1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

sử 9 hay CKTKN

91 417 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 91
Dung lượng 1,47 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

C / HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC : I / Giới Thiệu Bài Mới : Sau chiến tranh thế giới thứ hai bằng nổ lực của bản thân và sự giúp đỡ của Liên xô nhân đân các nước đông âu đã hoàn thành nhiệmn v

Trang 1

PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH GIẢNG DẠY LỊCH SỬ LỚP 9

NĂM HỌC 2007 -2008



HỌC KỲ I : Mỗi tuần 1 tiết

HỌC KỲ II: Mỗi tuần 2 tiết

CẢ NĂM : 52 tiết

HỌC KỲ I

TUẦN 1 1 CHƯƠNG I: BÀI 1 : Liên xô và các nước Đông Aâu từ 1945 đến những

năm 70

TUẦN 2 2 BÀI 1 : Liên xô và các nước Đông âu ( tt)

TUẦN 3 3 BÀI 2 : Liên Xô và các nước Đông Aâu từ 70 đến những năm 90

TUẦN 4 4 CHƯƠNG II: BÀI 3 : Quá trình phát triễn của phong trào giải phóng

dân tộc và sự tan rã của hệ thống thuộc địa

TUẦN 5 5 BÀI 4 : Các nước châu á

TUẦN 6 6 BÀI 5 : Các nước Đông Nam Á

TUẦN 7 7 BÀI 6 : Các nước Châu Phi

TUẦN 8 8 Bài 7 : Các nước Mĩ La Tinh

TUẦN 10 10 CHƯƠNG III: BÀI 8 : Nước Mĩ

TUẦN 11 11 BÀI 9 : Nhật Bản

TUẦN 12 12 BÀI 10 : Các nước Tây âu

TUẦN 13 13 CHƯƠNG IV : BÀI 11 : Trật tự thế giới mới sau chiến tranh

TUẦN 14 14 CHƯƠNG V : BÀI 12 : Những thành tựu, ý nghĩa của CM KHKT

TUẦN 15 15 BÀI 13 : Tổng kết lịch sử thế giới từ năm 1945 đến nay

TUẦN 16 16 CHƯƠNG I : BÀI 14 : Việt Nam sau chiến tranh thế giới thứ nhất

TUẦN 17 17 BÀI 15 : Phong trào cách mạng VN sau chiến tranh thế giớithứ 1

TUẦN 18 18 Kiểm tra học kỳ I

22 Bài 17 : Cách mạng VN trước khi ĐCS VN ra đời BÀI 18 : Đảng Cộng Sản Việt Nam ra đời TUẦN 21 23

24 BÀI 19 : Phong trào cách mạng trong những năm 1930 -1945 BÀI 20 : Cuộc vận động dân chủ trong những năm 1936 -1939 TUẦN 22 25

26

BÀI 21 : Việt nam trong những năm 1939 -1945 BÀI 22: Cao trào cách mạng tiến tới tổng KN tháng 8 1945

Trang 2

TUẦN 23 27

28

BÀI 22: Cao trào cách mạng tiến tới tổng KN (tt ) BÀI 23 : Tổng khởi nghĩa T8 nước VNDC CH ra đời TUÂN 24 29

46

BÀI 30 : Hoàn thành giải phóng MN …( 73 -75 ) tt BÀI 31 : Việt nam trong những năm đầu sau đại thắng MX 1975 TUẦN 33 47

NĂM 70 CỦA THẾ KỶ XX ( 2 tiết )

A / MỤC TIÊU BÀI HỌC :

1 / Về kiến thức :

- Giúp học sinh nắm được những thành tựu to lớn của Liên Xô trong quá trình khôi phục và xây dựng CNXH sau chiến tranh

Trang 3

-Những thắng lợi to lớn có ý nghĩa có ý nghĩa lịch sử của nhân dân Đông Aâu sau năm 1945 Những thắng lợi trong cách mạng giải phóng dân tộc xd CNXH ý nghĩa của việc hình thành hệ thống xã hội chủ nghĩa trên thế giới

2 / Về tư tưởng :

-Khẳng định những thành tựu mà liên xô và Đông Aâu đạt được có ý nghĩa to lớn

- Giúp học sinh hiểu được mối quan hệ giữa Việt Nam và Liên Xô có những bước phát triễn mới mặc dù có thời gian bị gián đoạn

3 / Về kỹ năng :

- Rèn kỹ năng phân tích và nhận định các sự kiện , các vấn đề lịch sử

B / ĐỒ DÙNG THIẾT BỊ :

- Bản đồ Liên Xô và các nước Đông Aâu

- Tranh ảnh tiêu biểu về Liên Xô và Đông âu những năm 1945 – 1970

C / HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

I / Giới Thiệu Bài Mới :

- GV tóm tắt sơ lược về phân phối chương trình lịch sử lớp 9

-Giới thiệu về Liên Xô từ cách mạng Tháng mười Nga đến chiến tranh thế giới thứ hai Từ sau chiến tranh thế giới thứ hai tình hình liên xô như thế nào ? Chúng ta cùng tìm hiểu qua bài 1 phần 1

II/ Dạy Và Học Bài Mới : TIẾT I : LIÊN XÔ

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG GHI BÀI

- Gv cho hs đọc từ đầu đến 10 năm ?

1) Em hãy khái quát khó khăn của Liên Xô sau

chiến tranh thế giới 2 ? Khó khăn đó ảnh hưởng

thế nào đến kinh tế của đất nước ?

2) Trước những khó khăn đó Đảng và Nhà nước

Liên xô đã có biện pháp gì để khắc phục ?

- Cho 1 Hs đọc tiếp từ ( Ngay từ … hết )

- Gvgiảng và tóm tắt nội dung kế hoạch lần 4

3) Em hãy trình bày không khí thi đua lao động

của ND Liên Xô và kết quả đạt được ?

4 ) Vì sao nhân dân Liên Xô đạt được kết quả

đó ? so sánh với Việt Nam sau năm 1975 ?

5) Việc chế tạo thành công bom nguyên tử có ý

nghĩa gì?

-Gv chuyển ý 2 :

- Giải thích khái niệm “ Cơ sở vật chất kỹ thuật “

( là nền sx đại cơ khí công – nông nghiệp hiện đại

,văn hoá ,KHKT tiên tiến)

- Hs đọc SGK “Trong hai thập niên…toàn thế giới ”

6 ) để Xd cơ sở vật chất kỹ thuật của CNXH LX

có chủ trương và phương gì ?

7 ) nêu một số thành tựu chủ yếu trong công cuộc

xd CSVC/kt của CNXH ở LX ?

-Gv giải thích một số tỉ lệ của nền kinh tế

- Giới thiệu hình 1 sgk – so sánh với vệ tinh của Mĩ (

LX gần = 2 00kg , Mĩ = 2kg )

8 ) em hãy giới thiệu một số chuyến bay vào vũ

trụ của LX mà em biết từ sau nă 1945 đến nay ?

-Gv giới thiệu nhà du hành vũ trụ Ga Ga Rin

1 / Công cuộc khôi phục kinh tế sau chiến tranh ( 1945 – 1950 ):

- Một số nghành nông nghiệp vượt so với trước chiến tranh đời sống ND được cải thiện

- 1949 Chế tạo thành công bom nguyên tử

2 / Tiếp tục công cuộc xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật của chủ nghĩa xã hội từ năm 1950 đến đầu những năm 70 của thế kỹ xx.

a/ Phương hướng :

- Đọc sách giáo khoa

b / Thành tựu : + Công nghiệp : Tăng 9,6% là cường quốc công

nghiệp đứng thứ 2 thế giới chiếm 20 % sản lượng công nghiệp toàn thế giới

+ KHKT

- Năm 1957 phóng thành công vệ tinh nhân tạo

- Năm 1961 con tàu vũ trụ Phương Đông bay vào vũtrụ Mở đầu kỹ nguyên chinh phục vũ trụ của thế giới

Trang 4

9 ) Thảo Luận : Em hãy cho biết giữa LX và Việt

Nam có mối liên hệ như thế nào ? LX đã giúp

ViệtNam nhữnh gì trong hai cuộc kháng chiến chống

Pháp và chống Mỹ ?

-Hs trình bày kết quả thảo luận gv phân tích thêm ,

giới thiệu thêm về LX

+ Đối ngoại : là chỗ dựa vững chắc của hoà bình và

cách mạng thế giới

III / Sơ Kết Bài Học :

- Với nỗ lực phi thường , dưới sự lãnh đạo của Đảng nhân dân Lx đã đặt nền móng ban đầu cho CNXH , trở thành quốc gia có tiềm lực kinh tế , KHKT hiện đại , quốc phòng vững mạnh

IV/ Câu Hỏi Và Bài Tập :

1 ) Nêu những thành tựu chủ yếu của nhân dân LX ( từ 1950 đến những năm 70 của thế kỷXX) ?

2 ) Sưu tầm hình ảnh về những thành tựu của LX từ 1950 đến những năm 70 ?

TUẦN II – TIẾT 2 :

Ngày Soạn :

Ngày Dạy :

BÀI 1 : LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU TỪ NĂM 1945 ĐẾN GIỮA NHỮNG

NĂM 70 CỦA THẾ KỶ XX ( tiếp theo )

II / ĐÔNG ÂU

A / MỤC TIÊU BÀI HỌC :

- Xem mục tiêu của tiết 1

B / ĐỒ DÙNG PHƯƠNG TIỆN :

- Bản đồ các nước Đông âu hoặc bản đồ Châu Ââu

- Tranh ảnh tiêu biểu về các nước Đông Aâu từ năm 1945 đến 1970

C / HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :

I / Giới Thiệu Bài Mới :

Sau chiến tranh thế giới thứ hai bằng nổ lực của bản thân và sự giúp đỡ của Liên xô nhân đân các nước đông

âu đã hoàn thành nhiệmn vụ cách mạng dân tộc đân chủ , bắt tay vào xây dựng chủ nghĩa xã hội đạt những thành tựu to lớn Đồng thời xuất hiện nhiều mối quan hệ tốt đẹp trong hệ thống XHCN Vâïy thành tựu của Đông Aâu là gì ? Thành tựu đó có ý nghĩa gì ? Ta sang tiết thứ hai

II / Dạy Và Học Bài Mới :

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNGGHI BÀI

- Gv giới thiệu các nước đông âu qua lược đồ hình

hai Sgk ( trang 6 )

- Cho Hs đọc từ đầu đến tháng 9 năm 1946

1) Các nước dânchủ Đông Ââu ra đời trong

hoàn cảnh nào ?

- Gv phân tích vai trò của Liên Xô và của những

người công sản trong quá trình thành lập các

1 ) Sự ra đời của các nước dân chủ nhân dân Đông Aâu

Trang 5

nước dân chủ nhân dân Đông Âu

- Giáo viên chú ý giải thích rõ số phận của nước

Đức

2 ) Sau khi chiến tranh thế giới thứ hai số phận

nước Đức như thế nào ?

3 ) Để hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ

nhân dân các nước đông Aâu thực hiện nhiệm

vụ gì ?

- Gv phân tích những khó khăn của các nước Đông

Aâu khi thực hiện nhiệm vụ cách mạng dân chủ

nhân dân

4 ) Sau khi hoàn thành cách mạng dân tộc dân

chủ các nước Đông Aâu chuyển sang giai đoạn

- Hs đọc Sgk từu sau 20 năm …cho đến năm 1949

và trả lời câu hỏi

- Gv giảng và tóm tắt ghi bảng sau đó chuyển sang

*Nhóm 3 : Mục đích của việc ra đời và thành tích

của Hội Đồng Tương Trợ kinh tế ?

- 5 / 1955 tổ chức Vác Sa Va ra đời để phòng thủ quân sự và chính trị Đánh dấu sự hình thành của hệthống XHCN

C ) Thành tích : (SGK)

III/ SƠ KẾT BÀI HỌC :

- Sau chiến tranh thế giới thứ 2 các nước Đông Aâu đã hoàn thành cách mạnh dân tộc dân chủ ,bằng nổ lực của mình và sự giúp đỡ của LX các nước đã tiến hành xd CNXH và đạt được những thành tựu to lớn Sau năm 1945 CNXH từ phạm vi một nước trở thành hệ thống thế giới

IV/ CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP :

1 / Cơ sỏ hình thành hệ thống XHCN ?

2 / Mục đích và thành tích của hệ thống SEV

3 / Làm bài tập trắc nghiệm

Trang 6

- Giúp học sinh nắm được những nét chính của quá trình khủng khoảng và tan rã của chế độ XHCN ở Liên Xô

và các nước Đông Aâu

2 / Về Tư Tưởng :

- Giúp học sinh hiểu tính chất phức tạp , khó khăn , thậm chí cả thiếu sót và sai lầm của công cuộc Xd CNXH

ở LX và Đông Aâu ( đây là con đường mới mẻ chưa có tiền lệ trong lịch sử , do sự chống phá của các thế lực thù địch )

- Củng cố niềm tin cho học sinh về sự đổi mới của nước ta , tin vào sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam trong sự nghiệp công nhgiệp hoá hiện đại hoá đất nước

3 / Về kỷ năng :

- Rèn kỷ năng phân tích , nhận định và so sánh các vấn đề lịch sử

B / THIẾT BỊ –TÀI LIỆU , ĐỒ DÙNG :

- Bản đồ , tư liệu lịch sử về LX và các nước Đông Aâu

C / HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

I / Giới Thiệu Bài Mới :

- Trong những năm 50 đến những năm 70 LX và các nước Đông âu đã đạt nhiều thành quả to lớn trong công cuộc XD CNXH nhưng trong quá trình XD CNXH LX và các nước Đông Aâu đã gặp nhiều khó khăn trở ngại , thâïm chí có những sai lầm LX và các nước Đông Ââu đã rơi vào hoàn cảnh khó khăn mới Vậy giai đoạn tiếptheo tình hình LX và các nước Đông Aâu diễn biến như thế nào ta cùng tìm hiểu bài thứ hai

II /Dạy Và Học Bài Mới :

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG GHI BÀI

1 )Từ những năm 70 tình hình LXnhư thế nào ?

