1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

bài giảng kinh tế phát triển phần 3

88 1,5K 5
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quan hệ kinh tế quốc tế với phát triển kinh tế ở các nước đang phát triển
Thể loại Bài giảng
Định dạng
Số trang 88
Dung lượng 2,9 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

QUAN HỆ KINH TẾ QUỐC TẾ VỚI PHÁT TRIỂN KINH TẾ Ở CÁC NƯỚC ĐANG PHÁT TRIỂN

Trang 1

PHẦN THỨ BA

QUAN HỆ KINH TẾ QUỐC TẾ VỚI PHÁT TRIỂN KINH TẾ Ở CÁC NƯỚC ĐANG

PHÁT TRIỂN

Trang 2

QUAN HỆ KINH TẾ QUỐC TẾ VỚI PHÁT TRIỂN KINH TẾ Ở CÁC NƯỚC ĐANG PHÁT TRIỂN

kinh ở các nước đang phát triển.

phát triển.

triển

Trang 3

A Thương mại quốc tế với tăng trưởng kinh ở các nước đang phát triển

trưởng kinh tế.

đang phát triển

Trang 4

1 Thương mại quốc tế và tăng trưởng kinh tế

tổng sản phẩm quốc dân hiện nay.

Năm Tổng giá trị xuất

khẩu của thế giới Tổng GDP của thế giới % xuất khẩu trong GDP

1820 1870 1913 1929 1950 1973 1992 2000 2007

7.255 56.247 236.330 334.408 375.765 1.797.199 3.785.619 6.186.245 14.010.000

694.772 1.127.876 2.726.065 3.696.156 5.372.330 16.064.474 27.994.920 31.492.776 54.347.038

1,04 4,99 8,67 9,05 6,99 11,19 13,52 19,63 25,78

Trang 5

Thương mại quốc tế và tăng trưởng kinh tế (tiếp)

 Bằng chứng thực tế cho thấy có mối liên hệ tích cực giữa thương mại quốc tế và tăng trưởng kinh tế

- WB (1987) chia thành 4 nhóm nước: hướng ngoại nhiều, hướng ngoại vừa, hướng nội vừa, hướng nội nhiều Kết quả cho thấy những nước hướng ngoại nhiều

có tốc độ tăng trưởng cao nhất trong 4 nhóm Nhóm hướng nội nhiều có tốc độ tăng trưởng giảm nhẹ trong thời kỳ 1973-1985

Trang 6

- Sachs và Warner (1995) chia làm 2 nhóm nước mở cửa

và đóng cửa Kết quả trong nhóm các nước đang phát triển, các nền kinh tế mở cửa có tốc độ tăng trưởng bình quân 4,49%, các nền kinh tế đóng cửa là 0,69%; nhóm các nước phát triển tương tự là 2,29% và 0,74%

- Các nghiên cứu khác của Levine và Renelt; Martin đều cho thấy có mối quan hệ tích cực giữa thương mại quốc tế và tăng trưởng kinh tế

Sala-i-Thương mại quốc tế và tăng trưởng kinh tế (tiếp)

Trang 7

XuÊt khÈu cña c¸c n íc ®ang ph¸t triÓn: xu h íng vµ c¸c lo¹i hµng hãa

Trang 9

Lợi thế so sánh

 Lý thuyết của David Ricardo: 2 nước, 2 hàng hóa và 1 yếu

tố sản xuất – xuất khẩu sản phẩm có chi phí cơ hội thấp hơn

 Lý thuyết Heckscher-Ohlin: mở rộng 2 (hoặc nhiều hơn) yếu tố sản xuất – xuất khẩu sản phẩm sử dụng yếu tố sản xuất sẵn có, nhập khẩu sản phẩm sử dụng yếu tố sản xuất khan hiếm.

Trang 11

 Lợi ích

của thương mại

Trang 12

trong mô hình Solow (nghiên cứu của Baldwin)

làm dịch chuyển đường hàm sản xuất lên trên.

