Bài giảng Kinh tế phát triển chương trình Cao học: Phần thứ hai - Vai trò của các yếu tố nguồn lực trình bày vai trò của các yếu tố nguồn lực với tăng trưởng; tổng quan về các yếu tố nguồn lực trong tăng trưởng; một số mô hình tăng trưởng.
Trang 1KINH TẾ PHÁT TRIỂN
CHƯƠNG TRÌNH CAO HỌC
TS PHẠM NGỌC LINH
Trang 2PHẦN THỨ HAI
VAI TRÒ CỦA CÁC YẾU TỐ
NGUỒN LỰC
Trang 3Vai trò của các yếu tố nguồn lực với
tăng trưởng
A Tổng quan về các yếu tố nguồn lực trong tăng
trưởng.
B Vai trò của các yếu tố nguồn lực trong tăng
trưởng kinh tế (tiếp cận theo các mô hình
tăng trưởng)
C Phương thức kết hợp vốn (K) và lao
động(L)trong tăng trưởng và chính sách áp
dụng công nghệ hỗn hợp
Trang 4A Tổng quan về các yếu tố nguồn lực
trong tăng trưởng.
Trang 61 Hàm sản xuất tổng quát
(tiếp)
Y nghĩa nghiên cứu
- Hàm sản xuất cho biết tăng trưởng thu nhập của nền kinh tế phụ thuộc và quy mô, cơ cấu và chất lượng của các yếu tố đầu
- Mỗi yếu tố giữa một vai trò nhất định trong quá trình tạo ra thu nhập của nền kinh tế và chúng có mối quan
hệ tác động qua lại với nhau
- Tuỳ theo mỗi giai đoạn phát triển kinh tế, có thể yếu
tố nào đó được đề cao hơn yếu tố khác,
- Các yếu tố đưa vào hàm sản xuất là các yếu tố mang tính kinh tế
Trang 72 Cơ chế tác động của các yếu tố nguồn
lực trong tăng trưởng
Cơ chế tác động được phân tích qua mô hình AD - AS
Trang 83 Xác định ảnh hưởng của các yếu tố nguồn lực đến tăng trưởng kinh tế
Xác định ảnh hưởng của các yếu tố nguồn lực đến tăng trưởng thông qua hàm sản xuất Cobb- Douglas:
Hàm Cobb- Douglas có dạng:
Y= T Kα Lβ Rγ
, , là hệ số cận biên của các yếu tố đầu vào
g = t + k + l + rt: Phần dư còn lại, phản ánh tác động của khoa học -công nghệ T = g – (k + l + r)
Nếu bỏ yếu tố R, thì g = t + k + l, trong đó t là ảnh hưởng của TFP
Trang 9Ảnh hưởng của các nguồn lực đến tăng
trưởng qua hàm SX Cobb- Douglas
Trang 10B Vai trò của các yếu tố nguồn lực trong
tăng trưởng kinh tế (tiếp cận theo các
mô hình tăng trưởng)
I Mô hình tăng trưởng D.Ricardo
II Mô hình tăng trưởng Harrod –
Domar
III Mô hình tăng trưởng Solow
IV Mô hình tăng trưởng nội sinh
Trang 11I Mô hình tăng trưởng D.Ricardo
1 Xuất phát điểm mô hình:
- Quan điểm của A.Smith trong “của cải các dân tộc”:
+ Lao động là nguồn gốc của của cải
+ Tích luỹ làm gia tăng tư bản chính là cơ sở của tăng trưởng
+ Nền kinh tế tự điều tiết và sự không cần thiết có sự can thiệp của chính phủ
- Quan điểm của Ricardo trong” các nguyên tắc của kinh
Trang 121 Mô hình tăng trưởng D.Ricardo
2 Các nhân tố tác động đến tăng trưởng
- Có 3 nhân tố trực tiếp: Y = F(K,L,R)
- Vai trò của yếu tố ruộng đất trong tăng trưởng
+ Tăng trưởng (g) là hàm số phụ thuộc quy mô tích luỹ (I): g
= F(I)
+ Tích luỹ là hàm số của lợi nhuận (Pr): I = F(Pr)
+ Lợi nhuận là hàm số của tiến lương (W):Pr = F(W).
