1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GA 12- NC- phần VN từ 1954- 2000

31 461 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Việt Nam Từ 1954 Đến 2000
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm
Chuyên ngành Lịch sử
Thể loại bài giảng
Năm xuất bản 2009
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 295 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1/ Hoàn thành cải cách ruộng đất, khôi phục kinh tế, hàn gắn vết thương chiến tranh 1954 – 1957 a/ Hoàn thành cải cách ruộng đất + Trong hơn 2 năm 1954 – 1956, miền Bắc tiến hành cải các

Trang 1

CHƯƠNG IV : VIỆT NAM TỪ 1954 ĐẾN 1975

TIẾT 36: BÀI 21 XÂY DỰNG CHỦ NGHĨA XÃ HỘI Ở MIỀN BẮC ĐẤU TRANH CHỐNG ĐẾ QUỐC MỸ VÀ CHÍNH QUYỀN

SÀI GÒN Ở MIỀN NAM (19 54 – 1965)

I Mục tiêu bài học Ngày soạn: 6-1-2009 1/ Kiến thức : Học sinh nắm được các nội dung cơ bản

+Tình hình nước ta sau hiệp định Giơnevơ

+Nhiệm vụ cách mạng hai miền trong giai đoạn 1954 – 1965

- Công cuộc xây dựng CNXH ở Miền Bắc 1961-1965

-Âm mưu, thủ đoạn của Mỹ trong thực hiện “ Chiến tranh đặc biệt “ Quân dân miền Nam chiến đấu chống “ Chiến tranh đặc biệt “ 1961-1965 những thắng lợi của quân dân miền Nam trên các mặt trận : quân sự, chính trị, chống bình định…

2/ Tư tưởng : Bồi dưỡng tình cảm ruột thịt Bắc – Nam Niềm tin tưởng vào sự lãnh

đạo của Đảng và tiền đồ của cách mạng

3/ Kỹ năng : Phân tích, đánh giá, nắm được các khái niệm “Cách mạng dân chủ nhân

dân”, cách mạng xã hội chủ nghĩa”

II/ Phương pháp : Giảng thuật, phát vấn kết hợp với sử dụng tranh ảnh, tư liệu tư duy

độc lập của học sinh

III Chuẩn bị :

1 Giáo viên :

-Lịch sử Việt Nam 1954 - 1975

-Bản đồ “Phong trào đồng khởi”

-Văn thơ thời kì 1954 – 1965 (Miền Bắc xây dựng CNXH)

2 Học sinh :

-Xem trước bài mới trong sách giáo khoa

IV Tiến trình tổ chức dạy và học.

1 Ổn định lớp :

2 Kiểm tra bài cũ : Không kiểm tra tiết trước kiểm tra học kỳ I.

3 Nội dung bài mới :

-Dẫn dắt vào bài mới : Do âm mưu của Mỹ và Ngô Đình Diệm, nước ta bị chia

cắt Miền Bắc tiếp tục thực hiện nhiệm vụ còn lại của cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân, vừa tiến hành xây dựng chủ nghĩa xã hội Miền Nam tiến hành cuộc đấu tranh chống

Mỹ xâm lược và chính quyền tay sai

Hoạt động dạy học Nội dung học sinh cần nắm

Trang 2

Giơ-ne-+ Chia cắt lâu dài nước ta

+ Biến miền Nam thành thuộc

địa kiểu mới và căn cứ quân

sự của Mỹ

Vì sao sau hiệp định Jernever

nước ta bị chia cắt thành hai

miền ?

HS dựa vào sgk trả lời

Vì sao nhiệm vụ cách mạng ở

mỗi miền khác nhau nhưng lại

có mối quan hệ hữu cơ với

nhau?

GV giải thích: 2 miền đều

thực hiện nhiệm vụ chung là

đánh Mỹ và tay sai giải phóng

MN thống nhất nước nhà:

MB xây dựng CNXH (vai trò

hậu phương lớn) MN trực tiếp

đương đầu với Mỹ và tay sai

(tiền tuyến lớn) vì vậy c/m 2

miền phải tiến hành đồng thời

và quan hệ hữu cơ với nhau

Hoạt động 2 : Cả lớp-cá nhân

- Cải cách ruộng đất được tiến

hành từ khi nào ? Vì sao Đảng

ta chủ trương cải cách ruộng

đất Kết quả và ý nghĩa của

cải cách ruộng đất

+ Thực hiện yêu cầu “người

cày có ruộng”, giải phóng lực

lượng sản xuất to lớn là nông

dân Củng cố khối liên minh

công – nông, xoá bỏ tàn dư

của chế độ phong kiến

- Vì sao khôi phục kinh tế là

nhiệm vụ tất yếu của thời kì

sau chiến tranh ?

- Công cuộc khôi phục kinh tế

được diễn ra trong các ngành

nào, ý nghĩa của những thành

tựu khôi phục kinh tế ?

- Cải tạo quan hệ sản xuất là

1/ Ở miền Bắc : 10/ 10/ 1954 quân ta tiếp quản thủ đô Hà

Nội Quân ta và Pháp hoàn thành việc tập kết, chuyển quân và chuyển giao khu vực sau 300 ngày

16/ 5/ 1955: Toán lính Pháp cuối cùng rút khỏi đảo Cát

bà, miền Bắc hoàn toàn được giải phóng

2/ Ở miền Nam : Mỹ từng bước thay thế vị trí của Pháp ở

miền Nam dựng nên chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm,

từ chối hiệp thương tổng tuyển cử hai miền Bắc – Nam

Tóm lại : Sau hiệp định Jernever 1954 nước ta bị chia

cắt thành hai miền với hai chế độ chính trị – xã hội khác nhau Do âm mưu và hành động vi phạm hiệp định của Pháp – Mỹ và chính quyền Sài Gòn (Ngô Đình Diệm)

3/ Nhiệm vụ cách mạng của hai miền là :