+ ngắn hạn: tăng từ y* đến y**

+ trung hạn: tăng từ y** đến y***

công nhân hiệu quả

Lợi ích của thương mại quốc tế

(tiếp)

Trang 13

Lợi ích của thương mại quốc tế

Trang 14

xuất nhập khẩu hàng hóa khác nhau (nghiên cứu

của Mazumdar)

(hệ số khấu hao δ tăng), do đó làm triệt tiêu tác động tích cực của gia tăng sản xuất

Trang 15

(   1

k z

Trang 16

- Tự do thương mại: f(k) dịch chuyển tới g(k)+ mức vốn: k* tăng tới k***

+ mức sản lượng: tăng từ y* tới y****

Lợi ích của thương mại quốc tế

(tiếp)

Trang 17

Lợi ích của thương mại quốc tế (tiếp)

Trang 19

Lý thuyết tăng trưởng nội sinh với thương mại quốc tế

Lợi ích của thương mại quốc tế

(tiếp)

Trang 20

3 Các chiến lược xuất khẩu của các nước đang phát triển

ngành nông – lâm – ngư nghiệp và sản phẩm ngành khai khoáng

Trang 21

Chiến lược xuất khẩu sản phẩm thô

 Các sản phẩm thô xuất khẩu chủ yếu của các nước đang phát triển: số liệu và xu hướng

Trang 22

22

Trang 24

24

Trang 25

Xuất khẩu sản phẩm thô là động lực của tăng trưởng kinh tế:

 Tăng cường sử dụng các yếu tố sản xuất: lao động và đất đai

 Mở rộng khai thác các nhân tố tiềm năng

 Những tác động của mối liên kết: liên kết ngược, liên kết xuôi, liên kết tiêu dùng, liên kết cơ sở hạ tầng,

Chiến lược xuất khẩu sản phẩm thô (tiếp)

Trang 26

công nghiệp nhập khẩu, do đó các nước đang phát triển

sẽ phải xuất khẩu nhiều số lượng hơn để duy trì thu nhập xuất khẩu

Chiến lược xuất khẩu sản phẩm thô (tiếp)

Trang 28

 Thu nhập xuất khẩu không ổn định

 Những liên kết không hiệu quả

 Tìm kiếm địa tô và tham nhũng

Trang 29

Chiến lược thay thế nhập khẩu

Điều kiện và nội dung thực hiện chiến lược:

 Xác định những sản phẩm có thị trường trong nước rộng lớn, các công ty trong nước có thể đảm nhiệm được công nghệ sản xuất hoặc các nhà đầu

tư nước ngoài sẵn sàng đầu tư, sử dụng hàng rào bảo hộ (thuế hoặc quota)

Trang 30

 Bảo hộ bằng

thuế danh nghĩa

Trang 31

 Bảo hộ bằng hạn ngạch:

- Chính phủ hạn chế số lượng nhập khẩu bằng M2

= Q3 – Q4

- Giá trong nước tăng lên Pd

- Sản xuất trong nước tăng từ Q2 lên Q4

- Tiêu dùng trong nướcgiảm từ Q1 xuống Q3

Các biện pháp thực hiện chiến lược

(tiếp)

Trang 33

w w

w w

d d

C P

C P

C

P ERP

w w

i w

w

C P

C P

t C

Trang 34

- t0 =0; ti = 10%

ERP = 100(0) – 60(0.10) / (100 – 60) = -0.15

Trang 35

Đường cầu ngoại

tệ của nhà NK khi áp thuế NK

Các biện pháp thực hiện chiến lược

(tiếp)

Trang 36

 Nếu tỷ giá hối đoái được thả nổi, ee là điểm cân bằng thị trường khi không áp thuế hoặc hạn ngạch nhập khẩu

 Nếu áp thuế nhập khẩu thì:

+ đường cầu dịch chuyển xuống dưới vì các nhà nhập khẩu không muốn trả nhiều VN đồng cho hàng nhập khẩu, do đó điểm cân bằng mới là et+ các nhà xuất khẩu không muốn sản xuất vì thu nhập bằng VN đồng giảm

Các biện pháp thực hiện chiến lược

(tiếp)