+ W hàm số của giá nông sản (Pa): W = F(Pa)
+ (Pa) là hàm số của số và chất ượng ruộng đất nông nghiệp (R): Pa = F(R) R đóng vai trò quyết định
Trang 13Các nhân tố tác động đến tăng trưởng
Trang 14Các nhân tố tác động đến tăng
trưởng (ti ếp)
- Ý tưởng về một mô hình hai khu vực kinh tế cổ điển: để
có sự tăng trưởng liên tục kể cả khi nông nghiệp đã khai
thác đến R0, là sự hình thành 2 khu vực kinh tế
Khu vực truyền thống (NN) Khu vực hiện đại(CN)
- Khu vực trì trệ tuyệt đối
(MPL=0)
- Có dư thừa lao động
- Không đầu tư
- Có lợi thế nhờ quy mô
- Giải quyết lao dộng dư
thừa cho NN
- Tăng cường quy mô
đầu tư
Trang 15Mô hình tăng trưởng Ricardo (tiếp )
3 Phê phán quan điểm của Ricardo
Sự phủ nhận vai trò của yếu tố công nghệ, đã đưa đến
những quyết định không chính xác, gọi là ”cạm bẫy
Trang 16Mô hình tăng trưởng Ricardo (tiếp)
4 Vận dụng mô hình trong hoạch định chính
sách:
- Vai trò của yếu tố tài nguyên, đất đai ở các
nước đang phát triển
- Để không rơi vào “cạm bẫy” Ricardo, phải
quan tâm đầu tư cho nông nghiệp theo hướng tăng NSLĐ NN.
- CN phải được quan tâm đầu tư nhiều hơn
theo 2 hướng: rộng và sâu.
Trang 17II Mô hình tăng trưởng Harrod-Domar
1 Những xuất phát điểm mô hình:
+ Quan điểm của J.Keynes về
điểm cân bằng dưới mức tiềm năng
Và Vai trò của yếu tố tiêu dùng
(tổng cầu)
+ Đầu tư tạo hiệu ứng tăng thu
nhập
+ Đầu tư bằng tiết kiệm (S=I)
+ Đầu tư làm tăng năng lực cho
PL
Y0
Trang 18Mô hình tăng trưởng Harrod-Domar (tiếp)
2 Vai trò các yếu tố nguồn lực trong tăng trưởng
- Các yếu tố trực tiếp tác động đến tăng trưởng: Hàm sản xuất gồm 3 yếu tố: Y = F(K,L,R)
- Yếu tố đóng vai trò quyết định:
+ S là nguồn gốc của đầu tư (I)
+ I tạo nên ΔK của thời kỳ sau
+ ΔK trực tiếp tạo ΔY của kỳ đó
→ Tiết kiệm và đầu tư tạo vốn sản xuất gia tăng là yếu tố quyết định đến tăng trưởng kinh tế
Harrod – Domar đã cụ thể hoá mối quan hệ này
bằng các phương trình cụ thể
Trang 19Mô hình tăng trưởng Harrod-Domar (tiếp)
Vai trò của vốn đến tăng trưởng
Mối quan hệ giữa ΔK và ΔY Hệ số gia tăng vốn sản lượng (ICOR- Incremetal capital output ratio):
-kt (ICOR) = ΔKt /ΔYt = It-1/ ΔYt
- Hệ số ICOR phản ánh năng lực vốn đầu tư, phụ
thuộc vào:
+ Tính chất công nghệ kỹ thuật của vốn SX
+ Mức độ khan hiếm nguồn lực
+ Hiệu quả quản lý và sử dụng vốn
Trang 20Vai trò của vốn đến tăng trưởng
Trang 21Vai trò của vốn đến tăng trưởng (tiếp)
Kết luận của Harrod – Domar:
Tốc dộ tăng trưởng luôn phụ thuộc vào tiết kiệt và hệ số ICOR, tồn tại 3 trạng thái tốc dộ tăng trưởng khác nhau:
- Tốc độ tăng trưởng bảo đảm : gw = s/k (dự kiến)
- Tốc dộ tăng trưởng thực tế: gr = s/k (thực tế)
- Tốc độ tăng trưởng tự nhiện (gf)
→ Khái niệm về thời kỳ vàng: gw = gr = gf
Tức là có: - Sự cân bằng giữa tốc độ tăng trưởng thực tế và tốc
