1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bài giảng Kinh tế phát triển - Phan Thị Nhiệm

102 88 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 102
Dung lượng 1,47 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài giảng Kinh tế phát triển - Phan Thị Nhiệm có nội dung trình bày về lý luận về phát triển và phát triển bền vững nền kinh tế, vai trò của các yếu tố nguồn lực với tăng trưởng, kinh tế quốc tế với tăng trưởng kinh tế ở các nước đang phát triển. Mời các bạn cùng tham khảo.

Trang 2

NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH

l Mở đầu: Đối tượng và nội dung nghiên cứu

của môn học

l Phần thứ nhất: Lý luận về phát triển và phát

triển bền vững nền kinh tế

l Phần thứ hai: Vai trò của các yếu tố nguồn

lực với tăng trưởng.

l Phần thứ ba: Kinh tế quốc tế với tăng

trưởng kinh tế ở các nước đang phát triển.

Trang 3

Tài liệu tham khảo

1. Sách chuyên khảo dành cho chương trình cao học,

5. Báo cáo phát triển thế giới và báo cáo phát triển

Việt Nam(những năm gần đây)

6. Kinh tế Việt Nam năm 2005,2006,2007; NXB ĐH

KTQD

Trang 4

4. Đánh giá (40%): (i) nội dung và phương pháp trình

bày; (ii) sự tham gia của các thành viên

Trang 5

MỞ ĐẦU

Trang 7

Sự phân chia các nước theo trỡnh độ  phát triển kinh tế

Trang 8

   H p đen kinh t  vĩ môộ ế

(Qf)

Trang 9

Kinh tế phát triển nghiên cứu gì?(tiếp)

Các nước phát tri n Các nướđang phát tri n

Trang 10

Kinh tế học phát triển: là một môn trong hệ thống các môn kinh tế

học, nghiên cứu nguyên lý phát triển kinh tế và vận dụng trong điều kiện kém phát triển (áp dụng cho các nước đang phát triển):

- Nghiên cứu các vấn đề kinh tế : Làm thế nào để chuyển nền kinh

tế từ t ì nh trạng trì trệ, lạc hậu, tăng trưởng thấp sang một nền kinh

tế tăng trưởng nhanh và hiệu quả.

- Nghiên cứu các vấn đề xã hội: Làm thế nào để mang lại một cách

có hiệu quả nhất những thành quả của tiến bộ kinh tế để cải thiện nhanh chóng, trên quy mô rộng về mức sống và các vấn đề xã hội: nghèo đói, bất bình đẳng.

Kinh tế phát triển nghiên cứu gì?(tiếp)

Trang 11

PHẦN THỨ NHẤT

Lý luận về phát triển và phát triển bền vững nền kinh tế

Trang 12

Lý luận về phát triển và phát triển

bền vững nền kinh tế

A Khái luận chung về phát triển và phát triển bền vững

B Phân tích và đánh giá tăng trưởng kinh tế

C Phân tích và đánh giá chuyển dịch cơ cấu kinh tế

D Phân tích và đánh giá tiến bộ xã hội

E Mối quan hệ giữa tăng trưởng và công bằng

xã hội

Trang 13

A Khái luận chung về phát triển kinh tế

và phát triển bền vững

1 Phát triển kinh tế

Phát triển kinh tế là quá trình tăng tiến toàn diện về mọi mặt

trong nền kinh tế của một quốc gia hoặc một địa phương

v. Theo nội dung:

PT nền KT  PT lĩnh vực KT + PT lĩnh vực XH

PT lĩnh vực KT  Tăng trưởng KT + Chuyển dịch cơ cấu KT

PT lĩnh vực XH  Sự tiến bộ xã hội cho con người

v. Theo quan điểm triết học:

PT nền KT  Thay đổi về lượng + Biến đổi về chất

 

Trang 14

Công thức phát triển kinh tế:

Trang 15

Quá trình phát triển: thời gian dài và qua các giai

4 Giai đoạn trưởng thành

5 Giai đoạn tiêu dùng cao

Sự vận dụng:

- Thời gian của mỗi giai đoạn

- Hoàn thiện thêm các tiêu chí của mỗi giai đoạn

      

Trang 16

2 Phát triển bền vững

Lý do xuất hiện:

Những hậu quả của quá trình phát triển kinh tế

(từ thập niên 1970): Do chạy theo mục tiêu tăng

trưởng nhanh:

- Sử dụng quá mức nguồn tài nguyên, môi trường

sinh thái và môi trường sống

- Sự bất bình đẳng giữa các nước và trong từng nước tăng trưởng nhanh

- Vi phạm các khía cạnh về quyền con người, và

truyền thống văn hoá

Trang 17

2 Phát triển bền vững (tiếp)

Qúa trình hoàn thiện quan niệm:

- Từ thập niên 1970: hội nghị quốc tế về môi trường:

thành lập chương trình môi trường của UN

- Năm 1983: thành lập Hội đồng thế giới về môi trường

- Năm 1987: đưa ra khái niệm về PTBV

“Sự phát triển đáp ứng được những yêu cầu của

hiện tại, nhưng không gây trở ngại cho việc đáp

ứng nhu cầu của các thế hệ mai sau”

Trang 18

. Năm 1992: Hội nghị thượng đỉnh về môi trường và

trái đất (Brazil): ra đời Chương trình nghị sự 21 của

thế giới

- Năm 2002: Hội nghị thượng đỉnh về trái đất (Nam Phi)

hoàn chỉnh khái niệm PTBV:

mối quan hệ với thực hiện tốt tiến bộ và công bằng

xã hội; khai thác hợp lý, sử dụng tiết kiệm tài

nguyên, bảo vệ và nâng cao chất lượng môi trường sống

Trang 19

Nội dung phát triển bền vững

Trang 20

Bền vững kinh tế: là lựa chọn một tốc độ tăng

trưởng hợp lý trên cơ sở một cơ cấu kinh tế phù hợp và

có hiệu quả nhất

Bền vững về xã hội: tập trung vào việc thực hiện

từng bước các nội dung về tiến bộ xã hội và phát triển con người

Bền vững về môi trường: bao gồm khai thác hợp

lý tài nguyên; bảo vệ và chống ô nhiễm môi trường;

thực hiện tốt quá trình tái sinh tài nguyên môi trường.

Trang 21

Việt Nam với vấn đề phát triển bền vững:

l Ngày 12/6/1991, Chính phủ thông qua “Kế hoạch quốc gia về

môi trường và phát triển bền vững giai đoạn 1991 – 2000”

l Chiến lược PT KT – XH 2001 – 2010 xác định quan điểm số 1:

“Phát triển nhanh, hiệu quả và bền vững, tăng trưởng kinh tế đi đôi với thực hiện tiến bộ, công bằng xã hội và bảo vệ môi

trường”.

l Ngày 17/8/2004 Thủ tướng Chính phủ ban hành Chương

trình nghị sự 21 của Việt Nam nhằm phát triển bền vững đất

nước trên cơ sở kết hợp chặt chẽ, hợp lý và hài hoà giữa phát triển kinh tế, phát triển xã hội và bảo vệ môi trường và an ninh quốc phòng.

Trang 22

B Phân tích và đánh giá tăng trưởng kinh tế

1 Tổng quan về tăng trưởng kinh tế

2 Phân tích mặt lượng của tăng trưởng

kinh tế

3 Phân tích chất lượng tăng trưởng kinh tế

Trang 23

1 TỔNG QUAN TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ

Bản chất và vai trò của tăng trưởng trong phát triển:

của nền kinh tế)

- Gia tăng: đo bằng mức và tỷ lệ

- Thu nhập: hiện vật và giá trị

- Mặt giá trị: tổng thu nhập và thu nhập bình quân

lượng và chất lượng

Trang 24

Khái niệm và thước đo

tăng trưởng và được phản ánh qua các chỉ tiêu đánh giá qui mô và tốc độ tăng trưởng

C ác chỉ tiêu đo lường (bằng giá trị): qui mô và tốc độ tăng của các

chỉ tiêu:

1 Tổng giá trị sản xuất (GO)

2 Tổng sản phẩm quốc nội (GDP)

3 Tổng thu nhập quốc dân (GNI)

4 Thu nhập quốc dân sản xuất (NI)

5 Thu nhập quốc dân sử dụng (DI)

2 PHÂN TÍCH MẶT LƯỢNG CỦA TĂNG

TRƯỞNG KINH TẾ

Trang 25

2 PHÂN TÍCH MẶT LƯỢNG CỦA TĂNG

TRƯỞNG KINH TẾ (tiếp)

Những khía cạnh cần chú ý trong phân tích và

đánh giá số lượng tăng trưởng ở các nước đang phát triển:

1 Chỉ tiêu thường sử dụng và đánh giá chính xác nhất: GDP

và GDP/người.

2 Các nước đang phát triển: có nhu cầu và khả năng đạt tốc

độ tăng trưởng GDP cao hơn các nước phát triển

Trang 26

X P LO I CÁC N N KINH T  APECẾ Ạ Ề Ế

X p ế

h ng Năm 1992 Năm 1995 Năm 2000 Năm 2004 GDP/ngườ

i 2004 $

21 Vi t Nam ệ Vi t Nam ệ Vi t Nam ệ Vi t Nam ệ 551

       Ngu n:c  s  d  li u c a UNCTAD ồ ơ ở ữ ệ ủ

Trang 27

3 PHÂN TÍCH CHẤT LƯỢNG TĂNG TRƯỞNG

Khái niệm:

Nghĩa hẹp của chất lượng tăng trưởng:

Chất lượng tăng trưởng là thuộc tính bên trong của quá trình tăng trưởng kinh tế, thể hiện qua các

chỉ tiêu phản ánh hiệu quả đạt được mặt số

lượng của tăng trưởng và khả năng duy trì nó

trong dài hạn.

Nghĩa rộng của chất lượng tăng trưởng:

Chất lượng tăng trưởng thể hiện năng lực sử dụng các yếu tố đầu vào, tạo nên tính chất, sự vận

động của các chỉ tiêu tăng trưởng và ảnh hưởng

lan tỏa của nó đến các lĩnh vực của đời sống kinh tế - xã hội - môi trường

Trang 28

Câu hỏi về số lượng tăng trưởng:

Tăng trưởng được bao nhiêu? Nhiều hay ít? Nhanh hay chậm?

Câu hỏi liên quan đến chất lượng theo nghĩa hẹp:

Khả năng duy trì các chỉ tiêu tăng trưởng như thế nào?

Cái giá phải trả? Các yếu tố cấu thành tăng trưởng hay cấu trúc tăng tr ưởng ?

Câu hỏi về chất lượng tăng trưởng theo nghĩa rộng:

Tác động lan toả của tăng trưởng đến các đối tượng chịu ảnh hưởng như thế nào?: chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cải thiện tình trạng nghèo đói, bình đẳng và công bằng, tài

nguyên môi trường?

3 PHÂN TÍCH CHẤT LƯỢNG

TĂNG TRƯỞNG (tiếp)

Trang 29

Phân tích chất lượng tăng trưởng theo

nghĩa hẹp:

3 PHÂN TÍCH CHẤT LƯỢNG

TĂNG TRƯỞNG (tiếp)

Trang 30

Phân tích hiệu quả của tăng trưởng

. So sánh các chỉ tiêu tăng trưởng với mục tiêu cuối cùng cần đạt được về mặt kinh tế:

+ Tốc độ tăng GO và GDP(VA)

+ Tốc độ tăng GDP với tốc độ tăng GDP/người

. So sánh kết quả đạt được các chỉ tiêu tăng

trưởng với chi phí bỏ ra:

+ Tăng trưởng với lao động

+ Tăng trưởng với vốn

Trang 31

So sánh tốc độ tăng trưởng GO và tốc độ tăng GDP(VA):

tốc độ tăng GO> tốc độ tăng GDP

Động thái tăng trưởng GO và GDP của Việt Nam

2001 2002 2003 2004 2005 2006

Tốc độ tăng GDP Tốc độ tăng GO

Phân tích hiệu quả của tăng trưởng (tiếp)

