1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7077:2002

27 97 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 447,17 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7077:2002 về An toàn bức xạ - Liều kế phim dùng cho cá nhân quy định các đặc trưng vật lý của liều kế phim dùng cho cá nhân và các phương pháp tương ứng để thử nghiệm đặc trưng vật lý của chúng. Kết quả thử nghiệm thu được biểu thị bằng kerma không khí và chỉ khi cần thiết, thí dụ trong trường hợp đáp ứng góc và năng lượng thì mới biểu thị bằng tương đương liều cá nhân được định lượng khi vận hành, được định nghĩa trong ICRU 47.

Trang 1

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA TCVN 7077 : 2002 ISO 1757 : 1996

AN TOÀN BỨC XẠ - LIỀU KẾ PHIM DÙNG CHO CÁ NHÂN

Radiation protection - Personal photographic dosemeter

Lời nói đầu

TCVN 7077 : 2002 hoàn toàn tương đương với ISO 1757 : 1996

TCVN 7077 : 2002 do Ban Kỹ thuật Tiêu chuẩn TCVN/TC 85 “Năng lượng hạt nhân” biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường (nay

là Bộ Khoa học và Công nghệ) ban hành

Tiêu chuẩn này được chuyển đổi năm 2008 từ Tiêu chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản 1 Điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật

AN TOÀN BỨC XẠ - LIỀU KẾ PHIM DÙNG CHO CÁ NHÂN

Radiation protection - Personal photographic dosemeter

1 Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định các đặc trưng vật lý của liều kế phim dùng cho cá nhân và các phương pháp tương ứng để thử nghiệm đặc trưng vật lý của chúng Kết quả thử nghiệm thu được biểu thị bằng kerma không khí và chỉ khi cần thiết, thí dụ trong trường hợp đáp ứng góc và năng lượng thì mới biểu thị bằng tương đương liều cá nhân được định lượng khi vận hành, được định nghĩa trong ICRU 47

Việc sử dụng liều kế phim dùng cho cá nhân bao gồm hai bước: trước hết là thu thập số liệu bao gồm cả việc diễn giải chúng theo đại lượng hiệu chuẩn và thứ hai là giải thích số liệu theo đại lượng liều cá nhân như tương đương liều cá nhân (ICRU 47) hoặc liều hiệu dụng (ICRP 60) Tiêu chuẩn này nhằm thử nghiệm đặc trưng vật lý của liều kế phim và không cung cấp thông tin

về cách tính liều cá nhân

Tiêu chuẩn này áp dụng cho các liều kế phim dùng cho cá nhân có dải đo tối thiểu từ 200 Sv đến 1 Sv và theo quy phạm quốc gia và khuyến cáo ICRP được dùng để:

- Xác định liều cá nhân gây bởi bức xạ tia X hoặc gamma

- Xác định liều cá nhân gây bởi bức xạ bêta, dù có kèm theo photon hay không

Tiêu chuẩn này áp dụng riêng cho liều kế được thiết kế để đeo trên thân người

Tiêu chuẩn này không dùng cho liều kế có màn tăng quang

Tiêu chuẩn này không áp dụng đối với:

- Nhũ tương ảnh đặt trong liều kế dùng để phát hiện nơtron hoặc các hạt khác

- Liều kế phim để xác định liều cá nhân gây ra do bức xạ xung (thí dụ máy gia tốc).1)

- Liều kế phim dùng trong các trường hỗn hợp photon và nơtron

- Nhũ tương vết hạt nhân

1) Sự phụ thuộc của độ đáp ứng tới tốc độ đếm liều phải được thử nghiệm khi tỷ lệ kema không khí vượt quá 106 Gy/s (xem tài liệu tham khảo [3])

Trang 2

Tiêu chuẩn này áp dụng cho nhà sản xuất hoặc cung cấp phim hoặc hệ thống liều kế, những người chịu trách nhiệm cung cấp vật liệu làm liều kế phù hợp với quy định kỹ thuật của ISO, cũng như cho người sử dụng muốn thử nghiệm sự phù hợp đó.

Chú thích 1 – Như quy định trong điều 7, một số đặc trưng về tính năng kỹ thuật là trách nhiệm của nhà sản xuất phim và một số đặc trưng khác là trách nhiệm của nhà cung cấp các giá đỡ hoặc toàn bộ liều kế

Những thử nghiệm mô tả dưới đây được dùng cho cả hai: liều kế cung cấp cho người sử dụng

mà chính họ sẽ xử lý và đánh giá chúng trong cơ sở của mình và liều kế được xử lý và đánh giá

do dịch vụ bên ngoài

Chú thích 2 - Các thử nghiệm từ i) đến k) trong bảng 1 của các quy trình trong điều 8 liên quan đến các đặc trưng của liều kế chỉ có thể được kiểm tra, xác nhận qua việc áp dụng các phương pháp để tính các đại lượng liều Những phương pháp này cũng như những quy trình hiệu chuẩn

sẽ được đề cập đến trong phụ lục B

2 Tiêu chuẩn viện dẫn

ISO 5-1 : 1984, Photography - Density measurements - Part 1: Terms, symbols and notations (Chụp ảnh - Đo mật độ - Phần 1: Thuật ngữ, ký hiệu và chú thích)

ISO 5-2 : 1991, Photography - Density measurements - Part 2: Geometric conditions for

transmission density (Chụp ảnh - Đo mật độ - Phần 2: Điều kiện hình học để truyền mật độ).ISO 5-3 : 1995, Photography- Density measurements - Part 3: Spectral conditions (Chụp ảnh -