độ tăng trưởng bảo đảm
- Sự cân bằng giữa tố độ tăng trưởng bảo đảm với tốc
độ tăng trưởng tự nhiên
Trang 223 Vận dụng mô hình trong hoạch định
chính sách
3.1 Trong lập kế hoạch tăng trưởng kinh tế
Các công việc phải làm:
(1) Dự báo ICOR(ICOR dự kiến)
(2) Thống kê, tổng hợp tiết kiệm, đầu tư kỳ gốc và điều
chỉnh theo các hệ số có liên quan đến tiết kiệm và đầu tư thực tế
(3) Tính toán chỉ tiêu KH tăng trưởng bảo đảm theo
phương trình trên
Trang 23Lập kế hoạch tăng trưởng bảo đảm
(g k ) (tiếp)
Các hệ số điều chỉnh cần lưu ý:
- Hệ số huy động tiết kiệm vào đầu tư (μs): phần vốn đầu tư so với
tổng tích kuỹ của nền kinh tế
Trang 243 Vận dụng mô hình trong hoạch định
chính sách (tiếp)
3.2 Vận dụng trong xác định nhu cầu tiết kiệm
Trường hợp vận dụng: khi đã có mục tiêu gk
Nội dung thực hiện:
- Xác định nhu cầu vốn đầu tư cần có
s0= kk gk
s0 (điều chỉnh) = s0 x μs x (1- μi): s0 (nhu cầu)
- Điều tra và tổng hợp khả năng tích luỹ và đầu tư kỳ gốc: có được
s0(khả năng)
- Cân đối và đề xuất giải pháp:
+ Nếu s0(n/ c) > s0(k/n)+ Nếu s0(n/ c) < s0(k/n
Trang 253 Vận dụng mô hình trong hoạch định
+ Khi tổng cầu hạ: trường hợp ngược lại.
- Nội dung điều chỉnh: dùng chính sách tài khoá và tiền
tệ để điều chỉnh “van bơm vào” và “van đẩy ra” của nền kinh tế.
Trang 264 Những hạn chế của mô hình
- Sự đơn giản hoá khi coi tăng trưởng chỉ do đầu tư đem lại Thực
tế có thể xảy ra những trường hợp:
+ Đầu tư thiếu hiệu quả không tạo nên tăng trưởng
+ Tăng trưởng không phải sử dụng giải pháp đầu tư
+ Đầu tư đến một mức độ nào đó sẽ bị quy luật lợi tức giảm dần chi phối
- Những khó khăn của các nước đang phát triển trước hạn chế về khả năng tích luỹ:
+ Tạo ra mất cân đối giữa tích luỹ - tiêu dùng
+ Tạo ra sự phụ thuộc bởi các nguồn vốn vay
+ CP trở thành con nợ lớn và nguy cơ phá sản cận kề
Trang 27III Mô hình tăng trưởng Solow
1 Xuất phát điểm của mô hình:
- Những ý tưởng của Harrod-Domar:
+ S và I của thời kỳ trước tạo nên ΔK là nguồn gốc của ΔY
+ Quy luật lợi tức giảm dần theo quy mô chi phối hoạt dộng đầu tư
- Sự phát hiện mới của Solow:Đến một mức nào đó đầu tư không dẫn đến tăng quy mô sản lượng
- Tư tưởng của trường phái tân cổ điển: vai trò đặc biệt quan trọng của khoa học công nghệ đối với sự gia tăng sản lượng:
+ Có nhiều cách kết hợp lao động và vốn
+ Đầu tư theo chiều sâu và chiều rộng
Trang 28III Mô hình tăng trưởng Solow (tiếp)
2 Vai trò của các yếu tố nguồn lực
2.1 Các yếu tố trực tiếp tác động đến tăng trưởng:
Hàm sản xuất của Solow: Y = F( K,L,T):
+ Không có yếu tố R
+T tạo nên hiệu quả của lao động (E); hiệu quả lao động phản ánh trình độ công nghệ của xã hội E và L luôn đi đôi với nhau, LxE được gọi là số lao động hiêu quả
+ Hàm sản xuất của Solow cụ thể: Y(t) = F(K, EXL).
