếp cận nhiều nguồn thông tin hơn, tìm tài liệu trên nhiều nguồn như báo chí,Internet Việc thành lập các nhóm học tập, sinh hoạt nhóm đã nhiều hơn và bước đầu cóhiệu quả Sinh viên có ý thức chuẩn bị bài trước khi đến lớp nhiều hơn Trong thảo luận,các bạn đã biết thuyết trình, trình bày ý kiến trước mọi người, biết sử dụng trang thiết bịhiện đại Người dạy tăng cường sử dụng các phương tiện hỗ trợ bài giảng, để sinh viênchủ động hơn trong các cuộc thảo luận, tạo điều kiện cho sinh viên trình bày Thầy cô có

đề cương bài giảng ngay từ đầu năm để sinh viên chủ động lập kế hoạch học tập

Tuy nhiên đào tạo theo mô hình tín ở chỉ cũng gặp nhiều khó khăn Theo số liệu khảosát của báo Tuổi trẻ thì chỉ 30% trong số những sinh viên được hỏi có thái độ tích cựctrong học tập, trong khi có đến 60% chọn giải pháp học đối phó Khó khăn chủ yếu liênquan đến việc sinh viên chưa có phương pháp học, thái độ học tập đúng Sinh viên chưa

có động cơ tự học, chưa tìm được hứng thú học, tự học chưa trở thành nhu cầu của họ.Đặc biệt, nhiều sinh viên chưa có các kỹ năng rất quan trọng của việc tự học

Mô hình đào tạo mới này vừa là thách thức nhưng cũng là cơ hội cho lứa sinh viênmới rèn luyện và thích nghi, để tự tin hơn trong xu thế hội nhập

3 THỰC TRẠNG DẠY VÀ HỌC THEO HỌC CHẾ TÍN CHỈ Ở TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ

Trường đại học Cần Thơ đã triển khai áp dụng học chế tín chỉ triệt để từ năm học2007-2008 Việc chuyển đổi sang học chế tín chỉ của trường trong những năm qua đã đạtđược nhiều thành công to lớn, tuy nhiên cũng gặp phải không ít khó khăn

3.1 Về phía sinh viên

Hệ thống tín chỉ sử dụng phương pháp dạy học lấy người học là trung tâm nên thay vìtiếp thu thụ động các kiến thức được thầy truyền thụ cho ở trên lớp thì đại đa số sinh viênđại học Cần Thơ đã chủ động hơn trong việc học Trên lớp, trong các tiết học, giảng viêngiúp sinh viên định hướng kiến thức là chủ yếu Điều này buộc sinh viên phải hoạt độngnhiều hơn để nắm bắt kiến thức góp phần rèn luyện tính chủ động, nâng cao khản năng tưduy và óc sáng tạo cho sinh viên Ở nhà, sinh viên dành nhiều thời gian hơn cho việc tựhọc Học tự nghiên cứu trước giáo trình trước giờ lên lớp, tìm hiểu và trau dồi thêmnhững kiến thức chưa vững, kiến thức mới qua sách, báo, Internet… Ngoài ra, sinh viêncòn tổ chức các nhóm tự học, trao đổi, tranh luận tích cực giúp nhau học tốt

Tuy nhiên, trong xu hướng rút ngắn thời gian lên lớp (chương trình 135 tín chỉ, rồi

Trang 12

120 tín chỉ), nhiều sinh viên sử dụng không đúng mục đích thời gian tự học đã được thiết

kế trong chương trình Thay vào đó, nhiều sinh viên sử dụng thời gian đó làm việc riêng

tư như đi làm thêm, học thêm bằng 2 thậm chí không loại trừ những trường hợp xấu khác.Bên cạnh đó tình trạng học đối phó diễn ra phổ biến trong sinh viên Không ít sinh viênchưa biết và cũng chưa có ý thức chủ động tìm kiếm kiến thức mới Giảng viên dạy tớiđâu, sinh viên học đến đó, giảng viên dặn điều gì thì sinh viên học và làm điều ấy Một sốsinh viên học theo lối thực dụng: những phần nào giảng viên cho cho thi, liên quan đếnđiểm số thì mới đầu tư học tập Khả năng tiếp thu và ứng dụng kiến thức của nhiều sinhviên chưa thật sự tốt Đối với sinh viên thì nhiều vấn đề khoa học ở giảng đường trừutượng, mơ hồ, dường như tách rời thực tế Họ chưa thấy rõ được kiến thức sách vở là bắtnguồn từ cuộc sống và mục đích cuối cùng của chúng là sẽ trở lại phục vụ cuộc sống Họcũng chưa thấy được mối quan hệ giữa các các học phần, các đơn vị kiến thức Kiến thứcmình đang học có liên quan gì với kiến thức trước và sau nó Do vậy, sinh viên cũng chưabiết vận dụng cái đã biết để giải quyết những vần đề chưa biết và cần biết