- Hs đọc Sgk “ Tư đầu đến toàn diện ”

- GV giới thiệu tình hình LX từ những năm 70 và đi

vào kết luận chung rồi cho học sinh ghi vở

2 ) trong tình hình đó ban lãnh đạo Đảng của LX

đã làm gì ?

- Hs đọc tiếp phần “ tháng 3 -1985 … đầy khó

khăn “

- Gv giới thiệu những cải cách của Gooc Ba Chốp

3 ) Những cải cách cải tổ của LX có thành công

không ? Vì sao ?

- Gv giải thích thêm

4 ) Cải cách không thành công đã dẫn đến hậu

I/ Sự khủng khoảng và tan rã của Liên Bang Xô

Viết : a/ Tình hình :

- Từ năm 1973 cũng như các nước khác LX lâm vàokhủng khoảng toàn diện

- LX lại chậm cải cách kinh tế –xã hội đến những năm 80 đất nước ngày càng khó khăn

b/ Nội dung và kết quả cải cách :

- Nội dung : ( Sgk – T9 )

- Kết quả : Cải tổ thất bại vì không chuẩn bị kỹ ,

thiếu đường lối đúng đắn

c / Hậu quả :

Trang 7

quả gì?

- Gv giới thiệu tranh số 3 trang 9 Sgk

- Giới thiệu lược đồ hình 4 trang 10 Sgk

5 / Thảo luận :Theo em nguyên nhân nào dẫn đến

sự sụp đổ của chủ nghĩa xã hội ở LX ?

-Gv tĩm tắt lại nọi dung ở phần LX và giới thiệu

luơn phần hai :

-Cho hs đọc SGK từ (Cũng như Lx … tổng tuyển

cử tự do )

- Gv tĩm tắt và cho học sinh ghi vở luơn ý 1

6 ) Em hãy nêu những biểu hiện khủng khoảng ở

các nước Đơng Aâu ?

7 ) Điều nổi bật nhất trong sự khủng khoảng này

là gì ?

- Giáo viên phân tích thêm tình hình của Đơng Aâu

nhất là từ năm 1988 trở đi

8 ) Kết quả của những khủng khoảng đĩ?

9 ) Thảo luận : Theo em vì sao các nước Đơng Âu

lại rơi vào khủng khoảng và sụp đổ ?

-Xã hội rối ren , đảo chính sảy ra

- Nhà nước tê liệt , Đảng cộng Sản bị đình chỉ hoạt động

- Kết quả :

+ Thế lực chống CNXH thắng thế năm chính quyền+ ĐCSthất bại

+ Năm1989 CNXH ở Đơng Âu sụpđổ + 1 – 7 -1991 tổ chức hiệp ước Vác Sa Va tuyên bố giải thể

III/ Sơ Kết Bài Học :

- CNXH ở LX và Đơng Âu đã lâm vào khủng khoảng và sụp đổ do nhiều nguyên nhân , sự cải tổ cịn

thiếu sĩt , sai lầm … Sự sụp đĩ đã ảnh hưởng khơng tốt đến hệ thống CNXH đây chỉ là sự sụp đổ tạm thời của chế đợ CNXH

IV / Câu Hỏi Và Bài Tập :

1 / Tìm hiểu nguyên nhân sụp đổ của CNXH ở Đơng Âu và LX ?

2 / Bài tập : Vì sao Việt Nam cũng là nươc XHCN lại thốt khỏi sự khủng hoảng ấy ?

-

TUẦN 4 – TIẾT 4 :

Ngày Soạn :

Ngày Dạy :

Trang 8

CHƯƠNG II

CÁC NƯỚC Á , PHI , MĨ LA TINH TỪ 1945 ĐẾN NAY

BÀI 3 : QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỄN CỦA PHONG TRÀO GIẢI PHÓNG ĐÂN TỘC VÀ SỰ TAN RÃ

CỦA HỆ THỐNG THUỘC ĐỊA A/MỤC TIÊU BÀI HỌC :

- Thấy rõ sự đấu tranh gian khổ để giải phóng dân tộc của các nước Á , Phi , Mĩ La Tinh

- Tăng cường tình đoàn kết hữu nghị giữa các dân tộc Á , Phi , Mĩ La Tinh Nâng cao lòng tự hào dân tộc vìnhân dân ta giành được độc lập

3 / Về kỹ năng :

- Rèn phương pháp tư duy, khái quát , tổng hợp , phân tích

- Rèn kỹ năng sử dụng bản đồ về kinh tế chính trị ở các Châu

B / ĐỒ DÙNG - PHƯƠNG TIỆN :

- Tranh ảnh về các nước Châu Á , Phi , Mĩ La Tinh

C / HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :

I / Giới Thiệu Bài Mới :

- Sau chiến tranh thế giới 2 một cao trào cách mạng bùng nổ ở các nước Á , Phi , Mĩ La Tinh , làm cho hệ thống thuộc địa của các nước Đế Quốc tan rã từng mảng và dẫn tới sụp đổ hoàn toàn Vậy quá trình phát triển của phong trào giải phóng dân tộc ở các nước đó như thế nào ? Ta cùng tìm hiểu bài số 3

II / Dạy Và Học Bài Mới :

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNGGHI BÀI

- Gv đưa bản đồ giới thiệu khái quát các nước Á ,

Phi , Mĩ La Tinh có trong bài

1 ) Trong giai đoạn 1945 đến những năm 60

phong trào cách mạng ở các nước diễn ra như

thế nào?

-Hs đọc Sgk và nêu lần lượt các nước , các khu vực

giành độc lập :

nơi khởi đầu ; sự kiện trọng đại năm 1959 -1960

- Gv chú ý phân tích sự kiện Cu Ba và năm 1960 ở

Châu Phi

2 ) Kết quả của cuộc đấu tranh của các nước

trong giai đoạn này là gì ?

3 ) Hãy xác định trên bản đồ thế giới các nước

giành độc lập nêu trong bài ?

-Gv chuyển ý 2

4 ) Giai đoạn những năm 70 đã diễn ra cuộc đấu

tranh của những nước nào ? Kết quả ? Ýù nghĩa

lịch sử ?

- Hs đọc và trả lời tóm tắt

5 ) Hãy xác định trên bản đồ vị trí 3 nước Ăng

Gô La ; Mô Dăm Bích , Ghi Nê bít Xao ?.

+ Khởi đầu : ở ĐNÁ ( VN _ Lào _ In Đo Nê Xi A + Bắc phi : Ai Cập – An Giê Ni

+ Mĩ La Tinh : Cu Ba + Châu Phi : 1960 gọi là năm châu phi

Kết quả : Hệ thống thuộc địa của CNĐQ –thực đân

- Kết quả : thuộc địa của Bồ Đào Nha tan rã

III/ Giai đoạn Từ Những năm 70 đến giữa những năm 90 Của Thế kỷõ XX

- Cuộc đấùu tranh chống chế độ phân biệt chủng tộc của nhân dân 3nước ở nam Châu Phi giành thắng lợi

Trang 9

6 ) Cuộc đấu tranh của các nước ở Nam Châu

Phi chủ yếu nhằm mục đích gì ?

- Hs đọc SGK và trả lời câu hỏi

- Gv giải thích chế đọ A –pác –Thai

7 ) Hãy xác định trên bản đồ châu phi các nước

Rơ dê Ri a , Tây Nam Phi , cộng hồ Nam Phi ?

8 ) Thảo luận : Sự thắng lợi của người dân da đen

cĩ ý nghĩa lịch sử như thế nào đối với các nước

thuộc địa và phụ thuộc ?

+ Rơ-dê Ri A ( 1980) ( nay là CH Dim Ba Bu ê) + Tây Nam Phi (1990) ( nay là CH Na Mi Bi A )+ Ch Nam Phi (1993)

- Kết quả : Hệ thốngthuộc địa của CNĐQ sụp đổ

hồn tồn các nước chuyển sang nhiệm vụ mới

III / Sơ Kết Bài Học :

Cuộc đấu tranh giải phĩng dân tợc của các nước được chia làm 3 giai đoạn , đã đập tan được hệ thống thuộc địa của CNĐQ và hàng loạt các nước độc lập ra đời làm thay đổi bộ mặt các nước

IV/ Câu hỏi và Bài tập :

1 ) Nêu các giai đoạn phát triễn của phong trào giải phĩng dân tộc ở các nước Châu Á , Phi , Mĩ La Tinh

2 ) Bài tập : Nêu những đặc điểm chính của phong trào giải phĩng dân tộc từ sau năm 1945 ?

- Giúp học sinh nắm một cách khái quát tình hình các nước Châu Á sau chiến tranh

- Sự ra đời của nước Cộng Hồ Nhân Dân Trung Hoa Các giai đoạn phát triễn của nước Cộng Hồ Nhân dân Trung Hoa

Trang 10

C / HOẠT ĐỘNG DẠY BĂI HỌC :

I / Giới Thiệu Băi Mới :

Chđu  lă nơi diễn ra phong trăo giải phóng dđn tộc mạnh mẽ nhất vă thu được kết quả to lớn , nhất lă Trung Quốc Vậy sau chiến tranh thế giới 2 tình hình Chđu  vă Trung Quốc như thế năo ? Ta cùng tìm hiểu qua băi số 4

II / Dạy vă Học Băi Mới :

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VĂ TRÒ NỘI DUNG GHI BĂI

- Gv đưa bản đồ Chđu  như Sgk giới thiệu S ; Số

Dđn ; Tăi Nguyín

- Cho học sinh đọc Sgk toăn bộ phần 1

1 ) Hêy níu những nết nổi bật về tình hình chính

trị của chđu âtừ sau năm 1945 ?

- Hs trả lời theo từng giai đoạn

2 )Vì sao suốt nữa sau thế kỷ XX tình hình Chđu

 luôn không ổn định ?

- Giâo viín dùng tư liệu để phđn tích thím về tình

hình Chđu  nhất lă khu vực trung đông , tđy nam

â

3 ) Tình hình kinh tế của chđu â sau chiến tranh

thế giới thứ 2 như thế năo ?

4 ) Vì sao nhiều người dự đoân rằng “ thế kỷ XXI

lă thế kỷ của Chđu  ’’ ?

5) Em hêy cho biết Aân Độ có vị trí như thế năo

ởChđu  ?Những thănh tựu mă Aân Độ đạt

được sau khi giănh được độc lập ?

- Gv chuyển ý 2

- Gv đua bản đồ Chđu  vă giới thiệu đất nước

Trung Quốc

6) Tình hình Trung quốc sau chiến tranh có gì

khâc với câc nước khâc ở Chđu  ?

7) Sự ra đời của nước cộng hoă nhđn dđn Trung

Hoa có ý nghĩa như thế năo đối với Trung Quốc ,

đối với thế giới vă câc nước XHCN ?

- Giới thiệu Mao Trạch Đông hình 5

8) Nhiệm vụ của Trung Quốc sau khi giănh độc

lập lă gì ?

- Cho Hs đọc phần 2

9) Níu những thănh tựu của kế hoạch 5năm lần

thứ nhất ( 53 – 57 ) của Trung Quốc ?

10) Vì sao trung Quốc bước văo thời kỳ biến

động kĩo dăi ? Hậu quả ?

- Giâo viín phđn tích thím về câc phong trăo mă

trung quốc thực hiện thời kỳ năy nhất lă văn hoâ

1) Công cuộc cải câch mở cửa của Trung Quốc

từ 1978 đến nay diễn ra như thế năo ? Kết quả?