Đo mật độ - Phần 3: Điều kiện quang phổ)

ISO 5-4 : 1995, Photography- Density measurements - Part 4: Geometric conditions for reflection density (Chụp ảnh - Đo mật độ - Phần 4: Điều kiện hình học cho mật độ phản xạ)

ISO 921 :-2), Nuclear energy- Vocabulary ((Năng lượng hạt nhân) - Từ vựng)

ISO 4037-1 :-3), X and gamma reference radiation for calibrating dosemeters and doserate meters and for determining their response as a function of photon energy - Part 1: Radiation

characteristics and production methods (Bức xạ tia X và gamma chuẩn để hiệu chuẩn liều kế và máy đo suất liều và để xác định đường đặc trưng của chúng theo năng lượng photon - Phần 1: Đặc tính của bức xạ và phương pháp điều chế/sản xuất)

ISO 4037-2 :-3), X and gamma reference radiation for calibrating dosemeters and doserate meters and for determining their response as a function of photon energy - Part 2: Dosimetry of X and gamma reference radiation for radiation protection over the energy range from 8 keV to 1,3 MeV and from 4 MeV to 9 MeV (Bức xạ và gamma chuẩn để hiệu chuẩn liều kế và máy đo suất liều và

để xác định đường đặc trưng của chúng theo năng lượng photon – Phần 2: Đo liều lượng của bức xạ X và gamma chuẩn cho bảo vệ bức trên giải năng lượng từ 8 keV đến 1,3 MeV và từ 4 MeV đến 9 MeV)

ISO 6980 :-4), Reference beta radiation for calibrating dosemeters and dose ratemeters and for determining their response as a function of beta radiation energy (Bức xạ bêta chuẩn để hiệu chuẩn liều kế và máy đo suất liều và để xác định đường đặc trưng theo hàm số của năng lượng bức xạ bêta)

IEC 846 : 1989, Beta, X and gamma radiation dose equivalent and dose equivalent rate meters for use in radiation protection (Máy đo liều tương đương bức xạ bêta, X và gamma về suất liều tương đương dùng trong bảo vệ bức xạ)

3 Định nghĩa

2) Sẽ xuất bản (soát xét ISO 921 : 1972)

3) Sẽ xuất bản (soát xét ISO 4037 : 1979)

4) Đã xuất bản (soát xét ISO 6980 : 1984)

Trang 3

Trong tiêu chuẩn này áp dụng các định nghĩa sau đây

3.1 Liều kế phim dùng cho cá nhân (personal photographic dosemeter): liều kế bao gồm

một hoặc nhiều phim đặt trên một giá gắn với một hoặc nhiều bộ lọc, nhờ vậy có thể xác định đại lượng liều bức xạ từ việc đo mật độ quang của nhũ tương phim dưới các bộ lọc khác nhau.Chú thích - Để đơn giản từ "liều kế" trong tiêu chuẩn này để chỉ "liều kế phim dùng cho cá nhân"

3.2 Bộ lọc (filter): một bộ phận của liều kế làm thay đổi cường độ bức xạ lên nhũ tương.

3.3 Mật độ truyền quang (optical transmission density): Lôgarit thập phân của tỷ số giữa

thông lượng tới (ISO 5-1) và thông lượng truyền qua mẫu trong cùng điều kiện hình học của chùm tia

3.4 Mật độ phản quang (optical reflection density): Lôgarit thập phân của tỷ số giữa thông

lượng phản xạ chuẩn tuyệt đối (ISO 5-1) và thông lượng phản xạ mẫu đo truyền tới trong cùng điều kiện hình học của chùm tia

3.5 Đường cong đặc trưng (characteristic curve): đối với một bức xạ cho trước có năng

lượng nhất định, đường đặc trưng là đường biểu diễn giá trị của mật độ quang của nhũ tương xử

lý trong các điều kiện đã cho như một hàm số của đại lượng hiệu chuẩn với một bộ lọc xác định

3.6 Ảnh ẩn (latent image): Sự thay đổi không nhìn thấy được, xảy ra trong nhũ tương ảnh khi

bị chiếu bởi bức xạ quang hóa như ánh sáng nhìn thấy, tử ngoại hoặc bức xạ ion hóa trực tiếp hoặc gián tiếp và sẽ chuyển hóa thành ảnh nhìn thấy sau khi xử lý

3.7 Độ ổn định của ảnh ẩn (stability of latent image): Mức độ nhũ tương có thể tạo nên ảnh

đã được hiện hình với những đặc trưng quang học đã cho không phụ thuộc vào khoảng thời gian

từ khi tạo ảnh đến khi hiện ảnh và cũng không phụ thuộc vào điều kiện môi trường trong thời gian ấy (nhiệt độ hoặc độ ẩm)

3.8 Sự phai (fading): Sự mất ảnh ẩn (tức là thông tin tiềm ẩn) theo thời gian từ khi tạo ảnh ẩn

đến khi rửa hiện ảnh

Chú thích - Sự phai bị ảnh hưởng rất mạnh bởi các điều kiện môi trường như nhiệt độ và độ ẩm

3.9 Sự quá sáng (solarization): Hiện tượng ngược lại, thường xảy ra ở mức độ chiếu xạ cao,

làm cho mật độ quang giảm đi khi chiếu xạ tăng lên

3.10 Giá trị thực quy ước, Q (conventional true value): Đánh giá tốt nhất của một đại lượng

tại điểm quan tâm

3.11 Độ đáp ứng (response), R: Tỷ số giữa đại lượng được đánh giá từ giá trị đọc được của

