1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

luận văn marketing phát triển công nghệ marketing bán buôn sản phẩm chất tẩy rửa của công ty cổ phần vilaco tại thị trƣờng hải phòng

58 68 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 58
Dung lượng 188,31 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Từ những nhận thức trên, qua thời gian thực tập tại Công ty cổ phần Vilaco, được sự giúp đỡ tận tình các anh chị trong phòng Marketing và sự hướng dẫn nhiệt tình củathầy giáo PGS.TS Nguy

Trang 1

TÓM LƯỢC

Trong thập niên qua, nền kinh tế thế giới đã thay đổi một cách mạnh mẽ dưới sức

ép của toàn cầu hóa, sự phát triển vũ bão của công nghệ và sự mở cửa của các thịtrường mới Sự phát triển của công nghệ, đặc biệt là công nghệ thông tin, cũng đã xóa

đi mọi rào cản về không gian và địa lý Khách hàng giờ đây có nhiều quyền hơn trướcđây Nhờ vào công nghệ họ có thể tiếp cận thông tin về sản phẩm tốt hơn, từ đó họ cónhiều sự lựa chọn hơn Là nước đang trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đấtnước thì đây vừa là cơ hội, vừa là thách thức đối với các doanh nghiệp Việt Nam.Những yếu tố đã giúp các doanh nghiệp chúng ta làm nên thành công trong quá khứkhông còn phù hợp để giúp các doanh nghiệp tiếp tục phát triển thành công trong điềukiện thị trường mới, một thị trường cạnh tranh khốc liệt, một sân chơi mà đối thủ lànhững công ty nước ngoài, những tập đoàn đa quốc gia đã có kinh nghiệp nhiều chụcnăm, có nguồn vốn dồi dào, có một dàn nhân sự được trang bị kiến thức đến tận răngvới những kinh nghiệm trận mạc dày dặn từ những thị trường khác Chính vì vậy đểcạnh tranh được trong môi trường thị trường mới một cách hiệu quả, các doanh nghiệpcần phải được trang bị kiến thức để nắm được luật chơi mới, phải có trong tay những

kỹ năng và kiến thức phù hợp với yêu cầu của thị trường mới, và năng lực marketing

là năng lực quan trọng nhất tạo nên lợi thế cạnh tranh của một công ty trong môitrường cạnh tranh ngày nay

Là môn khoa học bổ trợ cho hoạt động kinh doanh, và ngày nay marketing đóngvai trò rất to lớn cho sự thành công của doanh nghiệp Nhưng để hiểu và áp dụng đượcmarketing chúng ta cần hiểu bản chất của marketing từ đó mới có thể đi đến áp dụngcác phương pháp marketing vào thực tế được đúng đắn và mang tính khoa học

Từ những nhận thức trên, qua thời gian thực tập tại Công ty cổ phần Vilaco, được

sự giúp đỡ tận tình các anh chị trong phòng Marketing và sự hướng dẫn nhiệt tình củathầy giáo PGS.TS Nguyễn Tiến Dũng, em đã chọn đề tài:

“Phát triển công nghệ marketing bán buôn sản phẩm chất tẩy rửa của công

ty cổ phần Vilaco tại thị trường Hải Phòng” làm đề tài tốt nghiệp của mình

- Nội dung khóa luận tốt nghiệp được trình bày thành 3 chương như sau:

Chương I: Một số vấn đề lý luận cơ bản về công nghệ Marketing bán buôn của

doanh nghiệp

Trang 2

Chương II: Phân tích và đánh giá thực trạng công nghệ Marketing bán buôn sản

phẩm chất tẩy rửa của công ty cổ phần Vilaco tại thị trường Hải Phòng

Chương III: Đề xuất giải pháp với công nghệ Marketing bán buôn sản phẩm

chất tẩy rửa của công ty cổ phần Vilaco tại thị trường Hải Phòng

Trang 3

giúp đỡ rất nhiệt tình từ phía nhà trường cũng như từ phía Công ty cổ phần Vilaco.

Em xin trân trọng gửi lời cảm ơn tới Ban giám hiệu cùng toàn thể các thầy côgiáo giảng viên của trường Đại học Thương Mại Đặc biệt, em xin chân thành cảm ơnthầy giáo PGS.TS Nguyễn Tiến Dũng cùng với các thầy cô giáo của bộ môn Quản trịMarketing đã chỉ bảo tận tình, hướng dẫn và giúp đỡ em trong quá trình làm khoá luậntốt nghiệp của mình

Em cũng xin gửi lời cảm ơn tới Ban lãnh đạo cũng như tập thể nhân viên Công ty

cổ phần Vilaco đã tạo điều kiện giúp đỡ em được tiếp xúc với môi trường và công việcthực tế trong quá trình thực tập tại công ty, đồng thời cung cấp các thông tin và tài liệuhữu ích giúp em hoàn thành khoá luận tốt nghiệp của mình

Mặc dù đã cố gắng hết sức nhưng do thời gian có hạn và các kiến thức, kinhnghiệm của bản thân còn nhiều hạn chế nên khoá luận tốt nghiệp của em không thểtránh khỏi những thiếu sót nhất định Em rất mong nhận được các ý kiến đóng góp củathầy cô giáo để khoá luận tốt nghiệp của tôi được hoàn thiện hơn nữa

Em xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày 25 tháng 4 năm 2017

Sinh viên thực hiện

Trần Thị Vân Anh

Trang 4

MỤC LỤ

TÓM LƯỢC i

LỜI CẢM ƠN iii

MỤC LỤC iv

DANH MỤC BẢNG BIỂU viii

DANH MỤC SƠ ĐỒ HÌNH VẼ viii

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT viii

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết nghiên cứu đề tài 1

2 Tổng quan tình hình khách thể nghiên cứu của những công trình nghiên cứu năm trước 1

3 Xác lập các vấn đề nghiên cứu trong đề tài 2

4 Các mục tiêu nghiên cứu 2

5 Phạm vi nghiên cứu 3

6.Phương pháp nghiên cứu 3

7 Kết cấu khóa luận tốt nghiệp 4

CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ CÔNG NGHỆ MARKETING BÁN BUÔN CỦA DOANH NGHIỆP 5

1.1 Khái niệm, bản chất và tầm quan trọng của công nghệ marketing bán buôn tại công ty thương mại 5

1.1.1 Khái niệm và chứng năng hoạt động của công ty thương mại 5

1.1.2 Khái niệm và đặc trưng công nghệ marketing bán buôn công ty thương mại 5

1.1.3 Vị trí và tầm quan trọng công nghệ marketing bán buôn công ty thương mại 5

1.1.4 Một số lý thuyết cơ sở của công nghệ marketing bán buôn 6

1.2 Nội dung cơ bản của công nghệ marketing bán buôn tại công ty thương mại 7

1.2.1 Hệ thống thông tin thị trường bán buôn 7

1.2.2 Marketing mục tiêu bán buôn của công ty thương mại 8

2.3 Tạo lập phối thức marketing bán buôn hỗn hợp (marketing-mix) 8

1.2.4 Các công nghệ bán hàng trong công nghệ marketing bán buôn tại công ty thương mại 9

Trang 5

1.2.5 Dịch vụ khách hàng của công nghệ marketing bán buôn tại công ty thương

mại 11

1.2.6 Yếu tố lực lượng bán và hậu cần cho công nghệ marketing bán buôn tại công ty thương mại 11

1.3 Các yếu tố ảnh hưởng tới công nghệ marketing bán buôn tại công ty thương mại 12

1.3.1 Môi trường vĩ mô 12

1.3.2 Môi trường vi mô 13

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VỀ CÔNG NGHỆ MARKETING BÁN BUÔN SẢN PHẨM CHẤT TẨY RỬA CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN VILACO TẠI THỊ TRƯỜNG HẢI PHÒNG 15