- Giới thiệu hình 7 , 8 SGk

12) Thảo Những thănh tựu mă Trung quốc đạt được

trong công cuộc cải câch có ý nghĩa gì đối với đất

I / Tình hình chung : a) chính trị :

- Trước chiến tranh : chịu sự bóc lột của ĐQ

- Sau chiến tranh : phong trăo giải phóng dđn tộc phât triễn mạnh

- Cuối những năm 50: câc dđn tộc đê giănh được độclập

- Nữa sau TKXX : tình hình không ổn định

- Sau chiến tranh lạnh : nhiều cuộc xung đột biín giới vă lênh thổ xảy ra

b ) Kinh tế :

- Phât triễn nhanh ( Nhật ,Trung Quốc , XinGaPo)

- Dự đoân “ thế kỷ XXI lă thế kỷ của Chđu Âù ”

c ) Ấn Độ :

( SGK trang 16 )

II/ TRUNG QUỐC :

1 ) Sự ra đời nước Cộng Hoă Nhđn Dđn Trung Hoa :

- Từ năm 1946 – 1949 nội chiến xảy ra

- 1 – 10 – 1949 nước CH ND Trung Hoa ra đời

- Ý Nghĩa : + Kết thúc âch nô dịch hơn 100 năm

của ĐQ vă hăng nghìn năm của chế độ phong kiến + Đưa đất nước bước văo kỷ nguyín độc lập , tự do + Hệ thống CNXH nối liền từ Â sang Ađu

2 ) Mười Năm Xđy Dựng Chế Độ Mới :

- Từ 1949 – 1950 : khôi phục kinh tế thắng lợi

- Từ 1953 – 1957 : hoăn thănh kế hoạch 5 năm lần thứ nhất

- Thănh tựu : Sgk

3 ) Đất nước trong thời kỳ biến động 9 ( 1959 –

1978 )

- Có những biến động kĩo dăi tiíu biểu lă phong trăo

“ Ba ngọn cờ hồng ” vă “Cuộc câch mạng văn hoâ ”

- Hậu quả :( SGK trang 18 )

4 ) Công cuộc cải câch mở cửa ( 1978 đến nay)

- Thâng 12 – 1978 TƯ ĐCS đưa ra đường lối đổi mới Xd CNXH mang mău sắc Trung quốc đạt kết quả cao

- Thănh tựu : ( SGK trang 19 )

Trang 11

nước khi bước vào thế kỷ XXI ?

III/ SƠ Kết Bài Học :

Như vâïy sau chiến tranh thế giới 2 có nhiều thay đổi sâu sắc ,hiện nay các nước đang ra sức xây dựng đất nước , phát triễn kinh tế ,xã hội Hai nước lớn TRung Quốc và ẤN Độ

IV / Câu Hỏi Và bàitập :

1) Những thành tựu của công cuộc cải cách từ 1978 đến nay của Trung Quốc ?

2) Ý nghĩa của thành tựu đó đối với TRung Quốc khi bước sang thế kỉ XXI ?

- Giúp học sinh nắm được các ý chính sau :

- Tình hình các nước Đông Nam Á trước và sau chiến tranh thế giới thư ùhai

- Sự ra đời của tổ chức ASEAN vai trò của nó đối với sự phát triển của các nước Đông Nam Á

2 ) Về tư tưởng :

- Tự hào về những thành tựu mà nhân dân ta và nhân dân Đông Nam Á đạt được

- Củng cố sự đoàn kết hữu nghị và hợp tác phát triễn giữa các nước trong khu vực

3 ) Về kỹ năng :

kỹ năng sử dụng bản đồ Đông Nam Á , Châu á , và thế giới

B / ĐỒ DÙNG PHƯƠNG TIỆN :

- Bản đồ thế giới ,lược đồ các nước Đông Nam Á

- Tranh ảnh về các nước Đông Nam Á như Lào , Căm Pu Chia , Thái Lan , In Đô Nê Xi A

C / HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :

I /Giới Thiệu Bài Mới :

- Đông Nam Á là nơi khởi đầu của phong trào giải phóng dân tộc sau năm 1945 Trong quá trình xd đất nướccác nước ĐNÁ đã giành được những thành tựu to lớn ĐNÁ dã có một quá trình hợp tác phát triễn đầy ấn tượngvới sự ra đời của tổ chức A SEAN ĐNÁ trở thanh khu vực hoà bình , ổn định và hợp tác phát triễn Bài số năm hôm nay sẽ giúp ta hiểu rõ những thành tựu đó

II / Dạy Và Học Bài Mới :

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNGGHI BÀI

- GV giới thiệu lược đồ ĐNÁ ( S= 4,5 trkm2 ,số

dân : 536tr người …

- Giải thích vì sao các nước này được gọi là khu vực

1 ) Tình hình ĐNÁ trước và sau chiến tranh như

I / Tình hình Đông Nam Á trước và sau năm 1945 :

a/ trước năm 1945 :

- Hầu hết các nước là thuộc địa của phương tây ( trừ Thái Lan )

Trang 12

thế nào ?

- Hs đọc SGK và trả lời câu hỏi

2 ) Kết quả của phong trào đấu tranh giành độc

lập của các nước ĐNÁ ra sao ?

- GV kẻ bảng phụ sẵn để học sinh nêu và điền

thời gian giành chính quyền , thời gian giành độc

lập của các nước lên bảng phụ

- Cho hs chỉ bản đồ các nước ĐNÁ

3 ) Vì sao trong thời kỳ chiến tranh lạnh ĐNÁ trở

nên căng thẳng ?

- Gv nêu sự phân hoá trong đường lối đối ngoại :

4 ) Tổ chức A SE AN được thành lập trong hoàn

cảnh nào ?

- Hs đọc từ đầu đến …Thái Lan

- Hs tóm tắt hoàn cảnh ra đời của tổ chức

5 ) Thời gian thành lập chính thức của tổ chức

ASEAN , tên các nước tham gia ?

6) Mục tiêu cơ bản của tổ chức A Se An là gì ?

được qui định tại văn bản nào ?

- Cho Hs đọc đoạn chữ nhỏ T23

7) Hiệp ước Ba Li được ký kết tại đâu ?mục đích

của việc ký hiệp ước đoa là gì ?

8) Khi tham gia tổ chức các nước phải tuân thủ

những nguyên tắc nào ?

- Gv giới thiệu về hiệp ước Ba Li và tình hình các

nước Đ D sau tháng 12 -1978 ( giới thiệu hình 10 )

9) Sau khi A Se An thành lập kinh tế các nước

13) Thảo Luận : Tại sao nóitừ đầu những năm 90

của thế kỷ XX , một chương mới mở ra trong lịch sử

* Nguyên tắc hoạt động :

- 2 -1976 các nước ASEAN ký hiệp ước thân thiện , qui định nguyên tắc cơ bản trong quan hệ của các nước thành viên ( SGK T 24 )

III/ Từ “ A SEAN 6 “ Phát Triễn Thành “ A Se

An 10”

- Năm 1984 Bru Nây gia nhập ( TVT6 )

- 7-1992 Việt Nam và Lào gia nhập hiệp ước Ba Li

- 7 -1995 Việt Nam gia nhập ( TVT7 )

- 9 -1999 Lào và Mi An Ma gia nhập Như vậy 10 nước trong khu vực đã đứng trong tổ chức thống nhất

- 1992 ASEAN QĐ biến ĐNÁ thành 1 khu vực mậu dịch tự do ( A FTA)

- 1994 ASEAN thành lập diễn đàn khu vực ( A R F).Một chương mới mở ra trong lịch sử các nước ĐNÁ

III/ Sơ kết Bài Học : A SE AN ra đời đánh dấu mợt bước phát triễn cao hơn của các nước ĐNÁ

Tạo điều kiện để các nước phát triễn kinh tế , văn hoá Xây dựng một khu vực hoà bình , ổn định cùng nhau phát triễn phồn vinh

IV/ Câu Hỏi Và Bài Tập :1) Vẽ lược đồ các nước ĐNÁ điền tên thủ đô các nước ?



Trang 13

- Rèn kỹ năng sử dụng lược đồ Châu Phi , bản đồ thế giới

- Khai thác tài liệu , tranh ảnh

B / ĐỒ DÙNG PHƯƠNG TIỆN :

- Bản đồthế giới , Châu Phi , lược đồ Sgk

-Tranh ảnh về châu phi nếu có

C / HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :

I / Giới Thiệu Bài Mới :

Châu phi là một lục địa rộng lơn , nữa sau thế kỹ XX các nước đã giành được độc lập Trong quá trình xây dựng đất nước Châu Phi đã đạt những thành tựu to lớn trong kinh tế, văn hoá, xã hội , Nhưng Châu Phi còn gặp nhiều khó khăn thách thức Vậy những khó khăn ấy là gì , ta cùng tìm hiểu qua bài 6

HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC NỘI DUNG GHI BÀI

Dùng lược đồ châu phi giới thiệu về vị trí , số dân ,

diện tích

1) Sau chiến tranh thế giới thứ hai tình hình châu

phi như thế nào ?

- Hs đọc SGk phần đầu

- Tóm tắt những nét chính trong phong trào đấu

tranh giành độc lập của các nước Châu Phi

2 ) trong công cuộc xây dựng đất nước Châu Phi

đạt những thanh tựu gì ?

3 ) vì sao cuối thập niên 80 Châu phi lại gặp

nhiều khó khăn và không ở định ? những khó

khăn đó là gì ?

-Hs đọc phần 2 ( Các nước … Tỉ U S D )

- Gv giải thích thêm về những khó khăn của Châu

Phi

4 ) Thảo Luận : Vì sao nói việc xoá bỏ nghèo nàn ,

lạc hậu còn khó khăn và lâu dài hơn cuộc chiến đấu

- Hệ thống thuộc địa dần tan rã , các nước Châu Phi giành độc lập chủ quyền

-Công cuộc xây dựng đất nước , phát triễn kinh tế thu nhiều thắng lợi , nhưng vẫn đói nghèo , lạc hậu

- Cuối những năm 80 tình hình càng khó khăn , không ổn định

- Gần đây đang tìm cách giải quyết những xung đột ,khó khăn về kinh tế , thành lập tổ chức Au ( LM Châu Phi )

II / Cộng Hoà Nam Phi : a/ Tình hình chung :

-CH Nam Phi thành lập năm 1961 -S : 1,2 triệu km2 Dsố : 43,6 triệu người ( 2003 ) trong đó 75,2% người da đen 13,6 % người da trắng , 11,2% người da màu

Trang 14

- Hs đọc Sgk và trả lời câu hỏi

6 ) Em có nhận xét gì về thành phần dân cư ở Ch

Nam phi ?

- Gv giới thiệu về chế độ A Pác Thai sự tàn bạo , tàn

khốc của nó ?

7 )Cuộc đấu tranh chống chế độ phân biệt chủng

tộc ở Nam Phi đã đạt được những thắng lợi nào

quan trọng ?

- Hs đọc từ ( dưới sự lãnh đạo … hết )

-Hs trả lời các thắng lợi của người da đen

-Gv giới thiệu về Nen – Xơn và vai trò của ông

trong cuộc đấu tranh này

8) Căn cứ vào đâu mà chính quyền mới ở Nam

Phi đưa ra chính sách kinh tế vĩ mô ? Mục đích

của chiến lược đó là gì ?

9 ) Cuộc đấu tranh chống chế độ A Pác Thai của

ngườ dân da đen và da màu ở Nam Phi có ý

nghĩa lịch sử như thế nào ?

-Suốt 3 thế kỷ người da trắng thi hành chính sách A Pác Thai đối với người da đen và da màu

b / Cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa A Pác Thai

- Dưới sự lãnh đạo của Đại Hội dân tộc phi (ANC)được sự ủng hộ của LHQ, của cộng đồng quốc tế nhân dân da đen đã bền bỉ đấu tranh chống lại chế

độ A Pác Thai thu được nhiều thắng lợi + 1993 chế độï A Pác Thai bị xoá bỏ , Nen Xơn Man đê La được trả tự do

+ 4 -1994 tiến hành bầu cử đa chủng tộc + 5 -1994 Nen Xơn Man Dê la trở thành tổng thống

da đen đầu tiên

+ 6 -1996 đưa ra chiến lược kinh tế vĩ mô

c / Ý nghĩa :

-Chế độ phân biệt chủng tộc đã bị xoá bỏ ngay tại sào huyệt cuối cùng của nó sau hơn 3 thế kỷ tồn tại-Chế độ “ A Pác Thai” về kinh tế cũng bị xoá bỏ Tạo điều kiện để CH Nam Phi phát triễn

III/ Sơ Kết Bài Học :

Sau chiến tranh các nước châu phi đã giành được độc lập , tập trung phát triễn kinh tế , văn hoá nhưng gặp nhiều khó khăn Nhân dân châu phi vẫn bền bỉ trong cuộc đấu tranh chống đói nghèo Trong đó Ch

Nam Phi đã chứng minh tinh thần bất khuất của mình trong cuộc đấu tranh chống chế độ phân biệt chủng tộc , tạo điều kiện để phát triễn đất nước

IV / Câu Hỏi Và Bài Tập :

1 ) Trình bày những nét chính về sự phát triễn kinh tế xã hội của các nước Châu Phi ?

2) lập bảng hệ thống những thắng lợi quan trọng trong cuộc đấu tranh chống chế độ phân biệt chủng tộc và phát triễn kinh tế của CH Nam Phi ?

2/ Về Tư Tưởng :

- Thấy được sự kiên cường của nhân dân Cu Ba ,thêm yêu và quí trọng nhân dân Cu Ba

Trang 15

- Thắt chặt tình đoàn kết , hữu nghị , tinh thần hổ trợ giúp đỡ giữa nhân dân hai nước.