Trang 292 Vai trò của các yếu tố nguồn lực
2.1 Vai trò của các yếu tố tác động đến tăng trưởng:
(1) Tiết kiệm và đầu với tăng trưởng:
- Solow đã sử dụng một dạng hàm tổng sản xuất Cobb-Douglas giản đơn:
Y= K α L 1-α
- Chia hai vế cho L để có được một dạng hàm sản xuất mới :
y = k α
Vì năng suất cận biên giảm dần nên khi k tăng thì y tăng chậm hơn
- Từ mô hình Harrod-Domar: I = sxY, chia cả 2 vế cho L: i = sxy
Có 2 yếu tố làm thay đổi vốn là đầu tư(i) và khấu hao(б)
Ta có từ 3 phương trình trên: Δk = i –бk = sk α - бk
Trang 30Tiết kiệm và đầu với tăng trưởng (ti ếp) :
- Sơ đồ thể hiện phương trình trên với mỗi mức k khác nhau:
k*
Đầu tư và khấu hao
Tồn tại duy nhất một k * mà tại đó, đầu tư bằng khấu hao
Mô hình Solow chứng minh rằng: nếu nền kinh tế nằm ở trạng thái
ổn định thì nó sẽ đứng nguyên tại đó, và nếu nền kinh tế chưa nằm
tại trạng thái ổn định, thì nó sẽ có xu hướng tiến về đó
Do vậy, trạng thái ổn định chính là cân bằng dài hạn của nền kinh tế.
Trang 31Tiết kiệm và đầu với tăng trưởng (ti ếp) :
- Nếu tăng tỷ lệ tiết kiệm:
Việc tăng tỷ lệ tiết kiệm sẽ đưa đến
tăng trưởng nhanh hơn
trong một thời gian ngắn, trước khi nền
kinh tế đạt tới trạng
thái ổn định.
Nếu một nền kinh tế duy trì một tỷ lệ
tiết kiệm cao nhất định,
nó sẽ duy trì được mức sản lượng cao
nhưng không duy trì
được tốc độ tăng trưởng cao
Trang 322 Vai trò của các yếu tố nguồn lực
( 2) Lao động với tăng trưởng
Giả sử lao động tăng lên với tốc độ (n);
- Sự thay đổi vốn bình quân lao động:
Δk = I – (б + n)k
- Sửa lại sơ đồ (bên cạnh):
Tại k *: Δk * =0 thì y =k α không đổi
nhưng Y=yxL tăng là (n).