Từ những đặc điểm nêu trên dẫn đến một hậu quả khá nghiêm trọng là khả năngnghiên cứu của một bộ phận sinh viên còn yếu kém Điều này dẫn đến một hệ quả saucùng là sau khi ra trường, khả năng phát hiện vấn đề, xử lí tình huống, giải quyết côngviệc của hầu hết sinh viên là không cao

3.2 Về phía giảng viên

Đội ngũ giảng viên trường đại học Cần Thơ đủ mạnh cả về trình độ chuyên môn vànghiệp vụ Trong quá trình chuyển đổi, đã nhận thức đầy đủ về đào tạo tín chỉ nên đã đổimới phương pháp giảng dạy phù hợp với chương trình đào tạo hiện tại

Giảm số lượng giờ dạy nhưng không cắt xén chương trình, đó là phương châm củanhững nhà thiết kế chương trình đào tạo theo học chế tín chỉ Nhiệm vụ này không dễthực hiện, nhất là khi giảng viên phải tự mò mẫm để thích nghi với hệ thống đào tạo mới

Vì thế, mặc dù đội ngũ giảng viên đã được nghiên cứu và huấn luyện về phương phápdạy học tích cực, nhưng cũng gặp không ít khó khăn Một số ít giảng viên chọn cách làm

dễ nhất là dạy đến hết giờ trên lớp, phần chương trình còn lại giao cho sinh viên tựhọc Vì thế, việc tinh giản chương trình đào tạo chỉ còn mang ý nghĩa thuần tuý là cắtgiảm giờ dạy một cách máy móc

3.3 Những hỗ trợ của nhà trường

Đại chúng hoá giáo dục đại học và phương châm “ học tập suốt đời” đòi hỏi nhàtrường phải mở rộng cửa hơn và có cơ chế đào tạo linh hoạt hơn để hỗ trợ nhu cầu họctập của mọi công dân bất cứ lúc nào họ có điều kiện đến trường tiếp tục việc học đại học

– Về chính sách tuyển sinh: Trường có chính sách tuyển sinh cởi mở vì đào tạo theohọc chế tín chỉ là một công cụ nhằm đại chúng hoá giáo dục đại học, nhằm tạo cơhội cho nhiều người tiếp cận với nền giáo dục đại học và thực hiện phương châmhọc tập suốt đời, góp phần tạo nên một nền kinh tế tri thức, một xã hội học hành.– Về quản lý học vụ: Nhà trường luôn cố gắng mềm hoá các thủ tục quản lý học vụnhư đơn giản hoá các thủ tục hành chính, phân cấp quản lý… sao cho người họcđược lợi nhất, thuận tiện nhất Cách tổ chức quản lý khoa học, chặt chẽ Đội ngũcán bộ có năng lực quản lý giỏi, có thể giải quyết mọi tình huống đa dạng do nhucầu học tập phát sinh

Trang 13

– Về cơ sở vật chất: Nhà trường cung cấp các trang thiết bị đủ để đáp ứng yêu cầuđào tạo theo học chế tín chỉ như phòng học, máy móc, tài liệu nghiên cứu, chỗngồi trong thư viện… tạo điều kiện tốt nhất phục vụ cho việc học của sinh viên.

Trang 14

CHƯƠNG II: LÝ LUẬN CHUNG VỀ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY

Trong quá trình dạy học vật lý các bài tập vật lý có tầm quan trọng đặc biệt Chúngđược sử dụng theo những mục đích khác nhau

1.1.1 Bài tập vật lý giúp học sinh lĩnh hội vững chắc kiến thức vật lý

– Để giải bài tập, học sinh phải vận dụng những kiến thức có liên quan để giảiquyết Khi giải quyết được bài tập thì kiến thức mới thực sự được hiểu sâu sắc và trởthành vốn kiến thức riêng của học sinh

– Trong giảng dạy giáo viên có thể sử dụng bài tập dưới nhiều hình thức khácnhau, nhưng hình thức phổ biến nhất là dùng bài tập để kiểm tra kiến thức của học sinh,thông qua đó sẽ củng cố hoặc mở rộng kiến thức

1.1.2 Bài tập vật lý là phương tiện để ôn tập và củng cố kiến thức

– Khi giải bài tập, học sinh phải nhớ lại các khái niệm, các định luật có liên quanhọc sinh phải đào sâu một số khía cạnh nào đó của kiến thức Sau một bài học ta thườngdùng bài tập để củng cố kiến thức