3/ Vềø Kỹ Năng :

- Sử dụng lược đồ Mĩ La Tinh , Châu Mĩ , tranh ảnh về Cu ba

C/ HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :

I / Giới Thiệu Bài Mới :

- Mĩ La Tinh là một khu vực rộng lớn , sau năm 1945 các nước đã không ngừng đấu tranh để củng cố chủ quyền, phát triễn kinh tế xã hội , nhằm thoát khỏi sự lệ thuộc của ĐQ Mĩ Trong cuộc đấu tranh đó Cu Ba là ngọn cờ tiên phong Vậy cuộc đấu tranh của các nước Mĩ La Tinh nói chung và của Cu Ba nói riêng có thành công hay không ? ta cùng tìm hiểu qua bài số 7

II/ Dạy Và Học Bài Mới :

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG GHI BÀI

- Gv dùng lược đồ Mĩ La Tinh để giới thiệu

1 ) Phong trào đấu tranh giành độc lập ở Mĩ La

Tinh khác với ở châu Phi như thế nào ?( nổ ra

sớm hơn , nhưng đều là sân sau của mĩ )

2 ) Những biến động của Mĩ la Tinh sau chiến

tranh thế giới thứ hai là gì?

- Hs đọc Sgk ( sau chiến tranh TG2 … 1991)

- Học sinh nêu những biến động lớn

3 ) Vì sao Mĩ La Tinh được gọi là lục địa bùng

cháy ?

4) Cuộc đấu tranh của nhân dân Mĩ La Tinh

thu được kết quả gì ?

- Gv giới thiệu về Chi Lê và Ni Ca Ga Oa ,chỉ trên

bản đồ 2 nước đó đồng thời trình bày cuộc cách

mạng của hai nước

5) Trong công cuộc xây dựng và phát triễn kinh

tế mĩ La Tinh đã giàng được những thắng lợi gì?

6) Những năm 90 tình hình kinh tế của các nước

Mĩ La Tinh như thế nào ?

- Hs đọc đoạn chữ nhỏ Sgk

- Gv giới thiệu Cu Ba trên bản đồ Vị trí , S ,số dân

7 ) Tình hình Cu Ba sau chiếùn tranh thé giới

thứ hai ra sao ?

8 ) Nhân dân Cu Ba đã phản đối lại chế độ đọc

tài như thế nào ?

- Cho Hs đọc Sgk( không cam chịu ….thắng lợi )

- Gv có thể giới thiệu kỹ hơn cuộc tấn công vào

pháo đài Môn Ca Đa

9 ) Thảo Luận : vì sao nói cuộc tấn công pháo đài

Môn Ca Đa đã mở ra một giai đoạn mới trong

phong trào đấu tranh của nhân dân Cu Ba ?

- Gv giới thiệu Phi Đen Cat X Tơ Rô

- Gv giới thiệu sự trở về của Phi Đen và các đồng

chí và tinh thần chiến đấu của họ

11) Để xây dựng đất nước Cu Ba đã thực hiện

những chính sách gì ?

- Học sinh đọc và trả lời theo SgK

10 ) Sự kiện nào đựơc coi là quan trọng nhất của

I/ Những nét chung : a/ Về chính trị : + Tình hình:

-Sau chiến tranh thế giới thứ nhất nhiều nước giành độc lập nhưng trở thành “sân sau” của Mĩ

- Sau chiến tranh thế giới hai : có nhiều biến động

- 1959 cách mạng Cu Ba thắng lợi

- Những năm 60 đến 80 trở thành “ lục địa bùng cháy ”

+ Kết quả : Chính quyền độc tài phản động ở nhiều

nước bị lật đổ , chính phủ dân tộc dân chủ nhân dân được thành lập , tiến hành nhiều cải cách tiến bộ ( Chi Lê ; Ni Ca Ga Oa )

b/ Công cuộc xây dựng và phát triễn đất nước :

-Thu được nhiều thắng lợi-Những năm 90 kinh tế gặp khó khăn thậm chí có lúc căng thẳng

II/Cu Ba – Hòn đảo anh hùng a/ Phong trào cách mạng :

-3-1952 Mĩ thiết lập chế độ độc tài Ba Ti Xta -26 -7 -1953 Phi đen Cát x Tơ Rô lãnh đạo 135 thanh niên tấn công pháo đài Môn Ca Đa thổi bùng ngọn lửa đấu tranh trên toàn đảo

- 11 -1956 Phi Đen cùng 81 đồng chí về nước tiếp tục chiến đấu

- 1 -1 – 1959 chế độ độc tài bị lật đổ ,cách mạnh giành thắng lợi

b / Công cuộc xây dựng và bảo vệ đất nước :

- Thu đươcï nhiều thắng lợi ( Sgk trang 32 )

- 4 -1961 đánh bại cuộc xâm lược của Mĩ tại bờ biển

Hi Rôn –Cu Ba tiến lên Chủ Nghĩa Xã Hội

Trang 16

Cu Ba trong công cuộc bảo vệ đất nước ?

11) Trong công cuộc xay dựng chủ nghĩa xã hội

Cu Ba đã giành được những thắng lợi gì ?

- Gv phân tích sơ qua về những khó khăn của Cu

Ba trong quá trình Xd CNXH vì bị Mĩ cấm vận

12 ) Hãy trình bày hiểu biết của em về mối quan

hệ đoàn kết giữa lãnh tụ Phi Đen , ND Cu Ba với

Đảng ,Chính Phủ và nhân dân ta ?

C / Thành tựu xây dựmg CNXH :

- XD một nền công nghiệp với hệ thống cơ cấu các nghành hợp lý

- Nền nông nghiệp đa dạng

- Giáo dục , y tế , văn hoá và thể thao phát triễn mạnh mẽ

Câu 1 : Năm 1961 ở Liên xô diễn ra sự kiện ?

a- Liên Xô hoàn thành công cuộc khôi phục đất nước ?

b - Hoàn thành công cuộc xây dựng cơ sỏ vật chất kỷ thuật của CNXH

c - Liên xô phóng thành công vệ tinh nhân tạo

d –Đưa tàu Phương Đông vào vũ trụ mở đầu kỷ nguyên chinh phục vũ trụ trên thế giới

Câu 2 : Từ năm 1946 đến 1949 ở Trung Quốc diễn ra ?

a- Cuộc chiến tranh chống chế độ quân phiệt và chế độ phong kiến

b- Cuộc chiến tranh chống Phát xít Nhật

c- Cuộc nội chiến cách mạng lần 2 giữa Đảng Cộng Sản và Quốc Dân Đảng

d- Cuộc Khôii phục kinh tế sau chiến tranh

Câu 3: Trong thời kỳ chiến tranh lạnh tình hình khu vực Đông Nam Á không ổn định là vì ?

 a- Mĩ đã lôi kéo một số nước để gây chiến tranh với một số nước khác

 b- Do các nước Đông Nam Á chưa đứng trong một tổ chức thống nhất nên bị mĩ chi phối

 c- Do chính sách can thiệp của Mĩ

 d- Vì lúc đó tình hình Liên Xô Và các nước Đông Aâu cũng không ổn định

Trang 17

Câu 4: Hiện nay các nước Châu Phi đang gặp khó khăn gì trong công cuộc phát triễn kinh tế,xh?

 a- Xung đột sắc tộc,khu vực và nội chiến  b- số nợ nước ng54oài lớn, mức sống người dân quá

thấp

 c- Tài nguyên Châu phi quá nghèo nàn  d- Cả 3 câu đều đúng

 e- Cả 3 câu đều sai

Câu 5: Tại sao những năm 60 đến những năm 80 của TkXX Mĩ La Tinh được xem là một “ Lục địa bùng cháy ”

 a- Vì có nhiều núi lửa hoạt động  b- Cao trào đấu tranh vũ trang diễn ra ở nhiều nước

 c- Cả hai câu a và b đúng  d- Cả hai câu a và b đều sai

Câu 6 : Tổ chức ASEAN thành lập ở ?

 a- Băng Cốc ( Thái Lan )  b- Ba Li ( IN- đô –nê –xi –a)

 c – Gia Các Ta ( In – đô –nê –xi –a)

PHẦN II: TỰ LUẬN( 7 điểm) Câu 1: Hoàn thành bảng thống kê các sự kiện sau :

THỜI GIAN SỰ KIỆN THỜI GIAN SỰ KIỆN

Câu 3: Cuộc đấu tranh chống chế độ phân biệt chủng tộc ở Cộng Hoà Nam Phi giành được những thắng lợi gì ?

BÀI LÀM

Trang 18

Ngày dạy : 25/10/2010 Tiết 10

CHƯƠNG III : MĨ , NHẬT BẢN , TÂY ÂU TỪ SAU NĂM 1945 ĐẾN NAY

3 / Về Kỹ Năng :

- Rèn phương pháp tư duy , phân tích , khái quát các vấn đề

II /PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :

- Bản đồ các nước Mĩ La-tinh

III / HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :

1 Kiểm tra bài cũ:

a Hãy trình bày quá trình đấu tranh giành độc lập ở Cu-ba?

b Tình hình Cu- ba hiện nay như thế nào?

2 / Giới thiệu bài mới :

Gv dùng bản đồ các nước Mĩ La-tinh để giới thiệu S 159.450 km2 , Số Dân , 280 562 498 triệu người( 2002)

là một nước giàu mạnh nhất là từ sau chiến tranh thế giới thứ hai Vì sao Mĩ lại giàu lên nhanh chóng như vậy

ta cùng tìm hiểu nguyên nhân đó qua bài số 8

3/ Dạy và học bài mới :

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC

SINH Hoạt động 1:

I / Tình hình nước Mĩ sau chiến tranh thế giới thứ hai :

? Vì sao sau chiến tranh Mĩ lại trở nên giàu mạnh nhất thế giới ?

a/ Tình hình kinh tế :

- Những năm đầu sau chiến tranh là nước giàu mạnh nhất thế giới ,chiếm

ưu thế tuyệt đối trong giới tư bản ( nguyên nhân phát triển SGk T 33)

? Những điểm nào chứng tỏ Mĩ giàu nhất ,chiếm ưu thế tuyệt đối trong giới

Tư Bản ?

?Những thập niên sau chiến tranh kinh tế Mĩ như thế nào ?

- Những thập niên sau này Mĩ không còn giữ ưu thế tuyệt đối như trước

nữa ( biểu hiện Sgk T 33)

b / Nguyên nhân kinh tế Mĩ suy giảm

?Vì sao những thập niên sau này Mĩ không còn chiếm ưu thế tuyệt đối như

trước nữa ?

- Bị Nhật Bản và các nước Tây Âu cạnh tranh

- Kinh tế thường bị suy thoái

- Chi phí cho quân sự quá lớn

- Sự chênh lệch về giàu nghèo trong các tầng lớp xã hội cao

Gv nêu các cuộc khủng khoảng của Mĩ ( 48 -49 ; 53-54 ; 57 -58 ) , số liệu

chi phí của Mĩ cho quân sự.

Hoạt động 2:

Đọc đoạn đầu SGKNêu những nguyên nhân SGK

Dựa vào phần chữ nhỏDựa vào SGK

Nêu 4 nguyên nhân SGK

Trang 19

II / Sự phát triễn khoa học – kĩ thuật của Mĩ sau chiến tranh:

? Vì sao Mĩ lại là nơi khởi đầucủa cuộc cách mạng KHKT lần hai diễn ra

những năm 40 của thế kỷ xx?

( đất nước hoà bình ,không có chiến tranh có điều kiện về kinh tế thu hút

được nhiều nhà khoa học )

- Là nơi khởi đầu của cuộc cách mạng KHKT lần hai của thế giới , thu

được nhiều

?Hãy nêu những thàng tựu chủ yếu về KHKT của Mĩ ?

- Thành tựu :

( SGk T34)

- 7 -1969 lần đầu đưa con người lên mặt trăng

- Kết quả :Đời sống vật chất tinh thần của người dân Mĩ thay đổi

Hoạt động 3:

III / Chính sách đối nội – đối ngoại của Mĩ sau chiến tranh:

?Hãy trình bày những nét nổi bật về chính sách đối nội đối ngoại của Mĩ

sau chiến tranh thế giới thứ hai ?

- Gv phân tích thêm về chính sách đối ngoại của Mĩ

? Chính sách đối nội ,đối ngoại của Mĩ đều nhằm mục đích gì ?

( Phục vụ lợi ích của các tập đoàn tư bản độc quyền kếch xù ở Mĩ ; để phục

vụ mưu đồ bá chủ thế giới , nhằm chi phối và khống chế toàn thế giới …)

1/ Đối nội : Ngăn chặn phong trào đấu tranh của công nhân

- Thực hiện chế độ phân biệt chủng tộc

- Cấm Đảng Cộng Sản Mĩ hoạt động …

2 /Đối ngoại :

-Đề ra “ chiến lược toàn cầu”

-Thành lập các khối quân sự ,gây nhiều cuộc chiến tranh xâm lược

-Thi hành nhiều chính sách và biện pháp để xác lập trật tự thế giới “ Đơn

cực” do Mĩ chi phối và khống chế

?Những chính sách , mưu đồ , kế hoạch của ĐQ Mĩ có thuận lợi hay không

? Vì sao ?