+ Miền Bắc : tiến lên xây dựng XHCN

+ Miền Nam : Tiếp tục cách mạng DCND

ÚThực hiện hoà bình, thống nhất nước nhà

Cách mạng hai miền phải tiến hành đồng thời và quan hệ hữu cơ với nhau

II Miền Bắc hoàn thành cải cách ruộng đất, khôi phục kinh tế, cải tạo quan hệ sản xuất (1954 – 1960) 1/ Hoàn thành cải cách ruộng đất, khôi phục kinh tế, hàn gắn vết thương chiến tranh (1954 – 1957)

a/ Hoàn thành cải cách ruộng đất

+ Trong hơn 2 năm (1954 – 1956), miền Bắc tiến hành cải cách ruộng đất, thực hiện khẩu hiệu “Người cày có ruộng” tuy có phạm một số sai lầm nhưng Đảng và chính phủ đã kịp thời sửa chữa, ý nghĩa của cải cách ruộng đất rất to lớn

- Làm thay đổi bộ mặt nông thôn miền Bắc

- Củng cố khối liên minh công nông

b/ Khôi phục kinh tế và hàn gắn vết thương chiến tranh

(1955 – 1957)

- Là nhiệm vụ tất yếu của thời kì đầu sau chiến tranhÚKỳ họp thứ tư của quốc hội khoá I Công cuộc khôi phục kinh tế được triển khai trong tất cả các ngành.+ Nông nghiệp+ Công nghiệp+ Thủ công nghiệp, thương nghiệp

+ Giao thông vận tải+ Văn hoá, giáo dục, y tế

Ý nghĩa : + Nền kinh tế miền Bắc cơ bản được phục hồi,

tạo điều kiện để phát triển kinh tế+ Đời sống nhân dân được cải thiện từng bước+ Góp phần củng cố miền Bắc và cổ vũ cho cách mạng

Trang 3

tức là sửa chữa và sắp xếp lại

nền kinh tế nước ta tiến lên

- Phân tích tính chất quyết liệt

của cuộc đấu tranh của nhân

dân miền Nam thời kỳ sau

hiệp định Jernever 1954

- Phong trào đấu tranh của

nhân dân miền Nam thời kỳ

1954 – 1959 diễn ra

thế nào ?

- Phong trào miền Nam từ

1958 – 1959 có sự thay đổi

gì ? vì sao có sự thay đổi ấy ?

- Thay đổi về mục tiêu và

- Giáo viên phân tích sâu 2 ý :

+ Hoàn cảnh của phong trào

kết hợp với k/n của quần

chúng với chiến tranh cách

mạng

- Giáo viên sử dụng bản đồ

phong trào để giải thích và

miền Nam tiếp tục

2/ Cải tạo quan hệ sản xuất, bước đầu phát triển kinh tế – xã hội (1958 – 1960)

- Trong 3 năm miền Bắc đã tiến hành cải tạo trong tất cả các ngành kinh tế trong đó khâu chính là hợp tác hoá nông nghiệp (đưa nhân dân vào làm ăn tập thể) Thợ thủ công, thương nhân, tư sản được đưa vào các hợp tác xã

và quốc doanh

Kết quả – ý nghĩa : Cải tạo quan hệ sản xuất cơ bản xoá

bỏ chế độ người bóc lột người, thúc đẩy sản xuất phát triển trong điều kiện chiến tranh

- Đảm bảo đời sống vật chất – tinh thần cho một bộ phận chiến đấu và phục vụ chiến đấu

- Đồng thời với cải tạo quan hệ sản xuất, là xây dựng và phát triển kinh tế – xã hội, trọng tâm là phát triển thành phần kinh tế quốc doanhÚNhững tiến bộ về kinh tế tạo điều kiện cho các mặt giáo dục, văn hoá, y tế phát triển

III Miền Nam chống chế độ Mỹ – Diệm Giữ gìn và phát triển lực lượng cách mạng, tiến tới “Đồng khởi” (1954 – 1960).

1/ Đấu tranh chống chế độ Mỹ – Diệm, giữ gìn vầ phát triển lực lượng cách mạng (1954 – 1959).

- Từ giữa 1954 cách mạng miền Nam chuyển từ đấu tranh vũ

trang chống Pháp sang đấu tranh chính trị chống Mỹ – Diệm

- Đấu tranh đòi thi hành hiệp định Jernever, đòi hiệp thương tổng tuyển cử, chống khủng bố, chống chính sách

tố cộng – diệt cộng của Mỹ – Diệm

- Phong trào hoà bình bị Mỹ – Diệm đàn áp – khủng bố nhưng vẫn tiếp tục và dâng cao

- Từ 1958 – 1959 có thay đổi về mục tiêu và hình thức đấu tranh (từ đấu tranh hoà bình – chính trị sang kết hợp chính trị và vũ trang)

2/ Phong trào “Đồng khởi” 1959 – 1960 a/ Hoàn cảnh.

- Do sự tàn bạo của chính quyền Mỹ – Diệm, cách mạng miền Nam gặp nhiều khó khăn và tổn thất lớn (1957 – 1959)

- Hội nghị BCHTW đảng 1/ 1959 quyết định để nhân dân miền Nam sử dụng bạo lực cách mạng để lật đổ chính quyền Mỹ – Diệm

b/ Phong trào Đồng Khởi

Trang 4

trình này, học sinh nêu nhận

xét và trả lời câu hỏi

- Bà Nguyễn Thị Định (Ba

Định) là người lãnh đạo trận

cướp đồn giặc ở Mỏ cày mở

đầu cho cao trào Đồng khởi ở

Bến tre

- Diễn biến phong trào đồng

khởi 1959 – 1960 Vì sao nói

- Diễn biến học sinh học sgk

c/ Kết quả – ý nghĩa : - Phong trào đồng khởi đã làm cho

chính quyền của địch ở địa phương bị tan ra từng mảng lớn, cuối 1960 ta làm chủ : 600/ 1298 xã Nam Bộ, 904/

3829 thôn trung bộ, 3200/ 721 thôn Tây Nguyên

- Phong trào đã giáng một đòn nặng nề vào chính sách thực dân mới của Mỹ – Diệm, làm lung lay tận gốc chính quyền tay sai Diệm

- Từ khí thế của Đồng khởi, 20/ 12/ 1960 mặt trận dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam ra đời Đánh dấu bước phát triển của cách mạng miền Nam từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công

4 Củng cố bài: GV đặt câu hỏi hệ thống các kiến thức cơ bản của bài.

-Vì sao sau hiệp định Giơnevơ nước ta bị chia cắt làm hai miền với 2 chế độ chính trị- xã hội khác nhau?

