Xây dựng được thuật toán giải một số bài toán đơn giản bằng sơ đồ khối và liệt kê theo từng bước, qua đó hình thành một số kĩ năng chuẩn bị tiếp thu việc học ngôn ngữ lập trình.. Khái
Trang 1Trường THCS&THPT Bến Quan Giáo án chuyên đề Tin học 10
BÀI TOÁN VÀ THUẬT TOÁN
I NỘI DUNG CHUYÊN ĐỀ
1 Mô tả chuyên đề
Chuyên đề bao gồm bài toán và thuật toán, các thuật toán tìm kiếm, sắp xếp và bài tập liên quan (tiết 8-15)
2 Mạch kiến thức
Khái niệm bài toán và thuật toán
Các cách biểu diễn thuật toán (Liệt kê và sơ đồ khối), các kí hiệu biểu diễn sơ đồ khối
Các thuật toán tìm kiếm sắp xếp
Bài tập về thuật toán
3 Thời lượng- Kỷ thuật dạy học sử dụng theo tiết
8 Bài toán và thuật toán - Tiết 1
9
Bài toán và thuật toán - Tiết 2
(Các cách thức diễn tả thuật toán, Ví dụ tìm giá trị lớn
10 Bài toán và thuật toán - Tiết 3
(Các tính chất của thuật toán, Ví dụ tùy chọn) Bài báo cáo
11 Bài toán và thuật toán - Tiết 4
12 Bài toán và thuật toán - Tiết 5(Ví dụ bài toán sắp xếp) Bài báo cáo
13 Bài tập thuật toán - Tiết 6
14 Bài tập thuật toán - Tiết 7
15 Bài tập thuật toán - Tiết 8
II TỔ CHỨC DẠY HỌC CHUYÊN ĐỀ
1.Mục tiêu chuyên đề
1 Kiến thức
Khái niệm về Bài toán và Thuật toán
Biết Input và Output của mỗi bài toán đưa ra
Học sinh hiểu cách biểu diễn thuật toán bằng sơ đồ khối và bằng liệt kê từng bước
Học sinh hiểu và viết được một số thuật toán thông dụng
Hiểu được thuật toán tìm kiếm tuần tự,
Biết cách giải quyết một bài toán tìm kiếm một giá trị cho trước trong một dãy số
2 Kỹ năng
Xác định Input và Output của bài toán
Xây dựng được thuật toán giải một số bài toán đơn giản
Xây dựng được thuật toán giải một số bài toán đơn giản bằng sơ đồ khối và liệt kê theo từng bước, qua đó hình thành một số kĩ năng chuẩn bị tiếp thu việc học ngôn ngữ lập trình
Tập làm quen với kỷ năng tư duy với thuật toán của bài toán
Làm quen dần với cách tư duy về biến, thay đổi biến trong một số bài toán
Trang 2Trường THCS&THPT Bến Quan Giáo án chuyên đề Tin học 10
3 Thái độ
Chú ý nghe giảng, hăng hái phát biểu ý kiến
Có thái độ học tập nghiêm túc
Yêu thích bộ môn
2 Đề xuất năng lực hướng tới:
Qua chuyên đề có thể hướng tới hình thành và phát triển năng lực:
Năng lực tự học
Năng lực hoạt động theo nhóm, thuyết trình
Năng lực đọc hiểu
Vận dụng xây dựng được các giải thuật, hướng tới xây dựng tư duy lập trình logic
II LẬP BẢNG MÔ TẢ YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Nội
dung hỏi/bài tập Loại câu Nhận biết Thông hiểu Vận dụng thấp Vận dụng cao
1 Khái
niệm
bài
toán
thuật
toán
Câu hỏi/bài tập định tính
HS biết khái niệm, bài toán, thuật toán
Câu hỏi:
ND1.DT.NB.*
-hiểu được khái niệm thuật toán
Câu hỏi:
ND1.DT.TH.*
Bài tập định lượng
Đưa ra được Input output của mỗi bài toán
Câu hỏi:
ND1.DL.VDT.*