2.1 Đánh giá tổng quan tình hình kinh doanh và tình hình các yếu tố nội bộ của công ty của Công ty cổ phẩn Vilaco liên quan đến công nghệ marketing bán buôn sản phẩm chất tẩy rửa tại thị trường Hải Phòng 15

2.1.1 Sơ lược quá trình hình thành và phát triển của Công ty cổ phần Vilaco 15

2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của Công ty cổ phần Vilaco 17

2.1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy của Công ty cổ phần Vilaco 17

2.1.4 Hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phẩn Vilaco 18

2.2 Phân tích tác động của các yếu tố môi trường đến công nghệ marketing bán buôn sản phẩm chất tẩy rửa của Công ty cổ phần Vilaco tại thị trường Hải Phòng 18

2.2.1 Môi trường vĩ mô 18

2.2.2 Môi trường vi mô 20

2.2.3 Môi trường nội tại 20

2.3 Phân tích thực trạng công nghệ marketing bán buôn sản phẩm chất tẩy rửa của Công ty cổ phần Vilaco tại thị trường Hải Phòng 21

2.3.1 Thực trạng hệ thống thông tin thị trường bán buôn tại thị trường Hải Phòng 21

2.3.2.Thực trạng marketing mục tiêu bán buôn sản phẩm chất tẩy rửa của Công ty cổ phần Vilaco tại thị trường Hải Phòng 22

2.3.3 Thực trạng tạo lập phối thức marketing bán buôn hỗn hợp (marketing-mix) sản phẩm chất tẩy rửa của Công ty cổ phần Vilaco tại thị trường Hải Phòng 23

Trang 6

2.3.4 Các công nghệ bán hàng trong công nghệ marketing bán buôn tại công ty thương mại sản phẩm chất tẩy rửa của Công ty cổ phần Vilaco tại thị trường

HảiPhòng 28

2.3.5 Dịch vụ khách hàng của công nghệ marketing bán buôn sản phẩm chất tẩy rửa của Công ty cổ phần Vilaco tại thị trường Hải Phòng 30

2.3.6 Yếu tố lực lượng bán và hậu cần cho công nghệ marketing bán buôn sản phẩm chất tẩy rửa của Công ty cổ phần Vilaco tại thị trường Hải Phòng 31

2.4 Các kết luận và phát hiện qua nghiên cứu đánh giá thực trạng công nghệ marketing bán buôn sản phẩm chất tẩy rửa của Công ty cổ phần Vilaco tại thị trường Hải Phòng 32

2.4.1 Những thành tích đạt được 32

2.4.2 Những hạn chế còn tồn tại của công nghệ marketing bán buôn sản phẩm chất tẩy rửa của Công ty cổ phần Vilaco tại thị trường Hải Phòng 33

2.4.3 Nguyên nhân của hạn chế 33

CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP VỚI CÔNG NGHỆ MARKETING BÁN BUÔN SẢN PHẨM CHẤT TẨY RỬA CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN VILACO TẠI THỊ TRƯỜNG HẢI PHÒNG 34

3.1 Dự báo các thay đổi hoặc triển vọng của các yếu tố môi trường, thị trường của công ty và phương hướng hoạt động của công ty trong thời gian tới 34

3.1.1 Dự báo triển vọng phát triển thị trường của Công ty cổ phần Vilaco trong thời gian tới 34

3.1.2 Phương hướng và mục tiêu phát triển thị trường Hải Phòng của Công ty cổ phẩn Vilaco trong thời gian tới 34

3.2 Đề xuất giải pháp phát triển công nghệ marketing bán buôn sản phẩm chất tẩy rửa của Công ty cổ phần Vilaco tại thị trường Hải Phòng 35

3.2.1 Đề xuất thực hiện hoạt động nghiên cứu và lựa chọn thị trường bán buôn mục tiêu 35

3.2.2 Đề xuất về công nghệ bán buôn 35

3.2.3 Đề xuất về các yếu tố hỗ trợ công nghệ bán buôn: 37

3.3 Các đề xuất liên quan 37

3.3.1.Đề xuất về hoạt động xúc tiến thương mại 37

Trang 7

3.3.2 Đề xuất về hệ thống dịch vụ khách hàng 38

3.3.3 Đề xuất về hoạt động theo dõi bán hàng 38

3.4 Một số kiến nghị 38

3.4.1 Kiến nghị với nhà nước 38

3.4.2 Kiến nghị với nghành 39

TÀI LIỆU THAM KHẢO 40 PHỤ LỤC

Y

Trang 8

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 1.1: Đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh của công ty giai đoạn 2013-2015Bảng 1.2: Danh mục mặt hàng kinh doanh của công ty cổ phần VilcacoBảng 1.3: Bảng giá mặt hàng kinh doanh của công ty cổ phần Vilaco

Bảng 1.4: Ngân sách xúc tiến thương mại theo từng công cụ

Bảng 1.5: Bảng tỉ lệ phần trăm doanh thu từ các công nghệ bán buôn

DANH MỤC SƠ ĐỒ HÌNH VẼ

Hình 1.1: Mô hình tiến trình mua khách hàng tổ chức

Hình 1.2: Quy trình công nghệ thông tin thị trường

Hình 1.3: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý công ty cố phần Vilaco

Hình 1.4: Sơ đồ tổ chức phòng Marketing của công ty cố phần Vilaco

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

1 TNHH: Trách nhiệm hữu hạn

Trang 9

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết nghiên cứu đề tài

Toàn cầu hóa mang lại nhiều thời cơ nhưng cùng với đó cũng là những tháchthức lớn cho các doanh nghiệp Việt Nam trong đó có Công ty cổ phần Vilaco Trongthời gian thực tập tại công ty em thấy hoạt động kinh doanh của công ty chủ yếu là bánbuôn các sản phẩm chấy tẩy rửa trên thị trường miền Bắc đặc biệt là Hải Phòng Kể từkhi thành lập đến nay công ty đã đạt được một số thành công nhất định Tuy nhiên vớitiềm lực của công ty thì kết quả của hoạt động bán buôn đạt được chưa thực sự hiệuquả Hiện nay có rất nhiều công nghệ bán buôn nhưng công ty áp dụng chủ yếucông nghệ bán buôn là theo chào hàng thương mại, bán hàng qua catalogue, đạidiện thương mại, tham gia hội chợ thương mại Những công nghệ bán buôn màcông ty sử dụng được tổ chức thức hiện chưa được chuyên nghiệp và thị phần củacông ty hiện nay còn khá thấp, khách hàng cone hạn chế, khách hàng ít biết đến sảnphẩm của doanh nghiệp

Với tình trạng trên mà công ty không sớm khắc phục được hạn chế thì sẽ khôngthể cạnh tranh với các doanh nghiệp khác trên thị trường và kéo theo hoạt động kinhdoanh của công ty sẽ kém phát triển, đòi hỏi công ty phải có một sự đổi mới trong hoạtđộng kinh doanh của mình nhằm gia tăng được hàng hóa tiêu thụ, nâng cao khả năngcạnh tranh của công ty đồng thời đáp ứng được nhu cầu ngày càng cao của kháchhàng Với tình hình như vậy ban lãnh đạo của công ty rất quan tâm đến việc hoàn thiệncông nghệ bán buôn của công ty Chính vì lý do trên mà em đã chon đề tài “ Hoànthiện công nghệ bán buôn sản phẩm chất tẩy rửa của Công ty cổ phần Vilaco tại thịtrường Hải Phòng” làm đề tài nghiên cứu của mình

