1/ Hoàn thành cải cách ruộng đất, khôi phục kinh tế, hàn gắn vết thương chiến tranh 1954 – 1957 a/ Hoàn thành cải cách ruộng đất + Trong hơn 2 năm 1954 – 1956, miền Bắc tiến hành cải các
Trang 1CHƯƠNG IV : VIỆT NAM TỪ 1954 ĐẾN 1975
TIẾT 36: BÀI 21 XÂY DỰNG CHỦ NGHĨA XÃ HỘI Ở MIỀN BẮC ĐẤU TRANH CHỐNG ĐẾ QUỐC MỸ VÀ CHÍNH QUYỀN
SÀI GÒN Ở MIỀN NAM (19 54 – 1965)
I Mục tiêu bài học Ngày soạn: 6-1-2009 1/ Kiến thức : Học sinh nắm được các nội dung cơ bản
+Tình hình nước ta sau hiệp định Giơnevơ
+Nhiệm vụ cách mạng hai miền trong giai đoạn 1954 – 1965
- Công cuộc xây dựng CNXH ở Miền Bắc 1961-1965
-Âm mưu, thủ đoạn của Mỹ trong thực hiện “ Chiến tranh đặc biệt “ Quân dân miền Nam chiến đấu chống “ Chiến tranh đặc biệt “ 1961-1965 những thắng lợi của quân dân miền Nam trên các mặt trận : quân sự, chính trị, chống bình định…
2/ Tư tưởng : Bồi dưỡng tình cảm ruột thịt Bắc – Nam Niềm tin tưởng vào sự lãnh
đạo của Đảng và tiền đồ của cách mạng
3/ Kỹ năng : Phân tích, đánh giá, nắm được các khái niệm “Cách mạng dân chủ nhân
dân”, cách mạng xã hội chủ nghĩa”
II/ Phương pháp : Giảng thuật, phát vấn kết hợp với sử dụng tranh ảnh, tư liệu tư duy
độc lập của học sinh
III Chuẩn bị :
1 Giáo viên :
-Lịch sử Việt Nam 1954 - 1975
-Bản đồ “Phong trào đồng khởi”
-Văn thơ thời kì 1954 – 1965 (Miền Bắc xây dựng CNXH)
2 Học sinh :
-Xem trước bài mới trong sách giáo khoa
IV Tiến trình tổ chức dạy và học.
1 Ổn định lớp :
2 Kiểm tra bài cũ : Không kiểm tra tiết trước kiểm tra học kỳ I.
3 Nội dung bài mới :
-Dẫn dắt vào bài mới : Do âm mưu của Mỹ và Ngô Đình Diệm, nước ta bị chia
cắt Miền Bắc tiếp tục thực hiện nhiệm vụ còn lại của cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân, vừa tiến hành xây dựng chủ nghĩa xã hội Miền Nam tiến hành cuộc đấu tranh chống
Mỹ xâm lược và chính quyền tay sai
Hoạt động dạy học Nội dung học sinh cần nắm
Trang 2Giơ-ne-+ Chia cắt lâu dài nước ta
+ Biến miền Nam thành thuộc
địa kiểu mới và căn cứ quân
sự của Mỹ
Vì sao sau hiệp định Jernever
nước ta bị chia cắt thành hai
miền ?
HS dựa vào sgk trả lời
Vì sao nhiệm vụ cách mạng ở
mỗi miền khác nhau nhưng lại
có mối quan hệ hữu cơ với
nhau?
GV giải thích: 2 miền đều
thực hiện nhiệm vụ chung là
đánh Mỹ và tay sai giải phóng
MN thống nhất nước nhà:
MB xây dựng CNXH (vai trò
hậu phương lớn) MN trực tiếp
đương đầu với Mỹ và tay sai
(tiền tuyến lớn) vì vậy c/m 2
miền phải tiến hành đồng thời
và quan hệ hữu cơ với nhau
Hoạt động 2 : Cả lớp-cá nhân
- Cải cách ruộng đất được tiến
hành từ khi nào ? Vì sao Đảng
ta chủ trương cải cách ruộng
đất Kết quả và ý nghĩa của
cải cách ruộng đất
+ Thực hiện yêu cầu “người
cày có ruộng”, giải phóng lực
lượng sản xuất to lớn là nông
dân Củng cố khối liên minh
công – nông, xoá bỏ tàn dư
của chế độ phong kiến
- Vì sao khôi phục kinh tế là
nhiệm vụ tất yếu của thời kì
sau chiến tranh ?
- Công cuộc khôi phục kinh tế
được diễn ra trong các ngành
nào, ý nghĩa của những thành
tựu khôi phục kinh tế ?
- Cải tạo quan hệ sản xuất là
vơ
1/ Ở miền Bắc : 10/ 10/ 1954 quân ta tiếp quản thủ đô Hà
Nội Quân ta và Pháp hoàn thành việc tập kết, chuyển quân và chuyển giao khu vực sau 300 ngày
16/ 5/ 1955: Toán lính Pháp cuối cùng rút khỏi đảo Cát
bà, miền Bắc hoàn toàn được giải phóng
2/ Ở miền Nam : Mỹ từng bước thay thế vị trí của Pháp ở
miền Nam dựng nên chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm,
từ chối hiệp thương tổng tuyển cử hai miền Bắc – Nam
Tóm lại : Sau hiệp định Jernever 1954 nước ta bị chia
cắt thành hai miền với hai chế độ chính trị – xã hội khác nhau Do âm mưu và hành động vi phạm hiệp định của Pháp – Mỹ và chính quyền Sài Gòn (Ngô Đình Diệm)
3/ Nhiệm vụ cách mạng của hai miền là :
+ Miền Bắc : tiến lên xây dựng XHCN
+ Miền Nam : Tiếp tục cách mạng DCND
ÚThực hiện hoà bình, thống nhất nước nhà
Cách mạng hai miền phải tiến hành đồng thời và quan hệ hữu cơ với nhau
II Miền Bắc hoàn thành cải cách ruộng đất, khôi phục kinh tế, cải tạo quan hệ sản xuất (1954 – 1960) 1/ Hoàn thành cải cách ruộng đất, khôi phục kinh tế, hàn gắn vết thương chiến tranh (1954 – 1957)
a/ Hoàn thành cải cách ruộng đất
+ Trong hơn 2 năm (1954 – 1956), miền Bắc tiến hành cải cách ruộng đất, thực hiện khẩu hiệu “Người cày có ruộng” tuy có phạm một số sai lầm nhưng Đảng và chính phủ đã kịp thời sửa chữa, ý nghĩa của cải cách ruộng đất rất to lớn
- Làm thay đổi bộ mặt nông thôn miền Bắc
- Củng cố khối liên minh công nông
b/ Khôi phục kinh tế và hàn gắn vết thương chiến tranh
(1955 – 1957)
- Là nhiệm vụ tất yếu của thời kì đầu sau chiến tranhÚKỳ họp thứ tư của quốc hội khoá I Công cuộc khôi phục kinh tế được triển khai trong tất cả các ngành.+ Nông nghiệp+ Công nghiệp+ Thủ công nghiệp, thương nghiệp
+ Giao thông vận tải+ Văn hoá, giáo dục, y tế
Ý nghĩa : + Nền kinh tế miền Bắc cơ bản được phục hồi,
tạo điều kiện để phát triển kinh tế+ Đời sống nhân dân được cải thiện từng bước+ Góp phần củng cố miền Bắc và cổ vũ cho cách mạng
Trang 3tức là sửa chữa và sắp xếp lại
nền kinh tế nước ta tiến lên
- Phân tích tính chất quyết liệt
của cuộc đấu tranh của nhân
dân miền Nam thời kỳ sau
hiệp định Jernever 1954
- Phong trào đấu tranh của
nhân dân miền Nam thời kỳ
1954 – 1959 diễn ra
thế nào ?