– Cuối mỗi chương hay đề tài, giáo viên thường dùng bài tập để ôn tập Đặc biệtnhững bài tập tổng hợp, học sinh phải ôn lại kiến thức một chương hay một phần chươngtrình

– Thông qua bài tập, giáo viên sẽ hệ thống là những quy tắc, công thức, nhữngđịnh luật vật lý, nhằm ôn tập và củng cố kiến thức cho học sinh

1.1.3 Bài tập vật lý là phương tiện để phát triển tư duy và bồi dưỡng phương pháp nghiên cứu khoa học cho học sinh.

– Bài tập là tình huống có vấn đề để kích thích hoạt động tư duy Khi giải bài tập,học sinh sử dụng các thao tác tư duy như phân tích, tổng hợp, so sánh, trừu tượng hóa,khái quát hóa các suy luận logic để giải quyêt vấn đề

– Giải bài tập là hình thức làm việc tự lực của học sinh, các em phải tư duy, xâydựng lập luận, tự tìm phương pháp giải và ngày càng tích lũy kinh nghiệm Chính điềunày đã hình thành năng lực tự nghiên cứu và bồi dưỡng phương pháp giải quyết các bàitập

Trang 15

1.1.4 Bài tập vật lý là phương tiện để học sinh liên hệ kiến thức vào thực tiễn đời sống và kĩ thuật.

– Đối với bài tập định tính các vấn đề của bài tập gắn liền với kĩ thuật hay thựctiễn đời sống Khi giải học sinh có cơ hội vận dụng kiến thức đã học để giải thích cáchiện tượng vật lý trong đời sống, trong kĩ thuật, giúp học sinh liên hệ kiến thức đã đượchọc với thực tiễn cuộc sống

– Đối với các bài tập định lượng mà các số liệu gắn liền với kĩ thuật, hoặc các sốliệu xuất phát từ kĩ thuật Khi giải quyết các bài toán học sinh có dịp tìm hiểu tính năngtác dụng của các thiết bị, nắm được các thông số kĩ thuật…

1.1.5 Bài tập vật lý là phương tiện để kiểm tra đánh giá năng lực tư duy của học sinh.

– Bài tập vật lý được coi là thước đo sự lĩnh hội kiến thức vật lý của học sinh.Thông qua bài tập giáo viên sẽ đánh giá được mức độ thu nhận kiến thức cũng như nănglực tư duy của học sinh Đặc biệt đối với những bài toán tổng hợp thì giáo viên đánh giáhọc sinh được cả bề rộng và chiều sâu của kiến thức

– Thông qua việc giải bài tập giáo viên cũng có cơ hội để rèn luyện cho học sinhnhững đức tính tốt, như tinh thần tự lập, tính cần cù và tinh thần vượt khó

1.2 Tác dụng của bài tập vật lý trong dạy học vật lý

Trước hết, vật lý là một môn khoa học giúp học sinh nắm được qui luật vận động củathế giới vật chất, biết phân tích và vận dụng những qui luật ấy vào thực tiễn Trong nhiềutrường hợp mặt dù người giáo viên có trình bày tài liệu một cách mạch lạc, phát biểu địnhluật chính xác, làm thí nghiệm đúng yêu cầu, qui tắc và có kết quả chính xác thì đó chỉ làđiều kiện cần chứ chưa đủ để học sinh hiểu và nắm sâu sắc kiến thức Chỉ thông qua việcgiải các bài tập vật lý dưới hình thức này hay hình thức khác nhằm tạo điều kiện cho họcsinh vận dụng kiến thức đã học để giải quyết các tình huống cụ thể thì kiến thức đó mớitrở nên sâu sắc và hoàn thiện Bài tập giúp học sinh vận dụng những kiến thức đó để giảiquyết những nhiệm vụ của học tập và những vấn đề mà thực tiễn đặt ra

Trong qua trình giải quyết các tình huống cụ thể mà các bài tập vật lý đặt ra, học sinhphải sử dụng các thao tác tư duy như phân tích, tổng hợp, so sánh, khái quát hóa, trừutượng hóa …để giải quyết vấn đề, do đó tư duy của học sinh có điều kiện để phát triển

Vì vậy có thể nói bài tập vật lý là một phương tiện rất tốt để phát triển tư duy, óc tưởngtượng, khả năng độc lập trong suy nghĩ và hành động, tính kiên trì trong việc khắc phụcnhững khó khăn trong cuộc sống của học sinh