Trang 32

Đánh giá tốc độ tăng thu nhập bình quân

đầu người

Tốc độ tăng Tốc độ - Tốc độ

GDP/người = tăng GDP tăng dân số

Phân tích hiệu quả của tăng trưởng (tiếp)

Trang 33

Mức thu nhập bình quân đầu người 2007(GDP/người theo PPP):

Trang 34

So sánh tăng trưởng với chi phí lao động: Sử dụng

chỉ tiêu năng suất lao động

Trang 35

Vi t Nam 2001­2005

2006 2007

37,7 40%

41,4%

7,5 8,17 8,48

5,0 5,01 4,9 Trung 

Qu c

Nh t B nậ ả 1961­1970 32,6 10,2 3,2 Hàn Qu c  1981­1990 29,6 9,2 3,2

Nguồn : Chi Hung KWAN, Why China’s Investment Efficiency is Low, China in Transition, June 18, 2004. 

Phân tích hiệu quả của tăng trưởng (tiếp)

Trang 37

       Đóng góp c a các y u t  đ u vào trong tăng trủ ế ố ầ ưởng GDP Vi t Nam (%)

 Đóng góp c a các y u t  ủ ế ố 1993­1997 1998 ­ 2007

1.  Đóng  góp  theo  đi m  ph n ể ầ

trăm (%)         ­ V n ố         ­ Lao đ ng ộ         ­ TFP

8,8 6,1 1.4 1,3

6,44 3,7 1,29 1,45

2.  Đóng  góp  theo  t   l   ph n ỷ ệ ầ

trăm (%)       ­ V n ố       ­ Lao đ ng ộ       ­ TFP

100 69,3 15,9 14,8

100 57,5 20,0 22,5

Nguồn: CIEM và Thời báo kinh tế Việt Nam

Phân tích cấu trúc đầu vào của tăng

trưởng (tiếp )

Trang 38

Nền kinh tế thu nhập cao 92

Thu nhập trung bình 90

Thu nhập thấp 78

Nguồn: Báo cáo Phát triển TG, 2007

Phân tích cấu trúc tăng trưởng theo

ngành

Trang 39

Đóng góp của các ngành vào tăng trưởng kinh tế của Việt nam

0.69 3.68 2.52

0.93 3.47 2.68

0.79 3.92 2.63

0.92 3.93 2.94

0.8 4.2 3.4

0.74 4.15 3.27

Trang 40

Nội dung: xem xét GDP theo chi tiêu:

AD = (C + G) + I +NX

Xu huớng ở các nước phát triển: Sự lấn áp

của chi cho tiêu dùng

Xu hướng của các nước đang phát triển:

yếu tố I

Phân tích cấu trúc tăng trưởng theo đầu

ra

Trang 41

Vốn đầu tư và hệ số ICOR của VN

30 32 34 36 38 40 42

2000 2001 2002 2003 2004 2005 2006 2007

4,4 4,5 4,6 4,7 4,8 4,9 5 5,1 5,2 5,3 5,4

Tỷ lệ đầu tư/GDP Suất đầu tư tăng trưởng (ICOR)

Trang 42

So sánh tăng trưởng GDP với tăng trưởng XNK của VN

Tốc độ tăng xuất khẩu Tốc độ tăng Nhập khẩu Tốc độ tăng trưởng GDP

Trang 43

C  c u chi tiêu c a m t s  n n kinh t  (năm 2005)ơ ấ ủ ộ ố ề ế

Các n n kinh tề ế

% GDP cho  tiêu dùng

% GDP cho 

đ u tầ ư

% GDP cho  NX

1. Th  gi i ế ớ

2.Các n ướ c thu nh p cao ậ

3. Các n ướ c thu nh p trung bình ậ

59 71 71 72 83

21 20 26 27

39 36 31 30 24

0 0 2

      Ngu n: WB, Báo cáo phát tri n th  gi i, 2007 ồ ể ế ớ  

Phân tích cấu trúc tăng trưởng theo đầu

ra (tiếp)

Trang 44

C Phân tích và đánh chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế

1 Tổng quan về cơ cấu ngành kinh tế

2 Xu hướng chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế

Trang 45

1 Tổng quan về cơ cấu ngành kinh tế

Khái niệm: Cơ cấu ngành kinh tế là tương quan giữa các

ngành trong tổng thể nền kinh tế quốc dân, thể hiện mối quan

hệ hữu cơ và sự tác động qua lại cả về số và chất lượng giữa các ngành với nhau.