- Phong trào miền Nam từ
1958 – 1959 có sự thay đổi
gì ? vì sao có sự thay đổi ấy ?
- Thay đổi về mục tiêu và
- Giáo viên phân tích sâu 2 ý :
+ Hoàn cảnh của phong trào
kết hợp với k/n của quần
chúng với chiến tranh cách
mạng
- Giáo viên sử dụng bản đồ
phong trào để giải thích và
miền Nam tiếp tục
2/ Cải tạo quan hệ sản xuất, bước đầu phát triển kinh tế – xã hội (1958 – 1960)
- Trong 3 năm miền Bắc đã tiến hành cải tạo trong tất cả các ngành kinh tế trong đó khâu chính là hợp tác hoá nông nghiệp (đưa nhân dân vào làm ăn tập thể) Thợ thủ công, thương nhân, tư sản được đưa vào các hợp tác xã
và quốc doanh
Kết quả – ý nghĩa : Cải tạo quan hệ sản xuất cơ bản xoá
bỏ chế độ người bóc lột người, thúc đẩy sản xuất phát triển trong điều kiện chiến tranh
- Đảm bảo đời sống vật chất – tinh thần cho một bộ phận chiến đấu và phục vụ chiến đấu
- Đồng thời với cải tạo quan hệ sản xuất, là xây dựng và phát triển kinh tế – xã hội, trọng tâm là phát triển thành phần kinh tế quốc doanhÚNhững tiến bộ về kinh tế tạo điều kiện cho các mặt giáo dục, văn hoá, y tế phát triển
III Miền Nam chống chế độ Mỹ – Diệm Giữ gìn và phát triển lực lượng cách mạng, tiến tới “Đồng khởi” (1954 – 1960).
1/ Đấu tranh chống chế độ Mỹ – Diệm, giữ gìn vầ phát triển lực lượng cách mạng (1954 – 1959).
- Từ giữa 1954 cách mạng miền Nam chuyển từ đấu tranh vũ
trang chống Pháp sang đấu tranh chính trị chống Mỹ – Diệm
- Đấu tranh đòi thi hành hiệp định Jernever, đòi hiệp thương tổng tuyển cử, chống khủng bố, chống chính sách
tố cộng – diệt cộng của Mỹ – Diệm
- Phong trào hoà bình bị Mỹ – Diệm đàn áp – khủng bố nhưng vẫn tiếp tục và dâng cao
- Từ 1958 – 1959 có thay đổi về mục tiêu và hình thức đấu tranh (từ đấu tranh hoà bình – chính trị sang kết hợp chính trị và vũ trang)
2/ Phong trào “Đồng khởi” 1959 – 1960 a/ Hoàn cảnh.
- Do sự tàn bạo của chính quyền Mỹ – Diệm, cách mạng miền Nam gặp nhiều khó khăn và tổn thất lớn (1957 – 1959)
- Hội nghị BCHTW đảng 1/ 1959 quyết định để nhân dân miền Nam sử dụng bạo lực cách mạng để lật đổ chính quyền Mỹ – Diệm
b/ Phong trào Đồng Khởi
Trang 4trình này, học sinh nêu nhận
xét và trả lời câu hỏi
- Bà Nguyễn Thị Định (Ba
Định) là người lãnh đạo trận
cướp đồn giặc ở Mỏ cày mở
đầu cho cao trào Đồng khởi ở
Bến tre
- Diễn biến phong trào đồng
khởi 1959 – 1960 Vì sao nói
- Diễn biến học sinh học sgk
c/ Kết quả – ý nghĩa : - Phong trào đồng khởi đã làm cho
chính quyền của địch ở địa phương bị tan ra từng mảng lớn, cuối 1960 ta làm chủ : 600/ 1298 xã Nam Bộ, 904/
3829 thôn trung bộ, 3200/ 721 thôn Tây Nguyên
- Phong trào đã giáng một đòn nặng nề vào chính sách thực dân mới của Mỹ – Diệm, làm lung lay tận gốc chính quyền tay sai Diệm
- Từ khí thế của Đồng khởi, 20/ 12/ 1960 mặt trận dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam ra đời Đánh dấu bước phát triển của cách mạng miền Nam từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công
4 Củng cố bài: GV đặt câu hỏi hệ thống các kiến thức cơ bản của bài.
-Vì sao sau hiệp định Giơnevơ nước ta bị chia cắt làm hai miền với 2 chế độ chính trị- xã hội khác nhau?