đầu dò M và giá trị thực quy ước của đại lượng Q

3.12 Độ nhạy của nhũ tương ảnh, (sensitivity of a photographic emulsion) S: Tỷ số giữa sự

thay đổi của mật độ quang OD và sự thay đổi tương ứng trong giá trị thực quy ước của đại lượng hiệu chuẩn Q

3.13 Giới hạn dưới (lower limit) (của khoảng danh định): Giá trị của đại lượng hiệu chuẩn

tương ứng với mật độ quang bằng giá trị trong các mật độ quang của một lô phim chưa chiếu cộng với hai lần độ lệch chuẩn thực nghiệm của giá trị trung bình đó

3.14 Giới hạn trên (upper limit) (của khoảng danh định) Giá trị của đại lượng hiệu chuẩn Q (có

tính đến sự bão hòa và sự quá sáng) tại đó độ nhạy của nhũ tương S = OD/ Q có giá trị dương và ít nhất có giá trị bằng 0,4Gy-1 đối với mật độ truyền quang và 0,2 Gy-1 đối với mật độ phản quang

3.15 Hệ số biến thiên (coefficient of variation), V: Đối với một tập hợp n số đo xi; giá trị cho bởi công thức sau đây:

Trang 4

trong đó x là trị số trung bình số học của n số đo.

3.16 Hệ số quy định kỹ thuật (coefficient of performance), P: Đối với một tập hợp n số đo xi, trị số cho bởi công thức sau:

Trong đó x' là giá trị thực quy ước của đại lượng chuẩn

Chú thích - Hệ số quy định kỹ thuật mô tả độ lệch của một tập hợp các phép đo so với giá trị thực quy ước

3.17 Mẫu kiểm soát (control specimens): gói phim, giá kẹp phim hoặc liều kế chuẩn cùng một

loại và cùng một lô như những mẫu đã được dùng trong thử nghiệm

3.18 Đại lượng hiệu chuẩn (calibration quantity): Đại lượng vật lý dùng để xác định các đặc

trưng mẫu nhũ tương của phim khi được chiếu riêng biệt hoặc được chiếu trong giá đỡ cụ thể

3.19 Hệ số chuyển đổi (conversion coefficient): Hệ số dựng để chuyển đổi một đại lượng vật

lý này sang một đại lượng vật lý khác

3.20 Kerma, K: Thương số của dEtr chia cho dm, trong đó dEtr là tổng động năng ban đầu của tất cả các hạt iôn hóa tích điện được giải phóng bởi các hạt iôn hóa không tích điện trong thể tích phân tố nhỏ thích hợp của một vật liệu cụ thể có khối lượng là dm Đơn vị SI của kerma là jun trên kilogam (J/kg) Tên riêng đơn vị của kema là gray (Gy), Xem /ICRU33)

Chú thích

-1 Kerma không khí (Kerma trong không khí tự do) thường được dùng thay cho đại lượng liều chiếu Đơn vị SI của liều chiếu là Culông trên kilôgam; đơn vị này trước đây là rơnghen, R (1R = 2,58 x 10-4 C/kg)

2 Với năng lượng photon đến 3 MeV, ta có thể coi đại lượng Kerma không khí Ka và liều chiếu

là tương đương với X và Ka = 1Gy tương đương với X = 29,45 mC/kg Từ trên 3 MeV đến dưới 9 MeV, đại lượng Kerma không khí còn có thể đo được bằng cách dùng buồng iôn hóa nhỏ có nắp tích lũy (DOS18) Tuy nhiên trong dải năng lượng cao hơn này, liều hấp thụ trong mô cần được dùng làm đại lượng hiệu chuẩn (xem ISO 4037-2 và ICRP51)

3.21 Liều hấp thụ (absorbed dose), D: Tỷ số của d chia cho dm, trong đó d là năng

lượng trung bình truyền cho vật chất trong một phân tố thể tích nhỏ thích hợp vật chất cụ thể có khối lượng bằng dm Đơn vị SI của liều hấp thụ là jun trên kilôgam (J/kg) Tên riêng của đơn vị liều hấp thụ là gray (Gy) (Xem ICRU 33)

Chú thích - Khi nói đến giá trị của liều hấp thụ, phải chỉ rõ vật liệu gì, thí dụ liều hấp thụ trong không khí Da hoặc liều hấp thụ trong mô DT

3.22 Tương đương liều (dose equivalent), H: Tích số của Q và D tại một điểm trong mô, trong

đó D là liều hấp thụ và Q là hệ số phẩm chất tại điểm đó Đơn vị SI của liều tương đương là jun trên kilôgam (J/kg) Tên gọi riêng cho đơn vị liều tương đương là sivơ (Sv) (xem ICRU 51)

Trang 5

Chú thích - Hệ số phẩm chất đối với bức xạ tia X, gamma và bêta bằng 1.