2 Tổng quan tình hình khách thể nghiên cứu của những công trình nghiên cứu năm trước

Đề tài về hoàn thiện công nghệ marketing bán buôn của công ty thương mại đếnnay không còn là một vấn đề mới mẻ, đã có rất nhiều các công trình nghiên cứu trongvài năm gần đây về đề tài này Những công trình đó đã có những thành công nhất định,

có nhiều vấn đề nghiên cứu sâu sắc song vẫn còn những vấn đề tồn tại khác Một sốbài nghiên cứu:

Trang 10

- Bài luận văn: “Hoàn thiện công nghệ bán buôn sản phẩm đồ gia dụng của công

ty Cổ phần hợp tác đầu tư và phát triển công nghệ BFC trên thị trường Miền Bắc” củasinh viên Nguyễn Thị Quyên năm 2014 (Đại học Thương Mại)

- Bài luận văn “Phát triển công nghệ marketing bán buôn sản phẩm thiết bị điệncủa công ty TNHH thương mại và dịch vụ tổng hợp quốc tế Việt Nam trên thị trườngmiền Bắc” của sinh viên Lê Thị Hương năm 2015 ( Đại học Thương Mại)

- Bài luận văn “Phát triển công nghệ marketing bán buôn sản phẩm thức ăn chănnuôi gia súc của công ty TNHH De Hues tại địa bàn thành phố Hải Phòng” của sinhviên Nguyễn Thị Tuyết Mai năm 2015 (Đại học Thương Mại)

Bài đã khái quát hóa cơ sở lý thuyết, nêu ra được thực trạng công nghệ marketingbán buôn mà công ty đang áp dụng, nói được những tồn tại và giải pháp nâng cao côngnghệ marketing bán buôn cho công ty

3 Xác lập các vấn đề nghiên cứu trong đề tài

Các vấn đề trong đề tài được thiết lập và tập trung và việc hoàn thiện công nghệbán buôn của doanh nghiệp thương mại Đây là một vấn đề quan trọng đối với mộtdoanh nghiệp thương mại bán buôn Để có thể đưa ra các giải pháp hợp lý đề tài cầntập trung vào các vấn đề cụ thể sau:

- Nghiên cứu công nghệ bán buôn sản phẩm chất tẩy rửa của Công ty cổ phầnVilaco tại thị trường Hải Phòng

- Nghiên cứu để xem xét mức độ tương thích giữa công nghệ bán buôn sản phẩm

đồ gia dụng với tập khách hàng mục tiêu

- Nghiên cứu để phân tích và đánh giá công nghệ bán buôn hiện tại của công ty

và đưa ra các giải pháp hoàn thiện công nghệ bán buôn của Công ty cổ phần Vilaco tạithị trường Hải Phòng

4 Các mục tiêu nghiên cứu

Với vấn đề nghiên cứu trên mục đích nghiên cứu của em là:

-Xây dựng hệ thống lý luận về bán buôn, công nghệ bán buôn, các yếu tố hỗ trợcông nghệ bán buôn sản phẩm chất tẩy rửa của Công ty cổ phần Vilaco tại thị trườngHải Phòng

- Phân tích và đánh giá thực trạng hoạt động công nghệ bán buôn

-Tìm hiểu mặt thành công của công ty về công nghệ bán buôn, tìm ra nhữngnguyên nhân của những tồn tại

Trang 11

- Đưa ra một số giải pháp và đề xuất nhằm hoàn thiện công nghệ bán buôn sảnphẩm chất tẩy rửa của Công ty cổ phần Vilaco tại thị trường Hải Phòng

5 Phạm vi nghiên cứu

Về không gian nghiên cứu: Phạm vi nghiên cứu của đề tài là khu vực thị trườngHải Phòng vì các khách hàng chính của doanh nghiệp chủ yếu trên thị trường này.Mặt hàng nghiên cứu: Đề tài tập trung vào các sản phẩm chất tẩy rửa của Công ty

cổ phần Vilaco

Thời gian mà đề tài lựa chọn để nghiên cứu và lấy số liệu trong 3 năm là 2013đến 2016 đế phân tích và đánh giá Các đề xuất từ năm 2016 đến 2022

Đối tượng nghiên cứu: Khách hàng tổ chức

6.Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp thực tiễn: vận dụng linh hoạt các phương pháp nghiên cứu tại bàn

và tại hiện trường

6.2 Phương pháp nghiên cứu cụ thể

6.2.1 Phương pháp thu thập dữ liệu.

- Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp:

+ Mục đích: Tìm hiểu thông tin để chọn lọc ra những thông tin chính xác và đángtin cậy về cơ cấu tổ chức, kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong banăm trở lại đây, thực trạng về công nghệ bán buôn của công ty

+ Nguồn thông tin: Các dữ liêu thứ cấp phục vụ cho đề tài được thu thập qua cácbáo cáo bán hàng, báo cáo tài chính, kết quả hoạt động kinh doanh của công ty, trênwebsite của công ty Ngoài ra còn tìm kiếm thông tin trên mạng internet, báo chí nhằm

có thông tin về môi trường hoạt động kinh doanh trong ngành, sự vận động của nềnkinh tế cũng như các chính sách kinh tế và các quy định của nhà nước trong phát triểnkinh tế

Trang 12

- Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp:

+ Mục đích: Tìm kiếm thông tin xác thực về thực trạng và việc tổ chức thực hệncông nghệ bán buôn của công ty thông qua những đánh giá của khách hàng về hoạtđộng bán buôn của công ty

+ Phương pháp tiến hành: Sử dụng mẫu phiếu điều tra khách hàng của công ty + Mẫu nghiên cứu: Điều tra trên 25 khách hàng trong danh sách khách hàng củacông ty, khách hàng này là các khách hàng đã mua sản phẩm chất tẩy rửa của công tytrên địa bàn Hải Phòng

6.2.2 Phương pháp phân tích dữ liệu.

- Phương pháp sử dụng để phân tích dữ liệu thu thập được chủ yếu là phươngpháp thống kê, phương pháp so sánh và được thực hiện thủ bằng phần mềm Exceltrong phân tích

- Các dữ liệu thu thập được tổng hợp, thống kê theo từng chi tiết cụ thể Từ đó sẽnghiên cứu và chọn ra những thông tin cần thiết và có độ chính xác cao cho đề tàinghiên cứu

7 Kết cấu khóa luận tốt nghiệp

Gồm 3 chương:

Chương I: Một số vấn đề lý luận cơ bản về công nghệ Marketing bán buôn của

doanh nghiệp

Chương II: Phân tích và đánh giá thực trạng công nghệ Marketing bán buôn sản

phẩm chất tẩy rửa của công ty cổ phần Vilaco tại thị trường Hải Phòng

Chương III: Đề xuất giải pháp với công nghệ Marketing bán buôn sản phẩm

chất tẩy rửa của công ty cổ phần Vilaco tại thị trường Hải Phòng

Trang 13

CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ CÔNG NGHỆ

MARKETING BÁN BUÔN CỦA DOANH NGHIỆP

1.1 Khái niệm, bản chất và tầm quan trọng của công nghệ marketing bán buôn tại công ty thương mại

1.1.1 Khái niệm và chứng năng hoạt động của công ty thương mại

- Khái niệm: Công ty thương mại được hiểu là một chỉnh thể tổ chức và côngnghệ tiếp thị – bán hàng trên thị trường, là một tổng hợp các đơn vị doanh nghiệpthương mại: (Cửa hàng, trạm, kho, trung tâm…) và các cơ cấu quản trị: Văn phòngquản trị Trung tâm, Phòng ban quản trị chức năng, các trung tâm điều hàng các đơn vịdoanh nghiệp thương mại trực thuộc