-Miền Bắc đã đạt được những thành tựu gì trong việc thực hiện kế hoạch kinh tế- xã hội(1954-1957)
-Thành tựu và hạn chế trong công cuộc cải tạo XHCN ở Miền Bắc 1958-1960
- Cách mạng miền Nam : (1954 – 1965), phong trào Đồng khởi (diễn biến, kết quả, ý
nghĩa)
5 Dặn dò: Học sinh chuẩn bị mục III, mục IV bài 21
-Vẽ lược đồ phong trào “Đồng khởi” vào vở
- Sưu tầm tranh ảnh , tư liệu về phong traò Đồng khởi ở Bến tre và ở các điạ phương.-Đại hội Đảng toàn quốc lần III
- Học sinh chuẩn bị nội dung IV, V ở bài 21 “Chiến tranh đặc biệt của Mỹ ở miền Nam”
V Rút kinh nghiệm tiết dạy :
Trang 5BÀI 21 XÂY DỰNG CHỦ NGHĨA XÃ HỘI Ở MIỀN BẮC.
ĐẤU TRANH CHỐNG ĐẾ QUỐC MỸ VÀ CHÍNH QUYỀN
SÀI GÒN Ở MIỀN NAM (19 54 – 1965)- TIẾP THEO
I Mục tiêu bài học Ngày soạn: 13-1-2009 1/ Kiến thức : Học sinh nắm được các nội dung cơ bản Tiết chương trình : 37
+Tình hình nước ta sau hiệp định Giơnevơ
+Nhiệm vụ cách mạng hai miền trong giai đoạn 1954 – 1965
- Công cuộc xây dựng CNXH ở Miền Bắc 1961-1965
-Âm mưu, thủ đoạn của Mỹ trong thực hiện “ Chiến tranh đặc biệt “ Quân dân miền Nam chiến đấu chống “ Chiến tranh đặc biệt “ 1961-1965 những thắng lợi của quân dân miền Nam trên các mặt trận : quân sự, chính trị, chống bình định…
2/ Tư tưởng : Bồi dưỡng tình cảm ruột thịt Bắc – Nam Niềm tin tưởng vào sự lãnh
đạo của Đảng và tiền đồ của cách mạng
3/ Kỹ năng : Phân tích, đánh giá, nắm được các khái niệm “Cách mạng dân chủ nhân
dân”, cách mạng xã hội chủ nghĩa”
II/ Phương pháp : Giảng thuật, phát vấn kết hợp với sử dụng tranh ảnh, tư liệu tư duy
độc lập của học sinh
III Chuẩn bị :
1 Giáo viên :
-Lịch sử Việt Nam 1954 - 1975
-Bản đồ “Phong trào đồng khởi”
-Văn thơ thời kì 1954 – 1965 (Miền Bắc xây dựng CNXH)
2 Học sinh :
-Xem trước bài mới trong sách giáo khoa
IV Tiến trình tổ chức dạy và học.
1 Ổn định lớp :
2 Kiểm tra bài cũ:
-Tình hình nước ta sau hiệp định Giơ – ne-vơ 1954 Nhiệm vụ cách mạng của 2 miền trong thời kỳ mới
-Việc thực hiện” cải cách ruộng đất” và “Khôi phục kinh tế” ở Miền Bắc trong những năm 1954-1957
3 Dẫn nhập vào bài mới: Hôm nay chúng ta tiếp tục học tiết 2 bài 21 : Nội dung miền Bắc
xây dựng cơ sở vật chất - kỹ thuật của chủ nghĩa xã hội và việc nhân dân miền Nam chiến đấu chống chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của đế quốc Mỹ
Hoạt động dạy học Nội dung học sinh cần nắm
Hoạt động 1 : Phát vấn IV Miền Bắc xây dựng bước đầu cơ sở
Trang 6- Hoàn cảnh diễn ra đại dội Đảng toàn quốc
lần thứ III
- Cách mạng hai miền có những bước tiến
quan trọng
Đại hội có 525 đại biểu chính thức, 51 đại
biểu dự khuyết “Đại hội xây dựng CHXN ở
miền Bắc và đấu tranh hoà bình thống nhất
nước nhà”
- Vị trí, vai trò của cách mạng mỗi miền?
- Nội dung của đại hội đảng lần thứ III
- Nhiệm vụ cơ bản của kế hoạch 5 năm lần
thứ nhất là gì ?
- Lấy việc xây dựng XHCN làm trọng tâm
Ra sức phát triển công nông, an ninh xã hội
- Những thành tựu xây dựng CNXH ở miền
Hoạt động 2 : Thảo luận mhóm
vật chất – kỹ thuật của chủ nghĩa xã hội (1961 – 1965).
1/ Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng (9/ 1960)
a/ Hoàn cảnh
+ Đất nước bị chia cắt làm hai miền+ Cách mạng miền Bắc hoàn thành thắng lợi công cuộc khôi phục kinh tế, cải tạo XHCN.+ Cách mạng miền Nam có bước phát triển mới từ sau phong trào “đồng khởi”
ÚYêu cầu tăng cường sự lãnh đạo của Đảng
ở hai miền trong giai đoạn mới
b/ Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ III
+ Từ ngày 5 – 10/ 9/ 1960 tại Hà Nội
Đại hội đã đề ra những nhiệm vụ cách mạng của từng miền
- Cách mạng XHCN ở miền Bắc
- Cách mạng dân tộc DCND ở miền NamCách mạng hai miền có mối quan hệ mật thiết, gắn bó và tác động lẫn nhau để hoàn thành công cuộc cách mạng DCND trong cả nước, thực hiện hoà bình thống nhất nước nhà
- Đại hội thông qua kế hoạch 5 năm lần thứ nhất (1961 – 1965)
- Bầu ra ban chấp hành TW Đảng, bộ chính trị (Lê Duẩn làm tổng bí thư)
2/ Miền Bắc thực hiện kế hoạch nhà nước
5 năm (1961 – 1965) a/ Kinh tế
- Công nghiệp được ưu tiên đầu tư xây dựng
- Nông nghiệp : xây dựng hợp tác xã nông nghiệp bậc cao
- Thương nghiệp : ưu tiên phát triển thương nghiệp quốc doanh
- Giao thông : Được củng cố
b/ Giáo dục : hệ thống giáo dục hệ thống
giáo dục từ phổ thông đến đại học phát triển.ÚMiền bắc chi viện cho tiền tuyến (sức người, sức của)
2/ 1965 : Mỹ tiến hành chiến tranh phá hoại lần thứ nhất ở miền Bắc
V Miền nam chiến dấu chống chiến lược
Trang 7Chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” ra đời
trong hoàn cảnh nào?