Nội dung:

- Tổng thể các ngành kinh tế: bao gồm bao nhiêu ngành

- Môi quan hệ tỷ lệ (định lượng)

- Mối quan hệ qua lại trực tiếp:

Mối quan hệ ngược chiều

Mối quan hệ xuôi chiều

Ví dụ: Mối quan hệ ngành Sợi - Dệt - May

Trang 46

Các dạng cơ cấu ngành trong các giai đoạn phát triển

của Rostow

Giai đoạn

phátt riển

Truyền thống

Chuẩn bị cất cánh

Cất cánh Trưởng

thành

Tiêu dùng cao Dạng cơ

cấu ngành

NN NN–CN

CN–NN-DV

CN-DV - NN

60%

20%

30%

15% - 25% - 40% -

Trang 47

. Xác định rõ nội dung quá trình chuyển dịch cơ cấu

ngành: sự thay đổi trong các yếu tố cấu thành ngành

và quá trình cơ cấu ngành chuyển dịch từ dạng này

sang dạng khác

. Quá trình chuyển dịch cơ cấu ngành mang tính

khách quan phù hợp với sự phát triển của sản xuất,

của cung cầu, của phân công lao động xã hội (không

gò ép)

. Vai trò của chính phủ trong quá trình này:

+ Nắm bắt dấu hiệu (các động lực chuyển dịch)

+ Định hướng chuyển dịch

+ Sử dụng chính sách thúc đẩy quá trình chuyển dịch

1 Tổng quan về cơ cấu ngành kinh tế (tiếp)

Trang 48

2 Xu hướng chuyển dịch cơ cấu ngành

Cơ sở lý thuyết: Hai quy luật

Ø Quy luật tiêu dùng của E Engel

T i m c thu nh p t  0 – IA: ạ ứ ậ ừ ε D/I > 1

T i m c thu nh p t ạ ứ ậ ừ IA-IB: 0< D/I <  ε 1

Tại mức thu nhập IB - IC: D/I <0 ε

Trang 49

Sự phát triển quy luật Engel:

Tiêu dùng Tiêu dùng Tiêu dùng

Thu nh p ậ Thu nh p ậ Thu nh p ậ Hàng hoá nông s n ả Hàng hoá công nghi p       Hàng hoá d ch v ệ ị ụ

2 Xu hướng chuyển dịch cơ cấu ngành

(tiếp)

Trang 50

Quy luật đổi mới kỹ thuật và tăng NSLĐ (Fisher)

động

Giảm cầu lao động

Công nghiệp Khó thay thế lao

Trang 51

- Giảm tỷ trọng nông nghiệp, tăng tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ

- Tốc độ tăng của ngành dịch vụ có xu hướng nhanh hơn tốc độ tăng của công nghiệp

- Tăng dần tỷ trọng các ngành sản phẩm có

dung lượng vốn cao

- Xu thế “mở” của cơ cấu kinh tế

Các xu hướng chuyển dịch cơ cấu

ngành kinh tế

Trang 52

Cơ cấu ngành theo mức độ thu nhập

năm 2005

C  c u ngành kinh t  theo m c đ  thu nh p năm 2005 (%)ơ ấ ế ứ ộ ậ

Các m c thu nh pứ ậ

Nông nghi p

 Công nghi p

Trang 53

Cơ cấu ngành của VN và một số nước trong khu vực

C  c u ngành kinh t  c a m t s  nơ ấ ế ủ ộ ố ước ASEAN

15 53 32

14 32.5 53.5

16 44 40

9 49 42

9 41 50

3 35 62

0 35

65

20.9 41 38.1

20.7 40.5 38.8

0 10 20 30 40 50 60 70 80 90 100

CHN PHI IND MAL THA KOR SIN VN05 VN06

Nong nghiep Cong nghiep Dich vu

Ngu n: K  ho ch 5 năm phát tri n kinh t  – xã h i c a VN2006­2010 và s   ồ ế ạ ể ế ộ ủ ổ tay KH 2007 (B  KH&ĐT) (1) S  li u c a các n ộ ố ệ ủ ướ c là c a năm 2003 ủ