- Chức năng: Xuất phát từ vị trí của công ty thương mại trong nền kinh tế thịtrường, nó là trung gian trong kênh phân phối và vận động hàng hoá từ nơi sản xuất điđến người tiêu dùng cuối cùng, làm rút ngắn khoảng cách đi lại và giảm chi phí thờigian mua sắm của khách hàng

1.1.2 Khái niệm và đặc trưng công nghệ marketing bán buôn công ty thương mại

- Khái niệm: Bán buôn hàng hoá là hình thức theo đuổi hàng hoá với mục đíchchuyển bán cho những người mua bán lại hoặc sản xuất tiếp tục

- Đặc trưng của bán buôn hàng hoá:

+ Sau khi thực hiện bán buôn, hàng hoá vẫn nằm trong lưu thông, giá trị sử dụngcủa hàng hoá vẫn được thực hiện Đặc trưng này thể hiện vị trí trung gian của bánbuôn hàng hoá

+ Tham gia vào hoạt động thương mại bán buôn chủ yếu là các tổ chức, các công

ty trong đó doanh nghiệp thương mại bán buôn giữ vị trí trung gian để kết nối sự vậnđộng hàng hoá từ sản xuất tới tiêu dùng

+ Số lượng và khối lượng một lần trao đổi thường là lớn Đặc trưng này quy định sựkhác biệt của quá trình công nghệ trong doanh nghiệp thương mại bán buôn và bán lẻ

1.1.3 Vị trí và tầm quan trọng công nghệ marketing bán buôn công ty thương mại

- Tầm quan trọng của bán buôn hàng hoá:

+ Những người sản xuất nhỏ với nguồn tài chính có hạn không thể đủ để pháttriển những tổ chức bán hàng trực tiếp

Trang 14

+ Ngay cả những người sản xuất có đủ năng lực thì họ cũng sử dụng tiền vào mởrộng sản xuất chứ không phải để tiến hành những hoạt động bán buôn

+ Hiệu quả kinh doanh của những người sản xuất chắc chắn cao hơn nhờ tầmhoạt động có quan hệ với khách hàng rộng hơn và có trình độ chuyên môn hơn

+ Người bán lẻ kinh doanh nhiều chủng loại hàng thường thích mua toàn bộ mặthàng của một nhà bán buôn hơn là mua trực tiếp của từng người sản xuất

- Sự cần thiết của hoạt động bán buôn hàng hoá càng được thể hiện rõ hơn khinhững người bán buôn thực hiện các chức năng của mình: Bán hàng và khuyến mãi,thu mua và hình thành chủng loại hàng hóa, phân các lô hàng lớn thành những lô hàngnhỏ hơn, lưu kho, vận chuyển, tài trợ, gánh chịu rủi ro, cung cấp thông tin về thịtrường, dịch vụ quản lý và tư vấn

1.1.4 Một số lý thuyết cơ sở của công nghệ marketing bán buôn

- Lý thuyết phân loại khách hàng tổ chức: Tổ chức sản xuất, tổ chức thương mại,Nhà nước và các tổ chức khác

- Đặc điểm khách hàng tổ chức:

+ Loại hình: tổ chức kinh doanh, tổ chức phi lợi nhuận, tổ chức của chính phủ, + Mua hàng hóa với nhiều mục đích: sản xuất sản phẩm, dịch vụ khác, ; bán lại;

sử dụng nội bộ trong quá trình hoạt động

+ Nhu cầu phái sinh

+ Doanh số rất cao

+ Có sự khác biệt với thị trường người tiêu dùng

- Sự khác biệt của thị trường tổ chức với thị trường người tiêu dùng:

+ Nhu cầu và cấu trúc hoạt động marketing: Mức độ tập trung rất cao; số lượng ítnhưng quy mô lớn; tập trung (địa lý); nhu cầu ít co giãn (so với giá); biên độ dao độngnhu cầu cao

+ Sản phẩm và dịch vụ: Tính kỹ thuật/chi tiết cao; thường là nguyên vật liệu thô/bán thành phẩm; chú trọng giao hàng, hỗ trợ kỹ thuật, dịch vụ sau bán

+ Quá trình mua: chuyên nghiệp; quy trình đánh giá công khai; hướng tới dài hạn.+ Đặc điểm marketing-mix: Bán hàng cá nhân; phân phối; quảng cáo và xúctiến mang tính kỹ thuật

+ Trách nhiệm mua sắm: nhiều người; thời gian dài

Trang 15

+ Quá trình quyết định mua: phức hợp hơn; chính thức hóa hơn; quan hệ ngườimua-người bán chặt chẽ.

- Lý thuyết về mô hình tiến trình quyết định mua khách hàng tổ chức:

Nhận dạng vấn đềPhác họa tổng quát nhu cầuXác định quy cách sản phẩmTìm kiếm nhà cung cấpYêu cầu chào hàngLựa chọn nhà cung cấpThủ tục đặt hàngĐánh giá kết quả hoạt động mua

Hình 1.1: Mô hình tiến trình mua khách hàng tổ chức

+ Những người tham gia vào quá trình mua của khách hàng tổ chức: trung tâmmua ( người sử dụng, người ảnh hưởng, người mua, người quyết định…)

+ Các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi mua của khách hàng tổ chức: Yếu tố môitrường, yếu tố tổ chức, quan hệ cá nhân trong tổ chức, yếu tố thuộc về cá nhân

1.2 Nội dung cơ bản của công nghệ marketing bán buôn tại công ty thương mại

1.2.1 Hệ thống thông tin thị trường bán buôn

Hệ thống thông tin marketing (MIS) là một tập hợp về con người, thiết bị và quytrình thu thập, phân loại, phân tích, đánh giá và phân phối những thông tin cần thiết,kịp thời và chính xác cho những người soạn thảo các quyết định marketing

Trang 16

Thông tin trong hệ thống thông tin marketing (MIS) được thực hiện theo một quytrình thông tin thị trường như sau:

Hình 1.2: Quy trình công nghệ thông tin thị trường

1.2.2 Marketing mục tiêu bán buôn của công ty thương mại

Đây là một nội dung phân tích có tính chất khái quát và liên quan mật thiết tớicác quyết định có tính chất chiến lược: lựa chọn thị trường nào để xâm nhập, xử dụng

mô hình chiến lược nào để tiếp thị và bố trí marketing chiến lược để khai thác

Marketing mục tiêu giúp cho người bán phát hiện đầy đủ những khả năngmarketing hiện có Đối với mỗi thị trường mục tiêu, người bán có thể sản xuất một mặthàng phù hợp (hoặc kinh doanh) với thị trường đó Marketing đòi hỏi phải tiến hànhtheo ba bược chủ yếu sau:

- Phân đoạn thị trường: Xác định các đoạn thị trường, thực hiện phân đoạn thịtrường

- Lựa chọn thị trường mục tiêu: Đánh giá độ hấp dẫn của mỗi đoạn thị trường,chọn thị trường mục tiêu

- Định vị hàng hoá trên thị trường: Định vị cho mỗi phân đoạn thị trường mụctiêu, xây dựng hỗn hợp marketing mix cho mỗi phân đoạn thị trường mục tiêu

2.3 Tạo lập phối thức marketing bán buôn hỗn hợp (marketing-mix)

Sau khi công ty xác định được chiến lược định vị của mình, công ty phải tạo lậpphối thức bán buôn hỗn hợp Ở đây phối thức bán buôn hỗn hợp được hiểu là một phốithức định hướng các biến số marketing có thể kiểm soát được mà công ty phối hợp sửdụng để đáp ứng nhu cầu cần thiết