Gv liên hệ về cuộc chiến ở Việt Nam và Triều Tiên những năm 50 – 60 và

quan hệ giữa Mĩ và Việt nam từ năm 1995 đến nay

Đọc phần II SGKTrả lời, nhận xét

- Học bài cũ- soạn bài mới

- Làm bài tập trong sách bài tập và SGK

Trang 20

Ngày dạy : 01/11/2010 Tuần 11

- Giúp học sinh nhận thấy kinh tế Nhật phát triễn thần kỳ là do nhiều nguyên nhân trong đó nguyên nhân chính

là ý chí vươn lên , lao động quên mình của người Nhật

- Quan hệ giữa Việt Nam và Nhật ( từ 1993 ) ngày càng mở rộng và phát triễn , trên cơ sở của phương châm

“hợp tác lâu dài , đối tác tin cậy ” giữa hai nước

3 / Về Kỹ Năng :

-Giúp học sinh rèn luyên phương pháp tư duy ,phân tích, so sánh ,liên hệ

II / PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :

- Bản đồ Nhật Bản

- Bản đồ Châu Á

III / HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :

1 Kiểm tra bài cũ :

a Nêu tình hình kinh tế mĩ sau chiến tranh? Những nguyên nhân nào khiến nền KT Mĩ phát triển ?

b Hãy nêu chính sách đối nội và đối ngoại của Mĩ ?

2 Giới thiệu bài mới :

Giáo viên nhận xét bài cũ về nước Mĩ , giới thiệu nước Nhật Khác với nước Mĩ ,Nhật Bản là một nước bại trận trong chiến tranh ,kinh tế bị tàn phá nghiêm trọng ,nhưng sau chiến tranh thế giới thứ hai Nhật lại phát triễn trở thành nước giàu mạnh thứ hai thế giới Vậy nguyên nhân nào làm cho nước Nhật phát triễn như vậy ?

Ta sẽ tìm hiểu qua bài số 9

3 Dạy và học bài mới:

Hoạt động 1:

I / Tình hình Nhật Bản sau chiến tranh :

GV dùng bản đồ giới thiệu về Nhật Bản

S : 377 801 km 2 gồm 4 đảo lớn thế kỷ 19 Nhầt Hoàng Minh Trị tiến hành cải

cách đưa Nhật Bản thoát khỏi số phận thuộc địa trở thánh một nước ĐQ mạnh

nhất ở châu á …

1 / Tình hình :

? Sau chiến tranh tình hình Nhật Bản như thế nào ?

Khó khăn bao trùm đất nước

+ Nạn thất nghiệp

+ Thiếu lương thực ,thực phẩm ,hàng hoá

+ Nạn lạm phát tăng

+ Bị quân đội nước ngoài chiếm đóng

? Đứng trước tình hình đó chính phủ Nhật Bản đã làm gì ? Nêu nội dung

những cải cách dân chủ ở Nhật sau chiến tranh ?

2 /Những cải cách dân chủ :

* Nội dung cải cách : ( học SGK)

- Ban hành hiến pháp mới 1946

Trang 21

- Cải cách ruộng đất , giải thể các công ty độc quyền lớn

- Xoá bỏ chế độ quân phiệt , thanh lọc phần tử phát xít

- Ban hành các quyền tự do dân chủ

?Những cải cách tiến bộ đó có ý nghĩa gì đối với đất nước và nhân dân Nhật ?

* Ý Nghĩa của cải cách :

- Mang lại luồng không khí mới đối với các tầng lớp nhân dân , là một nhân tố

quan trọng giúp Nhật Bản phát triễn mạnh mẽ sau này

? Nhờ vào những điều kiện nào mà kinh tế Nhật có cơ hội phục hồi và phát

triễn ?

Hoạt động 2:

II /Nhật Bản khôi phục và phát triễn kinh tế sau chiến tranh

? Tình hình phát triển kinh tế của Nhật sau chiến tranh như thế nào ?

-Những năm 50 kinh tế được phục hồi và bắt đầu phát triễn

- Những năm60 kinh tế phát triễ “ thần kỳ” đứng thứ hai thế giới

- Những năm 70 trở thành một trong 3 trung tâm kinh tế tài chính của thế giới

? Em hãy nêu những dẫn chứng tiêu biểu về sự phát triển thần kỳ của Nhật ?

Gv dùng bảng phụ ghi các số liệu về sự phát triển thần kỳ của Nhật cho học

sinh dễ nắm

Gv giới thiệu tranh 18 , 19 , 20 SGK T 38

? Vì sao kinh tế Nhật lại phát triển mạnh đến như vậy ?

Gv phân tích kỹ nguyên nhân 3 và 4 ,liên hệ với Việt Nam

* Nguyên nhân phát triển : SGK T 38

III/ Chính sách đối nội – đối ngoại của Nhật sau chiến tranh

? Hãy nêu chính sách đối nội và đối ngoại của Nhật Bản ?

a/ Đối Nội :

- Chuyển từ chế độ chuyên chế sang xã hội dân chủ

- Thi hành nhiều chính sách tiến bộ

b / Đối Ngoại :

- Lệ thuộc Mĩ về chính trị - an ninh

- Thi hành chính sách mềm mỏng về chính trị , tập trung phát triễn quan hệ

kinh tế đối ngoại

- Những năm 90 nổ lực vươn lên trở thành một cường quốc về chính trị

?Chính sách đối nội ,đối ngoại của Nhật có gì khác so với các nước khác nhất

là với Mĩ ?

Gv phân tích và rút ra sự khác nhau cơ bản nhất so với Mĩ

+ Nhật : Đối nội : cải cách tiến bộ ,ban hành quyền tự do dân chủ …

Đối ngoại : bành trướng thế lực bằmg sức mạnh kinh tế

+ Mĩ : Đối nội : thi hành chính sách phân biệt chủng tộc ,đàn áp phong trào

Trang 22

IV ? Câu Hỏi Và Bài Tập :

1) Nêu ý nghĩa những cải cách dân chủ của Nhật Bản ?

2) Nguyên nhân dẫn đến sự phát triễn thần kỳ của Nhật ?

3 ) Trình bày những nét nổi bật trong chính sách đối ngoại của Nhật bản sau năm 1945 ?

- Giúp học sinh nắm khái quát tình hình chung với những nét nổi bật của các nước Tây âu sau chiến tranh

- Xu thế liên kết của khu vực này ngày càng trở nên phổ biến , Tây âu là khu vực đi đầu trong xu thế liên kết khu vực

- Sử dụng bản đồ để quan sát và chỉ vị trí các nước Tây Âu

- Rèn kỹ năng tu duy và phân tích tổng hợp

B /ĐỒ DÙNG PHƯƠNG TIỆN :

- Lược đồ các nước Tây Aâu hoặc bản đồ Châu Aâu

C /HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :

I/ Giới Thiệu Bài Mới :

Gv giới thiệu như sách giáo khoa

II/ Dạy Và Học Bài Mới :

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG GHI BÀI

-Giáo viên dùng bản đồ châu âu để giới thiệu các

nước Đông Aâu

- Cho HS đọc từ đầu cho đến quân sự

1) Thảo luận nhóm : sau chiến tranh tình hình

các nước châu âu có những nét nổi bật gì về kinh

tế, chính trị ?

- Hs trình bày

- Giáo viên vừa nhận xét vừa phân tích kỹ

2 ) Vì sao sau chiến tranh kinh tế các nước lại

phụ thuộc vào Mĩ ?

3 ) Sự lệ thuộc kinh tế có làm ảnh hưởng và

chi phối chính sách đối nội đối ngoại của các

nước Tây Âu không ? vì sao ?

4 ) Em có nhận xét gì về chính sách đối nội đối

ngoại của các nước Tây âu ?

5 ) Sau chiến tranh số phận của nước Đức ra

-Đối Nội : giai cấp tư sản cầm quyền thu hẹp quyền

tự do dân chủ ,xoá bỏ cải cách tiến bộ , ngăn cản phong trào công nhân và dân chủ

- Đối Ngoại: gây chiến tranh xâm lược , tham gia khối quân sự Na To ( Mĩ thành lập 4 – 1949 )

Trang 23

6) Vì sao sau chiến tranh các nước Tây Aâu

lại có xu hướng liên kết ? các tổ chức liên kết

đầu tiên là gì? (Sgk )

7) Em hãy nêu quá trình hình thành khối liên

minh châu âu EU ?

- Hs đọc SGK từ (Tháng 7 - 67 cho đến hết )

- Nêu những sự kiện dẫn đến việc ra đời của EU

- Dùng lược đồ hình 21 SGK để HS chỉ các nước

trong liên minh EU

-Giáo viên phân tích thêm Hội nghị Ma –a –xtơ

– rích (Hà Lan ) ,vai trò của đồng tiền chung

-3 /1957 : 6 nước thành lập “ Cộng động năng lượngnguyên tử châu âu ” rồi “ Cộng đồng kinh tế Châu Âu” ( E EC )

- 7 /1967 ba cộng đồng trên sáp nhập thành Cộng đồng Châu Âu ( EC )

- 12 /1991 tại hội nghị cấp cao Ma a xtơ rích (Hà Lan ) quyết định cộng đồng châu âu mang tên gọi mới là Liên minh Châu Âu (EU)

- Hiện nay EU là liên minh chính trị kinh tế lớn nhất thế giới , trở thành một trong 3 trung tâm kinh

tế thế giới Số thành viên của Eu là 25 nước ( 2004 )

b / Nguyên nhân của sự liên kết :( SGKT 42 )

III/ Sơ Kết Bài Học :

Sau chiến tranh hầu hết các nước tây âu đều phụ thuộc Mĩ về kinh tế và chính trị ,kinh tế các nước phát triễn mạnh và dẫn đến hình thành sự liên kết Sự ra đời của liên minh Châu Aâu đã chứng minh sự liên kết khu vực đã tạo ảnh hưởng đối với thế giới

IV/ Câu Hỏi Và Bài Tập :

1 ) Vì sao các nước Tây Aâu có xu hướng liên kết ?

2 Bài tập : Lập bảng hệ thống về thời gian và quá trình thành lập các tổ chức liên kết ở Châu Âu ?

Thời Gian Các tổ chức liên kết

Trang 24

- Giúp học sinh nắm được sự hình thành “ trật tự thế giới hai cực ” sau chiến tranh thế giới hai và những hệ quả của nó như sự ra đời của tở chức Liên Hợp Quốc Tình trạng chiến tranh lạnh và xu thế phát triễn của thế giới sau “ chiến tranh lạnh ”

I / Giới Thiệu Bài Mới :

Ta đã tìm hiểu tình hình chính trị kinh tế của các nước lớn và một số khu vực trên thế sau chiến tranh Ở bài học này ta sẽ tìm hiểu mối quan giữa các quốc gia nhất là các cường quốc lớn trên toàn cầu sau chiến tranh thế giới thứ hai

II/ Dạy Và Học Bài Mới :

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG GHI BÀI

1)Hội nghị Yan Ta được tổ chức trong bối cảnh

lịch sử nào ?

-Giáo viên giới thiệu HN Ian Ta qua hình 22 sgk

,các thành viên tham gia và vai trò của họ trong hội

nghị

2 ) Hội nghị đã có những quyết định nào ?

-Học sinh đọc phần chữ nhỏ SGK

-GV phân tích thêm về những quyết định phân chia

khu vực của LX và Mĩ ở châu âu và châu á

3) Hệ quả của những quyết dịnh đó là gì ?

- Gv giải thích khái niệm trật tự hai cực

- Gv giới thiệu sự thành lập LHQ từ hội nghị Ian Ta

2/1945

4 ) Nhiệm vụ chính của LHQ là gì ?

- Hs đọc SGK tìm hiểu nhiệm vụ của LHQ

- Gv giới thiệu HN Xan Ph ran xi Xcô và hiến

chương LHQ

5 ) Thảo Luận :Em hãy nêu những việc làm của

LHQ giúp nhân dân Việt Nam từ trước đến nay mà

em biết ?

- Gv giới thiệu sự hình thành chiến tranh lạnh

6 ) Thế nào là chiến tranh lạnh và những biểu

hiện của nó ?

7) Hậu quả mà chiến tranh lạnh gây ra là gì ?

- Giáo viên cung cấp thêm một số tư liệu cần thiết

về chiến tranh lạnh

8 ) Sau chiến tranh lạnh tình hình thế giới phát

triễn theo những xu hướng nào ?

I/ Sự thành lập trật tự thế giới mới:

* Hội Nghị I An Ta :

- Từ ngày 4 đến ngày 11/ 2 /1945 nguyên thủ 3 nước Liên Xô ,Anh Mĩ đã gặp gỡ tại IAn Ta ( LX)-Hội nghị thông qua những quyết định quan trọng vềviệc phân chia khu vực giữa 2 cường quốc Liên Xô

và Mĩ (SGK)

* Kết Quả :

-Đã hình thành trật tự thế giới mới gọi là “ trật tự 2 cực IAn Ta ”

II/ Sự thành lập Liên Hợp Quốc :

-Tại Hội nghị IAn Ta đã quyết địmh thành lập tổ chức quốc tế gọi là Liên Hợp Quốc

* Nhiệm vụ : (SGK trang 45)

-24 /10 / 1945 hiến chương LHQ bắt đầu có hiệu lực

-Việt Nam tham gia LHQ từ tháng 9 –1977

III/ “ chiến tranh lạnh ”

* Khái niệm : là chính sách thù địch về mọi của Mĩ

và các nước Đế Quốc trong quan hệ với LX và các nước XHCN

* Biểu hiện : (SGK trang 46 )

* Hậu Quả :

- Thế giới luôn trong tình trạng căng thẳng ,có nguy

cơ bùng nổ một cuộc chiến tranh TG mới …

IV/ Thế giới sau chiến tranh lạnh :

-12 / 1989 Mĩ và LX tuyên bố chấm dứt chiến tranhlạnh Tình hình thế giới có nhiều chuyển biến và diễn ra theo các xu hướng sau

Một là : Xu thế hoà hoãn , hoà dịu trong quan hệ

quốc tế

Trang 25

- Hs đọc toàn bộ phần 4 và tìm 5 xu thế phát triễn

của thế giới

- GV phân tích thêm từng xu thế

9 ) Vì sao từ đầu những năm 90 của thế kỷ XX ở

nhiều khu vực lại xảy ra những xung đột hoặc

nội chiến ?