Như vậy, trong dài hạn, nền kinh
tế tăng trưởng với tốc độ tăng dân số
Còn thu nhập bình quân đầu
người không thay đổi
Đầu tư
(+n)k
i = sk
Trang 33( 2) Lao động với tăng trưởng(ti ếp)
Trường hợp: tốc độ tăng trưởng dân
2 như vậy, theo Solow,
các nước có tốc độ tăng dân
số cao sẽ có mức thu nhập
bình quân đầu người thấp
k * 1
Trang 34(3) Tiến bộ công nghệ với tăng trưởng
Hàm sản xuất có yếu tố công nghệ:
Y = Kα (LxE)1-α
E là biến mới gọi là hiệu qảu lao động
LxE số công nhân hiệu quả
Nếu E tăng với tốc độ g, L tăng với tốc độ n
→ LxE tăng với tốc độ là (g+n)
Chia cả 2 vế cho (LxE) ta vẫn có: y = kα
Sự thay đổi của của mức vốn trên mỗi công nhân hiệu quả: Δk = I – (б + n + g)k
Trang 35(3) Tiến bộ công nghệ với tăng trưởng
vốn trên 1 đơn vị công nhân
hiệu qủa không đổi, mức Y
Trên LxE không đổi nhưng
Y trên một đơn vị công nhânY/L
Tăng với tốc độ g và Y tăng với tốc độ là g + n
→nếu tiến bộ công nghệ tăng lên, GDP và GDP/người đều
tăng lên với tốc độ tương ứng
( +n+g)k
i = sk
Đầu tư
Trang 363 Ý nghĩa và sự vận dụng mô hình Solow
3.1 Tính chất hội tụ của các nền kinh tế:
- nếu hai nền kinh tế do điều kiện lịch sử xuất phát với 2
mức vốn khác nhau, thì quốc gia nào có mức thu nhập
thấp hơn sẽ tăng trưởng nhanh hơn và dần sẽ đuổi kịp
quốc gia có thu nhập cao do tăng tỷ lệ vốn trên lao động
- Nếu hai nền kinh tế có trạng thai ổn định khác nhau, thì không thể xảy ra sự hội tụ nếu tỷ lệ tiết kiệm của hai nền kinh tế không thay đổi
- Tuy vậy nếu đứng trên toàn thế giới thì điều kiện hội tụ có thể không đúng do các nứơc ngoài điều kiện về vốn khác nhau, các điều kiện khác cũng không giống nhau
Trang 373 Ý nghĩa và sự vận dụng mô hình Solow
→ cần lựa chọn một tốc độ tăng trưởng tối ưu chứ không phải tốc
độ tăng trưởng tối đa
- Các nước ĐPT (chưa tới điểm dừng) cần hướng tới các chính
sách tăng tiết kiệm không ảnh hưởng tới tiêu dùng cá nhân
Trang 383 Ý nghĩa và sự vận dụng mô hình Solow
(tiếp)
3.3 Chính sách khuyến khích tiến bộ công nghệ:
- Hỗ trợ hoạt động nghiên cứu khoa học công nghệ
- Trực tiếp đầu tư nghiên cứu và triển khai công nghệ cao
- Khuyến khích nghiên cứu thông qua hệ thống bản quyền và quyền lợi của người có bản
quyền.
Trang 394 Hạn chế của mô hình Solow
Solow đã nhấn mạnh đến vai trò quyết định của yếu tố tiến
bộ công nghệ đến tăng trưởng GDP và GDP/người nhưng lại cho rằng tiến bộ công nghệ là yếu tố ngoại sinh và không giải thích được nó Điều này dẫn đến 3 hạn chế lớn:
+ nếu không có cú sốc công nghệ từ bên ngoài vào thì tất cả các nền kinh tế đều không có tăng trưởng khi đạt tới điểm dừng
+ Mọi sự gia tăng GDP nếu không phải là do Vốn và lao dộng đều là do công nghệ “số dư Solow” (trên 50%)
+ Phủ nhận vai trò của các chính sách chính phủ và các quyết định của các chủ thể kinh tế
Trang 40IV các mô hình tăng trưởng nội sinh
1 Xuất phát điểm của mô hình
- Sự bất lực trong giải thích các hiện tượng tăng trưởng
kinh tế của nhiều nước bằng mô hình Solow.