Mỹ đối phó với phong trào giải phóng dân
tộc thế giới dâng cao -> sụp đổ từng mảng
lớn hệ thống thuộc địa
Âm mưu và thủ đoạn của Mỹ trong Chiến
tranh đặc biệt
Hs dựa vào sgk trả lời GV nhấn mạnh 3
điểm chính của Chiến tranh đặc biệt và
chiến tranh xâm lược thực dân mới của Mỹ
là :
- Ngụy quân, nguỵ quyền
- Aáp chiến lược.( xương sống)
- Đô thị (hậu cứ)
Diệm cử người sang Malaixia, Philipin học
kinh nghiệm chống chiến tranh du kích và
“Aáp chiến lựơc” Mỹ mời Tômsơn chuyên
gia quân sự chống du kích của Anh tại
Malaixia làm cố vấn
Số lượng cố vấn Mỹ và nguỵ quân từ đầu
1961 đến cuối 1964, theo bảng số liệu
Năm Quân Mỹ Quân nguỵ
1961
1962
1964
110011.00026.000
170.000560.000
Mỹ- nguỵ dự tính dồn 10 triệu nông dân vào
“ Aáp chiến lược” nhằm thực hiện mục đích
“Tát nước bắt cá”.Mỹ coi “Aáp chiến lược”
là xương sống của của CTĐB
Quân nguỵ được trang bị hiện đại và được
phổ biến các chiến thuật mới như “Trực
thăng vân” “Thiết xa vân”
Cuộc đấu tranh của nhân MN trên mặt trân
chống bình định đã diễn ra như thế nào?
Cuối 1962 địch kiểm soát được 7000 ấp
b/ Âm mưu :
” CTĐB” là hình thức chiến tranh xâm lược thực dân mới được tiến hành bằng quân đội tay sai (quân đội Sài gòn) dưới sự chỉ huy của hệ thống cố vấn Mỹ + vũ khí trang bị, phương tiện chiến tranh của Mỹ nhằm chống lại phong trào cách mạng của nhân dân ta
Âm mưu cơ bản “Dùng người Việt đánh người Việt”
c/ Thủ đoạn và biện pháp :
* Từ 1961- 1963 : Mỹ đề ra kế hoạch Xtalây – Taylo nhằm bình định Miền nam trong vòng 18 tháng
* Từ 1964-1965 : Giôn-xơn đề ra kế hoạch Giônxơn –Macnamara bình định MN có trọng điểm trong 2 năm
- Để thực hiện kế hoạch trên Mỹ tăng cường viện trợ quân sự cho chính quyền Diệm, đưa
cố vấn Mỹ và lực lượng hỗ trợ chiến đấu vào
MN, lập bộ chỉ huy quân sự Mỹ.Tăng cường lực lượng nguỵ quân, tiến hành dồn dân lập
“Aáp chiến lược”…
2/ Miền nam chiến đấu chống” Chiến tranh đặc biệt”.
Chủ trương : Kết hợp 2 lực lượng chính trị
và vũ trang, tiến công địch bằng 3 mũi giáp công : chính trị,quân sự, binh vận, trên 3 vùng chiến lược
a- Trên mặt trận chống “Bình định”:
-Diễn ra cuộc đấu tranh giằng co quyết liệt giữa ta và địch giữa việc lập và phá ấp chiến lược nhân dân MN với quyết tâm “một tấc
Trang 81965………
2200 ấp
Phong trào du kích tiêu biểu như : Chị Út
Tịch, Tạ thị Kiều, Anh Huỳnh văn Đảnh…
GV tường thuật trận trận Ấp Bắc ( với số
địch gấp ta 10 lần ) 2000/200 Ta đã đánh
tan cuộc hành quân càn quét của quân nguỵ
do cố vấn Mỹ chỉ huy, đánh baị biện pháp
chiến thuật mới của địch, chứng minh quân
dân ta hoàn toàn có khả năng đánh bại
CTĐB, sau trận Aáp bắc dấy lên phong trào
“Thi đua Ấpgiết giặc lập công” trên khắp
MN
8- 5-1963 hơn 2 vạn tăng ni, phật tử Huế
biểu tình , ngày 11-6-1963 hoà thượng
Thích Quảng Đức tự thiêu tại Sài gòn, ngày
16-6-1963 70 quần chúng Sài gòn xuống
đường biểu tình
- 22/11/1963 tổng thống Mỹ J Kennơdy bị
ám sát tại Daslat -> đầu 1964 Giôn xơn lên
thay và cho ra đời kế hoạch Giônxơn –
Macnamara
- Chỉ trong vòng 18 tháng ( 11/1963 ->
1965) từ sau cuộc đảo chính nội các nguỵ
quyền đã có đến 10 cuộc đảo chính Sau
đảo chính Diệm – Nhu -> Dương văn Minh
->Tôn thất Đính -> Nguyễn Khánh ->
Nguyễn Tôn Hoàn…
không đi, dời” ÚCuối 1962 trên nửa tổng số
ấp (8000 ấp) và 70% dân (6,5 triệu) vẫn do cách mạng kiểm soát
-Từ cuối năm 1964 ta phá vỡ từng mảng ấp chiến lược lập nhiều “Làng chiến đấu” là kết quả sự nổi dậy của quần chúng + với sự hỗ trợ của lực lượng vũ trang Ú Aáp chiến lược ” xương sống” của CTĐB bị phá sản về
cơ bản
b-Trên mặt trận quân sự :
+ những năm 1961-1962 quân ta đã đánh bại nhiều cuộc hành quân càn quét lớn của địch vào căn cứ CM ở chiến khu D, căn cứ U Minh, Tây ninh…
+2-1-1963 quân dân ta giành thắng lợi vang dội ở trận Aáp bắc (Mỹ tho)
+Đông xuân 1964-1965 ta mở các chiến dịch tấn công địch ở miền Đông Nam bộ với các chiến thắng : Bình giã, An lão, Ba gia, Đồng xoài -> Làm phá sản về cơ bản chiến lược CTĐB của Mỹ
c-Trên mặt trận chính trị : Phong trào đấu
tranh của nhân diễn ra sôi nổi ở các đô thị lớn như : Huế, Đà nẵng, Sài gòn Nổi bật là phong trào của đội quân “Tóc dài”, các tăng
ni và phật tử chống sự kỳ thị đàn áp tôn giáo của chính quyền Diệm… phong trào của học sinh, sinh viên làm vùng”Hậu cứ” của địch rối loạn Ú chính quyền tay sai khủng hoảng
và suy sụp ngày 1-11-1963 Mỹ giật dây cho tướng lĩnh nguỵ làm đảo chính lật đổ Diệm – Nhu
Ú Từ các thắng lợi trên các mặt trận của quân và dân ta đã cơ bản làm phá sản CTĐB vào đầu năm 1965