10 ) Thảo luận :vì sao xu thế hoà bình, ổn định ,

hợp tác phát triễn vừa là thời cơ , vừa là thách thức

đối với các dân tộc

- Hs trình bày ,giáo viên phân tích thêm

Hai là : Thế giới đang tiến tới xác lập một trật tự thế

giới mới đa cực nhiều trung tâm

Ba là : Các nước đều ra sức điều chỉnh chiến lược

phát triễn lấy kinh tế làm trọng điểm

Bốn là : Nhiều khu vực lại xảy ra những vụ xung

đột quân sự hoặc nội chiến …

Tuy nhiên xu thế chung hiện nay là hoà bình ổn

định và hợp tác phát triễn kinh tế Đây vừa là thời

cơ vưà là thách thức đối với các dân tộc

III/ Sơ Kết Bài Học :

- Giáo vên tóm tắt ý chính của bài

IV / Câu Hỏi Và Bài Tập :

1) nhiệm vụ to lớn nhất của nhân dân ta hiện nay là gì ? (triễn khai phương thức ,lực lượng sản xuất mới ,làm ra nhiều của cải ,chiến thắng đói nghèo ,đem lại tự do,no ấm ,hạnh phúc cho nhân dân )

Trang 26

I / Giới Thiệu Bài Mới :

Dùng tư liệu phần đầu SGK của bài 12 để giới thiệu

II / Dạy và Học Bài Mới :

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG GHI BÀI

- Cho học sinh đọc lại phần đầu SGK

1) Em hãy nêu nguồn gốc của cuộc cách

–GV giới thiệu tranh 24 và bản đồ gien người

4) Trong những công cụ sản xuất mới công

cụ nào có ý nghĩa quan trọng nhất ? vì

sao ?

- Học sinh đọc đoạn chữ nhỏ

5) Vì sao các nhà khoa học phải tìm ra

nguồn năng lượng mới ? ý nghĩa của nó

đối với cuộc sống ?

- giới thiệu tranh 25

6) Nguồn vật liệu mới được sử dụng nhiều

hiệ nay là gì ?

7) Cuộc cách mạng xanh trong nông

nghiệp có ý nghĩa gì đối với các nước ?

8) Nêu những thành tựu về

GTVT,TTLL ,chinh phục vũ trụ ?

- Giới thiệu hình 26

8) Thảo Luận : Cuộc cách mạng KHKT có ý

nghĩa , tác động , hạn chế gì đối với cuộc

- Giáo viên có thể kẻ sẵn bảng phụ ghi đầy

đủ những ý nghĩa , tác động , hạn chế sau khi

học sinh trình bày kết quả sẽ đưa ra cho học

sinh đọc lại và học thuộc

I / Những thành tựu chủ yếu của cách mạng KHKT

* Thứ Nhất : trong lĩnh vực khoa học cơ bản :

Có những phát minh to lớn ,nhảy vọt trong toán , lý , hoá , sinh vật , giúp con người ứng dụng vào kỷ thuật và sản xuấtđáp ứng nhu cầu cuộc sống

* Hai Là :

- Phát minh những công cụ sản xuất mới Quan trọng nhất

là máy tính điện tử , máy tự động , hệ thống tự động

II /Ý nghĩa và tác động của cuộc cách mạng KHKT a/ Ý Nghĩa :

- Như cột mốc chói lọi trong lịch tiến hoá văn minh của loàingười

- Mang lại những tiến bộ phi thường , những thành tựu kỳ diệu và những thay đổi to lớn trong cuộc sống của con người

b / Tác động :

- Tạo ra bước nhảy vọt về sản xuất và năng xuất lao động

- Nâng cao mức sống và chất lượng cuộc sống của con người

-Thay đổi lớn về cơ cấu dân cư lao động

c / Hạn chế :

- Tạo ra các loại vũ khí hiện đại có sức huỷ diệt lớn

- Nạn ô nhiễm môi trường

- nhiễm phóng xạ nguyên tử , tai nạn lao động nghề nghiệp , tai nạn nghề nghiệp

- Xuất hiện những bệnh dịch mới và những đe doạ mới về đạo đức xã hội và an ninh đối với con người

III/ Sơ Kết Bài Học :

- Cuộc cách mạng KHKT đã đạt những thành công lớn và có ý nghĩa quan trọng trong cuộc sống con

người nhưng cũng có những hạn chế nhất định

IV / Câu Hỏi Và Bài Tập :

1 ) Nêu những mặt tích cực và hạn chế của cuộc cách mạng KHKT

Trang 27

- Giúp học sinh củng cố kiến thức cơ bản phần lịch sử thế giới hiện đại từ sau chiến tranh thế giới thứ hai.

- Học sinh nắm được những nét cơ bản nhất chi phối tình hình thế giới sau chiế tranh Đó chính là sự phân chia thế giới thành 2 cực XHCN và TBCN là đặc trưng bao trùm trong quan hệ quốc tế

- Thấy được xu hướng của phát triễn hiện nay của thế giới

I/ Giới Thiệu Bài Mới :

- Giáo viên tóm tắt các bài , các vấn đề đã học trong SGK và vào bài mới

II/ Dạy và học bài mới :

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG GHI BÀI

- Giáo viên cho học sinh làm một bài tập hệ thống

những kiến thức cơ bản , những sự kiện quan trọng

của phần lịch sử thế giới sẵn ở nhà

- GV giới thiệu sơ qua những yêu cầu của bài tổng

kết

- Cho học sinh đọc toàn bộ phần 1

1) Em hãy nêu những nội dng chính của lịch sử

I / Những nội dung chính của lịch sử thế giới từ sau 1945 đến nay

1/ CNXH từ phạm vi một nước trở thành hệ thống thế giới từ Aâu , Á đến MLT.

- Nữa sau thế kỷ XX các nước XHCN là lực lượng mạnh về chính trị , quân sự và kinh tế có ảnh hưởng

to lớn đến sự phát triễn của thế giới

- Do vi phạm một số sai lầm và bị ĐQ chống phá CNXHở LX và ĐÂu sụp đổ gây tổn thất chưa từng

Trang 28

thế giới từ sau năm 1945 đến 1991 ?

- Yêu cầu học sinh nêu những nội dung chính ngắn

gọn

- Sau đó cho học sinh tìm hiểu những sự kiện trong

từng nội dung

- Giáo viên sử dụng bảng phụ kết hợp với sự chuẩn

bị bài ở nhà của học sinh để làm rõ từng sự kiện của

từng nội dung theo SGK

Nội dung Sự kiện

Nội dung 1 -CNXH trở thành lực lượng mạnh

về kinh tế, chính trị

-Do sai lầm và bị ĐQ chống phá nên ở LX và ĐÂu sụp đổ…

Nội dung 2

Nội dung 3

Nội dung 4

Nội dung 5

- Giáo viên phải cho học sinh nhắc lại những sự kiên

quan trọng đã học Như trật tự thế giới mới hình

thành như thế nào ? Biểu hiện của chiến tranh lạnh ?

hậu quả của nó ?

- Nêu những thành tựu , tác dụng ý nghĩa và hạn chế

của cuộc cách mạng KHKT ?

2) Sau chiến tranh thế giới thứ hai tình hình thế

giới có những thay đổi gì ?

3) Xu thế phát triễn của thế giới ngày nay là gì ?

- Học sinh đọc lại 5 xu thế đã học ở bài 11

4) Thảo Luận : Vì sao nói hoà bình , ổn định và

hợp tác vừa là thời cơ vừa là thách thức đối với các

dân tộc ?

thấy trong phong trào cách mạng thế giới

2/ Phong trào giải phóng dân tộc ở Á ,Phi ,MLT, giành được thắng lợi to lớn

- Hơn 100 quốc gia trẻ ra đời

- Chế độ A Pác Thai và hệ thống thuộc địa sụp đổ

- Các nước đang xây dựng và phát triễn kinh tế đạt những thành tựu to lớn mặc dù còn gặp nhiều khó khăn

3/ Các nước TBCNphát triễn nhanh chóng về kinh tế

-Mĩ trở thành nước giàu mạnh có âm mưu bá chủ thếgiới

- Xu hướng liên kết ở châu âu ra đời

- Mĩ , Nhật , Tây Aâu trở thành 3 trung tâm kinh tế lớn của thế giới

4/ Sau chiến tranh trật tự thế giới Y An Ta hình thành 2 phe XHCN và TBCN luôn đối đầu căng thẳng đỉnh cao là chiến tranh lạnh

Giáo viên tổng kết lại những nội dung chính

IV/ Câu Hỏi Và Bài Tập :

1 ) Nêu 5 nội dung chủ yếu của lịch sử thế giới sau chiến tranh thế giới thứ hai 1945 đến nay ?

2 ) Thống kê những sự kiện chính của lịch sử thế giới hiện đại ?



Trang 29

PHẦN HAI : LỊCH SỬ VIỆT NAM TỪ 1945 ĐẾN NAY

TUẦN 16 TIẾT 16

Ngáy Soạn :

Ngày Dạy :

CHƯƠNG I : VIỆT NAM TRONG NHỮNG NĂM 1919 – 1930

BÀ11 : VIỆT NAM SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ NHẤT

A / MỤC TIÊU BÀI HỌC :

1 / Về Kiến Thức :

giúp học sinh nắm được những kiến thức cơ bản sau :

- nguyên nhân, mục đích ,đặc điểm và nội dung khai thác thuộc địa lần thứ haicủa thực dân Pháp

- những thủ đoạn về chính trị ,văn hoá giáo dục nhằm phục vụ cho công cuộc khai thác của Pháp

- tình hình việt nam sau chương trình khai thác lần 2 của Pháp và tháiđộ chính trị ,khả năng cách mạng của các giai cấp ở Việt NAM

I/ Giới Thiệu Bài Mới : (1phút)

Giáo viên giới thiệu sơ lược về Việt Nam khi thực dân Pháp xâm lược và khai thác lần thứ nhất lần này so với lần thứ nhất có gì khác ? xã hội việt nam bị phân hoá ra sao ?

II/ Dạy Và Học Bài Mới : (40 phút)

H Đ CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG GHI BÀI

- Học sinh đọc SGK(từ đầu đến

VN

1)V ì sao pháp đẩy mạnh khai thác

thuộc địa ở VN và Đông Dương?

Mục đích chính của nó là gì?

- Giáo viên dùng lược đồ 27 để khai

thác phần 2

2)Dựa vào lược đồ hình 27 cho biết

Pháp tập trung vào những nguồn

lợi nào?

3) Vì sao Pháp tập trung khai thác

than và cao su?

-Cho học sinh đọc đoạn chử nhỏ

4)Thủ đoạn và mục đích của Pháp

trong chính sách Ngân hàng

Thương nghiệp GTVT?

5)Qua nội dung khai thác lần 2 em

I/ Chương trình khai thác lần thứ hai của thực dân pháp : a/ Nguyên nhân và mục đích :

- Đất nước bị tàn phá ,kinh tế kiệt quệ

- Tăng cường bóc lột nhân dân trong nước khai thác thuộc địa để bù đắp những thiệt hại do CT gây ra

b/ Nội dung khai thác :

- Khai thác ở tất cả các lĩnh vực ( Nông ngiệp, Công nghiệp, thương nghiệp, GTVT, Ngân hàng Thuế ……

SGK trang 56)

c/ Đặc điểm :

Hạn chế phát triển công nghiệp đặc biệt là công nghiệp nặng, tăng cường các thủ đoạn bóc lột , ,vơ vét tiền của của nhân dân ta bằng cách đánh thuế nặng

II/ Chính sách chính trị , văn hoá, giáo dục : a/ Về Chính Trị :

- Thực hiện chính sách “Chia để trị ”, chia rẽ dân tộc ,tôngiáo,

- Lợi dụng bộ máy phong kiến ở nông tôn để củng cố quyền uy và bảo vệ sự thống trị của chúng

Trang 30

hãy nhận xét và nêu đặc điểm?Có

7)Thảo luận: sau chiến tranh TG 1

xã hội VN phân hoá như thế nào?

Cho biết thái độ chính trị , khả năng

cách mạng của các giai, tầng trong xã

b/ Văn hoá Giáo dục :

- Thực hiện chính sách văn hoá nô dịch ,khuyến khích các hoạt động mê tín dị đoan ,tệ nạn xã hội

- Hạn chế mở trường học ,sách báo xuất bản công khai

để tuyên truyền cho mục đích của chúng

III/ Xã hội việt nam phân hoá :

Giai ,tầng Thái Độ Chính Trị, Khả năng cách

lượng đông đảo trong phong trào cách mạng dân tộc dân chủ

Nông dân Bị thực dân phong kiến bóc lột nặng

nề,là lực lượng hăng hái và đông đảo nhất của cách mạng

Công nhân Bị ba tầng áp bức bóc lột ,có quan hệ

tự nhiên gắn bó với nông dân,lế thừa truyền thống yêu nước.Là lực lượng lãnh đạo cách mạng nước ta

-III/SƠ KẾT BÀI: ( 2 phút)Giáo viên tóm tắt lại những nội dung chính của bài.