Bài tập vật lý là cơ hội để giáo viên đề cập đến những kiến thức mà trong giờ học lýthuyết chưa có điều kiện để đề cập qua đó nhằm bổ sung kiến thức cho học sinh.Đặc biệt, để giải được các bài tập vật lý dưới hình thức trắc nghiệm khách quan học sinhngoài việc nhớ lại các kiến thức một cách tổng hợp, chính xác ở nhiều phần, nhiềuchương, nhiều cấp học thì học sinh cần phải rèn luyện cho mình tính phản ứng nhanhtrong từng tình huống cụ thể, bên cạnh đó học sinh phải giải thật nhiều các dạng bài tậpkhác nhau để có được kiến thức tổng hợp, chính xác và khoa học

2 PHÂN LOẠI BÀI TẬP VẬT LÝ

Trang 16

Người ta phân loại bài tập vật lý theo nhiều đặc điểm: theo phương thức giải, theo đặctrưng và nội dung, theo mức độ rèn luyện kĩ năng, phát triển tư duy của học sinh trongquá trình dạy học.

2.1 Phân loại bài tập theo phương thức giải

Dựa trên phương thức giải người ta phân ra các loại như: bài tập định tính, bài tậpđịnh lượng, bài tập đồ thị và bài tập thí nghiệm

 Đối với bài tập tính toán tổng hợp, học sinh phải thiết lập nhiều mối liên

hệ và các phép biến đổi toán học để giải quyết, loại bài tập nay thườngdùng để ôn tập

– Hướng giải quyết: Để giải bài tập định lượng, học sinh phải phân tích đề bài,xác định các dữ liệu đã cho và cần tìm Từ đó xác định các mối liên hệ với đại lượng cầntìm dựa vào các quy luật vật lý Trên cơ sở có các mối liên hệ, học sinh có thể tính toánđược các đại lượng trung gian để xác định các đại lượng cần tìm và biện luận để lấy kếtquả phù hợp

2.1.3 Bài tập đồ thị

– Đặc điểm: Các dữ kiện bài toán được cho phải tìm trong các đồ thị cho trướchoặc ngược lại, đòi hỏi học sinh phải biểu thị quá trình diễn biến của hiện tượng nêutrong bài tập bằng đồ thị

– Hướng dẫn giải quyết: Dựa vào đồ thị đã cho để khai thác các dữ liệu từ đó tìmcác mối liên hệ giữa các đại lượng vật lý, hoặc sử dụng dữ liệu đã cho để vẽ các đồ thị,rồi từ đồ thị xác định các đại lượng cần tìm

2.1.4 Bài tập thí nghiệm

– Đặc điểm: Bài tập thí nghiệm là bài tập khi giải phải làm thí nghiệm để lấy các

số liệu cần thiết cho việc giải bài tập

– Hướng giải quyết: Để giải bài tập thí nghiệm, học sinh phải lập phương án thínghiệm và lắp ráp các dụng cụ thí nghiệm để lấy số đo từ thí nghiệm Trên cơ sở có số

Trang 17

liệu, dựa vào các quy luật vật lý để tính toán ra các định lý cần tìm.

2.2 Phân loại bài tập theo đặc trưng và nội dung

Dựa vào đặc trưng và nội dung ta phân ra các loại như sau:

2.2.1 Bài tập có nội theo các đề tài của môn vật lý

Người ta phân biệt các bài tập về cơ học, về vật lý phân tử, về điện…sự phânchia như vậy có tính chất quy ước Bởi vì kiến thức sử dụng trong mỗi bài tập thườngkhông chỉ lấy ở một chương mà có thể lấy ra từ những phần khác nhau của giáo trình.Việc phân chia thành từng nhóm mang tính thống kê dùng để làm tư liệu trong giảng dạy

2.2.2 Bài tập có nội dung kĩ thuật

Những bài tập có nội dung chứa đựng những tư liệu về kĩ thuật, về sản xuất,công nông nghiệp, về giao thông liên lạc được gọi là những bài tập có nội dung kĩ thuậttổng hợp Những bài tập này có tác dụng tốt trong việc hướng nghiệp cho học sinh

2.2.3 Bài tập có nội dung lịch sử

Đó là những bài tập chứa đựng những kiến thức có đặc điểm lịch sử, những dữliệu về các thí nghiệm cổ điển, những phát minh sáng chế hoặc những câu chuyện có tínhchất lịch sử Những bài tập này có tác dụng để ngoại khóa về lịch sử vật lý cho học sinh

2.3 Phân loại bài tập theo yêu cầu luyện tập kĩ năng, phát triển tư duy

2.3.1 Bài tập luyện tập

Được dùng để rèn luyện cho học sinh áp dụng được những kiến thức xác định đểgiải từng loại bài tập theo một mẫu xác định để giải từng loại bài tập theo một mẫu xácđịnh Ở đây không đòi hỏi sự sáng tạo của học sinh mà chủ yếu là cho học sinh luyện tập