Trang 37

 Nếu tỷ giá hối đoái cố định, có 2 cách hiểu:

+ Tỷ giá chính thức được duy trì tại e0 thấp hơn et Do giá

VN đồng của đô la thấp nên NK tăng tới Md, XK giảm xuống Es Do đó sẽ dẫn tới thâm hụt tài khoản vãng lai

+ Tỷ giá duy trì tại e0 có nghĩa là giá đô la của VN đồng cao hơn điểm cân bằng của thị trường (VN đồng được định giá cao) Ví dụ: ee=VND 25/$, tương đương US 4cent = 1

Các biện pháp thực hiện chiến lược

(tiếp)

Trang 38

Trao đổi thương mại TG

Giá cả trong nước-1970

B E

Trang 39

 Đầu tiên sản xuất tại điểm A, tiêu dùng tại điểm C với điều kiện hệ số trao đổi thương mại có lợi cho XK.

 Áp thuế NK làm giá cả hàng NK tăng do đó làm tăng sản xuất hàng hóa NK trong nước lên điểm B (sản xuất ít hàng xuất khẩu)

 Nếu một nước không thể ảnh hưởng đến giá thị trường thế giới thì hệ số trao đổi thương mại vẫn

Chiến lược thay thế nhập khẩu trong

mô hình cân bằng chung (tiếp)

Trang 40

 Thay thế nhập khẩu sau

25 năm tăng trưởng kinh

Hàng hóa xuất khẩu

H G

Chiến lược thay thế nhập khẩu trong

mô hình cân bằng chung (tiếp)

F

Trang 41

 Sau 25 năm thực hiện chiến lược bảo hộ ngành công nghiệp non trẻ thành công, đường giới hạn khả năng sản xuất dịch chuyển lên trên cho phép sản xuất tại điểm F và tiêu dùng tại điểm H cao hơn điểm C (tuy nhiên thương mại ít hơn so với năm 1970 do FH ngắn hơn AC).

 Nếu bỏ thuế NK, sản xuất sẽ tại điểm I, cho phép

Chiến lược thay thế nhập khẩu trong

mô hình cân bằng chung (tiếp)

Trang 42

 Thay thế nhập khẩu sau 25 năm tăng trưởng kinh tế chậm, 1995

A

Giới hạn khả năng SX-1970

Hàng hóa xuất khẩu

Chiến lược thay thế nhập khẩu trong

mô hình cân bằng chung (tiếp)

Trang 43

 Trong trường hợp chiến lược thay thế nhập khẩu không mang lại thành công, đường giới hạn khả năng sản xuất chuyển dịch ít.

 Với tăng trưởng chậm, sản xuất chỉ đạt tại điểm J, tiêu dùng tại điểm L, thấp hơn điểm C

 Thương mại giảm so với năm 1970.

Chiến lược thay thế nhập khẩu trong

mô hình cân bằng chung (tiếp)

Trang 44

Chiến lược hướng ngoại

 Mối quan hệ giữa mở cửa nền kinh tế và tăng

trưởng kinh tế: những bằng chứng thực tế

 Sachs và Warner: thu nhập bình quân năm tăng 2% nhanh hơn ở những nước mở cửa thương mại so với những nước đóng cửa

 WB: tăng trưởng thu nhập và năng suất nhân tố

tổng hợp có mối quan hệ (có ý nghĩa thống kê) với

tỷ lệ xuất khẩu hàng công nghiệp

Trang 45

Nước Tốc độ tăng xuất khẩu

hàng công nghiệp Tốc độ tăng GDP bình quân

7.0 6.5 5.6 5.4 3.6 7.4 3.9 1.6 5.0 5.0 3.9 3.3 2.6

15 nước xuất khẩu hàng công nghiệp thu nhập thấp và trung bình,

1970-96

Trang 46

 Xuất khẩu cung cấp ngoại tệ để nhập khẩu hàng

nguyên liệu và vốn đầu tư

 Xuất khẩu giúp các nước ĐPT tiếp cận công nghệ

và ý tưởng mới

Trang 47

Chiến lược hướng ngoại (tiếp)