Bài tập thực hành
2 Diễn
tả và
tính
chất
thuật
toán
Câu hỏi/bài tập định tính
Biết thuật toán
có 2 cách biểu diễn, biết các
kí hiệu để biểu diễn sơ đồ khối
Câu hỏi:
ND2.DT.NB.*
Bài tập định lượng
Biết sử dụng kí hiệu để vẽ sơ đồ khối, biết sử dụng cách liệt
kê để biểu diễn
thuật toán Câu hỏi:
ND2.DL.TH.*
Bài tập thực hành 3
Thuật
toán
đơn
giản
Câu hỏi/bài tập định tính
- Biết vẽ sơ đồ khối bài toán đơn giản
Câu hỏi:
ND3.DT.TH.*
GV: Hà Thị Thanh Hà
2
Trang 3Trường THCS&THPT Bến Quan Giáo án chuyên đề Tin học 10
định lượng
thuật toán
Câu hỏi:
ND3.DL.TH.*
thuật toán đơn giản
Câu hỏi:
ND3.DL VDT*
thuật toán
Câu hỏi:
ND3.DL VDC*
Bài tập thực hành
4
Thuật
toán
sắp
xếp
Câu hỏi/bài tập định tính
Biết khái niệm sắp xếp
Câu hỏi:
ND4.DT.NB*
Biết được bài toán sắp xếp
Câu hỏi:
ND4.DT.TH*
Bài tập định lượng
Viết được thuật toán sắp xếp tráo đổi bằng liệt kê
và sơ đồ khối, mô phỏng thuật toán
sắp xếp
Câu hỏi:
ND4.DL.VDT*
Biết sử dụng thuật toán sắp xếp giải quyết bài toán khác
Câu hỏi:
ND4.DL.VDC*
Bài tập thực hành
5 Bài
toán
tìm
kiếm
Câu hỏi/bài tập định tính
Biết khái niệm tìm kiếm
Câu hỏi:
ND5.DT.NB*
Biết được bài toán tìm kiếm
Câu hỏi:
ND5.DT.TH*
Bài tập định lượng
Viết được thuật toán tìm kiếm tuần tự bằng liệt
kê và sơ đồ khối,
mô phỏng thuật toán tìm kiếm
Câu hỏi:
ND5.DL.VDT*
Biết sử dụng thuật toán tìm kiếm giải quyết bài toán khác
Câu hỏi:
ND5.DL.VDC*
Bài tập thực hành
6 Bài
tập
tổng
hợp
Câu hỏi/bài tập định tính
Biết đưa ra input output bài toán
Câu hỏi:
ND6.DT.TH*
Bài tập định lượng
Viết được một số thuật toán đơn giản
Câu hỏi:
ND6.DL.VDT*
Viết được một số thuật toán giải quyết các vấn đề phức tạp
Câu hỏi:
ND6.DL.VDC*
Bài tập thực hành
III CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1/ Giáo viên: Sách giáo khoa, giáo án, máy tính.
2/ Học sinh: Sách giáo khoa, vở ghi chép, bài báo cáo thảo luận của nhóm
Trang 4Trường THCS&THPT Bến Quan Giáo án chuyên đề Tin học 10
IV PHƯƠNG PHÁP & KỸ THUẬT DẠY HỌC
Phương pháp đặt vấn đề, vấn đáp, dạy học theo dự án, thảo luận nhóm
Kĩ thuật đặt câu hỏi
Kĩ thuật giao nhiệm vụ
V TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
Hoạt động 1 khởi động
GV: Yêu cầu học sinh thảo luận để đưa ra cách giải quyết các bài toán sau:
1 Tìm nghiệm của phương trình bậc nhất ax+b= 0
2 Viết chương trình quản lý điểm của học sinh
3 Tìm UCLN của hai số nguyên dương a và b
4 Tìm cách giảm giá thành sản phẩm
5 Kiểm tra một số nguyên dương có phải là số nguyên tố hay không?
6 Tìm số học sinh có điểm trung bình môn toán dưới 5
Hs: Thực hiện theo yêu cầu
GV: Dẫn dắt để đưa ra khái bài toán và thuật toán
Hoạt động 2.1: Hình thành kiến thức về khái niệm bài toán và thuật toán
GV: Nhận xét các đáp án, sau đó đặt ra
câu hỏi cho hs thế nào là bài toán?