để nắm vững cách giải đối với một loại bài tập nhất định đã được chỉ dẫn

2.3.2 Bài tập sáng tạo

Dùng để phát triển tư duy sáng tạo của học sinh Sự khác nhau giữa bài tập sángtạo và bài tập luyện tập là ở chỗ điều kiện cho trong bài tập sáng tạo che giấu angôrit giảicòn điều kiện cho trong bài tập luyện đã mang tính nhắc bảo cho angôrit giải chúng

3 CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH GIẢI BÀI TẬP VẬT LÝ

Các bài tập vật lý có nội dung phong phú, đa dạng Vì vậy phương pháp giải chúngcũng muôn hình muôn vẻ Không thể nói về phương pháp chung, vạn năng có thể ápdụng để giải được mọi bài tập Tuy nhiên có thể chỉ ra những khái quát về các bướcchung của tiến trình giải bài tập vật lý Nhìn chung, tiến trình giải bài tập trải qua 4 bướcnhư sau:

Bước 1: Tìm hiểu đề bài

– Đọc, ghi tóm tắt dữ kiện xuất phát của bài toán và cái cần tìm, thống nhất đơn vị.– Mô tả lại tình huống nêu trong bài tập, vẽ hình minh họa để làm rõ ý nghĩa đề bài

Bước 2: Xác lập các mối liên hệ của các dữ kiện xuất phát và cái phải tìm

– Đối chiếu các dữ kiện xuất phát và cái cần tìm, xem xét bản chất vật lý của tìnhhuống đã cho để nhận ra các định luật, công thức lý thuyết có liên quan

Trang 18

– Xác lập mối liên hệ cụ thể của các dữ kiện xuất phát và của cái cần tìm.

– Lựa chọn chọn những mối liên hệ cơ bản giữa cái cần tìm và dữ kiện bài toán saocho kết quả tìm ra là ngắn gọn nhất

Bước 3: Sự luận giải để tìm ra kết quả

– Từ các mối quan hệ đã được xác lập, ta chọn những cách biến đổi toán học saocho sự luận giải tìm ra kết quả là ngắn nhất

– Sự luận giải phải đảm bảo tính logic và khoa học, tức là những vấn đề đưa ratrước là cơ sở lập luận cho vấn đề sau, các vấn đề đưa ra phải có cơ sở khoa học

Bước 4: Biện luận và trả lời kết quả

– Biện luận để lấy những kết quả phù hợp

– Kiểm tra về đơn vị đã hợp lý chưa

– Trả lời kết quả theo yêu cầu bài toán

4 HƯỚNG DẪN GIẢI BÀI TẬP VẬT LÝ

4.1 Kiểu hướng dẫn theo mẫu (hướng dẫn Angôrit)

– Sự hướng dẫn hoạt động theo một mẫu có sẵn gọi là hướng dẫn Angôrit Thuật ngữAngôrit trong việc giải bài tập được hiểu là một quy trình hành động, tức là trình tự cácthao tác tiến hành giải bài tập

– Cách hướng dẫn: Giáo viên xây dựng Angôrit giải cho một dạng bài tập nào đó gồmtrình tự các thao tác tiến hành và những lưu ý trong thao tác Giáo viên chọn bài tập cùngdạng để học sinh giải và kiểm tra kết quả để uốn nắn những sai sót trong cách vận dụng.Kiểu Angôrit thường được áp dụng khi cần dạy cho học sinh phương pháp giải một bàitoán điển hình theo yêu cầu của chương trình

– Ưu điểm: kiểu hướng dẫn này định hướng được tư duy học sinh theo một con đườngvạch sẵn sẽ giúp học sinh có kĩ năng giải các bài toán cùng dạng

– Nhược điểm: Học sinh có thói quen hành động theo mẫu nên làm hạn chế năng lực

tư duy của học sinh

4.2 Kiểu hướng dẫn tìm kiếm (hướng dẫn Ơrixtic)

– Hướng dẫn gợi ý tìm kiếm là kiểu hướng dẫn mà giáo viên chỉ gợi mở các vấn đềhọc sinh tìm cách giải quyết, giáo viên chỉ có thể hướng dẫn một phần nào đó

– Cách hướng dẫn: Giáo viên chọn bài tập mà có một bộ phận học sinh đã biết cáchgiải quyết, còn một bộ phận hoàn toàn mới lạ Giáo viên phải dùng hệ thống câu hỏi gợi ýhọc sinh giải quyết từng vấn đề

– Ưu điểm: phối hợp hoat động giữa giáo viên và học sinh một cách tích cực, thầyphải gợi ý, trò phải tìm hướng giải quyết Điều này đã tạo cho học sinh có thói quen tiếpnhận các vấn đề và tìm cách giải quyết vấn đề, từ đó rèn luyện tư duy cho học sinh