Xác định nhu cầu thông tinLựa chọn tìm kiếm nguồn thông tin

Thu thập thông tinPhân tích và thông đạt thông tinPhân phối thông tin

Trang 17

- Các quyết định và công nghệ marketing mặt hàng bán buôn: Danh mục mặthàng, biến thể mặt hàng, mặt hàng mới, chất lượng mặt hàng

- Quy trình định giá kinh doanh

- Công nghệ marketing phân phối và phát triển sức bán buôn

- Xúc tiến thương mại bán buôn

Các phối thức marketing hỗn hợp không những phục vụ tốt cho công nghệmarketing bán buôn của doanh nghiệp, mà nó còn giúp hỗ trợ doanh nghiệp trong cáccông nghệ bán nói chung của công ty thương mại

1.2.4 Các công nghệ bán hàng trong công nghệ marketing bán buôn tại công

ty thương mại

- Công nghệ chào hàng thương mại bán buôn

Là lời đề nghị ký kết hợp đồng mua bán giữa doanh nghiệp thương mại bán buônvới khách hàng, là công nghệ được thực hiện tại doanh nghiệp thương mại bán bánbuôn Với công nghệ này doanh nghiệp thương mại sử dụng đội ngũ nhân viên tới các

tổ chức và doanh nghiệp bán lẻ giới thiệu và thuyết phục khách mua hàng, sau đó thỏathuận ký kết hợp đồng mua bán

Quy trình: Đón tiếp khách hàng à Chào hàng và tư vấn cho khách hàng lựachon hàng hoá à Thoả thuận và ký kết hợp đồng mua bán à Chuẩn bị hàng hoá, giaohàng và thanh toán à Hoạch toán nghiệp vụ bán buôn à Thanh lý hợp đồng và chuẩn

bị hợp đồng mới

- Công nghệ bán buôn theo catalogue

Đây là công nghệ bán buôn mà doanh nghiệp thương mại bán buôn gửiCatalogue tới các đơn vị bán hàng trong khu vực bán lẻ hay cá tổ chức để giới thiệu

về mặt hàng kinh doanh nhằm mục đích tạo lập được đơn đặt hàng và hợp đồng vớikhách hàng Catalogue thay thế cho hàng mẫu thay thế cho các đại diện thương mạinhằm truyền tải tính năng của mặt hàng tới khách hàng Khách hàng nghiên cứuCatalogue và đặt hàng nếu đồng ý Công ty thương mại tiếp nhận yêu cầu và bán theocác thỏa thuận trực tiếp hoặc gián tiếp với bên mua

Quy trình: Xác định các khách hàng triển vọng à Soạn thảo in Catalogue gồm:tên nhóm, tên hàng, quy cách chất lượng và giá cả à Các ưu đãi bán hàng gửiCatalogue à Nhận đơn đặt hàng và ký kết hợp đồng à Thực hiện hợp đồng hoặc đơnđặt hàng

Trang 18

- Công nghệ bán buôn qua đơn đặt hàng thương mại

Đây là công nghệ bán buôn mà trong đó lời đề nghị, ký kết hợp đồng xuất phát từphía khách hàng được đưa ra dưới hình thức đặt hàng Khách hàng nêu cụ thể về hànghóa định mua và tất cả các nội dung cần thiết để ký kết hợp đồng qua bản đặt hàng.Doanh nghiệp bán buôn tạo lập và giải quyết các vấn đề liên quan đến đơn đặt hàngtrong đó chủ yếu là dịch vụ cung ứng cho khách hàng Hợp đồng được thiết lập khidoanh nghiệp bán buôn chấp nhận hoàn toàn đơn đặt hàng trong thời hạn quy định.Quy trình: Tiếp nhận đơn đặt hàng à Tập hợp và xử lý ra quyết định chấp nhậnđơn đặt hàng à Ký kết hợp đồng mua bán à Giao hàng và thanh toán à Thực hiệncác nghiệp vụ sau bán à Hoạch toán nghiệp vụ và kết thúc đơn đặt hàng

- Công nghệ bán buôn qua gian hàng mẫu

Nhà bán buôn có thể tự tổ chức hoặc phối hợp với các nhà bán lẻ để tổ chức cácgian hàng mẫu nhằm bán hàng hóa cho người tiêu dùng

Quy trình: Tổ chức gian hàng mẫu à Giới thiệu gặp gỡ khách hàng à Nhận đơnđặt hàng và ký kết hợp đồng à Thực hiện giao hàng và thanh toán

- Công nghệ bán buôn qua hội trợ triển lãm

Doanh nghiệp bán buôn có thể tổ chức hoặc tham gia hội trợ để trưng bày và giớithiệu mặt hàng qua đó tiếp xúc với các tổ chức kinh doanh thiết lập mối quan hệ tronggiao dịch bán buôn

Quy trình: Xác định hàng hoá và hội chợ được tổ chức tham gia à Tổ chức thuê

và trưng bày hàng hoá à Thoả thuận và ký kết hợp đồng mua bán à Chuẩn bị hànghoá Giao hàng và thanh toán à Thanh lý hợp đồng và chuẩn bị hợp đồng tiếp theo

- Công nghệ bán buôn qua đại lý đặc quyền

Là công nghệ bán hàng cho các đối tượng nhận đại lý bán thông qua các hợpđồng đại đại lý Các đại lý đều có cơ sở kinh doanh nhỏ và nhân viên lành nghề

Quy trình: Xác định đối tượng và đại lý bán hàng à Đón tiếp khách hàng và giớithiệu hàng hoá à Thoả thuận và ký kết hợp đồng đại lý à Chuẩn bị hàng hoá và giaohàng à Thanh toán và hoạch toán nghiệp vụ bán buôn à Thanh lý hợp đồng đại lý

- Công nghệ bán buôn đại diện thương mại

Đây là công nghệ bán buôn mà trong đó doanh nghiệp thương mại cử cácnhân viên kinh doanh của doanh nghiệp hay các nhân viên ra ngoài doanh nghiệp

Trang 19

đến các đơn vị khách hàng để chào hàng, giới thiệu hàng hóa và thiết lập mốiquan hệ mua bán.

Quy trình: Xác định đối tượng chào hàng à Chuẩn bị hàng hóa và giấy tờ cầnthiết à Tiếp cận các đơn vị khách hàng chào hàng và giới thiệu hàng hóa à Trao đổi

và ký kết hợp đồng à Chuẩn bị giao hàng và thanh toán à Theo dõi và điều chỉnhsức bán à Thanh lý hợp đồng và phát triển hợp đồng mới

- Công nghệ bán buôn qua điện thoại

Đây là công nghệ mà các nhà bán buôn sử dụng điện thoại để tiến hành tiếp xúcvới khách hàng, giới thiệu sản phẩm, trả lời những thắc mắc của khách hàng

Quy trình: Xác định đối tượng khách hàng à Chào hàng và giới thiệu hàng hóacủa công ty à Thỏa thuận hợp đồng à Thực hiện hợp đồng

1.2.5 Dịch vụ khách hàng của công nghệ marketing bán buôn tại công ty thương mại

Người bán buôn phải suy tính xem những dịch vụ nào góp phần nhiều nhất vàoviệc thiết lập quan hệ chặt chẽ với khách hàng và những dịch vụ nào cần loại bỏ haytính tiền Vấn đề cơ bản là xác định được một số loại hình dịch vụ theo từng nhómkhách hàng và chọn ra những chủng loại có lợi hơn cho mình Do đó mà công typhải lựa chọn những dịch vụ sao cho phù hợp và đạt hiệu quả cao trong chiến lượccủa mình