-Miền Bắc đã đạt được những thành tựu gì trong việc thực hiện kế hoạch kinh tế- xã hội(1954-1957)

-Thành tựu và hạn chế trong công cuộc cải tạo XHCN ở Miền Bắc 1958-1960

- Cách mạng miền Nam : (1954 – 1965), phong trào Đồng khởi (diễn biến, kết quả, ý

nghĩa)

5 Dặn dò: Học sinh chuẩn bị mục III, mục IV bài 21

-Vẽ lược đồ phong trào “Đồng khởi” vào vở

- Sưu tầm tranh ảnh , tư liệu về phong traò Đồng khởi ở Bến tre và ở các điạ phương.-Đại hội Đảng toàn quốc lần III

- Học sinh chuẩn bị nội dung IV, V ở bài 21 “Chiến tranh đặc biệt của Mỹ ở miền Nam”

V Rút kinh nghiệm tiết dạy :

Trang 5

BÀI 21 XÂY DỰNG CHỦ NGHĨA XÃ HỘI Ở MIỀN BẮC.

ĐẤU TRANH CHỐNG ĐẾ QUỐC MỸ VÀ CHÍNH QUYỀN

SÀI GÒN Ở MIỀN NAM (19 54 – 1965)- TIẾP THEO

I Mục tiêu bài học Ngày soạn: 13-1-2009 1/ Kiến thức : Học sinh nắm được các nội dung cơ bản Tiết chương trình : 37

+Tình hình nước ta sau hiệp định Giơnevơ

+Nhiệm vụ cách mạng hai miền trong giai đoạn 1954 – 1965

- Công cuộc xây dựng CNXH ở Miền Bắc 1961-1965

-Âm mưu, thủ đoạn của Mỹ trong thực hiện “ Chiến tranh đặc biệt “ Quân dân miền Nam chiến đấu chống “ Chiến tranh đặc biệt “ 1961-1965 những thắng lợi của quân dân miền Nam trên các mặt trận : quân sự, chính trị, chống bình định…

2/ Tư tưởng : Bồi dưỡng tình cảm ruột thịt Bắc – Nam Niềm tin tưởng vào sự lãnh

đạo của Đảng và tiền đồ của cách mạng

3/ Kỹ năng : Phân tích, đánh giá, nắm được các khái niệm “Cách mạng dân chủ nhân

dân”, cách mạng xã hội chủ nghĩa”

II/ Phương pháp : Giảng thuật, phát vấn kết hợp với sử dụng tranh ảnh, tư liệu tư duy

độc lập của học sinh

III Chuẩn bị :

1 Giáo viên :

-Lịch sử Việt Nam 1954 - 1975

-Bản đồ “Phong trào đồng khởi”

-Văn thơ thời kì 1954 – 1965 (Miền Bắc xây dựng CNXH)

2 Học sinh :

-Xem trước bài mới trong sách giáo khoa

IV Tiến trình tổ chức dạy và học.

1 Ổn định lớp :

2 Kiểm tra bài cũ:

-Tình hình nước ta sau hiệp định Giơ – ne-vơ 1954 Nhiệm vụ cách mạng của 2 miền trong thời kỳ mới

-Việc thực hiện” cải cách ruộng đất” và “Khôi phục kinh tế” ở Miền Bắc trong những năm 1954-1957

3 Dẫn nhập vào bài mới: Hôm nay chúng ta tiếp tục học tiết 2 bài 21 : Nội dung miền Bắc

xây dựng cơ sở vật chất - kỹ thuật của chủ nghĩa xã hội và việc nhân dân miền Nam chiến đấu chống chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của đế quốc Mỹ

Hoạt động dạy học Nội dung học sinh cần nắm

Hoạt động 1 : Phát vấn IV Miền Bắc xây dựng bước đầu cơ sở

Trang 6

- Hoàn cảnh diễn ra đại dội Đảng toàn quốc

lần thứ III

- Cách mạng hai miền có những bước tiến

quan trọng

Đại hội có 525 đại biểu chính thức, 51 đại

biểu dự khuyết “Đại hội xây dựng CHXN ở

miền Bắc và đấu tranh hoà bình thống nhất

nước nhà”

- Vị trí, vai trò của cách mạng mỗi miền?

- Nội dung của đại hội đảng lần thứ III

- Nhiệm vụ cơ bản của kế hoạch 5 năm lần

thứ nhất là gì ?

- Lấy việc xây dựng XHCN làm trọng tâm

Ra sức phát triển công nông, an ninh xã hội

- Những thành tựu xây dựng CNXH ở miền

Hoạt động 2 : Thảo luận mhóm

vật chất – kỹ thuật của chủ nghĩa xã hội (1961 – 1965).

1/ Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng (9/ 1960)

a/ Hoàn cảnh

+ Đất nước bị chia cắt làm hai miền+ Cách mạng miền Bắc hoàn thành thắng lợi công cuộc khôi phục kinh tế, cải tạo XHCN.+ Cách mạng miền Nam có bước phát triển mới từ sau phong trào “đồng khởi”

ÚYêu cầu tăng cường sự lãnh đạo của Đảng

ở hai miền trong giai đoạn mới

b/ Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ III

+ Từ ngày 5 – 10/ 9/ 1960 tại Hà Nội

Đại hội đã đề ra những nhiệm vụ cách mạng của từng miền

- Cách mạng XHCN ở miền Bắc

- Cách mạng dân tộc DCND ở miền NamCách mạng hai miền có mối quan hệ mật thiết, gắn bó và tác động lẫn nhau để hoàn thành công cuộc cách mạng DCND trong cả nước, thực hiện hoà bình thống nhất nước nhà

- Đại hội thông qua kế hoạch 5 năm lần thứ nhất (1961 – 1965)

- Bầu ra ban chấp hành TW Đảng, bộ chính trị (Lê Duẩn làm tổng bí thư)

2/ Miền Bắc thực hiện kế hoạch nhà nước

5 năm (1961 – 1965) a/ Kinh tế

- Công nghiệp được ưu tiên đầu tư xây dựng

- Nông nghiệp : xây dựng hợp tác xã nông nghiệp bậc cao

- Thương nghiệp : ưu tiên phát triển thương nghiệp quốc doanh

- Giao thông : Được củng cố

b/ Giáo dục : hệ thống giáo dục hệ thống

giáo dục từ phổ thông đến đại học phát triển.ÚMiền bắc chi viện cho tiền tuyến (sức người, sức của)

2/ 1965 : Mỹ tiến hành chiến tranh phá hoại lần thứ nhất ở miền Bắc

V Miền nam chiến dấu chống chiến lược

Trang 7

Chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” ra đời

trong hoàn cảnh nào?