– Khó khăn: Sự hướng dẫn của giáo viên không được đưa học sinh chỉ còn thực hànhcác hành động theo mẫu đồng thời sự hướng dẫn đó lại không phải là sự hướng dẫn viểnvông, quá chung chung không có ích cho sự định hướng tư duy của học sinh

Trang 20

CHƯƠNG III: HỆ THỐNG BÀI TẬP ÔN TẬP VÀ CỦNG CỐ KIẾN

THỨC VỀ KHÚC XẠ ÁNH SÁNG

I LÝ THUYẾT VỀ HIỆN TƯỢNG KHÚC XẠ

1 Định nghĩa hiện tượng khúc xạ ánh sáng

Khúc xạ là hiện tượng chùm tia sáng bị đổi phương đột ngột khi đi qua mặt phân cách giữa hai môi trường truyền ánh sáng.

2 Định luật khúc xạ ánh sáng

Tia khúc xạ nằm trong mặt phẳng tới.

Tia tới và tia khúc xạ nằm hai bên pháp tuyến tại điểm tới.

Đối với hai môi trường trong suốt nhất định, tỉ số giữa sin góc tới và sin góc khúc xạ

Hằng số n tùy thuộc vào môi trường khúc xạ và môi trường tới

Nếu n > 1 (môi trường khúc xạ chiết quang hơn môi trường tới) thì sini >sinr hay

i > r Trong trường hợp này, khi đi qua mặt phân cách, tia sáng khúc xạ đi gần

pháp tuyến hơn tia tới

Nếu n < 1 (môi trường khúc xạ chiết quang kém môi trường tới) thì sini < sinr hay i < r Trong trường hợp này, khi đi qua mặt phân cách, tia sáng khúc xạ đi xa

pháp tuyến hơn tia tới

3 Chiết suất của môi trường

– Chiết suất tỉ đối n21 của môi trường (2) đối với môi trường (1) là tỉ số không đổigiữa sin góc tới và sin góc khúc xạ khi ánh sáng truyền từ môi trường (1) sang môitrường (2)

2

1 21

v

v n

n 

Descartes (1596 –1650), nhà triết học,

toán học, vật lý người Pháp

Trang 21

– Chiết suất tuyệt đối: Chiết suất tuyệt đối của một môi trường là chiết suất tỉ đối củamôi trường đó với chân không.

4 Tính thuận nghịch trong sự truyền ánh sáng

Nếu ánh sáng truyền từ S tới R, giả sử theo đường truyền là SIJKL, thì khi truyềnngược lại theo tia RK, đường truyền là RKJIS Đó là tính thuận nghịch trong sự truyềnsáng

Trang 22

1.2 Sự truyền ánh sáng qua lưỡng chất phẳng

Chiếu một chùm tia sáng song song hẹp SI (coi như một tia sáng) vào mặt phân cáchgiữa không khí và nước Tia tới SI nghiêng trên mặt phân cách so với pháp tuyến một góc

tới i Tại điểm I tia sáng bị gãy khúc và đi xuyên vào trong nước, hợp với pháp tuyến một góc r Tia sáng đi vào trong nước gọi là tia khúc xạ IR.

1.3 Ảnh tạo bởi lưỡng chất phẳng

– Ảnh tạo bởi lưỡng chất phẳng: vật thật cho ảnh ảo, vật ảo cho ảnh thật

– Công thức về lưỡng chất phẳng (chùm tia tới hẹp gần như vuông góc với mặt phâncách):

2

1

n d

d

Hay tổng quát , n21

n d

d

Dấu ( – ) chỉ vật và ảnh trái tính chất

Với: d là khoảng cách từ vật tới mặt phân cách

d’ là khoảng cách từ ảnh tới mặt phân cách

n1 là chiết suất môi trường chứa vật

Trang 24

1,5= 2(m)Vậy người cao 1,7m đứng dưới hồ sẽ bị ngập đầu

Bài 3: Một thước kẻ dài 40cm được để nhấn chìm một nửa chiều dài trong nước

(chiết suất của nước là n=4/3) Thước nghiêng một góc 450 với mặt thoáng của nước.Hỏi mắt ở trong không khí nhìn theo phương gần như vuông góc với mặt nước thì sẽthấy phần chìm của thước làm với mặt thoáng của nước một góc bao nhiêu độ?