4 Củng cố bài: GV đặt câu hỏi hệ thống các kiến thức cơ bản của bài.
- Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ III và kế hoạch 5 năm lần thứ nhất ở miền Bắc (thành
tựu, ý nghĩa)
5 Dặn dò: Học sinh chuẩn bị mục III, mục IV bài 21
- Học sinh chuẩn bị bài 22 – tiết 41” Chiến tranh cục bộ” 1965-1968
V Rút kinh nghiệm tiết dạy :
Trang 9TIẾT 38- BÀI 22: NHÂN DÂN HAI MIỀN TRỰC TIẾP CHIẾN ĐẤU CHỐNG ĐẾ QUỐC MỸ XÂM LƯỢC NHÂN DÂN MIỀN BẮC
VỪA CHIẾN ĐẤU VỪA SẢN XUẤT (1965-1973).
Ngày soạn :3-2-2009
I.Mục tiêu bài học :
1/ Kiến thức : Học sinh nắm các nội dung cơ bản là :
-Hoàn cảnh ra đời, âm mưu và thủ đoạn trong “Chiến tranh cục bộ” của Mỹ những năm 1965-1968
-Quân và dân Miền nam chiến đấu chống CTCB, nhân dân miền Bắc vừa chiến đấu đánh bại chiến tranh phá hoại của Mỹ
-Hoàn cảnh hội nghị Pari, tiến trình hội nghị từ 13-5-1968 đến tháng 1-1973 Nội dung cơ bản và ý nghĩa của hiệp định
2/ Tư tưởng : Bồi dưỡng lòng yêu nước, tinh thần dân tộc, tình cảm gắn bó Bắc –
Nam Niềm tin tưởng vào sự lãnh đạo của Đảng và Hồ Chủ Tịch
3/ Kỹ năng : Phân tích, so sánh, xử dụng bản đồ, lược đồ, tranh ảnh tư liệu Liên hệ
các kiến thức liên môn ( Địa lý, văn…)
II Phương pháp :
-Thảo luận nhóm, thuyết giảng, phát vấn
III Chuẩn bị :
1 Giáo viên :
-Lược đồ chiến sự tổng tiến công nổi dậy Mậu thân 1968, phim tư liệu “Chiến tranh
10 ngàn ngày ở Việt nam” và các tư liệu có liên quan
2 Học sinh :
-Xem trước bài mới trong sách giáo khoa
IV Tiến trình tổ chức hoạt động dạy-học :
1 Ổn định lớp :
2 Kiểm tra bài cũ : Chiến lược “CTĐB” ra đời trong hoàn cảnh nào? Âm mưu và
thủ đoạn của Mỹ trong việc tiến hành “CTĐB” ở miền Nam (1961-1965)
3 Giới thiệu bài mới : Bị thất bại trong “CTĐB” ở miền Nam, chính quyền Giôn-xơn
đã tiến hành thực hiện chiến lược “Chiến tranh cục bộ” ở MN và mở rộng leo thang
“Chiến tranh phá hoại” ở miền Bắc những năm 1965-1968 Quân dân ta ở 2 miền đã đánh bại cuộc chiến tranh đó như thế nào?
Hoạt động của thầy và trò Nội dung học sinh cần nắm.
Hoạt động 1 : Giảng giải.
“Chiến tranh cục bộ” là 1 trong 3 loại
hình chiến tranh thuộc chiến lược toàn
cầu “Phản ứng linh hoạt” của Mỹ được
đề ra từ thời TT Ken-nơ-dy.Với CTCB
nhằm “Mỹ hóa” chiến tranh ở VN
nhằm cứu vãn quân đội Sài gòn khỏi bị
sụp đổ và tiếp tục thực hiện mục tiêu
I.Chiến đấu chống chiến lược “Chiến tranh cục bộ” của đế quốc Mỹ ở miền Nam (1965-1968) 1/ Chiến lược “Chiến tranh cục bộ” của Mỹ
ở miền Nam
a- Hoàn cảnh : Do sự thất bại của “Chiến tranh
đặc biệt”, từ giữa năm 1965 chính quyền xơn đã chuyển sang thực hiện “Chiến tranh cục bộ” ở miền Nam và mở rộng chiến tranh phá
Trang 10Giôn-của chiến tranh TD mới Giôn-của Mỹ MN.
Âm mưu và thủ đoạn của Mỹ trong
-“Tìm diệt” chủ yếu do lực lượng Mỹ
thựchiện tấn công vào căn cứ cách
mạng của ta nhằm “bẻ gãy xương sống
Việt cộng”
-“Bình định” chủ yếu do quân ngụy
thực hiện ở nông thôn ( tiếp tục ấp
chiến lược)
GV tường thuật về trận Vạn tường và ý
nghĩa của chiến thắng này.HS dựa vào
SGK trình bày 2 cuộc phản công mùa
khô, từ đó cho biết vì sao nay là những
thắng lội có nghĩa chiến lược của ta Ú
làm thay đổi tương quan lực lượng?
(chú ý các số liệu về lực lượng địch
huy động và số tên bị ta tiêu diệt trong
các cuộc hành quân)
Trong mùa khô 1966-1967 : có 3 cuộc
hành quân lớn là Atơborơ, Xêđaphôn
và Gian-xơnxiti
Hoạt động 2: Phát vấn.
Vì sao ta quyết định mở cuộc tổng tiến
công và nổi dậy vào đầu 1968?