3.23 Tương đương liều cá nhân (personal dose equivalent), H p (d): tương đương liều trong

mô mềm ở một độ sâu d thích hợp một điểm nhất định trong cơ thể Đơn vị SI của liều cá nhân tương đương là jun trên kilôgam (J/kg) Tên riêng của đơn vị tương đương liều cá nhân là sivơ (Sv) (xem ICRU 51)

Chú thích

-1 Đối với bức xạ có khả năng đâm xuyên yếu, độ sâu 0,07 mm được sử dụng đối với da và ký hiệu là Hp (0,07) còn đối với bức xạ có khả năng đâm xuyên mạnh thì độ sâu là 10 mm và ký hiệu bằng Hp(10)

2 Để hiệu chuẩn, ICRU đã mở rộng định nghĩa của Hp (d) cho phantom có thành phần của mô ICRU, nghĩa là có thành phần khối lượng gồm 76,2% ôxy, 11,1 cácbon, 10,1 % hydrô và 2,6 % nitơ mật độ bằng một, bao gồm một phantom dạng tấm có kích thước 30cm x 30 cm x 15 cm để biểu thị cho thân thể con người

3 Trong thực tế việc hiệu chuẩn hoặc xác định độ đáp ứng của mỗi liều kế photon hoặc bức xạ bêta thì nên dùng một phantom dạng tấm kích thước 30 cm x 30 cm x 15 cm làm bằng

Polymethylmethacrylate (PMMA)5 Khi hiếu xạ phải gắn cố định liều kế cá nhân ở mặt trước của phantom Cần hiểu rằng không phải hiệu chỉnh số đọc của mỗi liều kế riêng biệt được gắn vào bề mặt của phantom do sự khác biệt về tán xạ ngược giữa PMMA và phantom mô ICRU (Xem chú thích 2)

4 Mô tả và yêu cầu thiết kế

Liều kế phim dùng cho cá nhân gồm có hai phần:

a) Gói phim gồm có:

- Phần cảm quang bọc trong một bao bảo vệ không được mở ra trước khi xử lý phim Phần này

có thể gồm một hoặc nhiều nhũ tương phủ lên một hoặc nhiều đế mỏng

- Bao bảo vệ nhằm bảo vệ nhũ tương cảm quang chống lại ảnh hưởng của ánh sáng hoặc các tác nhân hóa học hoặc cơ học bên ngoài

b) Giá đỡ có một vài bộ lọc giúp cho việc quan sát trường bức xạ và điều kiện chiếu xạ và trong một số trường hợp cho phép đánh giá năng lượng bức xạ; diện tích của bộ lọc phải đủ lớn để tránh hiệu ứng biên

Mỗi liều kế phải có một số cách nhận biết (xem điều 9)

5 Phân loại và ký hiệu

5.1 Phân loại

Liều kế phim dùng cho cá nhân có một dải đo tối thiểu từ 200 Sv cho đến 1Sv được phân loại như sau:

5.1.1 Phân loại liều kế theo dải năng lượng bức xạ

Liều kế được phân theo một trong năm loại sau trên cơ sở dải năng lượng bức xạ mà trong đó đáp ứng của liều kế phải thỏa mãn các quy định kỹ thuật trong bảng 1k):

a) Loại 1: các liều kế được thiết kế cho dải năng lượng tia X và tia gamma khoảng 250 keV đến 9 MeV;

b) Loại 2: các liều kế được thiết kế cho toàn bộ hoặc một phần của dải năng lượng tia X hoặc gamma từ khoảng 20 keV đến 250 keV

1) Lucite, Perpex và Pexiglas là những thí dụ về các sản phẩm có trên thị trường Thông tin này chỉ để thuận tiện cho người sử dụng tiêu chuẩn này chứ không phải là quảng cáo cho các sản phẩm này

Trang 6

c) Loại 3: các liều kế dùng cho toàn bộ dải năng lượng tia X hoặc gamma từ khoảng 20 keV đến

9 MeV

d) Loại 4: các liều kế dùng để đo bức xạ bêta với năng lượng tối đa từ 0,5 MeV đến 4 MeVe) Loại 5: các liều kế dùng để đo bức xạ bêta với năng lượng tối đa từ 1,5 MeV đến 4 MeV.Chú thích: Vì năng lượng photon cao nhất đang được sử dụng hiện nay, có thể phải đo đến 50 MeV, các liều kế loại 1 và 3 cần có khả năng đáp ứng năng lượng đến 50 MeV

5.1.2 Phân loại liều kế theo độ bền với hơi nước

Một trong hai loại sau đây sẽ được dùng cho tất cả các liều kế, tùy theo độ bền với hơi nước.a) Loại W: các liều kế đáp ứng được với quy định kỹ thuật trong bảng 1 g) (bền với hơi nước

và /hoặc hóa chất quang hóa)

b) Loại Y: các liều kế không đáp ứng với quy định kỹ thuật trong bảng 1 g)

Đại lượng hiệu chuẩn để thu nhận và báo cáo kết quả thử nghiệm theo bảng từ 1a) đến 1h) phải

là kerma không khí hoặc liều hấp thụ trong mô, tùy theo sự thích hợp với loại bức xạ cụ thể Vì chủ yếu đây là các thử nghiệm so sánh nên tất cả các loại chiếu xạ có thể tiến hành trong không khí tự do hoặc trên một phantom nếu không có quy định khác

Kết quả thử nghiệm về sự phụ thuộc vào độ đáp ứng của liều kế phim dùng cho cá nhân đối với năng lượng bức xạ và góc tới của tia bức xạ [(tức là thử nghiệm cho trong bảng 1i) và j)] phải được ghi theo tương đương liều cá nhân (xem phụ lục A)