Bài giải:

Xét chùm tia sáng xuất phát từ đầu A (ở trong nước của thước) Các tia ló dường nhưxuất phát từ A’ Đoạn A’O là ảnh của nửa AO của thước khi nhìn qua mặt phân cáchkhông khí – nước Ta có:

HI = HA.tani = HA’.tanr

Suy ra: HA’ = HA.tantanr i

Trong điều kiện ảnh rõ, ta có tani  i

tan r r

Vậy: HA’ = HA

r i

B

Oi

450

a

Hình 1.4

Trang 25

HOA

14 , 14

61 , 10 ' '

b) Mắt ở trong không khí nhìn xuống đáy chậu sẽ thấy đáy chậu cách mặt nước mộtđoạn bằng bao nhiêu?

Bài giải:

a) Áp dụng công thức khúc xạ: sini = nsinr

Suy ra sinr = 0,53

3 4

45 sin

n i

Trang 26

4

Từ không khí có một tia sáng tới mặt nước với góc tới 450 đi vào trong nước tới mặtthủy ngân rồi phản xạ lên mặt nước và ló ra ngoài không khí Thay nước bằng một chấtlỏng có chiết suất n’=

Lớp thủy ngân ở đáy chậu có tác dụng làm phản xạ các tia sáng tới đập vào nó

Khi chậu có nước đường đi của tia sáng là SAKA’R Ta có:

8

2 3 3 4

45 sin sin sin

sin sin

r n

sin cos

(1)

Khi thay nước bằng chất lỏng n'35, ta thấy n’ > n (chất lỏng chiết quang hơn nước) vàgóc khúc xạ r’ < r Do đó muốn tia ló khỏi chất lỏng trùng với tia ló cũ A’R thì mặt chấtlỏng phải thấp hơn mặt nước và đường đi của tia sáng bây giờ là SACKC’A’R Ta có:

10

2 3 3 5 45 sin '

sin ' sin

' sin ' sin

r n i

Từ hình vẽ:

CH = HK.tanr’

với tanr’ =

' sin 1

' sin '

cos

' sin

2r

r r

rr’

Hình 1.6

Trang 27

Nên CH = AI – (5 – HK)= 82 HK (2)

Từ (1) và (2) ta có: HK = cm

AI

54 , 3 1 82

2 3

Trang 32

b) Từ A vẽ thêm tia sáng AH vuông góc

với bản Tia sáng này đi thẳng qua bản

không bị lệch Giao điểm của ló là ảnh

A’của A

Tương tự, từ B, ta vẽ tia tới vuông góc

với bản Các tia ló tương tự cắt nhau tại

B’ Ta thấy ảnh A’B’ song song với AB

tan tan

Với e = IK (bề dày của bản song song).

Suy ra khoảng cách giữa vật và ảnh là:

AA’= IM = IK – MK

n

n e n

e

e   1 4

Bài 3: Từ không khí chiếu thẳng đứng một chùm tia sáng hẹp tới mặt nước Điểm hội

tụ S’ của chùm khúc xạ nằm dưới mặt nước 40cm Chiết suất của nước n1 =

b) Nếu tịnh tiến bản mặt song song xuống dưới mặt nước 10cm thì điểm hội tụ dịch đimột đoạn bằng bao nhiêu?

KH

Re

A’

AB

B’

JM

r

Hình 2.5

Trang 33

tạo ra từ chùm sáng hẹp chiếu ra từ mặt nước Điểm hội tụ ảo S (là đường kéo dài của

các tia sáng của chùm giao nhau tại S) cách mặt nước một khoảng d Ta có:

n

d d n d

d

30 ' 1

1

1 2

n d

Bài 4: Đặt một quyển vở nằm ngang một cái cốc bằng thủy tinh, chiết suất n = 1,5;

đáy cốc có hai mặt song song Nếu để mắt ở trên nhìn gần thẳng đứng xuống dưới thìthấy chữ trên vở cách mặt đáy cốc 6mm

a) Tìm chiều dày đáy cốc

b) Đổ nước n 2 = 4/3 vào đáy cốc rồi lại nhìn xuống thì thấy chữ cách mặt thoáng củanước 10cm, tìm chiều cao của nước trong cốc

Bài giải:

a) Đáy cốc là một bản mặt song song chiết suất n 1 , chiều dày d Chữ AB là vật thật Nếu

để mắt nhận các tia ló khỏi bản mặt song song sẽ nhìn thấy ảnh ảo A1B1 dịch lên mộtđoạn: ( 1 1)

1 1

n d

Trang 34

b) Sau khi đổ nước, ánh sáng từ chữ AB,

qua bản mặt song song rồi lại tiếp tục qua

nước ló ra ngoài không khí Nếu để mắt

hứng các tia ló này mắt lại nhìn thấy ảnh

ảo A2B2 dưới nước Ta coi lớp nước như

một bản mặt song song có chiều cao h,

chiết suất n 2 = 4/3 đặt trong không khí

Ta có độ dịch chuyển ảnh:

) 1 1 ( ) 1 1 ( ) (

) (

) (

).