Hs dựa vào Sgk trình bày, GV trình
bày diễn biến trên bản đồ Nêu và phân
tích những hạn chế của ta
Ý nghĩa của cuộc tổng tiến công và nổi
dậy năm 1968
hoại ở miền Bắc
b- Âm mưu : CTCB là loại hình chiến tranh
xâm lược thực dân mới được tiến hành bằng lực lượng quân Mỹ (chủ yếu) + quân đồng minh và quân đội tay sai
c- Thủ đoạn và biện pháp tiến hành :
Tăng cường đổ quân viễn chinh Mỹ và đồng minh vào MN, dựa vào vào ưu thế lực lượng và
vũ khí hiện đại thực hiện -chiến thuật hai gọng kìm “Tìm diệt” và “Bình định” vào căn cứ kháng chiến của ta Thực hiện 2 cuộc phản công mùa khô 1965-1966 và 1966-1967
2/ Chiến đấu chống chiến lược “Chiến tranh cục bộ” của Mỹ.
-Với ý chí “Quyết chiến, quyết thắng giặc Mỹ xâm lược” quân dân MN đã chiến đấu anh dũng
và giành những thắng lợi trên các mặt trân
a- Quân sự :
+18-8-1965 Thắng lợi Vạn tường (Quảng ngãi).+ Đập tan 2 cuộc phản công chiến lược mùa hô 1965-1966 và
1966-1967 Đây là những thắng lợi có ý nghĩa
chiến lược Ú làm tương quan lượng thay đôỉ có
lợi cho ta
b-Trên mặt trận chống bình định :
Ở các vùng nông thôn được sự phối hợp hỗ trợ của lực lượng vũ trang nhân đã nổi dậy phá vỡ từng mảng “Ấp chiến lược”, phá ách kìm kẹp của địch
c-Trên mặt trận chính trị :Trong khắp các
thành thị diễn ra cuộc đấu trnh sôi nổi của các tầng lớp nhân dân đòi Mỹ cút về nước, đòi tự do dân chủÚvùng giải phóng được mở rộng, uy tín của mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam được nâng cao
3/ Cuộc tổng tiến công và nổi dậy tết Mậu Thân 1968.
a- Hoàn cảnh : So sánh lực lượng thay đổi có
lợi cho ta sau 2 mùa khô, lợi dụng mâu thuẫn của Mỹ trong năm bầu cử tổng thống ta chủ trương mở cuộc tổng tiến công nổi dậy toàn miền Nam
b- Diễn biến : Ta bắt đầu tập kích vào hầu khắp
các đô thị vào đêm giao thừa tết Mậu thân
Trang 11(30 Để hỗ trợ cho CT xâm lược ở miền
Nam và ngăn chặn sự chi viện của hậu
phương với tiền tuyến Ú Từ tháng
3-1964 Mỹ thông qua kế hoạch
OPLAN-34A và 5-8-1964 dựng lên “Sự kiện
tuyến giao thông quan trọng… trung
bình 1ngày có đến 300 lần máy bay
xuất kích trút khoảng 1600 tấn bom
đạn
Hoạt động 3 : Thảo luận nhóm.
Miền Bắc vừa sản xuất vừa chiến đấu
chống CTPH như thế nào? Ý nghĩa
những thắng lợi của quân dân MB
Phong trào thi đua ở MB những năm
1965-1968 như : Thanh niên “Ba sẵn
sàng”, phụ nữ “Ba đảm đang”, thiếu
niên nhi đồng “Làm nghìn việc tốt”,
giáo dục “hai tốt”, công nhân “Ba điểm
“Việt nam hóa chiến tranh” thuộc
chiến lược toàn cầu “Ngăn đe thực tế”
do Nichxơn đề ra đầu năm 1969 thay
cho cho chiến lược “Phản ứng linh
c- Ý nghĩa : Làm lung lay ý chí xâm lược của
quân Mỹ, làm thất bại Chiến tranh đặc biệt, Mỹ chấm dứt chiến tranh phá hoại miền Bắc và chấp nhận ngồi vào bàn đàm phán với ta tại hội nghị Pa-ri
Mở ra một bước ngoặt mới của cuộc kháng chiến chống Mỹ
II Miền Bắc vừa sản xuất vừa chiến đấu chống chiến tranh phá hoại lần thứ nhất của
- Miền Bắc kịp thời chuyển các hoạt động sang thời chiến
- Thực hiện quân sự hó toàn dân
- Phát động phong trào thi đua chiến đấu, sản xuất trong mọi ngành, mọi giới
Ú Trong 4 năm chiến tranh phá hoại miền Bắc
đã đạt những thành tích to lớn trong chiến đấu
và sản xuất (SGK)
Miền Bắc làm tròn nghĩa vụ hậu phương lớn với miền Nam một cách xuất sắc với tinh thần “Mỗi người làm việc bằng hai vì Miền Nam ruột thịt”
“thóc không thiếu một can, quân không thiếu một người” Trong những năm Mỹ thực hiện chiến tranh phá hoại tuyến đường “Trường sơn” trên bộ và trên biển vẫn đảm bảo thông suốt,
Trang 12trong 4 năm miền Bắc chi viện sức người, sức của cho miền Nam gấp 10 lần so với trước, sự chi viện đó đã góp phần quyết định cùng miền Nam đánh bại “Chiến tranh cục bộ” của Mỹ.
4 Củng cố GV nêu câu hỏi – học sinh trả lời
- Âm mưu và thủ đoạn của chiến lược “Việt nam hóa chiến tranh” và “Đông dương hóa chiến tranh” Điểm giống và khác nhau giữa chiến lược VNHCT với “Chiến tranh đặc biệt”
5 Dặn dò: Học sinh chuẩn bị nội dung mục V “Hiệp định Pari” Chuẩn bị kiểm tra 1
tiết (Học các nội dung của bài 21 và 22)
Giáo viên khái quát các kiến thức đã học – về các chiến lược “Chiến tranh cục bộ”, “Việt
Nam hóa chiến tranh”, yêu cầu học sinh trình bày được âm mưu – thủ đoạn cơ bản của các chiến lược chiến tranh của Mỹ, hiệp định Paris 1973
V Rút kinh nghiệm tiết dạy :
CHỐNG ĐẾ QUỐC MỸ XÂM LƯỢC NHÂN DÂN MIỀN BẮC
VỪA CHIẾN ĐẤU VỪA SẢN XUẤT (1965-1973).
I.Mục tiêu bài học : Ngày soạn : 10-2-2009
1/ Kiến thức : Học sinh nắm các nội dung cơ bản là :
Trang 13-Hoàn cảnh ra đời, âm mưu và thủ đoạn trong “Chiến tranh cục bộ” của Mỹ những năm 1965-1968.