Đặc biệt trong điều kinh tế hiện nay dịch vụ khách hàng ngày càng được nângcao và có tầm quan trọng lớn Nhất là trong điều kiện kinh doanh hội nhập với thế giớithì vấn đề dịch vụ khách hàng không còn là mới mẻ, mà phải nâng cao hơn nữa dịch

vụ khách hàng để tạo ra sản phẩm có chất lượng cao, phù hợp với nhu cầu cũng nhutạo ra doanh thu lớn Do đó, hệ thống dịch vụ cho từng mặt hàng, từng giao dịchthương mại có giá trị cũng như có hiệu lực lớn trong kinh doanh đồng thời nó cũng làcông cụ cạnh tranh hữu hiệu trong kinh doanh

1.2.6 Yếu tố lực lượng bán và hậu cần cho công nghệ marketing bán buôn tại công ty thương mại

- Lực lượng cho công nghệ marketing bán buôn tại công ty thương mại

Tổ chức bố trí sử dụng lao động trong doanh nghiệp thương mại phải đảm bảo bayếu tố:

Trang 20

+ Bố trí sử dụng hợp lý lao động

+ Cần quan tâm khuyến khích lợi ích vận chất kích thích lao động tích cực, sángtạo, chủ động sáng tạo, chú ý giáo dục chính trị, tư tưởng cho người lao động để khôngngừng nâng cao văn minh thương mại

+ Mỗi cán bộ phải tự biết phấn đấu, rèn luyện học hỏi lẫn nhau về nghiệp vụ kinhdoanh, chính trị tư tưởng, phẩm chất đạo đức, chính sách pháp luật của nhà nước

- Hậu cần cho công nghệ marketing bán buôn tại công ty thương mại

Bất cứ một doanh nghiệp thương mại nào cũng cần phải có yếu tố kỹ thuật đểphục vụ tốt hơn cho việc kinh doanh của mình Cơ sở vật chất bao gồm: Văn phòng,mạng lưới cửa hàng, mạng lưới kho tàng, các phương tiện vận chuyển

Ngoài ra càn có các yếu tố khác như: Quảng cáo thuyết phục chào hàng, nhậnđơn đặt hàng, thương lượng ký kết đơn đặt hàng, chuẩn bị lô hàng giao, giao hàng theođơn đặt hàng,thanh lý hợp đồng

Cụ thể:

+ Vận chuyển giao hàng

+ Dự trữ và vận chuyển kho thương mại bán buôn

+ Nghiên cứu khối lượng và tính liên tục của cung ứng, trên cơ sở nghiên cứukhả năng cung ứng của nguồn hàng để lựa chọn người cung ứng hợp lý

1.3 Các yếu tố ảnh hưởng tới công nghệ marketing bán buôn tại công ty thương mại

1.3.1 Môi trường vĩ mô

Trong môi trường vĩ mô, công ty thương mại cần phải phân tích những tác động

và xu hướng của các yếu tố thuộc môi trường vĩ mô để đảm bảo các kế hoạch và chiếnlược marketing thích ứng với các tác động và sự biến đổi của môi trường, bao gồm:dân số, tự nhiên, công nghệ, chính trị pháp luật

- Môi trường dân số học: Yếu tố môi trường vĩ mô đầu tiêu mà quản trị

marketing cần quan tâm là dân số, vì dân số tạo nên thị trường Người làm marketingcần chú ý khi nghiên cứu phân bố dân cư theo khu vực địa lý và mật độ dân cư; xuhướng di dân, phân bổ dân số theo độ tuổi, tình trạng hôn nhân, tỷ lệ sinh đẻ, tỷ lệ tửvong, chủng tộc, cấu trúc tôn giáo Hành vi của người mua có thể thay đổi như: sựthay đổi về cơ cấu độ tuổi của dân cư, sự thay đổi về đặc điểm gia đình, những thayđổi trong phân bố dân cư về đại lý, cơ cấu về trình độ học vấn của dân cư

Trang 21

- Môi trường kinh tế: Môi trường kinh tế bao gồm các nhân tố tác động đến sức

mua của khách hàng và cách thức tiêu dùng Thị trường cần có sức mua cũng nhưngười mua Tổng sức mua tùy thuộc vào thu nhập hiện tại, giá cả, tiền tiết kiệm và tíndụng Những người làm marketing phải lưu ý các xu hướng chính trong thay đổi thunhập và các động thái thay đổi tiêu dùng của khách hàng Các thay đổi trong nhữngbiến số kinh tế chủ yếu như thu nhập, tỉ trọng thu nhập dành cho tiêu dùng, cơ cấu chitiêu, tiền tiết kiệm hay vay mượn có một tác động rất lớn trên thị trường

- Môi trường tự nhiên: Các nhà quản trị marketing cần xem xét các cơ hội và

đe dọa có liên quan đến các xu hướng chính trong sự biến đổi của môi trường tự nhiên,các nguyên liệu từ tự nhiên có thể khan hiếm hơn, sự ô nhiễm môi trường do việc sảnxuất hàng hóa của công ty

- Môi trường công nghệ: Sự phát triển của công nghệ ảnh hướng đến công tythương mại không chỉ ở vấn đề quản trị mà còn cả vấn đề sản xuất kinh doanh, công typhải theo kịp sự phát triển của công nghệ thì mới có thể tồn tại và phát triển được

- Môi trường chính trị pháp luật: Các quyết định marketing chịu tác động mạnh

mẽ của những biến đổi trong môi trường chính trị và pháp luật Môi trường này đượctạo ra từ hệ thống luật pháp, các tổ chức chính quyền và gây ảnh hưởng cũng như ràngbuộc các hành vi của tổ chức lẫn cá nhân trong xã hội

1.3.2 Môi trường vi mô

Môi trường vi mô bao gồm các yếu tố có quan hệ trực tiếp đến hoạt độngMarketing của công ty và ảnh hưởng đến khả năng phục vụ khách hàng Đó là các nhàcung cấp ứng, những người trung gian, các khách hàng, các đối thủ cạnh tranh, cáccông chúng trực tiếp

- Khách hàng là người quyết định thành bại đối với công ty thương mại, là mụctiêu kinh doanh của công ty thương mại Mục tiêu của công t thương mại là đáp ứngnhu cầu của khách hàng mục tiêu Do vậy họ cần hiểu rõ khách hàng

- Các nhà cung ứng và các nhà phân phối là người cung cấp các yếu tố đầu vào

và phân phối đầu ra cho công ty thương mại hoạt động Trong tình hình cạnh tranhngày nay, giá cả và dịch vụ của các đối tác ảnh hưởng rất lớn đến sự tồn tại và pháttriển của công ty, do vậy công ty thương mại phải hiểu biết, quan tâm và xây dựng mốiquan hệ bền vững với những bên này

Trang 22

- Đối thủ cạnh tranh tác động lớn đến hoạt động marketing của công ty thươngmại Các nhà quản trị marketing luôn luôn quan tâm đến hoạt động của các đối thủcạnh tranh, đến các chiến lược sản phẩm, giá cả, phân phối và xúc tiến của các đối thủ.