- Phân chia vốn làm 2 loại: Vốn hữu hình và vốn nhân lực
Vốn nhân lực hình thành trong quá trình học tập, đào tạo,
và từ kinh nghiệm thực tiễn Vốn nhân lực không chịu sự chi phối bởi quy luật lợi tức giảm dần
- Vai trò của chính phủ trong tăng trưởng dài hạn: vai trò
chính phủ trong các chính sách đầu tư cho khoa học công nghệ.
Trang 41IV các mô hình tăng trưởng nội sinh
(tiếp)
2 Các yếu tố nguồn lực trong tăng trưởng
2.1 Các yếu tố trong hàm sản xuất
- Hàm sản xuất nói chung: Y = F( K, L, E)
E – không phải chỉ do yếu tố công nghệ tạo nên(như Solow) mà tạo nên bởi sự tác động tổng hợp của các yếu tố được đúc kết
(TFP)
- Mô hình nội sinh chia nền kinh tế thành 2 khu vực: khu vực sản xuất hàng hoá và khu vực sản xuất tri thức Mỗi khu vực sẽ có hàm sản xuất riêng
Trang 422 Các yếu tố nguồn lực trong tăng trưởng
(tiếp)
2.2 Vai trò các yếu tố nguồn lực:
(1) Mô hình AK – vai trò của vốn nhân lực
Hàm sản xuất đơn giản: Y = AK
A là hằng số đo sản lượng sản xuất trên một đơn vị
vốn( không bì chi phối bởi quy luật lợi tức giảm dần)
ΔK = sY –бK
g= ΔY/Y = gA + gK
Nếu không có tiến bộ công nghệ: gA = 0
g = ΔY/Y = ΔK/K = (sY – бK)/K = (sAK – бK)/K = sA – б
Trang 43Mô hình AK – vai trò của vốn nhân lực
(tiếp)
Nếu sA> б thì g luôn >0 (có tăng trưởng vĩnh
viễn cho dù không có tiến bộ công nghệ)→
Tiết kiệm và đầu tư dẫn đến tăng trưởng vĩnh viễn
Lý do: coi A là hằng số (không đổi)bởi vì K bao gồm cả vốn nhân lực – không theo quy luật lợi tức giảm dần, thậm chí còn có thể tăng lên
Trang 44(2) Mô hình Lucas đơn giản – mô hình tăng
trưởng hai khu vực
- Chia nền kinh tế làm 2 khu vực:
+ Khu vực sản xuất hàng hoá, bao gồm các
doanh nghiệp sản xuất hàng hoá và được sử dụng trong tiêu dùng cá nhân và đầu tư vào
vốn sản xuất
+ Khu vực giáo dục, bao gồm các trường đại học sản xuất kiến thức sử dụng cho cả hai khu vực
Trang 452) Mô hình Lucas đơn giản – mô hình tăng
trưởng hai khu vực (tiếp)
- Nền kinh tế được mô tả bằng hàm sản xúât của khu vực sản xuất, khu vực các trường đại học và phương trình tích luỹ vốn Gọi: u là tỷ lệ lao động của khu vực giáo dục
1-u là tỷ lệ lao động khu vực sản xuất.
E là lượng kiến thức (quyết định hiệu quả lao động)
K là vốn tích luỹ của khu vực sản xuất
(1 – u)EL là hiệu qủa tích luỹ của khu vực giáo dục thể hiện ở
số lao động hiệu quả của khu vực sản xuất
g(u) là tốc độ tăng trưởng lao dộng khu vực giáo dục
s là tỷ lệ tiết kiệm và б là tỷ lệ khấu hao
Trang 462) Mô hình Lucas đơn giản – mô hình tăng
trưởng hai khu vực (tiếp)
Từ logic trên, có các phương trình liên quan đến tăng trưởng:
Theo các hàm sản xuất trên:
Trang 48c Kết hợp vốn (K) và lao động (L) trong
tăng trưởng kinh tế (tiếp)
II Các mô hình kết hợp
1 Mô hình cố định công nghệ:
- Chỉ có một cách kết hợp có hiệu quả giữa
K và L trong việc tạo ra Y:
б K/L = K/L (c ố định)