7 Yêu cầu đặc trưng quy định kỹ thuật

Quy định kỹ thuật liên quan đến đặc trưng liều kế phim được cho trong bảng 1

Nhà sản xuất phim phải có trách nhiệm tiến hành các thử nghiệm quy định ở bảng 1 từ mục a) tới mục g) để cung cấp thông tin của các kết quả thử nghiệm các đặc trưng của nhũ tương phim Tương tự nhà sản xuất giá đỡ, phải có trách nhiệm tiến hành các thử nghiệm trong bảng 1k) Những thử nghiệm trong bảng 1i) đến k) phải được tiến hành bởi tổ chức có trách nhiệm lựa chọn tổ hợp phim và giá đỡ để có một liều kế hoàn chỉnh Các thử nghiệm này trong nhiều trường hợp được tiến hành bởi một phòng thí nghiệm thử nghiệm được chỉ định

Bảng 1 - Yêu cầu quy định kỹ thuật đối với liều kế cá nhân phim

nghiệm a) Độ đồng đều mật độ quang của

nhũ tương (liên quan đến nhũ tương)

Thử nghiệm này được tiến hành để

bảo đảm độ đồng đều của nhũ tương

phim

Loại 1 đến 5:

1) Hiệu số giữa giá trị cực đại và cực tiểu của mật độ quang đo được trên bề mặt của mỗi mẫu của nhũ tương phải nhỏ hơn 0,05 đối với mật độ truyền quang và mật độ phản quang 2) Độ lệch chuẩn của mật độ trung bình của mẫu thử phải nhỏ hơn 0,02 đối với mật độ truyền quang và 0,05 cho mật

8.2.1

Trang 7

độ phản quang.

b) Độ ổn định của ảnh ẩn (liên quan

đến nhũ tương)

Thử nghiệm này nhằm kiểm tra kiểu

phai của ảnh ẩn trong điều kiện thử

nghiệm bình thường và đảm bảo các

thông tin về liều đã nhập vào vẫn

được giữ nguyên trong thời gian đeo

liều kế

Độ lệch tìm thấy khi so sánh mẫu thử nghiệm với mẫu đối chứng không lớn hơn 10 % đại lượng hiệu chuẩn thu được

8.2.2

c) Chống lão hóa (liên quan đến nhũ

tương phim)

Thử nghiệm này kiểm tra khả năng

nhũ tương chịu được những điều kiện

bảo quản không bình thường trước

khi sử dụng

1) Lão hóa nhân tạo: Độ lệch phát hiện được khi so sánh mẫu thử nghiệm với mẫu đối chứng không được lớn hơn 20

% đại lượng hiệu chuẩn thu được Biến đổi về mật độ quang trung bình của mức mờ của đế so với mẫu đối chứng không được lớn hơn 0,10

2) Lão hóa tự nhiên:

Xem yêu cầu ở mục a) và b)

8.2.3

d) ảnh hưởng của năng lượng

photon (liên quan đến nhũ tương)

Thử nghiệm này nhằm xác thực sự

biến đổi từ lô này sang lô khác về ảnh

hưởng của các năng lượng photon

khác nhau đối với mật độ quang của

nhũ tương

Giữa các lô sản phẩm khác nhau, tỷ số giữa các đại lượng hiệu chuẩn để tạo

ra cùng một mật độ quang trong khoảng danh định không được thay đổi quá 10 % so với khoảng đo danh định của nhũ tương

8.2.4

e) Khoảng đo danh định (liên quan

đến nhũ tương)

Thử nghiệm khoảng đo danh định của

liều kế là để kiểm tra xem những yêu

cầu tối thiểu của khoảng đo liều kế có

được thỏa mãn không

Giới hạn dưới:

Đại lượng hiệu chuẩn ở giới hạn dưới phải làm tăng mật độ quang ít nhất hai lần độ lệch chuẩn so với mật độ quang trung bình của mức mờ đế (của ảnh

mờ cơ bản)

Giới hạn trên:

Giới hạn trên (có tính đến sự bão hòa

và sự quá sáng) của khoảng danh định

là giá trị cực đại của đại lượng hiệu chuẩn Q mà độ nhạy của nhũ tương S

= ∆OD/∆Q là số dương và ít nhất có giá trị 0,4 Gy-1 đối với mật độ quang và 0,2 Gy-1 cho mật độ phản quang

8.2.5

f) Độ kín sáng

(liên quan đến bao phim)

Trên phim đã rửa không có vết hoặc sự không đồng đều Mật độ quang trung bình trên diện tích hữu dụng của phim

so với mật độ trung bình của mẫu đối chứng không được lệch quá độ lệch chuẩn

8.2.6

g) Độ chống thấm hơi nước của

giấy bọc (liên quan đến bao phim)

Thử nghiệm này chỉ áp dụng cho liều

1) Sự phai ảnh ẩn:

Trung bình độ lệch so với mẫu đối chứng không vượt quá 10% giá trị của

8.2.7

Trang 8

kế loại W đại lượng hiệu chuẩn thu được.