1.3.3 Môi trường nội bộ

Môi trường nội bộ là môi trường bên trong công ty thương mại bao gồm: nguồnnhân lực, nguồn tài chính, máy móc thiết bị, văn hóa doanh nghiệp… Công ty thươngmại muốn hoạt động sản xuất kinh doanh phát triển tốt thì cần phải chú trọng đếnnhững yếu tố trong nột bộ công ty, tập trung phát triển, đào tạo nhân lực, quản lýnguồn tài chính, xây dựng một văn hóa doanh nghiệp văn minh, lịch sự…

Trang 23

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VỀ CÔNG NGHỆ MARKETING BÁN BUÔN SẢN PHẨM CHẤT TẨY RỬA CỦA CÔNG TY CỔ

PHẦN VILACO TẠI THỊ TRƯỜNG HẢI PHÒNG

2.1 Đánh giá tổng quan tình hình kinh doanh và tình hình các yếu tố nội bộ của công ty của Công ty cổ phẩn Vilaco liên quan đến công nghệ marketing bán buôn sản phẩm chất tẩy rửa tại thị trường Hải Phòng

2.1.1 Sơ lược quá trình hình thành và phát triển của Công ty cổ phần Vilaco

2.1.1.1 Một số tin chính về công ty cổ phần Vilaco

Tên công ty: Công ty cổ phần Vilaco

Mã số doanh nghiệp 0200574869

Tên giao dịch quốc tế: VILACO JOINT STOCK COMPANY

Người đại diện: Nguyễn Thị Thanh Hương

Địa chỉ: Số 75 B đường 208 - An Đồng - An Dương - Hải Phòng - Việt Nam.Điện thoại: 031.3292 955

Fax: 031.3913 575

Vốn điều lệ:: 24.600.000.000 đồng (hai mươi bốn tỷ sáu trăm nghìn)

Mệnh giá cổ phần: 10.000 đồng

Tổng số cổ phần: 2.460.000 đồng

Lao động hiện có: 260 người

Thương hiệu Vilaco

Logo:

Slogan: Lan tỏa yêu thương

“Chúng tôi mong muốn tất cả tình yêu và tâm huyết của chúng tôi hiện diệntrong mỗi gia đình Việt thông qua mỗi sản phẩm chúng tôi làm ra" - TGĐ Nguyễn ThịThanh Hương chia sẻ

2.1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển

Công ty được thành lập tháng 12 năm 2003 theo quyết định của ủy ban nhân dân

Trang 24

thành phố Hải Phòng Đăng ký kinh doanh số 0203000653 do Sở kế hoạch và đâù tưcấp Vốn hoạt động do nhiều thành viên góp trong đó 80% của công ty TNHH Vico -nhà sản xuất bột giặt và chất tẩy tại Việt Nam.Lịch sử hình thành của công ty cổ phầnVilaco gắn liền với quá trình phát triển và cạnh tranh chia sẻ thị phần với các nhãnhiệu hóa mỹ phẩm nổi tiếng của công ty TNHH Vico.Ngay từ khi mới thành lập, công

ty cổ phần Vilaco đã hoạch định chiến lược phát triển 10 năm (2003- 2013) của mìnhtheo 2 giai đoạn:

Giai đoạn 1 (2003- 2008): khẳng định sự tồn tại của doanh nghiệp, đưa sản phẩmtiêu thụ trên thị trường miền Bắc, miền Trung, miền Nam và thị trường nước ngoài củamột số nước đang phát triển

Giai đoạn 2 (2008- 2013): đưa sản phẩm tiêu thị trên toàn lãnh thổ Việt Nam vàxuất khẩu rộng sang thị trường quốc tế

Đến nay trải qua 13 năm hình thành và phát triển, Vilaco đã gặt hái được nhữngthành công nhất định, góp phần cùng các đơn vị thành viên hoàn thành mục tiêu sảnxuất kinh doanh mà Tập đoàn kinh tế VLC đã đề ra

Chiến lược của công ty Vilaco: Khẩu hiệu chiến lược “Đảm bảo chất lượng,thỏamãn người tiêu dùng,sản xuất an toàn để đạt được lợi nhuận cao cho người lao động vàphát triển bền vững” Với phương châm “Doanh nghiệp và khách hàng cộng tác cùngphát triển”

Định hướng kế hoạch chiến lược: Công ty luôn giữ vững và đề cao triết lí kinhdoanh “ Kinh doanh phải hiếu nghĩa, người làm kinh doanh phải trung thực “

Giá trị cốt lõi: Chất lượng Hợp tác Các bên cùng có lợi Trách nhiệm xã hội Cam kết

Trang 25

-2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của Công ty cổ phần Vilaco

Công ty chuyên sản xuất, kinh doanh chất tẩy rửa dạng lỏng và hóa mỹ phẩm

2.1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy của Công ty cổ phần Vilaco

2.1.3.1 Cơ cấu tổ chức quản lý của công ty cổ phần Vilaco

Hình 1.3: Sơ Đồ Tổ Chức Bộ Máy Quản Lý Công Ty Cố Phần Vilaco

2.1.3.2 Cơ cấu tổ chức phòng marketing của công ty cổ phần Vilaco

Chức năng: Tham mưu và giúp việc cho Giám đốc về việc xây dựng chiến lượckinh doanh các mặt hàng để tận dụng cơ sở vật chất thị trường hiện có

Hình 1.4: Sơ đồ tổ chức phòng Marketing của công ty cố phần Vilaco

Phòng

kế toán tài vụ

Phòng quản lý chất lượng

Phân

xưởng 1

Phân xưởng 2

Phân xưởng 3

Phân xưởng 4

Trưởng phòng

Nhóm kinh doanh (4 nhân viên) Nhóm marketing (3 nhân viên)(

Trang 26

2.1.4 Hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phẩn Vilaco

2.1.4.1 Tình hình vốn và cơ sở vật chất kỹ thuật của Công ty cổ phần Vilaco

Với số vốn gần 25 tỉ đồng, đây là số vồn nếu so với các đối thủ cạnh tranh lớnnhư P&G hay Unilever thì là tương đối nhỏ, nhưng với thị trường và khách hàng mụctiêu, chiếnlược cạnh tranh hiện tại của công ty thì nguồn tài chính này vẫn đang đápứng tốt với nhucầu sản xuất, kinh doanh của công ty

Hiện công ty đang có cơ sở sản xuất cũng như kho hàng tại số 75 B đường 208 –

An Đồng - An Dương - Hải Phòng - Việt Nam Cơ sở vật chất của công ty rất hiện đại,xưởng sản xuất to, đáp ứng yêu cầu về chất lượng, các dây chuyền sản xuất tiên tiếnđược nhập khẩu từ nước ngoài và cụ thể là Toyota tsusho, một công ty cung cấp trangthiết bị, dây chuyền sản xuất khá nổi tiếng

Nhờ nguồn vốn vững chắc và cơ sở vật chất hiện đại, Công ty cổ phần Vilacođang từng bước phát triển, và tiến tới mục tiêu trở thành công ty cung cấp chất tẩy rửahàng đầu của Việt Nam

2.1.4.2.Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần Vilaco trong 3 năm vừa qua

Từ bảng 1.1 (Phụ lục 2) Đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh của công ty giaiđoạn2013-2015, ta có thể thấy công ty đang trên đà phát triển Doanh thu tăng đáng kể2014/2013 tăng hơn 21%, 2015/2014 tăng hơn 20% Việc tăng doanh thu phần lớn docông ty mở rộng đầu tư cũng như quy mô sản xuất kinh doanh nhưng cũng thể hiệnđược công ty đang tăng trưởng và dần chiếm được lòng tin của người tiêu dùng Bêncạnh đó lợi nhuận cũng tăng theo, 2014/2013 tăng hơn 18% đến năm 2015 tăng hơn24% so với 2014 Tất cả cho thấy công ty đang nhắm đúng vào thị trường mục tiêu,khách hàng mục tiêu, quyết định mở rộng đầu tư đúng lúc, đúng thời điểm, sử dụnghiệu quả vốn đầu tư tạo ra lợi nhuận ngày càng tăng, công ty càng ngày càng phát triển

và dần chiếm được lòng tin của khách hàng

2.2 Phân tích tác động của các yếu tố môi trường đến công nghệ marketing bán buôn sản phẩm chất tẩy rửa của Công ty cổ phần Vilaco tại thị trường Hải Phòng

2.2.1 Môi trường vĩ mô

2.2.1.1 Dân số

Là thành phố với tốc độ tẳng trưởng mạnh mẽ, Hải Phòng thu hút được rất nhiều

Trang 27

vốn đầu tư cả trong và ngoài nước, các công ty, khu công nghiệp ngày càng được mởrộng Kinh tế phát triển cũng dẫn đến người dân chuyển đến Hải Phòng sinh sống vàlàm việc khá nhiều khiến cho dân số cũng tăng trưởng mạnh mẽ không kém Và đóchính là thị trường khá tiềm năng để Công ty cổ phẩn Vilaco có thể phát triển sảnphẩm nói chung và công nghệ marketing bán buôn sản phẩm chất tẩy rửa nói riêng.