-Quân và dân Miền nam chiến đấu chống CTCB, nhân dân miền Bắc vừa chiến đấu đánh bại chiến tranh phá hoại của Mỹ
-Hoàn cảnh hội nghị Pari, tiến trình hội nghị từ 13-5-1968 đến tháng 1-1973 Nội dung cơ bản và ý nghĩa của hiệp định
2/ Tư tưởng : Bồi dưỡng lòng yêu nước, tinh thần dân tộc, tình cảm gắn bó Bắc –
Nam Niềm tin tưởng vào sự lãnh đạo của Đảng và Hồ Chủ Tịch
3/ Kỹ năng : Phân tích, so sánh, xử dụng bản đồ, lược đồ, tranh ảnh tư liệu Liên hệ
các kiến thức liên môn ( Địa lý, văn…)
II Phương pháp :
-Thảo luận nhóm, thuyết giảng, phát vấn
III Chuẩn bị :
1 Giáo viên :
-Lược đồ chiến sự tổng tiến công nổi dậy Mậu thân 1968, phim tư liệu “Chiến tranh
10 ngàn ngày ở Việt nam” và các tư liệu có liên quan
2 Học sinh :
-Xem trước bài mới trong sách giáo khoa
IV Tiến trình tổ chức hoạt động dạy-học :
1 Ổn định lớp :
2 Kiểm tra bài cũ :
-Chiến đấu chống “Chiến tranh cục bộ” của đế quốc Mỹ ở miền Nam
-Miền Bắc vừa chiến đấu chống chiến tranh phá hoại lần thứ nhất của Mỹ, vừa sản xuất và làm nghĩa vụ hậu phương 1965-1968
3 Giới thiệu bài mới : Để hiểu rõ hơn, cuộc chiến đấu chống “Việt Nam hóa chiến
tranh”, miền Bắc khôi phục và phát triển kinh tế-xã hội, chiến đấu chống chiến tranh phá hoại lần hai của Mỹ và làm nghĩa vụ hậu phương thế nào, chúng ta tiếp tục tìm hiểu tiết 2 bài 22:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung học sinh cần nắm.
Hoạt động 1 : Giảng giải.
Âm mưu, thủ đoạn của Mỹ trong
thực hiện chiến lược Việt Nam hóa
chiến tranh và Đông Dương hóa
chiến tranh là gì?
Đây là cuộc chiến tranh tổng lực với
quy mô lớn và mức độ khốc liệt Để
thực hiện kế hoạch Mỹ đã áp dụng
các biện pháp :
-Tăng viện trợ quân sự cho ngụy để
chúng có thể “Tự đứng vửng, tự
gánh vác” được chiến tranh
-Tăng viện trợ kinh tế nhằm giúp
ngụy thực hiện được chính sách
bình định ở MN
III Chiến đấu chống chiến lược “Việt nam hóa chiến tranh” và “Đông Dương hóa chiến tranh” của Mỹ (1969-1973).
1/ Chiến lược “Việt nam hóa chiến tranh” và
“Đông Dương hóa chiến tranh” của Mỹ.
a-Hoàn cảnh : Sau thất bại của Chiến tranh cục bộ đầu năm 1969 Mỹ chuyển sang thực hiện chiến lược “Việt nam hóa chiến tranh” đồng thời mở rộng chiến tranh ra toàn ĐD thực hiện “Đông Dương hóa chiến tranh”
b- Âm mưu – Thủ đoạn :
- Việt Nam hóa chiến tranh vẫn tiếp tục chiến tranh xâm lược thực dân mới của Mỹ ở miền Nam được tiến hành quân đội tay sai là chủ yếu với sự phối hợp đáng kể của lực lượng chiến đấu Mỹ, bằng
Trang 14-Thực hiện chiến tranh hủy diệt MB
nhằm ngăn chặn sự chi viện từ Bắc
vào Nam, mở rộng chiến tranh sang
Lào và Cămpuchia
- Lợi dụng mâu thuẫn trong các
nước XHCN nhằm gây sức ép và cô
lập cuộc kháng chiến của nhân dân
ta
Những thắng lợi của quân dân 3
nước Đông Dương trên các mặt trận
chính trị, quân sự Ý nghĩa của
những thắng lợi đó
Hoàn cảnh, ý nghĩa cuộc tiến công
chiến lược nắm 1972
- Sau những thất bại liên tiếp, quân
ngụy phải chuyển sang phòng ngự,
năm 1971 quân Mỹ đã rút 180.000
và chư hầu đã rút 16.000 khỏi MN
Ú so sánh lực lượng có lợi cho ta
- GV mở rộng về cuộc chiến đấu 81
ngày đêm để bảo vệ thị xã và thành
cổ Quảng trị từ 28-6-1972 đến
16-9-1972
- Giáng 1 đòn nặng nề vào chiến
lược Việt Nam hóa chiến tranh
,buộc Mỹ phải tuyên bố “Mỹ hóa”
trở lại
-Góp phần quan trọng vào thắng lợi
trên bàn hội nghị Pa-ri
Hoạt động 2: Cả lớp-cá nhân.
Những thành tựu của MB trong thực
hiện nhiêm vụ khôi phục, phát triển
kinh tế – xã hội 1969-1973
HS dựa vào SGK trả lời
Mỹ tiến hành chiến tranh phá hoại
miền Bắc lần II với mục đích gì?