Mỹ đối phó với phong trào giải phóng dân

tộc thế giới dâng cao -> sụp đổ từng mảng

lớn hệ thống thuộc địa

Âm mưu và thủ đoạn của Mỹ trong Chiến

tranh đặc biệt

Hs dựa vào sgk trả lời GV nhấn mạnh 3

điểm chính của Chiến tranh đặc biệt và

chiến tranh xâm lược thực dân mới của Mỹ

là :

- Ngụy quân, nguỵ quyền

- Aáp chiến lược.( xương sống)

- Đô thị (hậu cứ)

Diệm cử người sang Malaixia, Philipin học

kinh nghiệm chống chiến tranh du kích và

“Aáp chiến lựơc” Mỹ mời Tômsơn chuyên

gia quân sự chống du kích của Anh tại

Malaixia làm cố vấn

Số lượng cố vấn Mỹ và nguỵ quân từ đầu

1961 đến cuối 1964, theo bảng số liệu

Năm Quân Mỹ Quân nguỵ

1961

1962

1964

110011.00026.000

170.000560.000

Mỹ- nguỵ dự tính dồn 10 triệu nông dân vào

“ Aáp chiến lược” nhằm thực hiện mục đích

“Tát nước bắt cá”.Mỹ coi “Aáp chiến lược”

là xương sống của của CTĐB

Quân nguỵ được trang bị hiện đại và được

phổ biến các chiến thuật mới như “Trực

thăng vân” “Thiết xa vân”

Cuộc đấu tranh của nhân MN trên mặt trân

chống bình định đã diễn ra như thế nào?

Cuối 1962 địch kiểm soát được 7000 ấp

b/ Âm mưu :

” CTĐB” là hình thức chiến tranh xâm lược thực dân mới được tiến hành bằng quân đội tay sai (quân đội Sài gòn) dưới sự chỉ huy của hệ thống cố vấn Mỹ + vũ khí trang bị, phương tiện chiến tranh của Mỹ nhằm chống lại phong trào cách mạng của nhân dân ta

Âm mưu cơ bản “Dùng người Việt đánh người Việt”

c/ Thủ đoạn và biện pháp :

* Từ 1961- 1963 : Mỹ đề ra kế hoạch Xtalây – Taylo nhằm bình định Miền nam trong vòng 18 tháng

* Từ 1964-1965 : Giôn-xơn đề ra kế hoạch Giônxơn –Macnamara bình định MN có trọng điểm trong 2 năm

- Để thực hiện kế hoạch trên Mỹ tăng cường viện trợ quân sự cho chính quyền Diệm, đưa

cố vấn Mỹ và lực lượng hỗ trợ chiến đấu vào

MN, lập bộ chỉ huy quân sự Mỹ.Tăng cường lực lượng nguỵ quân, tiến hành dồn dân lập

“Aáp chiến lược”…

2/ Miền nam chiến đấu chống” Chiến tranh đặc biệt”.

Chủ trương : Kết hợp 2 lực lượng chính trị

và vũ trang, tiến công địch bằng 3 mũi giáp công : chính trị,quân sự, binh vận, trên 3 vùng chiến lược

a- Trên mặt trận chống “Bình định”:

-Diễn ra cuộc đấu tranh giằng co quyết liệt giữa ta và địch giữa việc lập và phá ấp chiến lược nhân dân MN với quyết tâm “một tấc

Trang 8

1965………

2200 ấp

Phong trào du kích tiêu biểu như : Chị Út

Tịch, Tạ thị Kiều, Anh Huỳnh văn Đảnh…

GV tường thuật trận trận Ấp Bắc ( với số

địch gấp ta 10 lần ) 2000/200 Ta đã đánh

tan cuộc hành quân càn quét của quân nguỵ

do cố vấn Mỹ chỉ huy, đánh baị biện pháp

chiến thuật mới của địch, chứng minh quân

dân ta hoàn toàn có khả năng đánh bại

CTĐB, sau trận Aáp bắc dấy lên phong trào

“Thi đua Ấpgiết giặc lập công” trên khắp

MN

8- 5-1963 hơn 2 vạn tăng ni, phật tử Huế

biểu tình , ngày 11-6-1963 hoà thượng

Thích Quảng Đức tự thiêu tại Sài gòn, ngày

16-6-1963 70 quần chúng Sài gòn xuống

đường biểu tình

- 22/11/1963 tổng thống Mỹ J Kennơdy bị

ám sát tại Daslat -> đầu 1964 Giôn xơn lên

thay và cho ra đời kế hoạch Giônxơn –

Macnamara

- Chỉ trong vòng 18 tháng ( 11/1963 ->

1965) từ sau cuộc đảo chính nội các nguỵ

quyền đã có đến 10 cuộc đảo chính Sau

đảo chính Diệm – Nhu -> Dương văn Minh

->Tôn thất Đính -> Nguyễn Khánh ->

Nguyễn Tôn Hoàn…

không đi, dời” ÚCuối 1962 trên nửa tổng số

ấp (8000 ấp) và 70% dân (6,5 triệu) vẫn do cách mạng kiểm soát

-Từ cuối năm 1964 ta phá vỡ từng mảng ấp chiến lược lập nhiều “Làng chiến đấu” là kết quả sự nổi dậy của quần chúng + với sự hỗ trợ của lực lượng vũ trang Ú Aáp chiến lược ” xương sống” của CTĐB bị phá sản về

cơ bản

b-Trên mặt trận quân sự :

+ những năm 1961-1962 quân ta đã đánh bại nhiều cuộc hành quân càn quét lớn của địch vào căn cứ CM ở chiến khu D, căn cứ U Minh, Tây ninh…

+2-1-1963 quân dân ta giành thắng lợi vang dội ở trận Aáp bắc (Mỹ tho)