GV: Giải thích các yếu tố của bài toán
Yêu cầu các nhóm tiến hành đưa ra Input
Output từ các ví dụ đã phát
HS: Thực hiên
GV: Nhận xét đánh giá và chốt lại
I Bài toán và thuật toán Khái niệm: Bài toán là những việc mà con người muốn máy
tính thực hiện
Các yếu tố của một bài toán:
Khi máy tính giải bài toán cần quan tâm đến hai yếu tố:
Input: Thông tin đưa vào máy
Output: Thông tin muốn lấy ra từ máy
Ví dụ: Các ví dụ SGK trang 32
Bài toán tìm UCLN của hai số nguyên dương
Input: 2 số nguyên dương A,B
Output: UCLN của hai số A, B
Bài toán kiểm tra số nguyên tố:
Input: số nguyên dương N
Output: N là số nguyên tố hoặc N không là số nguyên tô
Bài toán tìm nghiệm của phương trình bậc hai ax2 + bx + c =
0 (a ≠ 0)
Input: Các số thực a, b, c (a ≠ 0)
Output: Nghiệm x của phương trình
Bài toán xếp loại học tập của một lớp
Input: Bảng điểm của học sinh trong lớp
Output: Bảng xếp loại học tập
Hoạt động 2.2: Hình thành kiến thức về thuật toán
GV chuyển vấn đề: Nhưng muốn máy
tính từ Input cho ra Output thì cần phải
hướng dẫn các thao tác cho máy tính thực
hiện
GV: Đưa ra một ví dụ đơn giản liệt kê
các bước theo thứ tự cần thực hiện để nấu
II Khái niệm thuật toán
Ví dụ: Liệt kê các bước nấu cơm (bằng lửa) {Input: Gạo, củi}
Nấu cơm :
- Vo gạo
- Chuẩn bị lửa
GV: Hà Thị Thanh Hà
4
Trang 5Trường THCS&THPT Bến Quan Giáo án chuyên đề Tin học 10
cơm
GV: Ta có thể đảo thứ tự các bước trên
được không?
HS: Trả lời
Từ đó dẫn đến khái niệm thuật toán
GV: Phân tích ba điểm quan trọng nhất
trong định nghĩa thuật toán dựa vào ví dụ:
dãy hữu hạn các thao tác, sắp xếp theo
một trình tự xác định, từ Input cho ra
Output
HS: Theo dõi, ghi bài.
- Đặt nồi lên bếp
- Nấu, canh giờ
- Kết thúc {Output: Nồi cơm chín}
*Khái niệm thuật toán:
Là một dãy hữu hạn các thao tác
Các thao tác được sắp xếp theo một trình tự xác định
Sau khi thực hiện dãy thao tác ấy, từ Input ta nhận được Output của bài toán
Tác dụng của thuật toán: dùng để giải một bài toán
Hoạt động 2.3: Hình thành kiến thức về cách biểu diễn thuật toán
GV: Thông thường khi giải một bài toán
trong toán học, chúng ta giải quyết như
thế nào?
HS: Tìm cách giải bài toán bằng cách
thực hiện tuần tự từng bước
GV: Trong Tin học cũng vậy để giải bài
toán chúng ta cũng giải quyết theo từng
bước, để biểu diễn từng bước đó chúng ta
có 2 cách
GV: Em có thể cho biết đó là những cách
nào?
HS: Liệt kê và sơ đồ khối
GV: Thế nào là là liệt kê, thế nào là sơ đồ
khối
GV: Tổng hợp kiến thức và ghi bảng
HS: ghi chép vào vở
GV: Để hiểu rõ vấn đề này chúng ta tìm
hiều 2 bài toàn cô đã yêu cầu các em
chuẩn bị ở nhà
III Cách thức diễn tả thuật toán:
Có 2 cách để diễn tả thuật toán:
- Phương pháp liệt kê: Liệt kê các bước theo thứ tự thực hiện
- Phương pháp sơ đồ khối: diễn tả thuật toán bằng sơ đồ khối với các qui định:
- Hình elip: Các thao tác nhập, xuất dữ liệu
- Hình thoi: Các thao tác so sánh
- Hình chữ nhật: Các phép toán
- Mũi tên: Qui định trình tự các thao tác
Hoạt động 3: Luyện tập
GV: Yêu cầu các nhóm nộp giấy chuẩn bị
sẵn ở nhà, kiểm tra tính đúng đắn, sửa nếu
có sai sót
GV: Theo em chúng ta sẽ giải quyết bài
toán như thế nào?
HS: Đưa ra cách giải của mình
GV: Tổng hợp và đưa ra ý tưởng giải
quyết bài toán
GV: Để diễn tả ý tưởng giải bài toán trên
ta có thể dùng phương pháp liệt kê hoặc
Ví dụ: Tìm giá trị lớn nhất của một dãy số nguyên
* Phát biểu bài toán: Cho một dãy số nguyên gồm N số hạng:
a 1 , a 2 , ,a N Tìm giá trị lớn nhất của dãy số.
* Xác định bài toán:
- Input: Số nguyên dương N, và dãy các giá trị a 1 ,a 2 a N
- Output: Giá trị lớn nhất Max
* Ý tưởng: - Khởi tạo Max=a 1
- Lần lượt so sánh Max với a i (2≤i≤N), nếu a i >Max thì Max nhận giá trị mới là a i
* Thuật toán
Trang 6Trường THCS&THPT Bến Quan Giáo án chuyên đề Tin học 10
sơ đồ khối GV: Đặt câu hỏi gợi mở để
định hướng HS diễn tả ý tưởng bài toán
với phương pháp liệt kê
GV: Tổng hợp ghi từng bước của thuật
toán lên bảng
GV: Ngoài ra chúng cũng có thể diễn tả
bằng pp sơ đồ khối
GV: Biễu diễn thuật toán bằng pp sơ đồ
khối
GV: Yêu cầu nhóm 1,3 xây dựng sơ đồ
thuật toán trên giấy đã chuẩn bị ở nhà
Cùng lúc đó yêu cầu nhóm 2, 4 xây dựng
thuật toán liệt kê và sơ đồ khối cho bài
toán tìm giá trị nhỏ nhất
GV: Gợi ý cho nhóm 2 và 4
Hs: Thực hiện yêu cầu
GV: Yêu cầu 2 nhóm nộp và chỉnh sửa
bài
- Phương pháp liệt kê:
Bước 1: Nhập N và dãy a 1 , a 2 , ,a N
Bước 2: Max←a 1 , i←2 Bước 3: Nếu i>N thì đưa ra Max rồi kết thúc Bước 4: Nếu a i >Max thì Max←a i
Bước 4: i←i+1 rồi quay lại bước 3
* Thuật toán được mô tả bằng sơ đồ sau: SGK
Bài toán tìm Min
Hoạt động 4: Hình thành kiến thức về tính chất thuật toán
GV: Qua ví dụ trên em nào có thể cho
biết thuật toán chúng ta đã xây dựng có
những đặc điểm như thế nào?
HS: Trả lời
GV: Đó chính là các tính chất của một
thuật toán cần có
+ Tính dừng: Thuật toán phải kết thúc sau một số hữu hạn lần thực hiện
+ Tính xác định: Sau khi thực hiện một thao tác thì hoặc là thuật toán kết thúc hoặc là có đúng một thao tác xác định để thực hiện tiếp theo.
+ Tính đúng đắn: Sau khi thuật toán kết thúc, ta phải nhận được Output cần tìm
Hoạt động 5: Vận dụng và mở rộng
GV: Yêu cầu học sinh nêu dữ liệu vào dữ
liệu ra, ý tưởng từ việc chuẩn bị ở nhà
HS: Đại diện nhóm trình bày dữ liệu vào,
dữ liệu ra và ý tưởng
GV: Giáo viên định hướng thuật toán yêu
cầu lớp phân nhóm theo phần đã phân
chia tiến hành xây dựng thuật toán theo 2
cách
HS: Thực hiện yêu cầu
GV: Yêu cầu các nhóm nộp sản phẩm và
sửa điều chỉnh nếu có
IV Một số ví dụ về thuật toán
1 Ví dụ 1: Đếm số phần tử lớn hơn không trong dãy gồm N chữ số nguyên: a 1 a 2 a N
* Xác định bài toán:
- Input: N và dãy a1 a2 aN
- Output: Số phần tử lớn hơn 0 (dem)
* Ý tưởng:
- Khởi tạo dem = 0
- Kiểm tra từ đầu dãy đến cuối dãy (1≤i≤N), Nếu ai >0 thì tăng
biến dem lên một đơn vị.
* Thuật toán
a Cách liệt kê
Bước 1: Nhập N và dãy a 1 a 2 a N
GV: Hà Thị Thanh Hà
6
Trang 7Trường THCS&THPT Bến Quan Giáo án chuyên đề Tin học 10
Bước 2: dem←0, i←1.
Bước 3: Nếu i>N thì đưa ra dem rồi kết thúc.
Bước 4: Nếu a i >0 thì dem←dem+1
Bước 5: i←i+1 rồi quay lại bước 3.
b Sơ đồ khối
Mở rộng bài toán đếm số nguyên.
GV: Nếu điều chỉnh đề thành đếm các số
chia hết cho 2 thì thế nào? Các e hay xây
dựng theo trình tự như ở ví dụ 1
HS: Thực hiện và báo cáo
Thuật toán bằng liệt kê Thuật toán bằng sơ đồ khối
Mô phỏng với dãy số sau:
10 -4 5 11 6 8 9 3 2 8 29
Hoạt động 5.2: Vận dụng và mở rộng
GV: Yêu cầu nhóm học sinh chuẩn bị tìm
hiểu các thuật toán tìm kiếm trình bày nội
dung chuẩn bị
HS: Thực hiện báo cáo
GV: Lắng nghe chỉnh sửa cho học sinh
* Có 2 phương pháp tìm kiếm cơ bản:
+ Tìm kiếm trên dãy chưa sắp xếp (Tìm kiếm tuần tự) + Tìm kiếm trên dãy sắp xếp (Tìm kiếm nhị phân)
Hoạt động 5.3: Tìm hiểu thuật toán tìm kiếm tuần tự
GV: Để hiểu rõ hơn thuật toán tìm kiếm
tuần tự chúng ta cũng giải bài toán
GV: Yêu cầu nhóm 7-8 báo cáo thông qua
bài chuẩn bị ở nhà
HS: Thực hiện
GV: Yêu cầu các học sinh khác đặt câu
hỏi để cùng giải quyết bài toán cuối cùng
chỉnh sửa và chốt lại
2) Ví dụ 2: Xét bài toán tìm kiếm sau:
Cho dãy gồm N số nguyên khác nhau: a1, a2, , aN và một số nguyên k Cần biết có hay không chỉ số i (1 i N) mà ai = k Nếu có hãy cho biết chỉ số đó
Thuật toán Tìm kiếm tuần tự:
* Xác định bài toán
- Input: Dãy gồm N số nguyên đôimột khác nhau a1, a2, , aN và
số nguyên k;
dem←dem+1
N và a1 a2
aN
i>N
Ai>0
i←i+1
Dem, KT
Trang 8Trường THCS&THPT Bến Quan Giáo án chuyên đề Tin học 10
- Output: Chỉ số i mà ai = k hoặc thông báo không có số hạng nào của dãy có giá trị bằng k
* Ý tưởng: Lần lượt từ số hạng thứ nhất, ta so sánh giá trị số
hạng đang xét với khoá k cho đến khi hoặc gặp một số hạng bằng khoá k hoặc dãy đã được xét hết và không có giá trị nào bằng khoá k
* Thuật toán
- Cách liệt kê:
bằng k, rồi kết thúc;
- Sơ đồ khối:
Hoạt động 5.4: Tìm hiểu thuật toán tìm kiếm tuần tự bằng mô phỏng trên dãy số
GV: Yêu cầu học sinh lên thực hiện mô
phỏng thuật toán
Ví dụ, cho dãy A gồm các số:
5, 7, 1, 4, 2, 9, 8, 11, 25, 51
* Với khoá k = 2, trong dãy trên có số hạng a5 có giá trị bằng k.Vậy chỉ số cần tìm là i = 5
* Với khoá k = 6 thì không có số hạng nào của dãy A có giá trị bằng k
Hoạt động 5.5: Tìm hiểu về các thuật toán sắp xếp
GV: Yêu cầu các nhóm trình bày
HS: Thực hiện trình bày
GV: Nhận xét đánh giá
*Các giải thuật
SX lựa chọn
SX tráo đổi (sủi bọt)
GV: Hà Thị Thanh Hà
8
S
Đ
S
Đ
Nhập N, a1, a2,…aN và k
i←1
ai=k
i>N i←i+1
Đưa ra i và KT
Dãy không có số hạng bằng k và KT
Sai
i 1 Nhập N và a1, a2, , aN; k
i i + 1
ai = k
i > N ?