Chiến lược hướng ngoại của các nước NICs:

sẵn có trong nước, chủ yếu là lao động

Chiến lược hướng ngoại của các nước ASEAN và đang phát triển khác: chiến lược hướng ngoại mang tính chất tổng hợp

- Tận dụng lợi thế so sánh để sản xuất những mặt hàng xuất khẩu

Trang 48

Tác động của chiến lược hướng ngoại

nghiệp trong nước

đổi cơ cấu tiêu dùng

Trang 49

Chính sách thúc đẩy chiến lược hướng ngoại

 Chính sách tỷ giá hối đoái

 Trợ cấp xuất khẩu

 Giảm bảo hộ các ngành sản xuất trong nước

Trang 50

Những hiệp định thương mại thế giới

 Đổi mới thương mại đa phương: Hiệp định chung

về thuế và thương mại (GATT), WTO

 Mở rộng quan hệ kinh tế Nam – Nam

 Các khối thương mại: EU, NAFTA, APEC

Trang 52

52

Trang 53

B Đầu tư nước ngoài ở các nước đang phát triển

Trang 54

1 Đầu tư trực tiếp nước ngoài

hoặc hãng mà công việc điều hành và kiểm soát hoạt động sản xuất tại nhiều hơn một nước

Hàn Quốc, Singapore…

phát triển và các nước đang phát triển có tăng trưởng nhanh.

Trang 55

FDI trong các nước đang phát triển

FDI Các nước nhận FDI nhiều nhất, 1997 Năm Tổng FDI (tỷ $) Nước Lượng FDI nhận (% tổng số

FDI vào các nước LDC)

1970 1980 1990 1991 1992 1993 1994 1995 1996

3,1 10,9 23,7 35,1 42,5 53,2 78,1 96,3 118,9

Trung Quốc Brazil Argentina Mexico Hàn Quốc Chile

Ba Lan Thái Lan Tất cả các nước LDC

21 18 13 6 5 5 4 3 25

Trang 56

MNC đầu tư vào đâu?

có doanh lợi cao nhất và an toàn Mục tiêu

là tối đa hóa lợi nhuận.

nghèo đói, bất bình đẳng, và giảm thất nghiệp

Trang 57

L ợi ích của FDI

hiếu và cách sống, triết lý quản lý, thực tế kinh doanh đa dạng bao gồm cách thức kinh doanh, giới hạn marketing, quảng cáo, và

hiện tượng "chuyển giao giá".

quan tới khía cạnh phát triển của đất nước

Trang 58

Lý lẽ của trường phải ủng hộ MNC - FDI

- Bù đắp thiếu hụt giữa nhu cầu vốn đầu tư và tiết

kiệm có thể huy động được trong nước

- Bù đắp thiếu hụt giữa yêu cầu ngoại tệ và nguồn

ngoại tệ có được (từ thu nhập xuất khẩu cộng với viện trợ nước ngoài)

- Bù đắp khoảng cách giữa mục tiêu thu thuế của

chính phủ và thuế thu được từ trong nước

- Bù đắp khoảng cách về quản lý, tính doanh nghiệp,

công nghệ và kỹ năng

Trang 59

Lý lẽ của trường phải chống MNC - FDI

- Về mặt kinh tế:

+ Làm giảm tiết kiệm trong nước và tỷ lệ đầu tư do giảm cạnh tranh, không tái đầu tư nguồn lợi nhuận của họ, tạo ra thu nhập trong nước cho những

nhóm dân cư có xu hướng tiết kiệm thấp, cản trở việc mở rộng những công ty bản địa mà có thể cung cấp sản phẩm trung gian

+ Làm giảm giảm thu nhập ngoại tệ trên cả tài

Trang 60

Lý lẽ của trường phải chống MNC – FDI

(tiếp)

- Về mặt kinh tế:

+ Đóng góp thuế của MNC thấp hơn đáng kể so với đáng lẽ

họ phải nộp do việc miễn giảm thuế, giá chuyển nhượng, triết khấu đầu tư quá mức, trợ cấp cộng cộng trá hình, và bảo hộ bằng thuế do chính phủ cho phép