2 Sự biến thiên của độ đáp ứng:

Trung bình của độ lệch so với mẫu đối chứng không vượt quá 10% giá trị đại lượng hiệu chuẩn thu được

3) Sự biến thiên mật độ quang của mức mờ đế:

Trung bình độ lệch mức độ mức mờ đế

so với mẫu đối chứng không vượt quá 0,05

h) Kiểm soát chất lượng bộ lọc và

giá đỡ plastic (Liên quan đến giá đỡ

bao đựng phim)

1) Sự đồng đều của bề dày vật liệuHiệu số giữa mật độ quang tối đa và tối thiểu của nhũ tương sau cái lọc do sự biến thiên của độ dày vật liệu phải nhỏ hơn 5% mật độ quang trung bình đối với cùng một mẫu hoặc giá đỡ Độ lệch chuẩn trung bình của mật độ quang không được vượt quá 2% đối với cùng một mẫu bộ lọc hoặc giá đỡ

2) Ảnh hưởng của hạt nhân phóng xạ (tự nhiên) có thể có trong bộ lọcHiệu số giữa giá trị mật độ quang trung bình giữa các mẫu phim lọc so với phim đối chứng không vượt quá 0,05

8.2.8

i) Quan hệ giữa góc và độ đáp ứng

(liên quan đến liều kế)

Thử nghiệm này được thực hiện để

đánh giá độ đáp ứng gúc của liều kế

và độ đáp ứng của nó khi bức xạ tới

bằng 0

Nếu H'p (E, ) là giá trị thực quy ước của tương đương liều cá nhân (xuyên sâu hoặc trên bề mặt) ở năng lượng trung bình E và góc tại vị trí đo bên trong phantom dùng cho các thử nghiệm này và nếu H'p (E, ) là giá trị của tương đương liều cá nhân (đâm xuyên hoặc trên bề mặt) đã xác định từ liều kế được thử nghiệm thì có thể đánh giá độ đáp ứng góc R(E, ) = Hp (E, )/ H'p (E, ) Từ đó tính được các

tỷ số này R(E, ) / R(E, 0) Các tỷ số ấy không được khác 1,0:

20% cho các loại 1 và 2 30% cho loại 3

50% cho loại 4

8.2.9

j) Ảnh hưởng của chiếu xạ qua mặt

sau của liều kế (liên quan đến liều

kế)

So sánh độ đáp ứng của liều kế khi

chiếu xạ bình thường và chiếu xạ từ

phía sau, tức là theo chiều ngược lại

Tất cả các loạiĐối với các liều kế thử nghiệm, xác định và ghi rõ tỷ số của độ đáp ứng đối với chiếu xạ từ phía sau so với chiếu

xạ từ phía trước

8.2.10

k) Quan hệ giữa năng lượng và độ Loại 1 đến 4 : 8.2.11

Trang 9

đáp ứng (liên quan đến liều kế)

Thử nghiệm này nhằm xác định độ

đáp ứng vào năng lượng của liều kế

Thử nghiệm này là thử nghiệm về loại

liều kế và cơ bản chỉ làm một lần và

chỉ được lặp lại khi có những thay đổi

lớn (bộ lọc, thuật toán) đối với cả hệ

thống

Nếu H'p (E, 0) là giá trị thực quy ước của tương đương liều cá nhân (đâm xuyên hoặc bề mặt) ở năng lượng trung bình E và thẳng góc chiếu xạ tới thẳng góc (00) tại điểm đo bên trong phantom dùng cho các thử nghiệm này

và Hp,, i i(E,0) là giá trị của tương đương liều cá nhân (đâm xuyên hoặc trên bề mặt) xác định cho liều kế thứ i trong số

n liều kế thì giá trị tuyệt đối của hệ số tính năng |P| được tính bằng:

phải:

≤ 0,10 cho loại 1

≤ 0,20 cho loại 2

≤ 0,35 cho các loại 3 và 4Ngoài ra mỗi độ lệch phải thỏa mãn điều kiện sau:

[Hp,i(E,0) - H'p(E,0)]/H'p(E,0)

Loại 5: Không cần thử nghiệmChú thích -Nếu sử dụng thuật toán phức tạp phải tính tới mật độ quang đặt dưới các vùng bộ lọc khác nhau để đáp ứng yêu cầu về tính năng trong khoảng năng lượng bức xạ quan tâm thì, thuật toán ấy phải sẵn sàng có cho tất cả những người sử dụng liều kế

8 Quy trình thử nghiệm

Trang 10

8.1 Điều kiện thử nghiệm chung

Thử nghiệm trong tiêu chuẩn này trong một số trường hợp là thử nghiệm để đánh giá quy định kỹ thuật của các liều kế hoàn chỉnh bao gồm bao phim đặt trong giá đỡ phim, trong các trường hợp khác là để đánh giá quy định kỹ thuật của bao đựng phim đặt trong các giá đỡ, hoặc của các giá

đỡ hoặc của các nhũ tương đựng trong bao phim

8.1.1 Quy định kỹ thuật đối với các mẫu thử (nhũ tương, bao đựng phim hoặc liều kế) được thử nghiệm và cho các mẫu đối chứng

Các mẫu thử và mẫu đối chứng (xem 3.17) phải có cách để nhận biết theo phương pháp do nhà sản xuất quy định

Mẫu đối chứng phải lấy ra từ cùng một lô sản xuất với mẫu thử nghiệm Đặc biệt chúng phải giống nhau về số lượng và tính chất của các bộ lọc

Tùy theo loại thử nghiệm, chiếu xạ phải được tiến hành hoặc trên liều kế hoàn chỉnh hoặc chỉ trên bao phim trần

Chú thích - Các thử nghiệm phải được tiến hành có hoặc không có phantom, trừ khi có quy định khác

8.1.2 Ổn định mẫu trước thử nghiệm

Trước khi tiến hành bất kỳ thử nghiệm nào, liều kế sẽ thử nghiệm hoặc liều kế sẽ dùng làm mẫu đối chứng phải được đặt ít nhất 4 giờ nhưng không quá 20 giờ trong môi trường không khí bao quanh có nhiệt độ (20 2) 0C và độ ẩm tương đối từ 45% đến 75% Phông bức xạ không được vượt quá suất kerma không khí là 0,25 Gy/h