+Đông xuân 1964-1965 ta mở các chiến dịch tấn công địch ở miền Đông Nam bộ với các chiến thắng : Bình giã, An lão, Ba gia, Đồng xoài -> Làm phá sản về cơ bản chiến lược CTĐB của Mỹ

c-Trên mặt trận chính trị : Phong trào đấu

tranh của nhân diễn ra sôi nổi ở các đô thị lớn như : Huế, Đà nẵng, Sài gòn Nổi bật là phong trào của đội quân “Tóc dài”, các tăng

ni và phật tử chống sự kỳ thị đàn áp tôn giáo của chính quyền Diệm… phong trào của học sinh, sinh viên làm vùng”Hậu cứ” của địch rối loạn Ú chính quyền tay sai khủng hoảng

và suy sụp ngày 1-11-1963 Mỹ giật dây cho tướng lĩnh nguỵ làm đảo chính lật đổ Diệm – Nhu

Ú Từ các thắng lợi trên các mặt trận của quân và dân ta đã cơ bản làm phá sản CTĐB vào đầu năm 1965

4 Củng cố bài: GV đặt câu hỏi hệ thống các kiến thức cơ bản của bài.

- Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ III và kế hoạch 5 năm lần thứ nhất ở miền Bắc (thành

tựu, ý nghĩa)

5 Dặn dò: Học sinh chuẩn bị mục III, mục IV bài 21

- Học sinh chuẩn bị bài 22 – tiết 41” Chiến tranh cục bộ” 1965-1968

V Rút kinh nghiệm tiết dạy :

Trang 9

TIẾT 38- BÀI 22: NHÂN DÂN HAI MIỀN TRỰC TIẾP CHIẾN ĐẤU CHỐNG ĐẾ QUỐC MỸ XÂM LƯỢC NHÂN DÂN MIỀN BẮC

VỪA CHIẾN ĐẤU VỪA SẢN XUẤT (1965-1973).

Ngày soạn :3-2-2009

I.Mục tiêu bài học :

1/ Kiến thức : Học sinh nắm các nội dung cơ bản là :

-Hoàn cảnh ra đời, âm mưu và thủ đoạn trong “Chiến tranh cục bộ” của Mỹ những năm 1965-1968

-Quân và dân Miền nam chiến đấu chống CTCB, nhân dân miền Bắc vừa chiến đấu đánh bại chiến tranh phá hoại của Mỹ

-Hoàn cảnh hội nghị Pari, tiến trình hội nghị từ 13-5-1968 đến tháng 1-1973 Nội dung cơ bản và ý nghĩa của hiệp định

2/ Tư tưởng : Bồi dưỡng lòng yêu nước, tinh thần dân tộc, tình cảm gắn bó Bắc –

Nam Niềm tin tưởng vào sự lãnh đạo của Đảng và Hồ Chủ Tịch

3/ Kỹ năng : Phân tích, so sánh, xử dụng bản đồ, lược đồ, tranh ảnh tư liệu Liên hệ

các kiến thức liên môn ( Địa lý, văn…)

II Phương pháp :

-Thảo luận nhóm, thuyết giảng, phát vấn

III Chuẩn bị :

1 Giáo viên :

-Lược đồ chiến sự tổng tiến công nổi dậy Mậu thân 1968, phim tư liệu “Chiến tranh

10 ngàn ngày ở Việt nam” và các tư liệu có liên quan

2 Học sinh :

-Xem trước bài mới trong sách giáo khoa

IV Tiến trình tổ chức hoạt động dạy-học :

1 Ổn định lớp :

2 Kiểm tra bài cũ : Chiến lược “CTĐB” ra đời trong hoàn cảnh nào? Âm mưu và

thủ đoạn của Mỹ trong việc tiến hành “CTĐB” ở miền Nam (1961-1965)

3 Giới thiệu bài mới : Bị thất bại trong “CTĐB” ở miền Nam, chính quyền Giôn-xơn

đã tiến hành thực hiện chiến lược “Chiến tranh cục bộ” ở MN và mở rộng leo thang

“Chiến tranh phá hoại” ở miền Bắc những năm 1965-1968 Quân dân ta ở 2 miền đã đánh bại cuộc chiến tranh đó như thế nào?

Hoạt động của thầy và trò Nội dung học sinh cần nắm.

Hoạt động 1 : Giảng giải.

“Chiến tranh cục bộ” là 1 trong 3 loại

hình chiến tranh thuộc chiến lược toàn

cầu “Phản ứng linh hoạt” của Mỹ được

đề ra từ thời TT Ken-nơ-dy.Với CTCB

nhằm “Mỹ hóa” chiến tranh ở VN

nhằm cứu vãn quân đội Sài gòn khỏi bị

sụp đổ và tiếp tục thực hiện mục tiêu

I.Chiến đấu chống chiến lược “Chiến tranh cục bộ” của đế quốc Mỹ ở miền Nam (1965-1968) 1/ Chiến lược “Chiến tranh cục bộ” của Mỹ

ở miền Nam

a- Hoàn cảnh : Do sự thất bại của “Chiến tranh

đặc biệt”, từ giữa năm 1965 chính quyền xơn đã chuyển sang thực hiện “Chiến tranh cục bộ” ở miền Nam và mở rộng chiến tranh phá

Trang 10

Giôn-của chiến tranh TD mới Giôn-của Mỹ MN.

Âm mưu và thủ đoạn của Mỹ trong

-“Tìm diệt” chủ yếu do lực lượng Mỹ

thựchiện tấn công vào căn cứ cách

mạng của ta nhằm “bẻ gãy xương sống

Việt cộng”

-“Bình định” chủ yếu do quân ngụy

thực hiện ở nông thôn ( tiếp tục ấp

chiến lược)

GV tường thuật về trận Vạn tường và ý

nghĩa của chiến thắng này.HS dựa vào

SGK trình bày 2 cuộc phản công mùa

khô, từ đó cho biết vì sao nay là những

thắng lội có nghĩa chiến lược của ta Ú

làm thay đổi tương quan lực lượng?

(chú ý các số liệu về lực lượng địch

huy động và số tên bị ta tiêu diệt trong

các cuộc hành quân)

Trong mùa khô 1966-1967 : có 3 cuộc

hành quân lớn là Atơborơ, Xêđaphôn

và Gian-xơnxiti

Hoạt động 2: Phát vấn.

Vì sao ta quyết định mở cuộc tổng tiến

công và nổi dậy vào đầu 1968?