-IV)CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP : (3 phút)

1)Aâm mưu và thủ đoạn của Pháp trong chương trình khai thác thuộc lần thứ hai ?

2) Xã hôị VN đã bị phân hoá như thế nào ? Thái độ chính trị của các giai tầng trong xã hội VN?

Giúp học sinh hiểu rõ

- Cách mạng tháng 10 Nga và phong trào cách mạng thế giới sau chiến tranh thế giới thứ nhất đã có ảng hưởng thuận lợi đến phong trào dân tộc ở Việt Nam

Trang 31

- Nắm được những nét chính trong phong trào đấu tranh của Tư Sản dân tộc ,Tiểu tư sản và phong trào công nhân từ năm 1919 đến 1925

I/ Giới Thiệu Bài Mới : (2 phút)

Trong bối cảnh VN có sự phân hoá sâu sắc thì thế giới lại có nhiều thuận lợi tác động đến cách mạng VN ? V?y sau chiến tranh phong trào cách mạng VN như thế nào ? Đó là nội dung bài học hôm nay

II/ Dạy Và Học Bài Mới : (40 phút)

HOẠT ĐỘNH CỦA THÀY VÀ TRÒ NỘI DUNG GHI BÀI

- Học sinh đọc SGK phần 1

1) Sau chiến tranh thế giới 1 tình hình

thế giới đã có những kiện lịch sử nào

ảnh hưởng thuận lợi đến cách mạng

3) Cho biết mục tiêu và tính chất các cuộc

đấu tranh của giai cấp Tư Sản dân tộc và tầng

lớp Tiểu Tư sản?

- Nêu những sự kiện chính của 2 phong trào

trên

- Giáo viên giới thiệu chân dung Phạm Hồng

thái, Phan bội Châu, Phan Chu Trinh ?

- Hướng dẫn học sinh trình bày từng sự kiện

lịch sử theo lời văn của mình dựa trên những sự

kiện có sẵn

4)Trình bày những điểm hạn chế của phong

trào trên ?

- Học sinh đọc SGK phần 3

5) Phong trào công nhân nước ta mấy năm

đầu sau chiến tranh thế giới 1 đã phát

triễn trong bối cảnh nào ?

- Cho học sinh xem lại phần 1 để trả lời

6) Thảo Luận : Căn cứ vào đâu để khẳng

định phong trào công nhân nước ta phát triễn

lên một bước cao hơn sau chiến tranh ?

- 1919 : Đấu tranh đòi chân hưng nội hoá, bài trừngoại hoá

- 1923 : Chống độc quyền ở cảng Sài Gòn

- PT đấu tranh bằng báo chí

b/ Phong trào của tầng lớp tiểu tư sản :

- Xuất bản những tờ báo tiến bộ

- 6- 1925 Phạm Hồng Thái Mưu sát Méc Lanh

- 1925 : đòi thả cụ Phan Bội Châu

- 1926 : Đòi thả cụ Phan Chu Trinh

- 1922 Công nhân viên chức các sở công thương đấu tranh đòi được nghỉ ngày chủ nhật có lương

- 1924 bãi công của công nhân ở nhiều tỉnh( HN, HP, HD, NĐ )

Trang 32

- Giáo viên ghi những nội dung chính

- Giới thiệu chân dung Tôn Đức Thắng

7) Cuộc đấu tranh của công nhân Ba Son có

điểm gì mới trong phong trào công nhân nước

III/ Sơ Kết bài Học : ( 1 phút)

Sau chiến tranh thế giới 1 phong trào dân chủ ,dân tộc công khai phát triễn mạnh mẽ đã thức tỉnh

lòng yêu nước của nhân dân ta mặc dù còn nhiều hạn chế Đặc biệt là phong trào công nhân đã có

những bước tiến mới ,tạo điều kiện cho phong trào cách mạng VN sau này

IV/ Câu Hỏi Và Bài Tập : (2 phút)

1) Tóm tắt những nét chính trong phong trào dân tộc ,dân chủ công khai và phong trào công

nhân nước ta những năm 1919- 1925 ?

2) Lập bảng thống kê PT cách mạng VN những năm 1919 – 1925 ? ( theo mẫu sau )

Mục Tiêu Tính Chất Nhận Xét

PT Tư Sản Dân Tộc

PT Tiểu Tư Sản

PT Công Nhân

KIỂM TRA HỌC KỲ I MÔN LỊCH SỬ LỚP 9

( Thời gian làm bài : 45 phút )

Lời phê của cô giáo :

………

PHẦN I : TRẮC NGHIỆM ( 3 điểm )

* Đánh dấu vào ô trống đầu câu có đáp án đúng nhất

Câu 1 : Từ năm 1991 đến nay chính sách đối ngoại nào trong các chính sách đối ngoại sau đang được Mĩ tập trung thực hiện ?

- a) Đề ra “Chiến lược toàn cầu ”, nhằm chống phá các nước XHCN, đẩy lùi phong trào giải phóng dân tộc

và thiết lập sự thống trị trên toàn thế giới

- b) Tiến hành “ Viện trợ ” để lôi kéo, khống chế các nước nhận viện trợ

- c) Lập ra các khối quân sự, gây nhiều cuộc chiến tranh xâm lược

- d) Ráo riết tiến hành nhiều biện pháp, chính sách để xác lập một trật tự thế giới “ Đơn cực” do Mĩ chi phối

và khống chế

Câu 2: Những năm 40 của Thế kỷ XX loài người đã bước vào

 a- Cuộc cách mạng kỹ thuật c- Cuộc cách mạng Công nghiệp

 b-Cuộc cách mạng Khoa học – Kỷ thuật

Câu 3 : Trong các phát minh lớn về công cụ sản xuất thì thành tựu quan trọng nhất của Thế kỷ XX là ?

 b- Máy tính điện tử, máy tự động, hệ thống tự động  d-Tàu vũ trụ

Trang 33

Câu 4 : Điền vào chỗ dấu chấm :

Sự phát trển kinh tế của Nhật Bản chia làm các thời kỳ với các nội dung chủ yếu

A – 1945 – 1950 : Là thời kỳ

– Từ 1960 – 1970 : Là thời kỳ :

C – Sau 1970 : Trở thành

D- Những năm 90 :

Câu 5 : Trả lời nhanh :

- Tên tiếng việt của tổ chức ASEAN ?

- Tên tiếng việt của EU ?

- Liên Xô và Mĩ tuyên bố chấm dứt “Chiến tranh lạnh ” năm ?

Câu 4 : 1 điểm ( Mỗi ý đúng được 0,25 điểm )

A – 1945 – 1950 : Là thời kỳ khôi phục và bắt đầu phát triển

B – Từ 1960 – 1970 : Là thời kỳ : phát triển “ Thần kỳ ”

C – Sau 1970 : Trở thành một trong 3 trung tâm kinh tế tài chính của thế giới

D- Những năm 90 : Kinh tế lâm vào tình trạng suy thoái kéo dài

Câu 5 : 1,25 điểm ( Mỗi ý đúng được 0,25 điểm )

- Tên tiếng việt của tổ chức ASEAN : Hiệp hội các nước Đông Nam Á

- Tên tiếng việt của EU : Liên minh Châu Âu

- Liên Xô và Mĩ tuyên bố chấm dứt “Chiến tranh lạnh ” năm : 1989

- Chiến tranh lạnh là : Chính sách thù địch về mọi mặt của Mỹ và các nước Phương Tây trong quan hệ với

Liên Xô và các nước XHCN Đông Aâu

PHẦN TỰ LUẬN ( 7 điểm ) Câu 1 : ( 1 điểm )

Nhiệm vụ của Liên Hiệp Quốc : Duy trì hòa bình và an ninh thế giới , phát triển mối quan hệ hữu nghị giữa các dân tộc, trên cơ sở tôn trọng chủ quyền của các dân tộc , thực hiện sự hợp tác quốc tế về kinh tế, văn hóa ,xã hội và nhân đạo

Câu 2 : ( 3,5 điểm )

* Thành tựu của cuộc cách mạng khoa học kỷ thuật : ( 2 điểm )

- Thứ nhất :: Đạt những thành tựu to lớn trong Toán học, Vật lý, Hóa học, Sinh học …

- Thứ hai : Phát minh lớn về công cụ sản xuất mới , có ý nghĩa quan trọng nhất là Máy điện tử, máy tự động, hệ thống tự động

- Thứ ba : Tìm ra nguồn năng lượng mới năng lượng nguyên tử, năng lượng gió, mặt trời , thủy triều - Thứ tư : Sáng chế ra những vật liệu mới

- Thứ năm : Cuộc “ Cách mạng xanh trong nông nghiệp ” khắc phục được nạn thiếu lương thực, đói ăn Thứ sáu : Đạt những tiến bộ thần kỳ trong lĩnh vực Giao thông vận tải, thông tin liên lạc , chinh phục vũ trụ

* Ý nghĩa : - Mang lại nhũng tiến bộ phi thường , những thành tựu kì diệu và những đổi thay to lớn trong

cuộc sống của con người ( 0,5 điểm )

* Tác động : - Tạo ra bước nhảy vọt về sản xuất và năng xuất , nâng cao mức sống và chất lượng cuộc sống

- Làm thay đổi cơ cấu, dân cư lao động ( 0,5 điểm )

Trang 34

* Hạn chế : - Chế tạo ra hàng loạt vũ khí , phương tiện quân sự có sức hủy diệt lớn

- Nạn ô nhiễm môi trường , tai nạ giao thông , bệnh dịch mới cùng những đe dọa về đạo đức ,xã

hội và an ninh đối với con người ( 0,5 điểm )

Câu 3 : ( 2,5 điểm ) mỗi ý đúng 0,5 điểm

- Thứ nhất : Xu thế hòa hoãn, hòa dịu trong quan hệ đối ngoại

- Thứ hai : Thế giới đang tiến tới xác lập một trật tự thế giới đa cực nhiều trung tâm

- Thứ ba : Các nước đang ra sức điều chỉnh chiến lược phát triển lấy kinh tế làm trọng điểm

- Thứ tư : Nhiều khu vực lại xảy ra những vụ xung đột quân sự hoặc nội chiến

Tuy nhiên hòa bình, ổn định và hợp tác phát triển vừa

Trang 35

Giúp học sinh nắm được

- Những họct động cụ thể của Nguyễn Aùi Quốc ở Pháp , Liên Xơ, Trung quốc

- Qua những hoạt động đĩ Người đã tìm được con đường cứu nước đúng đắn cho dân tộc Việt Nam, và tích cực chuẩn bị về tư tưởng , tổ chức cho việc thành lập Đảng

- Nắm được chủ trương và hoạt động của Hội VN CM Thanh Niên

- Lược đồ cuộc hành trình của Người từ 1911 đến năm 1925

- Tranh ảnh ,tư liệu về những hoạt động của Người

C/ HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :

I/ Giới Thiệu Bài Mới : (1 phút)

Xuất phát từ lịng yêu nứoc chân chính NAQ đã ra đi và tìm thấy con đường đi đúng đắn cho dân tộc

VN Vậy Người đã làm gì đối với dân tộc VN ? Hơm nay ta sẽ được tìm hiểu qua bài 16

II/ Dạy và Học bài Mới : (40 phút)

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRỊ NỘI DUNG GHI BÀI

-Giáo viên dùng lược đồ trình bày lại những hoạt

2)Vì sao sau khi đọc Luận cương của LN

Người lại tin theo LN và dứt khốt đứng về

quốc tế thứ 3?

3)Sự kiện nào chứng tỏ Người đã chuyển từ

lập trường yêu nước trở thành một chiến sĩ

cộng sản?

-Khai thác tranh 28

4) Mục đích của việc thành lập hội liên hiệp

các dân tộc thuộc địa,và viết sách báo của

Người?

5) Thảo Luận ( Cặp): Con đường cứu nước

của NAQ cĩ gì khác vàmới so với lớp người đi

trước?

6) Tại Liên Xơ Người đã cĩ những hoạt động

nào ? những hoạt động đĩ cĩ tác động như thế

I/ Nguyễn Aùi Quốc Ở Pháp ( 1917- 1923 )

- 18-6-1919 : Gửi tới hội nghị Véc Sai bản yêu sách của nhân dân An Nam

- 7- 1920 : Đọc luận cương của LN

- 12- 1920 Dự đại hội Tua tán thành việc gia nhập quốc tế 3 Sáng lập ra ĐCS Pháp

- 1921: Thành lập Hội LH thuộc địa ở PA Ri

- Viết báo người cùng khổ, viết sách bản ánchế độ thực dân Pháp

- Viết bài cho báo Nhân đạo ,báo Đời sống CN

II/ Nguyễn Aùi Quốc Ở Liên Xơ ( 1923 -1924)

- 6- 1923 sang LX dự Đại hội quốc tế nơngdân

- 1924 dư ïĐại hội Vcủa Quốc Tế Cộng Sản,

- Tác dụng :Chuẩn bị tư tưởng cho việc

Trang 36

nào đến cách mạng VN?