8.1.3 Điều kiện thử nghiệm tiêu chuẩn

Nếu không có quy định gì khác, thử nghiệm phải được tiến hành với bức xạ đi thẳng góc ở nhiệt

độ (20 2)0C và độ ẩm tương đối giữa 45 % và 75 % Phông bức xạ không được quá suất kerma không khí 0,25 Gy/h

8.1.4 Bức xạ chuẩn

8.1.4.1 Liều kế loại 1 đến 3

Đối với các thử nghiệm bức xạ tia gamma và X, chất lượng bức xạ phải được chọn theo các bảng 2 đến 4 sao cho bao quát được khoảng năng lượng danh định liều kế thử nghiệm Đặc trưng của các bức xạ, phương pháp tạo ra và điều kiện hình học được mô tả trong ISO 4037-1.Tùy theo năng lượng và suất liều yêu cầu, một chùm gamma chuẩn năng lượng cao (năng lượng bức xạ photon trong khoảng từ 4MeV đến 9MeV) có thể được lựa chọn trong số các chùm xác định trong ISO 4037-1

a) 4,44 MeV thu được từ phản ứng 12C (p,p' )12C bằng cách bắn proton 5 MeV lên bia cacbon.b) 6,13 MeV thu được từ phản ứng 19F (p, )16O bằng cách bắn proton lên bia flo

c) 6 MeV và 9 MeV từ phản ứng bắt nơtron nhiệt trong titan và niken

Trong khi chiếu xạ, sẽ có cân bằng electron trong không khí bao quanh các mẫu Nếu vì lý do về môi trường, yêu cầu này không được thỏa mãn thì phải có vật liệu thích hợp đặt trước mẫu để đảm bảo cân bằng electron (hoặc cân bằng electron chuyển tiếp trong trường hợp bức xạ năng lượng cao)

Trang 11

-1,02,53,02,03,0

0,210,62,05,05,0 2,0 Chú thích - Các loại phổ hẹp đặc biệt được dùng để thử nghiệm sự phụ thuộc vào năng lượng của độ đáp ứng của liều kế

1) Lọc tổng cộng bao gồm cả lọc cố định được điều chỉnh đến 4 mm nhôm

1,22,04,06,5

0,30,52,0 -Chú thích - Loại phổ rộng được dùng khi cường độ bức xạ cần thiết không thể đạt được bằng cách khác

1) Lọc tổng cộng bao gồm cả lọc cố định được điều chỉnh đến 4 mm nhôm

Bảng 4 - Nguồn phóng xạ Hạt nhân phóng xạ Năng lượng bức xạ gamma

keV

Chu kỳ bán rã năm

241 Americi

137 Cesi

60 Coban

59,54661,61173,3 và 1332,5

43330,15,272

8.1.4.2 Liều kế loại 4 và 5

Bức xạ dùng để chiếu liều kế trong các thử nghiệm mô tả dưới đây có năng lượng nằm trong dải năng lượng của các liều kế Bức xạ bêta dùng cho thử nghiệm phải được chọn theo ISO 6980 sao cho bao phủ được dải năng lượng các liều kế được thử nghiệm

8.1.5 Cường độ của trường bức xạ

Trang 12

Cường độ của trường bức xạ dùng để hiệu chuẩn phải đủ để cho phép các lần chiếu xạ mà sự thay đổi ảnh ẩn có thể bỏ qua.

8.2 Quy trình

8.2.1 Kiểm tra độ đồng đều mật độ quang của nhũ tương [xem bảng 1 a)]

Thử nghiệm phải được tiến hành với mật độ quang bằng 1,0 cho mỗi nhũ tương của bao phim và

có thể được thực hiện bằng cách chọn một trong số các bức xạ chuẩn thích hợp sau:

a) loại 1: bức xạ gamma của 137 Cs hoặc 60Co;

b) loại 2: bất kỳ một loại bức xạ nào được lựa chọn từ 8.1.4 trong khoảng năng lượng thấp hơn

250 keV

c) loại 3: bất kỳ bức xạ chuẩn nào được lựa chọn từ 8.1.4;

d) loại 4 và 5: tốt nhất là bức xạ bêta từ nguồn 90Sr/90Y (xem ISO 6980)

Đối với mỗi lô nhũ tương sản xuất, chiếu xạ mười bao phim, được lựa chọn ngẫu nhiên từ các hộp khác nhau cho đến giá trị đại lượng hiệu chuẩn tương đương với mật độ quang bằng 1,0 Đối với mỗi nhũ tương đo mật độ quang ở mười vị trí khác nhau phân bố đều trên bề mặt của nó Xác định sự khác nhau giữa giá trị tối đa và tối thiểu của mật độ quang mỗi mẫu và tính độ lệch chuẩn của giá trị trung bình

Đo mật độ quang trên cùng một phía của bề mặt phim như được sử dụng thường quy

Thử nghiệm này bị ảnh hưởng bởi những biến thiên có thể trong cả điều kiện chiếu xạ và quy trình rửa phim Do đó điều cốt yếu là giữ cho ảnh hưởng của cả hai yếu tố ấy là tối thiểu để bảo đảm cho kết quả của thử nghiệm không bị mất giá trị