Hs dựa vào Sgk trình bày, GV trình

bày diễn biến trên bản đồ Nêu và phân

tích những hạn chế của ta

Ý nghĩa của cuộc tổng tiến công và nổi

dậy năm 1968

hoại ở miền Bắc

b- Âm mưu : CTCB là loại hình chiến tranh

xâm lược thực dân mới được tiến hành bằng lực lượng quân Mỹ (chủ yếu) + quân đồng minh và quân đội tay sai

c- Thủ đoạn và biện pháp tiến hành :

Tăng cường đổ quân viễn chinh Mỹ và đồng minh vào MN, dựa vào vào ưu thế lực lượng và

vũ khí hiện đại thực hiện -chiến thuật hai gọng kìm “Tìm diệt” và “Bình định” vào căn cứ kháng chiến của ta Thực hiện 2 cuộc phản công mùa khô 1965-1966 và 1966-1967

2/ Chiến đấu chống chiến lược “Chiến tranh cục bộ” của Mỹ.

-Với ý chí “Quyết chiến, quyết thắng giặc Mỹ xâm lược” quân dân MN đã chiến đấu anh dũng

và giành những thắng lợi trên các mặt trân

a- Quân sự :

+18-8-1965 Thắng lợi Vạn tường (Quảng ngãi).+ Đập tan 2 cuộc phản công chiến lược mùa hô 1965-1966 và

1966-1967 Đây là những thắng lợi có ý nghĩa

chiến lược Ú làm tương quan lượng thay đôỉ có

lợi cho ta

b-Trên mặt trận chống bình định :

Ở các vùng nông thôn được sự phối hợp hỗ trợ của lực lượng vũ trang nhân đã nổi dậy phá vỡ từng mảng “Ấp chiến lược”, phá ách kìm kẹp của địch

c-Trên mặt trận chính trị :Trong khắp các

thành thị diễn ra cuộc đấu trnh sôi nổi của các tầng lớp nhân dân đòi Mỹ cút về nước, đòi tự do dân chủÚvùng giải phóng được mở rộng, uy tín của mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam được nâng cao

3/ Cuộc tổng tiến công và nổi dậy tết Mậu Thân 1968.

a- Hoàn cảnh : So sánh lực lượng thay đổi có

lợi cho ta sau 2 mùa khô, lợi dụng mâu thuẫn của Mỹ trong năm bầu cử tổng thống ta chủ trương mở cuộc tổng tiến công nổi dậy toàn miền Nam

b- Diễn biến : Ta bắt đầu tập kích vào hầu khắp

các đô thị vào đêm giao thừa tết Mậu thân

Trang 11

(30 Để hỗ trợ cho CT xâm lược ở miền

Nam và ngăn chặn sự chi viện của hậu

phương với tiền tuyến Ú Từ tháng

3-1964 Mỹ thông qua kế hoạch

OPLAN-34A và 5-8-1964 dựng lên “Sự kiện

tuyến giao thông quan trọng… trung

bình 1ngày có đến 300 lần máy bay

xuất kích trút khoảng 1600 tấn bom

đạn

Hoạt động 3 : Thảo luận nhóm.

Miền Bắc vừa sản xuất vừa chiến đấu

chống CTPH như thế nào? Ý nghĩa

những thắng lợi của quân dân MB

Phong trào thi đua ở MB những năm

1965-1968 như : Thanh niên “Ba sẵn

sàng”, phụ nữ “Ba đảm đang”, thiếu

niên nhi đồng “Làm nghìn việc tốt”,

giáo dục “hai tốt”, công nhân “Ba điểm

“Việt nam hóa chiến tranh” thuộc

chiến lược toàn cầu “Ngăn đe thực tế”

do Nichxơn đề ra đầu năm 1969 thay

cho cho chiến lược “Phản ứng linh

c- Ý nghĩa : Làm lung lay ý chí xâm lược của

quân Mỹ, làm thất bại Chiến tranh đặc biệt, Mỹ chấm dứt chiến tranh phá hoại miền Bắc và chấp nhận ngồi vào bàn đàm phán với ta tại hội nghị Pa-ri

Mở ra một bước ngoặt mới của cuộc kháng chiến chống Mỹ

II Miền Bắc vừa sản xuất vừa chiến đấu chống chiến tranh phá hoại lần thứ nhất của

- Miền Bắc kịp thời chuyển các hoạt động sang thời chiến

- Thực hiện quân sự hó toàn dân

- Phát động phong trào thi đua chiến đấu, sản xuất trong mọi ngành, mọi giới

Ú Trong 4 năm chiến tranh phá hoại miền Bắc

đã đạt những thành tích to lớn trong chiến đấu

và sản xuất (SGK)

Miền Bắc làm tròn nghĩa vụ hậu phương lớn với miền Nam một cách xuất sắc với tinh thần “Mỗi người làm việc bằng hai vì Miền Nam ruột thịt”

“thóc không thiếu một can, quân không thiếu một người” Trong những năm Mỹ thực hiện chiến tranh phá hoại tuyến đường “Trường sơn” trên bộ và trên biển vẫn đảm bảo thông suốt,

Trang 12

trong 4 năm miền Bắc chi viện sức người, sức của cho miền Nam gấp 10 lần so với trước, sự chi viện đó đã góp phần quyết định cùng miền Nam đánh bại “Chiến tranh cục bộ” của Mỹ.

4 Củng cố GV nêu câu hỏi – học sinh trả lời

- Âm mưu và thủ đoạn của chiến lược “Việt nam hóa chiến tranh” và “Đông dương hóa chiến tranh” Điểm giống và khác nhau giữa chiến lược VNHCT với “Chiến tranh đặc biệt”

5 Dặn dò: Học sinh chuẩn bị nội dung mục V “Hiệp định Pari” Chuẩn bị kiểm tra 1

tiết (Học các nội dung của bài 21 và 22)

Giáo viên khái quát các kiến thức đã học – về các chiến lược “Chiến tranh cục bộ”, “Việt

Nam hóa chiến tranh”, yêu cầu học sinh trình bày được âm mưu – thủ đoạn cơ bản của các chiến lược chiến tranh của Mỹ, hiệp định Paris 1973

V Rút kinh nghiệm tiết dạy :

CHỐNG ĐẾ QUỐC MỸ XÂM LƯỢC NHÂN DÂN MIỀN BẮC

VỪA CHIẾN ĐẤU VỪA SẢN XUẤT (1965-1973).

I.Mục tiêu bài học : Ngày soạn : 10-2-2009

1/ Kiến thức : Học sinh nắm các nội dung cơ bản là :

Trang 13

-Hoàn cảnh ra đời, âm mưu và thủ đoạn trong “Chiến tranh cục bộ” của Mỹ những năm 1965-1968.

