- HS thực hiện thành thạo phép nhân đơn thức với đa thức... - GV nêu các bài tập áp dụng trên bảng.. - GV cho HS nhắc lại quy tắc nhân đơn thức với đa thức và nhắc hs lưu ý khi nhân dấu.
Trang 1Tuần : 1 Ngày soạn : 10/08/2009
I/ Mục tiêu :
- HS nắm được quy tắc nhân đơn thức với đa thức
- HS thực hiện thành thạo phép nhân đơn thức với đa thức
II/ Chuẩn bị :
- GV : thước kẻ , Bảng phụ ghi sẵn BT trắc nghiệm nhân đơn thức
- HS : chuẩn bị trước các kiến thức có liên quan
III/ Phương pháp dạy học :
- Vấn đáp , phát hiện và giải quyết vấn đề , hợp tác nhóm
-IV/ Tiến trình dạy học :
1) Kiểm tra bài cũ : ( 7’)
- Thế nào là một đơn thức? Cho ví dụ ?
- Thế nào là một đa thức? Cho ví dụ ? Có mấy loại đa thức ?
- Quy tắc nhân hai luỹ thừa cùng cơ số ?
- Quy tắc nhân một số với một tổng ?
2) Bài mới : (35’)
Trang 23) Hướng dẫn về nhà : (3’)
- Học bài, xem lại các ví dụ, bài tập ở lớp
- Làm các bài tập: 1; 2b; 3a; 5; 6 /5-6/SGK
- Xem trước bài số 2 : NHÂN ĐA THỨC VỚI ĐA THỨC
4) Nhận xét :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng
HĐ1: (12’) Nghiên cứu quy tắc
- Trình bày bảng phụ ND ?1
- Nếu ta lấy đơn thức 2x2 nhân cho
đa thức 3x + 5y2 thì ta nhân thế nào?
Có giống nhân một số với một tổng
không ?
- GV nêu ví dụ trên bảng và yêu cầu
hs giải vào tập nháp
- Ở đây ta có thể áp dụng quy tắc
nhân một số với một tổng được
không?
- Nếu ta lấy đơn thức A nhân với đa
thức B + C thì ta nhân thế nào?
- Vậy ta phát biểu quy tắc như thế
nào?
- Bảng phụ quy tắc như SGK
HĐ2 : (13’) áp dụng
- GV nêu các bài tập áp dụng trên
bảng
- GV cho HS nhắc lại quy tắc nhân
đơn thức với đa thức và nhắc hs lưu
ý khi nhân dấu
HĐ3 (10’) Luyện tập
- GV ghi đề bài trên bảng và yêu cầu
cả lớp làm bài vào vở nháp
- GV lưu ý học sinh khi nhân nên
theo thứ tự: dấu – hệ số – biến
- Bảng phụ ?3/5SGK
- GV kết luận
?1
HS nêu ND ?1 và suy nghĩ
- Hs làm việc cá nhân và trả lời tại chỗ
A.(B + C) = A.B + A.C
- 2HS phát biểu quy tắc qua bảng , lớp ghi vào tập
- 1 HS đọc đề bài Cả lớp làm vào tập nháp
- 2 HS lên bảng làm bài
- Cả lớp nhận xét và ghi vào tập bài học
- Cả lớp làm vào tập nháp
- 1 Hs lên bảng làm bài
- Cả lớp nhận xét và ghi vào vở bài tập
- Hoạt động nhóm (6’) Cử đại diện trình bày Lớp theo dõi và nhận xét
- HS ghi vào tập
- Cả lớp làm vào tập nháp , 2 Hs lên bảng làm bài Lớp theo dõi , nhận xét
Bài 2a/5/SGK : Kq = 100 Bài 3b/5/SGK : Kq: x = 5
1 Quy tắc :
a Ví dụ: Tính 2x2 (3x + 5y2)
= 2x2.3x + 2x2.5x2
= 6x3 + 10x4
Quy tắc:
Muốn nhân một đơn thức với một đa thức , ta nhân đơn thức với từng hạng tử của
đa thức rồi cộng các tích lại với nhau
1 Áp dụng:
Thực hiện phép nhân:
a (-3x2)(x3+ 4x–1/3)
= -3x5 – 12x3 + x2
b (2x2y+5y2–3xy).4xy2
= 8x3y3+ 20xy4– 12x2y3
2 Luyện tập tại lớp:
Bài ?2 tr5:
Kq = 18x4y4 – 3x3y3+
x2y2
Bài ?3 tr5 :
Bài 2a; 3b Tr5 ;
2 3
4
>
2 3
4
>
Trang 3V/ Rút kinh nghiệm :