8.2.2 Thử nghiệm sự ổn định của ảnh ẩn [xem bảng 1 b)]

Thử nghiệm về độ bền chống phai phải được tiến hành trên mỗi nhũ tương trong bao phim.Đối với mỗi nhũ tương cần chuẩn bị hai lô mỗi lô 5 bao phim và đánh dấu các lô bằng chữ A và

8.2.3 Thử nghiệm độ bền với lão hóa của phim [xem bảng 1 c)]

8.2.3.1 Lão hóa nhân tạo

Thử nghiệm này phải tiến hành cho mỗi nhũ tương trong bao phim

Với mỗi nhũ tương, chuẩn bị 8 lô phim, mỗi lô 3 bao phim và đánh dấu các lô từ A đến H Đặt các lô từ A đến D trong 7 ngày trong một tủ sấy để mở tiếp xúc với khí quyển (không có chất hút ẩm), ở nhiệt độ (50 1)0C và giữ các lô E đến H trong điều kiện thử nghiệm bình thường (xem 8.1.3)

Trong khoảng từ 4 giờ đến 20 giờ sau khi xử lý nhiệt, chiếu các lô từ A đến C và các lô E đến G (mẫu đối chứng) bằng một trong các bức xạ chuẩn trong các điều kiện sau:

a) các bao thuộc lô A và E phải nhận được một giá trị đại lượng hiệu chuẩn tương đương với một phần tư của dải đo của nhũ tương

b) các bao thuộc lô B và F phải nhận được giá trị đại lượng hiệu chuẩn tương đương với nửa dải đó

c) các bao thuộc lô C và G phải nhận được đại lượng hiệu chuẩn bằng bốn phần năm dải đó

Trang 13

Đặt các bao lô phim D là loại đã được xử lý nhiệt cùng với các mẫu đối chứng lô H Hai lô này sẽ không bị chiếu xạ.

Rửa đồng thời tất cả các phim nói trên Xác định giá trị đại lượng hiệu chuẩn cho các lô phim đã được chiếu xạ Tính riêng giá trị trung bình của đại lượng hiệu chuẩn đọc được trên phim đã thử nghiệm và giá trị trung bình của đại lượng hiệu chuẩn cho các mẫu đối chứng So sánh giá trị trung bình đó Xác định và so sánh mật độ quang trung bình của mức mờ đế của hai lô không bị chiếu xạ

8.2.3.2 Lão hóa tự nhiên

Bảo quản một số bao phim đủ cho các thử nghiệm được quy định trong bảng 1 a) và b) cho đến một tháng trước ngày hết hạn trong điều kiện do nhà sản xuất quy định

Tiến hành các thử nghiệm theo quy trình được quy định trong 8.2.1 và 8.2.2 Kết quả thử nghiệm các yêu cầu quy định trong bảng 1a) và b)

8.2.4 Thử nghiệm ảnh hưởng của năng lượng photon lên nhũ tương [xem bảng 1 d)]

Thử nghiệm này phải được tiến hành cho mỗi nhũ tương trong bao phim

Đối với mỗi nhũ tương chuẩn bị hai lô mỗi lô 5 bao phim va đánh dấu các lô ấy bằng chữ A hoặc

B Lô A được chiếu xạ với bức xạ chuẩn và lô B với năng lượng sao cho độ đáp ứng năng lượng của nhũ tương là cực đại

a) loại 1 và 3: Lô A được chiếu xạ bằng bức xạ gamma chuẩn (60Co hoặc 137Cs) và lô B với năng lượng E trong 8.1.4 với 60 keV (Thí dụ bức xạ Gamma của 241Am hoặc bức xạ "A" có năng lượng trung bình 65 keV

b) loại 2: thực hiện theo quy trình trên nhưng bức xạ chuẩn được chọn trong 8.1.4 phải ở trong dải năng lượng từ 100keV đến 250keV

c) loại 4 và 5: thực hiện theo quy trình trên nhưng việc chiếu phải được tiến hành với hai nguồn bêta khác nhau theo ISO 6980

Giá trị đại lượng hiệu chuẩn được chọn sao cho mật độ quang khoảng bằng 1 Tính tỷ số

[Q(A)/Q(B)] x [OD(E)/OD(Eref)] trong dải đo Q(A) và Q(B) là giá trị đại lượng hiệu chuẩn tương ứng

8.2.5 Thử nghiệm khoảng đo danh định [xem bảng 1 e)]

8.2.5.1 Thử nghiệm giới hạn dưới

Nếu một số nhũ tương có độ nhạy khác nhau được bỏ cùng vào một bao phim để bao quát cả dải đo thì nhũ tương nhạy nhất cần được kiểm tra

Chiếu xạ 3 bao phim với bằng bức xạ chuẩn sau đây đến một giá trị đại lượng hiệu chuẩn ở giới hạn dưới

a) loại 1 và 3: bức xạ Gamma của 137Cs hoặc 60Co

b) loại 2: năng lượng trung bình 248 keV của loại bức xạ "A"

Đo mật độ quang của các phim đã chiếu và tính giá trị trung bình

Cộng 2 lần độ lệch chuẩn mật độ quang vào mật độ quang của mẫu đối chứng và so sánh với mật độ quang của phim đã chiếu xạ Giá trị sau phải lớn hơn giá trị trước

8.2.5.2 Thử nghiệm ở giới hạn trên, có tính đến sự bão hòa và đảo ngược

Ngày đăng: 05/02/2020, 07:32

TỪ KHÓA LIÊN QUAN