2.2.1.2 Kinh tế

Như đã phân tích ở trên, kinh tế Hải Phòng phát triển chính là một lợi thế đểCông ty cổ phần Vilaco phát triển công nghệ marketing bán buôn sản phẩm chất tẩyrửa của mình Nhưng bên cạnh đó, Hải Phòng cũng thu hút vốn đầu tư từ các đối thủcạnh tranh khác, đặc biệt là các công ty lớn nước ngoài, đó cũng mang lại rất nhiềukhó khăn cho công nghệ marketing bán buôn chất tẩy rửa của Công ty cổ phần Vilaco

2.2.1.4 Công nghệ

Công nghệ là yếu tố rất quan trọng trong việc thành bại của công nghệ marketingbán buôn sản phẩm chất tẩy rửa của Công ty cổ phần Vilaco trên thị trường Hải Phòng.Với sự phát triển mạnh mẽ về công nghệ thông tin, marketing, Công ty cổ phầnVilaco cần bắt kịp xu thế, để từ đó mới có thể cạnh tranh trên thị trường chất tẩy rửanói chung và thị trường chất tẩy rửa tại Hải Phòng nói riêng

2.2.1.5 Tự nhiên

Môi trường tự nhiên không ảnh hưởng nhiều đến công nghệ marketing bán buôncủa Công ty cổ phần Vilaco tại thị trường Hải Phòng, nhưng nó cũng là một lợi thế choCông ty cổ phẩn Vilaco khi công ty đang tập trung hướng đến các sản phẩm thân thiệnvới môi trường

Trang 29

2.2.2 Môi trường vi mô

2.2.2.1 Khách hàng

Khách hàng ngày càng khó tính và có quá nhiều sự lựa chọn, sự lựa chọn giữacác sản phẩm trong nước và cả sản phẩm nước ngoài, với các nhãn hàng rất nổi tiếngtrên toàn thế giới Chính vì vậy, để thu hút và thuyết phục các đối tác để họ kinhdoanh, phân phối sản phẩm của mình, một yếu tố rất quan trọng trong công nghệmarketing bán buôn Do đó, Công ty cố phẩn Vilaco cần đặc biệt quan tâm đến kháchhàng, từ đó mới có thể phát triển, hoàn thiện công nghệ marketing bán buôn sản phẩmchất tẩy rửa tại thị trường Hải Phòng một cách tốt nhất

2.2.2.2 Đối thủ cạnh tranh

Hải Phòng là thành phố lớn, phát triển, nên từ lâu đã thu hút được các công tynước ngoài, trong ngành chất tẩy rửa đã có các “ông lớn” như Unilever hay P&G, đóchính là những khó khăn lớn cho Công ty cổ phần Vilaco với công nghệ marketing bánbuôn sản phẩm chất tẩy rửa của mình

2.2.2.3 Đối tác

P&G và Kao là hai đối tác Vilaco đang nhận gia công sản phẩm cho họ Vilaco

đã thực hiện hoạt động này được một thời gian, và đây cũng chính là yếu tố giúp choVilaco có được kinh nghiệm để phát triển khôg chỉ ở khâu sản xuất mà ngay cả khâukinh doanh của riêng mình

Gần đây Công ty cổ phần Vilaco đã hợp tác được với Metro (Cash&CarryVietnam) là đối tác kinh doanh trong việc phân phối sản phẩm chất tẩy rửa Đó chính

là một bước đi vững chắc, một bước đi nhảy vọt để Vilaco có thể phát triển công nghệmarketing bán buôn sản phẩm chất tẩy rửa trên thị trường Hải Phòng nói riêng và thịtrường cả nước nói chung

2.2.3 Môi trường nội tại

2.2.3.1 Nguồn tài chính

Với số vốn gần 25 tỉ đồng, đây là số vồn nếu so với các đối thủ cạnh tranh lớnnhư P&G hay Unilever thì là tương đối nhỏ, nhưng với thị trường và khách hàng mụctiêu, chiến lược cạnh tranh hiện tại của công ty thì nguồn tài chính này vẫn đang đápứng tốt với nhu cầu sản xuất, kinh doanh của công ty trong đó là công nghệ marketingbán buôn sản phẩm chất tẩy rửa trên thị trường Hải Phòng

Ngày đăng: 04/02/2020, 19:14

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Lê Thị Hương (2015), Bài luận văn “Phát triển công nghệ marketing bán buôn sản phẩm thiết bị điện của công ty TNHH thương mại và dịch vụ tổng hợp quốc tế Việt Nam trên thị trường miền Bắc”, Đại học Thương Mại Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển công nghệ marketing bán buônsản phẩm thiết bị điện của công ty TNHH thương mại và dịch vụ tổng hợp quốc tế ViệtNam trên thị trường miền Bắc
Tác giả: Lê Thị Hương
Năm: 2015
6. Nguyễn Thị Tuyết Mai (2015), Bài luận văn “Phát triển công nghệ marketing bán buôn sản phẩm thức ăn chăn nuôi gia súc của công ty TNHH De Hues tại địa bàn thành phố Hải Phòng”, Đại học Thương Mại Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển công nghệ marketingbán buôn sản phẩm thức ăn chăn nuôi gia súc của công ty TNHH De Hues tại địa bànthành phố Hải Phòng
Tác giả: Nguyễn Thị Tuyết Mai
Năm: 2015
7. Nguyễn Thị Quyên (2014), Bài luận văn: “Hoàn thiện công nghệ bán buôn sản phẩm đồ gia dụng của công ty Cổ phần hợp tác đầu tư và phát triển công nghệ BFC trên thị trường Miền Bắc”, Đại học Thương Mại.8. Các website Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàn thiện công nghệ bán buôn sảnphẩm đồ gia dụng của công ty Cổ phần hợp tác đầu tư và phát triển công nghệ BFCtrên thị trường Miền Bắc
Tác giả: Nguyễn Thị Quyên
Năm: 2014
1. GS.TS Trần Minh Đạo (2006), Giáo trình Marketing căn bản, Nhà xuất bản đại học kinh tế quốc dân Hà Nội Khác
3. GS.TS Nguyễn Bách Khoa (2005), Giáo trình Marketing thương mại, Nhà xuất bản thống kê Khác
4. Philip Kotler (2002), Marketing căn bản, Nhà xuất bản lao động-xã hội, Lược dịch: TS. Phan Thăng, TS. Vũ Thị Phượng, Giang Văn Chiến Khác
5. Philip Kotler (2004), Quản trị Marketing, Nhà xuất bản thống kê, Người dịch:PTS. Vũ Trọng Hùng Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w