-Quân và dân Miền nam chiến đấu chống CTCB, nhân dân miền Bắc vừa chiến đấu đánh bại chiến tranh phá hoại của Mỹ

-Hoàn cảnh hội nghị Pari, tiến trình hội nghị từ 13-5-1968 đến tháng 1-1973 Nội dung cơ bản và ý nghĩa của hiệp định

2/ Tư tưởng : Bồi dưỡng lòng yêu nước, tinh thần dân tộc, tình cảm gắn bó Bắc –

Nam Niềm tin tưởng vào sự lãnh đạo của Đảng và Hồ Chủ Tịch

3/ Kỹ năng : Phân tích, so sánh, xử dụng bản đồ, lược đồ, tranh ảnh tư liệu Liên hệ

các kiến thức liên môn ( Địa lý, văn…)

II Phương pháp :

-Thảo luận nhóm, thuyết giảng, phát vấn

III Chuẩn bị :

1 Giáo viên :

-Lược đồ chiến sự tổng tiến công nổi dậy Mậu thân 1968, phim tư liệu “Chiến tranh

10 ngàn ngày ở Việt nam” và các tư liệu có liên quan

2 Học sinh :

-Xem trước bài mới trong sách giáo khoa

IV Tiến trình tổ chức hoạt động dạy-học :

1 Ổn định lớp :

2 Kiểm tra bài cũ :

-Chiến đấu chống “Chiến tranh cục bộ” của đế quốc Mỹ ở miền Nam

-Miền Bắc vừa chiến đấu chống chiến tranh phá hoại lần thứ nhất của Mỹ, vừa sản xuất và làm nghĩa vụ hậu phương 1965-1968

3 Giới thiệu bài mới : Để hiểu rõ hơn, cuộc chiến đấu chống “Việt Nam hóa chiến

tranh”, miền Bắc khôi phục và phát triển kinh tế-xã hội, chiến đấu chống chiến tranh phá hoại lần hai của Mỹ và làm nghĩa vụ hậu phương thế nào, chúng ta tiếp tục tìm hiểu tiết 2 bài 22:

Hoạt động của thầy và trò Nội dung học sinh cần nắm.

Hoạt động 1 : Giảng giải.

Âm mưu, thủ đoạn của Mỹ trong

thực hiện chiến lược Việt Nam hóa

chiến tranh và Đông Dương hóa

chiến tranh là gì?

Đây là cuộc chiến tranh tổng lực với

quy mô lớn và mức độ khốc liệt Để

thực hiện kế hoạch Mỹ đã áp dụng

các biện pháp :

-Tăng viện trợ quân sự cho ngụy để

chúng có thể “Tự đứng vửng, tự

gánh vác” được chiến tranh

-Tăng viện trợ kinh tế nhằm giúp

ngụy thực hiện được chính sách

bình định ở MN

III Chiến đấu chống chiến lược “Việt nam hóa chiến tranh” và “Đông Dương hóa chiến tranh” của Mỹ (1969-1973).

1/ Chiến lược “Việt nam hóa chiến tranh” và

“Đông Dương hóa chiến tranh” của Mỹ.

a-Hoàn cảnh : Sau thất bại của Chiến tranh cục bộ đầu năm 1969 Mỹ chuyển sang thực hiện chiến lược “Việt nam hóa chiến tranh” đồng thời mở rộng chiến tranh ra toàn ĐD thực hiện “Đông Dương hóa chiến tranh”

b- Âm mưu – Thủ đoạn :

- Việt Nam hóa chiến tranh vẫn tiếp tục chiến tranh xâm lược thực dân mới của Mỹ ở miền Nam được tiến hành quân đội tay sai là chủ yếu với sự phối hợp đáng kể của lực lượng chiến đấu Mỹ, bằng

Trang 14

-Thực hiện chiến tranh hủy diệt MB

nhằm ngăn chặn sự chi viện từ Bắc

vào Nam, mở rộng chiến tranh sang

Lào và Cămpuchia

- Lợi dụng mâu thuẫn trong các

nước XHCN nhằm gây sức ép và cô

lập cuộc kháng chiến của nhân dân

ta

Những thắng lợi của quân dân 3

nước Đông Dương trên các mặt trận

chính trị, quân sự Ý nghĩa của

những thắng lợi đó

Hoàn cảnh, ý nghĩa cuộc tiến công

chiến lược nắm 1972

- Sau những thất bại liên tiếp, quân

ngụy phải chuyển sang phòng ngự,

năm 1971 quân Mỹ đã rút 180.000

và chư hầu đã rút 16.000 khỏi MN

Ú so sánh lực lượng có lợi cho ta

- GV mở rộng về cuộc chiến đấu 81

ngày đêm để bảo vệ thị xã và thành

cổ Quảng trị từ 28-6-1972 đến

16-9-1972

- Giáng 1 đòn nặng nề vào chiến

lược Việt Nam hóa chiến tranh

,buộc Mỹ phải tuyên bố “Mỹ hóa”

trở lại

-Góp phần quan trọng vào thắng lợi

trên bàn hội nghị Pa-ri

Hoạt động 2: Cả lớp-cá nhân.

Những thành tựu của MB trong thực

hiện nhiêm vụ khôi phục, phát triển

kinh tế – xã hội 1969-1973

HS dựa vào SGK trả lời

Mỹ tiến hành chiến tranh phá hoại

miền Bắc lần II với mục đích gì?