Trang 54

Các xu hướng chuyển dịch cơ cấu

ngành kinh tế

Xu thế “mở” của cơ cấu ngành kinh tế thường được xem xét trên các câu hỏi:

- Nền kinh tế của quốc gia này đã mở chưa?

- Nếu mở rồi thì mở như thế nào? XNK?

- Tính chất mở: cơ cấu xuất, cơ cấu nhập

Trang 55

D Phân tích và đánh giá tiến bộ xã hội

xã hội

Trang 56

1 Đánh giá phát triển con người

l Chỉ số phát triển con người (HDI): Đánh giá tổng hợp việc

bảo đảm các nhu cầu cơ bản của con người

I HDI

Trang 57

triển con người giữa các quốc gia

Phân lo i các nạ ước theo HDI (năm 2005) Phân lo i ạ         HDI S  n ố ướ c

Trang 58

chi tiết hóa chỉ tiêu này theo các nhóm khác nhau.

nhập bình quân đầu người.

còn ít

Trang 59

CHỈ SỐ PHÁT TRIỂN GiỚI - GDI (Gender Development Index)

về trình độ phát triển giữa nam và nữ

nhưng được điều chỉnh theo sự

khác biệt giữa nam và nữ

Trang 60

GDI - PHƯƠNG PHÁP TÍNH

l Bước một, tính riêng các chỉ số thành phần cho nữ

và năm theo công thức chung ở phần HDI

l Bước hai, xác định các chỉ số phân bổ công bằng riêng cho nam và nữ

Chỉ số phân bổ công bằng = [tỷ lệ dân số nữ × (chỉ

số nữ)-1 + Tỷ lệ dân số nam × (chỉ số nam)-1]-1

l Bước ba, GDI được tính bằng bình quân số học của

3 chỉ số phân bổ công bằng

Trang 61

GDI - Phương pháp đánh giá

- Nếu GDI = HDI  không có sự khác biệt giữa trình độ phát triển nam và nữ

    So sánh giá tr  và x p h ng theo HDI và GDI m t s  nị ế ạ ộ ố ước 2001 Tên n ướ c HDI GDI

Trang 62

Thước đo quyền lực theo giới tính – GEM (Gender EnpoWeRment Measure)

l Mục đích: GEM đo lường kết quả của việc sử dụng năng lực đã được trang bị của nam và nữ để khai thác các cơ hội của cuộc sống

l Nội dung: 3 yếu tố cấu thành

. Mức độ tham gia và ra quyết định các hoạt động chính trị

. Mức độ tham gia và ra quyết định các hoạt động kinh tế

. Quyền sử dụng các nguồn lực kinh tế

Trang 63

GEM - Phương pháp tính

l Bước một: Thống kê tách biệt giữa nam và nữ về: Tỷ lệ tham

gia quốc hội; Tỷ lệ tham gia các vị trí quản lý và điều hành lĩnh vực kinh tế và khoa học kỹ thuật và tỷ lệ thu nhập:

l Bước hai: Tính toán phần trăm phân bổ công bằng theo từng

tiêu chí, theo công thức:

Phần trăm phân bổ Công bằng = [ tỷ lệ dân số nữ × (phần trăm nữ)-1 + Tỷ lệ dân số nam × (phần trăm nam)-1]-1

l Bước ba: GEM được tính bằng cách tổng hợp các phần trăm

phân bổ công bằng thành một giá trị bình quân không có quyền

số (tính bình quân số học của 3 phần trăm phân bổ công bằng.

Ngày đăng: 04/02/2020, 20:51

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN