1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

luyện tập 4

14 161 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Luyện Tập 6
Trường học Trường Đại Học
Chuyên ngành Hóa Học
Thể loại Bài Tập
Năm xuất bản 2009
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 630 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sự oxi hóa: là sự tác dụng của oxi với 1 chất Sự khử: là quá trình tách oxi ra khỏi hợp chất Chất khử: chất chiếm oxi Chất oxi hóa: chất nhường oxi.. Phản ứng thế Là phản ứng hóa học giữ

Trang 2

Ti t 50 ế

Bài

Ngày 28/2/09

Trang 3

I KIẾN THỨC CẦN NHỚ (H 2 )

Là chất khí không màu , không mùi , không v ị, ít tan trong nước, và nhẹ nhất

Phản ứng với O2

2H2+O2 H2O

Phản ứng với một số oxit kim loại

H2+CuO Cu+H2O

o

t

Ứng dụng:

1 Nạp vào khí cầu

2 Làm nhiên liệu, nguyên liệu

3 Là chất khử để khử 1 số oxit kim loại

Điều chế:

1 Trong PTN: KL + dd Axit

Zn+2HCl ZnCl2+H2

2 Trong CN:Điện phân nước

Pt:2H2O →dp 2H2 + O2

Phản ứng oxi hóa khử

Là phản ứng hóa học trong đó xảy ra đồng thời

sự oxi hóa và sự khử

Sự oxi hóa: là sự tác dụng của oxi với 1 chất

Sự khử: là quá trình tách oxi ra khỏi hợp chất

Chất khử: chất chiếm oxi Chất oxi hóa: chất nhường oxi.

Phản ứng thế

Là phản ứng hóa học giữa đơn chất và hợp chất, trong đó nguyên tử của đơn chất thay thế cho nguyên tử của 1 nguyên tố trong hợp chất.

Trang 4

CuO + H 2 Cu + H 2 O

o

t

→

Sự oxi hóa H2

Sự khử CuO

Chất oxi hóa

Chất khử

Trang 5

I KIẾN THỨC CẦN NHỚ (H 2 )

Là chất khí không màu , không mùi , không v ị, ít tan trong nước, và nhẹ nhất

Phản ứng với O2

2H2+O2 H2O

Phản ứng với một số oxit kim loại

H2+CuO Cu+H2O

o

t

Ứng dụng:

1 Nạp vào khí cầu

2 Làm nhiên liệu, nguyên liệu

3 Là chất khử để khử 1 số oxit kim loại

Điều chế:

1 Trong PTN: KL + dd Axit

Zn+2HCl ZnCl2+H2

2 Trong CN:Điện phân nước

Pt:2H2O →dp 2H2 + O2

Phản ứng oxi hóa khử

Là phản ứng hóa học trong đó xảy ra đồng thời

sự oxi hóa và sự khử

Sự oxi hóa: là sự tác dụng của oxi với 1 chất

Sự khử: là quá trình tách oxi ra khỏi hợp chất

Chất khử: chất chiếm oxi Chất oxi hóa: chất nhường oxi.

Phản ứng thế

Là phản ứng hóa học giữa đơn chất và hợp chất, trong đó nguyên tử của đơn chất thay thế cho nguyên tử của 1 nguyên tố trong hợp chất.

Trang 6

Bài 3/119: Cho dung dịch axit sunfuric loãng , nhôm

và các dụng cụ như hình bên Hãy chọn câu trả lời đúng trong các câu sau:

chế và thu khí Oxi.

thu không khí.

thu khí hiđro.

D Có thể điều chế

nhưng không thu

được khí hiđro.

Trang 7

II BÀI TẬP

BÀI 1/118: Viết phương trình hóa học biểu diễn

phản ứng của H2 với các chất:

a O2

b Fe2O3

c Fe3O4

d PbO Ghi rõ điều kiện phản ứng Giải thích và cho biết mỗi phản ứng trên thuộc loại phản ứng gì?

Trang 8

Bài 2/119:Cĩ 3 lọ đựng riêng các khí sau:

Oxi, khơng khí, hiđro.

Bằng thí nghiệm nào cĩ thể nhận ra chất khí trong mỗi lọ?

Time

1

2

3

Không khí

H2

O2

Trình bày:

Trích một lượng nhỏ hóa chất để thử.

Lần lượt cho que đóm đang cháy vào từng mẫu thử.

Nếu que đóm cháy sáng => O2

Nếu que đóm cho ngọn lửa màu xanh nhạt => H2

Còn lại là không khí

Trang 9

Bài 4/119: Lập phương trình hóa học của các phản ứng sau Cho biết mỗi phản ứng trên thuộc loại phản ứng nào? Vì sao?

(1) Cacbon đioxit + Nước - - -> Axit cacbonic ( H2CO3) (2) Lưu huỳnh đioxit+Nước - - ->Axit sunfurơ (H2SO3) (3) Kẽm + Axit clohiđric - - -> Kẽm clorua + H2

(4) Đi photpho pentaoxit + nước - - -> axit photphoric

(H3PO4) (5) Chì(II) oxit + Hiđro - - -> Chì( Pb) + H2O.

Trang 10

Bài 5/119

a Hãy viết phương trình hóa học của các phản ứng

giữa khí H2 với hỗn hợp Doàng(II) oxit và sắt (III) oxit

ở nhiệt độ thích hợp.

b Trong các phản ứng hóa học trên, chất nào là chất

khử, chất nào là chất oxi hóa? Vì sao?

c Nếu thu được 6 g hỗn hợp 2 kim loại, trong đó có

2,8 g sắt thì thể tích khí hiđro (đktc) vừa đủ cần dùng để khử đồng(II) oxit là bao nhiêu?

HƯỚNG DẪN: Câu c

Từ mFe=> nFe => n H2(1)

Từ mFe và mFe+Cu => mCu => nCu => n H2(2)

=> n H2(1) +(2)

Tính V H2

Trang 11

Bài toán:

Cho 6,5 g kẽm tác dụng với 18,25 g axit

clohiđric.

Trang 12

Cho 6,5 g kẽm tác dụng với 18,25 g axit clohiđric

mZn => nZn

mHCl=>nHCl

Dựa vào PTHH biện luận tìm chất dư

=> n chất dư => m chất dư.

n H2 theo chất khơng dư

=> VH2

Hướng giải

Trang 13

Chuẩn bị bài thực hành và bản tường trình theo mẫu

STT Tên thí nghiệm Cách tiến

hành Hiện tượng Giải thích (PTHH)

1 Điều chế khí H2 từ

Zn, HCl Đốt cháy

khí H2 trong không

khí.

bằng cách đẩy

không khí.

3 H2 khử

đồng(II) oxit.

Ngày đăng: 19/09/2013, 13:10

Xem thêm

w