Đưa ra i rồi kết thúc
Thông báo dãy A không có số hạng có giá trị bằng k rồi kết
thúc
Đúng
Đúng Sai
Trang 9Trường THCS&THPT Bến Quan Giáo án chuyên đề Tin học 10
SX chèn (Có thể mở rộng giới thiệu một số thuật toán cho học sinh về tìm hiểu như sx quick sort, sx vun sx đống trộn )
Hoạt động 5.6: Tìm hiểu về thuật toán sắp xếp trảo đổi
GV: Đưa ra một dãy số, tiến hành làm
mẫu việc sắp xếp tráo đổi cho học sinh
Ví dụ: : 6, 1, 5, 3, 7, 8, 10, 7, 12, 4
GV Cho học sinh tính toán cụ thể với ví
dụ trên (SGK) để minh hoạ và đưa ra
nhận xét
- Nhận xét: Ta thấy quá trình so sánh và
đổi chỗ sau mỗi lượt chỉ thực hiện với dãy
đã bỏ bớt số hạng cuối dãy Để thực hiện
điều đó trong thuật toán sử dụng biến
nguyên M có giá trị khởi tạo là N, sau
mỗi lượt M giảm một đơn vị cho đến khi
M < 2
- Trong thuật toán trên, i là biến chỉ số
các số hạng của dãy có giá trị nguyên
thay đổi lần lượt từ 0 đến M + 1
Vậy để hiểu rõ thuật toán sắp xếp yêucầu
nhóm đã chuẩn bị lên báo cáo
HS: Thực hiện
GV: Chỉnh sửa bài
3) Ví dụ 3: Cho dãy A gồm N số nguyên a1, a2, , aN Cần sắp xếp các số hạng để dãy A trở thành dãy không giảm (tức là số hạng trước không lớn hơn số hạng sau).
Thuật toán Sắp xếp bằng tráo đổi (Exchange Sort)
* Xác định bài toán
- Input: Số nguyễn dương N, dãy a1, a2,., aN
- Output: Dãy A được sắp xếp thành dãy không giảm.
* ý tưởng: Ta so sánh lần lượt các cặp số hạng đứng liền kề
trong dãy, nếu số trước lớn hơn số sau ta đổi chỗ chúng cho nhau Việc đổi chỗ được lặp lại, cho đến khi không có sự đổi chỗ nào xảy ra nữa
* Thuật toán a) Cách liệt kê Bước 1: Nhập N, và dãy a 1 , a 2 , , a N;
Bước 2: M N;
Bước 3: Nếu M < 2 thì đưa ra dãy A đã được sắp xếp rồi kết
thúc;
Bước 4: M M – 1, i 0;
Bước 5: i i + 1;
Bước 6: Nếu i > M thì quay lại bước 3;
Bước 7: Nếu a i > a i+1 thì đổi chỗ a i và a i+1 cho nhau;
Bước 8: Quay lại bước 5
b) Sơ đồ khối
Trang 10Trường THCS&THPT Bến Quan Giáo án chuyên đề Tin học 10
Vận dụng mô phỏng các dãy số.
GV: Cho dãy số: n=12
-3 0 9 81 33 7 9 11 38 44 52 -4
Yêu cầu học sinh lên mô phỏng từng
bước theo thuật toán sắp xếp
Hs: Thực hiện
(Tùy vào năng lực từng lớp số ví dụ mô
phỏng là khác nhau)
Các bước mô phỏng:
Hoạt động vận dụng Các bài tập vận dụng đơn giản
GV: Các nhóm 1,2,3,4 mỗi nhóm làm các
bài tập 1,2,3, 4 sách giáo khoa
HS: Thảo luận nhóm 5 -10 phút
GV: Yêu cầu các nhóm cử đại diện lên
bảng hoàn thành bài tập
Nhận xét đánh giá cho điểm từng nhóm
1) Bài tập 1 – Sgk trang 44 VD: Bài toán vừa gà vừa chó gồm 36 con, có 100 chân hỏi có bao nhiêu gà và bao nhiêu chó? Em hãy xác định Input và Output của bài toán?
2) Bài tập 2 – Sgk trang 44 Dãy các thao tác sau:
Bước 1: Xoá bảng;
Bước 2: Vẽ đường tròn;
Bước 3: Quay lại bước 1
3) Bài tập 3 – Sgk trang 44 Hãy chỉ ra tính dừng của thuật toán tìm kiếm tuần tự 4) Bài tập 4 – Sgk trang 44
Tìm Min của một dãy số nguyên
- ý tưởng: Khởi tạo Min=a1, lần lượt với i từ 2 đến N, so sánh giá trị số hạng ai với Min, nếu ai<Min thì Min nhận giá trị mới là
ai
- Cách liệt kê:
B1: Nhập N và dãy a1 aN
GV: Hà Thị Thanh Hà
10
M N Nhập N và a1, a2, , aN
M M – 1; i 0
M < 2 ?
i > M ?
Đúng
Sai
ai > ai+1 ?
i i + 1
Đưa ra A rồi kết thúc
Đúng
Sai
Sai
Đúng
Tráo đổi a
i và a i+1