- Nhằm đối phó với cuộc tấn công

không quân và hỏa lực Mỹ do cố vấn Mỹ chỉ huy.Thực chất nay là sự tiếp tục của âm mưu

“Dùng người Việt đánh người Việt”, “Dùng người Đông Dương đánh người Đông dương”

2/ Chiến đấu chống chiến lược “Việt nam hóa chiến tranh” và“Đông Dương hóa chiến tranh” của Mỹ.

a- Trên mặt trận chính trị :

- Ngày 6-6-1969 Chính phủ lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam thành lập ( Huỳnh Tấn Phát làm chủ tịch)

- Ngày 24-4-1969 hội nghị cấp cao 3 nước Đông Dương họp, hội nghị biểu thị tinh thần quyết tâm đoàn kết chống Mỹ của nhân dân Đông Dương

- Phong trào của các tầng lớp nhân dân diễn ra sôi nổi ở các đô thị Sài Gòn, Huế, Đà Nẵng đặc biệt là học sinh, sinh viên với các phong trào “Xuống đường”, “Nói với đồng bào”, “Nghe đồng bào tôi nói, nói cho đồng bào tôi nghe”

-Phong trào của nhân dân nông thôn và ven đô đấu tranh chống “Bình định” phá “Ấp chiến lược” Ú Đầu 1971 cách mạng làm chủ thêm 3600 ấp với >

3 triệu dân

b- Trên mặt trận quân sự : Những thắng lợi của

sự phối hợp chiến đấu của quân dân các nước ĐD

- Từ 30-4Ú 30-6-1970 quân đội Việt Nam phối hợp với quân dân Campuchia đập tan cuộc hành quân xâm lược Campuchia của 10 vạn quân Mỹ –ngụy

- Từ 12-2 Ú 23-3-1971 quân Việt Nam và quân dân Lào đập tan cuộc hành quân “Lam sơn 719” đường 9 –Nam Lào của 4,5 vạn quân Mỹ-ngụy

-Từ 30-3-1972 Ú Cuối tháng 6-1972 ta mở cuộc tiến công chiến lược khắp miền Nam, chọc thủng 3 phòng tuyến mạnh nhất của địch là Quảng trị, Tây nguyên, Đông nam bộ

IV Miền Bắc khôi phục và phát triển kinh tế,

xã hội, chiến đấu chống “ Chiến tranh phá hoại” lần II của Mỹ.

1/ Miền Bắc khôi phục và phát triển kinh tế, xã hội.

-Đầu năm 1969 sau khi Mỹ chấm dứt chiến tranh phá hoại Ú miền Bắc khôi phục và đẩy mạnh sản xuất Bước đầu khắc phục 1 số sai lầm khuyết điểm trong chỉ đạo, quản lý kinh tế –xã hội

Trang 15

của ta và cứu vãn cho chiến lược

Việt Nam hóa chiến tranh ở miền

Nam

- Tạo thế mạnh với ta trên bàn hội

nghị Pari ( Vừa đánh vừa đàm)

Cuộc tập kích chiến lược 12 ngày

quân vào Hà Nội, Hải Phòng tạo ra

“Trân châu cảng thứ 2” nhằm gây

sức ép tối đa với ta trên bàn hội nghị

Pari

-Trong cuộc tập kích 12 ngày đêm

Mỹ đã sử dụng 700 lần máy bay

B52, 4000 lần các loại máy bay

chiến thuật, rải xuống Hà nội, hải

phòng và MB 10 vạn tấn bom đạn

( riêng Hà nội là 4 vạn tấn) tương

đương sức công phá của 5 quả bom

nguyên tử

Hoạt động 1 : Giảng giải.

- Vì sao Mỹ phải chấp nhận ngồi

vào bàn thương lượng với ta ?

- Đấu tranh quân sự và chính trị là

nhân tố chủ yếu quyết định thắng

lợi trên chiến trường và là cơ sở cho

thắng lợi trên mặt trận ngoại

giaoÚĐấu tranh ngoại giao và hỗ

trợ cho đấu tranh chính trị và quân

sự

- Vì sao cuộc đấu tranh trên bàn hội

nghị Paris diễn ra căng thẳng và găy

gắt ?

- Mỹ tìm cách trì hoãn kí kết hiệp

định đòi thảo luận thêm và lấy cớ là

Thiệu phản đối

+ 8/ 11/ 1972 sau khi tái đắc cử tổng

thống NickSon trở mặt đòi xem xét

lại hiệp định, đòi ta phải nhân

nhượng và chỉ kí vào hiệp định do

2/ Miền Bắc vừa chiến đấu chống chiến tranh phá hoại, vừa sản xuất và làm nghĩa vụ hậu phương,

-Ngày 16-4-1972 Nich xơn tuyên bố chính thức tiến hành chiến tranh phá hoại ở miền Bắc bằng không quân, hải quân

- Quân dân miền Bắc đã có sự chuẩn bị và sẵn sàng đối phó nên đã giành thế chủ động và kịp thời chống trả địch ngay từ đầu Trong điều kiện chiến tranh ác liệt miền Bắc vẫn đảm bảo nhịp độ sản xuất, thông suốt các mạch máu giao thông chiến lược chi viện cho chiến trường miền Nam, Lào và Cam-pu-chia

- Từ 18-12-1972 đến 29-12-1972 quân dân miền Bắc đánh bại hoàn toàn cuộc tập kích chiến lược bằng không quân hiện đại của Mỹ làm nên trận

“Điện Biên Phủ trên không”

Ý nghĩa : Trận “Điện Biên Phủ trên không” là

thắng lợi quyết định buộc Mỹ chấm dứt chiến tranh phá hoại miền Bắc và ký hiệp định Pa-ri chấm dứt chiến tranh lập lại hòa bình ở Việt Nam

V Hiệp định Paris 1973 về chấm dứt chiến tranh ở Việt Nam.

1/ Hoàn cảnh : Từ sau những thắng lợi của ta trên

mặt trận quân sự, chính trị hai mùa khô 1965 –

1966 và 1966 – 1967 và sau đòn tấn công bất ngờ Mậu Thân 1968ÚChính quyền JohnSon buộc phải tuyên bố ngừng ném bom miền Bắc từ vĩ tuyến 20 trở ra và nói đến thương lượng với Việt Nam 31/ 3/ 1968

2/ Tiến trình hội nghị :

- 13/ 5/ 1968 : Thương lượng hai bên

- 25/ 1/ 1969 : Thương lượng bốn bên

- Hội nghị bốn bên trải qua nhiều phiên họp chung

và nhiều cuộc tiếp xúc riêng Cuộc đấu tranh diễn

ra trên bàn hội nghị rất gay gắt – nhiều lúc phải gián đoạn thương lượng (3/ 1972) :

+ Lập trường của ta và Mỹ rất xa nhau và mâu thuẫn với nhau

+ Ta : Đòi Mỹ rút hết quân viễn chinh Mỹ và đồng minh, đòi Mỹ tôn trọng các quyền dân tộc cơ bản

và quyền tự quyết của nhân dân miền Nam

+ Mỹ : Thái độ ngoan cố trong vấn đề rút quân với quan điểm “Có đi có lại” và từ chối kí vào dự

Ngày đăng: 19/09/2013, 11:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w