+ Quản lý, kỹ năng kinh doanh, ý tưởng, công nghệ và mối liên hệ với nước ngoài do MNC cung cấp có ít ảnh hưởng tới việc phát triển những nguồn lực khan hiếm này và trên thực tế

có thể cản trở sự phát triển của họ do làm giảm sự phát triển các doanh nghiệp bản địa

Trang 61

Lý lẽ của trường phải chống MNC – FDI

Trang 62

+ Các MNC sử dụng quyền lực kinh tế của họ để gây ảnh hưởng tới chính sách của chính phủ theo hướng không có lợi cho sự phát triển Họ có thể lấy được những điều kiện kinh tế

và chính trị có lợi từ chính phủ các nước LDC đang cạnh tranh thu hút FDI dưới dạng bảo hộ độc quyền, giảm thuế, trợ cấp đầu tư, cung cấp đất xây nhà máy giá rẻ, và những dịch

vụ xã hội cần thiết khác

Trang 63

Lý lẽ của trường phải chống MNC – FDI

(tiếp)

- Về mặt xã hội và chính sách:

+ MNC có thể làm thiệt hại nền kinh tế nước nhận đầu tư bằng cách ngăn cản doanh nghiệp địa phương và sử dụng kiến thức vượt trội của họ, mối liên hệ với thế giới, kỹ năng quảng cáo, và hàng loạt các dịch vụ hỗ trợ cần thiết để loại bỏ các đối thủ cạnh tranh địa phương

và cản trở sự xuất hiện các doanh nghiệp nhỏ tại địa phương

+ MNC lớn có thể kiểm soát tài sản và việc làm trong nước và có thể sau đó họ gây ảnh hưởng đáng kể tới các quyết định chính sách tại tất cả các cấp Họ có thể hoặc trực tiếp tham gia vào tham nhũng các quan chức chính phủ ở cấp cao nhất, hoặc gián tiếp đóng góp

Trang 64

2 Đầu tư gián tiếp nước ngoài

ngoài mua cổ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ tiền gửi, và giấy thương mại của các nước LDC.

thu nhập trung bình.

Trang 65

Lợi ích của đầu tư gián tiếp nước ngoài

chứng khoán và trái phiếu.

các nhà đầu tư trong nước đa dạng hóa tài sản của họ và nâng cao tính hiệu quả của toàn bộ khu vực tài chính.

Trang 66

Nhược điểm của đầu tư gián tiếp nước ngoài

khoán và trái phiếu ngắn hạn có thể là lực lượng làm mất ổn định thị trường tài chính

và toàn bộ nền kinh tế.

tới mục tiêu phát triển

Trang 67

3 Viện trợ nước ngoài

hai tiêu chuẩn: (1) Mục tiêu của nó không phải là thương mại theo quan điểm của nhà tài trợ, và (2) nó phải dưới dạng ưu đãi; tức là tỷ lệ lãi suất và thời hạn thanh toán cho vốn vay cần phải nhẹ hơn (ít nghiêm ngặt) hơn so với vốn thương mại

khu vực (ADB).

Trang 68

Đo lường viện trợ nước ngoài

 Cần phải giảm giá trị đô la của các khoản vay phải trả lãi suất trước khi cộng chúng vào giá trị của toàn

bộ khoản tài trợ

Viện trợ được gắn với nguồn lực (tiền vay hoặc tài

trợ phải được chi tiêu để mua hàng hóa và dịch vụ

của nước tài trợ) hoặc dự án (quĩ chỉ được sử dụng

cho dự án cụ thể)

 Phân biệt giá trị danh nghĩa và thực tế của viện trợ nước ngoài, đặc biệt trong thời kỳ lạm phát cao

Trang 69

Khối lượng và phân bổ viện trợ nước ngoài

0,49 N.A 0,78 0,47 0,26 0,29 0,91 N.A

1,7 1,7 5,6 5,5 1,8 15,3 3,1 1,6

0,28 1,01 0,39 0,26 0,15 0,35 0,79 0,70

Trang 70

Khối lượng và phân bổ viện trợ nước

ngoài (tiếp)