- Giáo viên phân tích những ảnh hưởng của tham

luận mà Người trình bày tại Đại Hội V của Quốc

Tế Cộng sản

7) Sau khi vềTrung Quốc Người đã làm gì để

Hội VN Cách Mạng Thanh Niên ra đời?

8) Tổ chức nịng cốt của Hội VN Cách Mạng

TN là tổ chức nào ?

- Giáo viên phân tích thêm

- Học sinh Đọc đoạn chữ nhỏ SGK

9) Chủ trương hoạt động của Hội VN Cách

Mạng Thanh niên là gì? Cơ quan ngơn luận

của Hội ?

- Giáo viên giới thiệu về cuốn sách Đường Cách

Mệnh , tác dụng của cuốn sách đĩ đối với Hội

TN và đối với cách mạng VN

10 ) Từ khi thành lập Hội VN Cách Mạng TN

tổ chức hoạt động như thế nào ?

11) Thảo Luận: Nguyễn Aùi Quốc đã chuẩn bị

chính trị , tư tưởng và tổ chức cho sự ra đời của

chính đảng vơ sản ở VN như thế nào?

- Thảo luận 5 phút

- Học sinh trình bày , nhận xét

-Giáo viên rút ra những ý chính:

- 6 -1925 TL Hội VN Cách Mạng Thanh Niên,trong đĩ tổ chức “Cộng Sản Đồn”

những cán bộ cách mạng với nền tảng chính trị là

CN mác LN

Cơ quan ngơn luận :

- 1925 Báo Thanh Niên được xuất bản

Hoạt động :

- 5 – 1929 : Tổ chức cĩ cơ sở trong cả nước, cùng hoạt động với các tổ chức đồn thể khác

- 1928 chủ trương “ Vơ sản Hố” ù

III/ Sơ Kết Bài Học : (1 phút) Bằng việc xác định con đường cứu nước đúng đắn cho dân tộc,tập hợp

thanh niên yêu nước thành lập tổ chức tiền thân của Đảng, mở lớp h uấn luyện , ….NAQ đã chuẩn bị cho sự ra đời của một chính Đảng vơ sản ở VN

IV/ Câu Hỏi Và Bài Tập: ( 2 phút)

1/ Lập Bảng niên biểu về những hoạt động của NAQ ở nước ngồi từ 1919 đến năm 1925 ? tác dụng của những hoạt động đĩ đối với cách mạng VN ?

TUẦN 19 – TIẾT 20

Ngày soạn :

Ngày dạy :

BÀI 17 CÁCH MẠNG VIỆT NAM TRƯỚC KHI ĐẢNG CỘNG SẢN RA ĐỜI

A/ MỤC TIÊU BÀI HỌC :

1/ Về Kiến Thức :

Giúp học sinh hiểu được

- Hồn cảnh ra đời của các tổ chức cách mạng ở Việt nam

- Chủ trương và hoạt động của 2 tổ chức cách mạng mới ở trong nước Sự khác nhau giữa 2 tổ chức ấy với tổ chức thanh niên do NAQ thành lập

Trang 37

- Sự phát triển của PT dân tộc và PT dân chủ ở nước ta đặc biệt là PT công nông dẫn tới sự ra đời của 3 tổchức cộng sản đầu tiên ở VN Sự thành lập đó thể hiện bước phát triển mới của PT cách mạng Việt Nam.

2/ Về Tư Tưởng :

- Qua sự kiện lịch sử giáo dục cho học sinh lòng kính yêu và khâm phục các nhà tiền bối

3/ Về Kỹ Năng :

- Học sinh biết sử dụng bản đồ để trình bày 1 sự kiện ,một cuộc khởi nghĩa Biết sử dụng tư liệu tranh ảnh

- Biết hình dung và hồi tưởng lại sự kiện ,so sánh phân tích rút ra nguyên nhân ,ý nghĩa của việc ra đời 3

tổ chưc cộng sản

B/ ĐỒ DÙNG, THIẾT BỊ :

- Tư liệu tranh ảnh

C/ HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :

I/ Giới Thiệu Bài Mới : (1 phút)

Sau khi Hội VN CM TN ra đời , những hoạt động của Hội có tác dụng to lớn đối với phong trào cách mạng

VN PT cách mạng VN đã diễn ra sôi nổi nhất la øPT công nhân và PT nông dân đã dẫn tới sự ra đời của các tổ chức cách mạng và các tổ chức cộng sản ở VN

II/ Dạy Và Học Bài Mới : (40 phút)

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG GHI BÀI

- Học sinh đọc phần 1

1)Phong tào cách mạng 1926 – 1927 diễn ra

như thế nào ? Nêu các phong trào tiêu biểu ?

- Giáo viên phân tích thêm một số phong trào

tiêu biểu của công nhân như CN đồn điền Phú

Riềng , Nam Định , Hà Nội , Bến Thuỷ

- Phong trào của tầng lớp TTS : vai trò và tác

dụng của phong trào này đối với phong trào cách

mạng nói chung trong cả nước

2)Phong trào đấu tranh của học sinh sinh viên

, viên chức trong giai đoạn này có gì mới ?

- giáo viên phân tích được sự khác nhau giữa PT

của thưòi kỳ trước với thời kỳ này

3) Phong trào đấu tranh trong thời gian này

có ý nghĩa như thế nào đối với cách mạng Việt

7) Vì sao trong tổ chức hoạt động Đảng Tân

Việt lại chịu ảnh hưởng của tổ chức TN ?

8) Hạn chế của Đảng Tân Việt là gì ?

- Giáo viên phân tích và khẳng định đây cũng là

một tổ chức cách mạng mới ở Việt nam

I/ Bước phát triễn mới của phong trào cách mạng Việt Nam ( 1926 – 1927 )

a/ Sự phát triễn Của PT :

- PT công nhân : PT bãi công bùng nổ khắp nơi

- Tiêu Biểu : CN đồn điền Phú Riềng ,

(B.Phước)đồn điền cà pê Ray Na ( T Nguyên)Đặc biệt là bãi công của CN nhà máy Xi Măng

H Phòng; Nam Định; Bến Thuỷ ; Hà Nội; Ba Son ( Sài Gòn)

- PT nông dân, của Tầng lớp TTS,… cũng phát triễn mạnh tạo thành làn sóng dân tộc, dân chủ trong cả nước

b/ Nét Mới Của PT:

- Pt mang tính chất chính trị thống nhất trong toàn quốc, liên kết được nhiều ngành, nhiều địa phương

- Trình độ giác ngộ của công nhân đã tiến bộ

- Chịu ảnh hưởng của tổ chức thanh niên

- Nội bộ diễn ra cuộc dấu tranh giữa 2 khuynh hướng vô sản và tư sản Khuynh

Trang 38

hướng vô sản chiếm ưu thế

* Địa bàn hoạt động : Chủ yếu Ở Trung Kỳ

III/ CỦNG CỐ SƠ KẾT : (1 phút)

- Sau khi những tài liệu của NAQ được truyền về trong nước phong trào cách mạng Việt Nam

phát triển mạnh mẽ Tạo điều kiện cho sự ra đời của các tổ chức cách mạng mới , mỗi tổ

chức có những chủ trương và phương hướng hoạt động riêng nhưng đều có chung mục đích

và góp phần vào sự phát triển chung của cách mạng Việt Nam

IV/ CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP : (2 phút)

- Các tổ chức cách mạng Việt Nam ra đời trong hoàn cảnh nào ?

- Tóm tắt chủ trương và hoạt động của Đảng Tân Việt

Trang 39

TUẦN 20 – TIẾT 21

Ngày soạn :

Ngày dạy :

BÀI 17 CÁCH MẠNG VIỆT NAM TRƯỚC KHI ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM RA ĐỜI (tt) A/ MỤC TIÊU BÀI HỌC :

- Xem mục tiêu tiết 20

B/ ĐỒ DÙNG PHƯƠNG TIỆN :

- Bản ĐỒ KHỞ NGHĨA Yên Bái , tư liệu về Nguyên Thái Học , Nguyễn Khắc Nhu,

- Tranh ảnh hình 30 SGK Tư liệu về các tổ chức cộng sản

C/ HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :

I/ Kiểm tra bài cũ : (1 phút)

1- Hoàn cảnh ra đời của đảng Tân Việt ?

2- Vì sao Đảng Tân Việt bị phân hoá trong đường lối hoạt động ?

II/ Giói thiệu bài mới : (40 phút)

Cùng với Đảng Tân Việt Việt nam Quốc Dân đảng cùng là một tổ chức cách mạng mới Ra đời trong một thời gian ngắn VNQ D Đ cũng đã tham gia vào phong trào lãnh đạo cách mạng Việt Nam trong giai đoạn 1927 – 1930 Cuối năm 1930 Việt nam đã xuất hiện 3 tổ chức cộng sản cùng tham gia lãnh đạo cách mạng Vậy sự rađời đó có tác dụng và hạn chế gì ? ta tìm hiểu phần tiếp theo của bài

III/ Dạy và học bài mới :

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG GHI BÀI

- Học sinh đọc phần 1

1)Việt nam QD Đ ra đời trong điều kiện và

hoàn cảnh như thế nào ?

2) Tổ chức tiền thân của VNQD Đ là tổ chức

nào ?

- Giới thiệu Nguyễn Thái Học , Phó Đức chính,

Nguyễn Khắc Nhu

3) Nền tảng tư tưởng chính trị , tôn chỉ , mục

đích và phương thức hoạt động của Đảng ?

- Liên hệ đến học thuyết Tam Dân của Tôn

5) Tóm tắt khới nghĩa Yên Bái ?những điểm

mới trong khởi nghĩa Yên Bái ?

6) Khởi nghĩa Yên Bái thất bại là do những

nguyên nhân nào ?

- Phân tích nguyên nhân khách quan và nguyên

nhân chủ quan

- Giáo viên kết luận mặc dù bị thất bại nhưng

khởi nghiã Yên Bái là cuộc bạo lực cách mạng

III/ Việt Nam Quốc Dân Đảng ( 1927) và cuộc khởi nghĩa Yên Bái :

a/ Việt Nam QD Đảng:

-Thành lập : 25 – 12 – 1927

Người lãnh đạo : Nguyễn Thái Học , Nguyễn Khắc Nhu , Phó Đức Chính

-Xu hướng cách mạng : Dân chủ TS tiêu biểu cho bộ phận

TS dân tộc Việt Nam

-Mục tiêu hoạt động : Đánh đuổi Nhật _ Pháp thiết lập dân

b/ Khởi nghĩa Yên Bái :

- Phong trào cách mạng vô sản cần phải có ĐCS để lãnh đạo

- 3 / 1929 chi bộ cộng sản đầu tiên thành lập ở số nhà 5D đường Hàm Long ( Hà Nội )

- 5/ 1929 ĐH lần thứ nhất của Hội VN cách mạng thanh

Trang 40

đầu tiên trong phong trào chống Pháp cuối thế kỷ

19 đầu thế kỷ 20

7 ) Thảo luận : Vì sao chỉ trong một thời gian

ngắn 3 tổ chức cộng sản lần lượt ra đời ?

- học sinh đọc SGK phần 2

- Thảo luận và trình bày kết quả

- Giới thiệu tranh 30

- đọc tên 7 đồng chí trong chi bộ cộng sản đầu

tiên

8 ) Vì sao một số hội viên của Hội VNTNcách

mạng ở Bắc Kỳ lại chủ trương thành lập chi

bộ cộng sản đầu tiên ?

9) Việc 3 tổ chức cộng sản lần lượt ra đời ở

Việt Nam có tác dụng và hạn chế gì ?

- Giáo viên phân tích và kết luận ngắn gọn để

sang bài sau sẽ nói kỹ hơn

niên, đại biểu Bắc Kỳ đề nghị thành lập Đảng nhưng không được chấp nhận

b/ Sự thành lập :

- Ngày 17 – 6 – 1929 Đ D CS Đảng thành lập đề ra tuyên ngôn , điều lệ , cờ Búa liềm

- 8 – 1929 : thanh niên TQ và Nam Kỳ thành lập An Nam

V/ Câu hỏi và bài tập : (2 phút)

1 Lập bảng thống kê ( Niên biểu ) về sự ra đời của 3 tổ chức cộng sản

Thời gian Sự ra đời của 3 tổ chức cộng sản Ý nghĩa

2 Lập bảng so sánh về 3 tổ chức cách mạng ở Việt nam Về chủ trương , tư tưởng , đường lối hoạt động ?

TUẦN 20 – TIẾT 22

Ngày soạn :

Ngày dạy :

CHƯƠNG II VIỆT NAM TRONG NHỮNG NĂM 1930 – 1939 BÀI 18 : ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM RA ĐỜI

A/ MỤC TIÊU BÀI HỌC :

1/ Về kiến thức :

- Giúp học sinh nắm được quá trình thành lập đảng Cộng Sản Việt Nam Bối cảnh thành lập, thời gian thành lập, không gian thành lập

Ngày đăng: 16/11/2015, 17:03

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức PP - sử 9 hay CKTKN
Hình th ức PP (Trang 45)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w