1 1 (

2 1

2

2 1 1

2 2

1 1

2

n

h n d d h K

A

A A AA d

h

AA AK

K

A

n h

8

,

122

) 3 4

1 1 ( ) 5 , 1

1 1 ( 9 ) 9 (

Ngày đăng: 24/05/2014, 18:37

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Lê Văn Thông. 2007. Giải toán vật lý 11. Nxb Đại học QG TPHCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải toán vật lý 11
Tác giả: Lê Văn Thông
Nhà XB: Nxb Đại học QG TPHCM
Năm: 2007
2. Lê Văn Thông. 2005. Phân loại và hướng dẫn giải toán quang hình, quang lý, Vật Lý nguyên tử hạt nhân. Nxb Đại học QG TPHCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân loại và hướng dẫn giải toán quang hình, quang lý, Vật Lý nguyên tử hạt nhân
Nhà XB: Nxb Đại học QG TPHCM
4. Phạm Hữu Tòng. 1989. Phương pháp dạy bài tập Vật Lý. Nxb giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp dạy bài tập Vật Lý
Nhà XB: Nxb giáo dục
5. Vũ Thanh Khiết.1999. Một số phương pháp chọn lọc giải các bài toán vật lý sơ cấp(Tập II). Nxb Đại học quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số phương pháp chọn lọc giải các bài toán vật lý sơ cấp(Tập II)
Nhà XB: Nxb Đại học quốc gia Hà Nội
6. Vũ Thanh Khiết.1999. Những bài tập vật lý cơ bản – hay và khó trong chương trình PTTH (Tập III). Nxb Đại học quốc gia Hà Nội.7. Website Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những bài tập vật lý cơ bản – hay và khó trong chương trình PTTH (Tập III)
Tác giả: Vũ Thanh Khiết
Nhà XB: Nxb Đại học quốc gia Hà Nội
Năm: 1999
3. Nguyễn Hữu Khanh, Hoàng Xuân Dinh. 1999. Bài giảng Quang học Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2: Đường truyền ánh sáng theo tính thuận nghịch. - Luận văn hệ thống bài tập khúc xạ ánh sáng bậc đại học
Hình 2 Đường truyền ánh sáng theo tính thuận nghịch (Trang 22)
Hình 1.1: Đường đi của tia sáng qua lưỡng chất phẳng - Luận văn hệ thống bài tập khúc xạ ánh sáng bậc đại học
Hình 1.1 Đường đi của tia sáng qua lưỡng chất phẳng (Trang 23)
Hình 1.2: Đường đi của tia sáng khi qua các lớp không khí trên sa mạc. - Luận văn hệ thống bài tập khúc xạ ánh sáng bậc đại học
Hình 1.2 Đường đi của tia sáng khi qua các lớp không khí trên sa mạc (Trang 24)
Hình 3.1: Sự truyền ánh sáng qua lăng kính - Luận văn hệ thống bài tập khúc xạ ánh sáng bậc đại học
Hình 3.1 Sự truyền ánh sáng qua lăng kính (Trang 44)
Hình 3.2: Hình ảnh ánh sáng trắng khi qua lăng kính. - Luận văn hệ thống bài tập khúc xạ ánh sáng bậc đại học
Hình 3.2 Hình ảnh ánh sáng trắng khi qua lăng kính (Trang 45)
Hình 4.1: Hình dạng của thấu kính mỏng - Luận văn hệ thống bài tập khúc xạ ánh sáng bậc đại học
Hình 4.1 Hình dạng của thấu kính mỏng (Trang 57)
Hình 4.2: Sự khúc xạ ánh sáng qua thấu kính mỏng - Luận văn hệ thống bài tập khúc xạ ánh sáng bậc đại học
Hình 4.2 Sự khúc xạ ánh sáng qua thấu kính mỏng (Trang 57)
Hình 4.4aO - Luận văn hệ thống bài tập khúc xạ ánh sáng bậc đại học
Hình 4.4a O (Trang 63)
Sơ đồ tạo ảnh: - Luận văn hệ thống bài tập khúc xạ ánh sáng bậc đại học
Sơ đồ t ạo ảnh: (Trang 73)
Sơ đồ tạo ảnh - Luận văn hệ thống bài tập khúc xạ ánh sáng bậc đại học
Sơ đồ t ạo ảnh (Trang 76)
Sơ đồ tạo ảnh L 1 L 2 - Luận văn hệ thống bài tập khúc xạ ánh sáng bậc đại học
Sơ đồ t ạo ảnh L 1 L 2 (Trang 80)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w