- Nhằm đối phó với cuộc tấn công
không quân và hỏa lực Mỹ do cố vấn Mỹ chỉ huy.Thực chất nay là sự tiếp tục của âm mưu
“Dùng người Việt đánh người Việt”, “Dùng người Đông Dương đánh người Đông dương”
2/ Chiến đấu chống chiến lược “Việt nam hóa chiến tranh” và“Đông Dương hóa chiến tranh” của Mỹ.
a- Trên mặt trận chính trị :
- Ngày 6-6-1969 Chính phủ lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam thành lập ( Huỳnh Tấn Phát làm chủ tịch)
- Ngày 24-4-1969 hội nghị cấp cao 3 nước Đông Dương họp, hội nghị biểu thị tinh thần quyết tâm đoàn kết chống Mỹ của nhân dân Đông Dương
- Phong trào của các tầng lớp nhân dân diễn ra sôi nổi ở các đô thị Sài Gòn, Huế, Đà Nẵng đặc biệt là học sinh, sinh viên với các phong trào “Xuống đường”, “Nói với đồng bào”, “Nghe đồng bào tôi nói, nói cho đồng bào tôi nghe”
-Phong trào của nhân dân nông thôn và ven đô đấu tranh chống “Bình định” phá “Ấp chiến lược” Ú Đầu 1971 cách mạng làm chủ thêm 3600 ấp với >
3 triệu dân
b- Trên mặt trận quân sự : Những thắng lợi của
sự phối hợp chiến đấu của quân dân các nước ĐD
- Từ 30-4Ú 30-6-1970 quân đội Việt Nam phối hợp với quân dân Campuchia đập tan cuộc hành quân xâm lược Campuchia của 10 vạn quân Mỹ –ngụy
- Từ 12-2 Ú 23-3-1971 quân Việt Nam và quân dân Lào đập tan cuộc hành quân “Lam sơn 719” đường 9 –Nam Lào của 4,5 vạn quân Mỹ-ngụy
-Từ 30-3-1972 Ú Cuối tháng 6-1972 ta mở cuộc tiến công chiến lược khắp miền Nam, chọc thủng 3 phòng tuyến mạnh nhất của địch là Quảng trị, Tây nguyên, Đông nam bộ
IV Miền Bắc khôi phục và phát triển kinh tế,
xã hội, chiến đấu chống “ Chiến tranh phá hoại” lần II của Mỹ.
1/ Miền Bắc khôi phục và phát triển kinh tế, xã hội.
-Đầu năm 1969 sau khi Mỹ chấm dứt chiến tranh phá hoại Ú miền Bắc khôi phục và đẩy mạnh sản xuất Bước đầu khắc phục 1 số sai lầm khuyết điểm trong chỉ đạo, quản lý kinh tế –xã hội
Trang 15của ta và cứu vãn cho chiến lược
Việt Nam hóa chiến tranh ở miền
Nam
- Tạo thế mạnh với ta trên bàn hội
nghị Pari ( Vừa đánh vừa đàm)
Cuộc tập kích chiến lược 12 ngày
quân vào Hà Nội, Hải Phòng tạo ra
“Trân châu cảng thứ 2” nhằm gây
sức ép tối đa với ta trên bàn hội nghị
Pari
-Trong cuộc tập kích 12 ngày đêm
Mỹ đã sử dụng 700 lần máy bay
B52, 4000 lần các loại máy bay
chiến thuật, rải xuống Hà nội, hải
phòng và MB 10 vạn tấn bom đạn
( riêng Hà nội là 4 vạn tấn) tương
đương sức công phá của 5 quả bom
nguyên tử
Hoạt động 1 : Giảng giải.
- Vì sao Mỹ phải chấp nhận ngồi
vào bàn thương lượng với ta ?
- Đấu tranh quân sự và chính trị là
nhân tố chủ yếu quyết định thắng
lợi trên chiến trường và là cơ sở cho
thắng lợi trên mặt trận ngoại
giaoÚĐấu tranh ngoại giao và hỗ
trợ cho đấu tranh chính trị và quân
sự
- Vì sao cuộc đấu tranh trên bàn hội
nghị Paris diễn ra căng thẳng và găy
gắt ?
- Mỹ tìm cách trì hoãn kí kết hiệp
định đòi thảo luận thêm và lấy cớ là
Thiệu phản đối
+ 8/ 11/ 1972 sau khi tái đắc cử tổng
thống NickSon trở mặt đòi xem xét
lại hiệp định, đòi ta phải nhân
nhượng và chỉ kí vào hiệp định do
2/ Miền Bắc vừa chiến đấu chống chiến tranh phá hoại, vừa sản xuất và làm nghĩa vụ hậu phương,
-Ngày 16-4-1972 Nich xơn tuyên bố chính thức tiến hành chiến tranh phá hoại ở miền Bắc bằng không quân, hải quân
- Quân dân miền Bắc đã có sự chuẩn bị và sẵn sàng đối phó nên đã giành thế chủ động và kịp thời chống trả địch ngay từ đầu Trong điều kiện chiến tranh ác liệt miền Bắc vẫn đảm bảo nhịp độ sản xuất, thông suốt các mạch máu giao thông chiến lược chi viện cho chiến trường miền Nam, Lào và Cam-pu-chia
- Từ 18-12-1972 đến 29-12-1972 quân dân miền Bắc đánh bại hoàn toàn cuộc tập kích chiến lược bằng không quân hiện đại của Mỹ làm nên trận
“Điện Biên Phủ trên không”
Ý nghĩa : Trận “Điện Biên Phủ trên không” là
thắng lợi quyết định buộc Mỹ chấm dứt chiến tranh phá hoại miền Bắc và ký hiệp định Pa-ri chấm dứt chiến tranh lập lại hòa bình ở Việt Nam
V Hiệp định Paris 1973 về chấm dứt chiến tranh ở Việt Nam.
1/ Hoàn cảnh : Từ sau những thắng lợi của ta trên
mặt trận quân sự, chính trị hai mùa khô 1965 –
1966 và 1966 – 1967 và sau đòn tấn công bất ngờ Mậu Thân 1968ÚChính quyền JohnSon buộc phải tuyên bố ngừng ném bom miền Bắc từ vĩ tuyến 20 trở ra và nói đến thương lượng với Việt Nam 31/ 3/ 1968
2/ Tiến trình hội nghị :
- 13/ 5/ 1968 : Thương lượng hai bên
- 25/ 1/ 1969 : Thương lượng bốn bên
- Hội nghị bốn bên trải qua nhiều phiên họp chung
và nhiều cuộc tiếp xúc riêng Cuộc đấu tranh diễn
ra trên bàn hội nghị rất gay gắt – nhiều lúc phải gián đoạn thương lượng (3/ 1972) :
+ Lập trường của ta và Mỹ rất xa nhau và mâu thuẫn với nhau
+ Ta : Đòi Mỹ rút hết quân viễn chinh Mỹ và đồng minh, đòi Mỹ tôn trọng các quyền dân tộc cơ bản
và quyền tự quyết của nhân dân miền Nam
+ Mỹ : Thái độ ngoan cố trong vấn đề rút quân với quan điểm “Có đi có lại” và từ chối kí vào dự