Vùng ODA bình quân

người (US$) GNP bình quân người (US$) Tỷ lệ ODA/GNP (%)

Trung Đông và Bắc Phi

Sub-Sahara Châu Phi

5 3 23

2.060 490 3.800

1.010 440 2.160

0,8 4,1 0,3

0,5 0,7 1,1

Trang 71

Mục đích của viện trợ nước ngoài

 Động cơ chính trị: thiết lập đồng minh

 Động lực kinh tế: Viện trợ nước ngoài nhằm hỗ trợ kinh tế theo các nguyên tắc:

- Khó khăn về ngoại tệ: làm giảm sự thiếu hụt về tiết kiệm hoặc ngoại tệ (mô hình hai khoảng trống)

- Tăng trưởng và tiết kiệm: giúp tạo tăng trưởng từ

đó làm tăng tiết kiệm trong nước

Trang 72

Lý do nhận viện trợ nước ngoài của các nước đang phát triển

phần cơ bản và cần thiết trong quá trình phát triển

viện trợ như là việc cung cấp đòn bẩy chính trị cho

bộ máy lãnh đạo đương nhiệm đàn áp phe đối lập và duy trì quyền lực của họ

quốc gia giàu có nhiệm vụ phải hỗ trợ phát triển kinh

tế và xã hội các nước LDC do trước đây các nước phát triển đã khai thác tài nguyên của các nước LDC

Trang 73

C Nợ nước ngoài ở các nước đang phát triển

triển

Trang 74

Trả nợ dịch vụ nợ Dòng chuyển tiền Tổng tài khoản vãng lai (A-B+C-D+E) Đầu tư trực tiếp tư nhân

Nợ nước ngoài (tư nhân và chính phủ), trừ trả nợ Tăng tài sản nước ngoài của hệ thống ngân hàng trong nước

Dòng vốn ra của dân cư Tổng tài khoản vốn (G+H-I-J) Tăng (giảm) tài khoản dự trữ tiền mặt Lỗi và bỏ sót (L-F-K)

A B C D E F G H

I J K L M

Trang 75

Cán cân thanh toán ở các nước

đang phát triển (tiếp)

2.Khoản thu nhập từ đầu

tư ở nước ngoài 3.Các khoản thu ngoại tệ

4.Quà tặng và viện trợ từ nước ngoài

1.Mua hàng hóa và dịch vụ

từ nước ngoài (nhập khẩu) 2.Khoản đầu tư ra nước ngoài

3.Các khoản chi trả cho nước ngoài

4.Quà tặng và viện trợ ra nước ngoài

5.Mua cổ phiếu và trái

Trang 76

-32,1 +10,0 +30,6 -48,6 -86,9 -64,0 -31,7 -24,9 -46,4 -4,4 -22,4 -18,4 -3,0

33,2 31,2 29,5 35,9 20,1 3,7 -10,2 -20,5 -23,6 -34,0 -35,2 -29,6 -22,5

Trang 78

 Chuyển nhượng cơ bản được đo bằng sự chênh lệch giữa dòng vốn ròng vào và chi trả lãi cho

những khoản vay cộng dồn Dòng vốn ròng vào là

sự chênh lệch giữa tổng dòng vốn vào và sự trả nợ dần các khoản vay trước đây

Trang 79

Phân tích hiện tượng

 Phương trình chuyển nhượng cơ bản (BT):

FN = d Dtrong đó: FN : tỷ lệ tăng của tổng nợ nước ngoài; D: tổng nợ nước ngoài cộng dồn; d: tỷ lệ phần trăm tăng lên tổng nợ đó

BT=dD – rD = (d – r) D trong đó: r: tỷ lệ lãi suất trung bìnhBT>0 khi d>r (dư ngoại tệ); BT<0 khi d<r (thâm hụt

Ngày đăng: 14/03/2013, 08:09

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w