Sinh thời chủ tịch Hồ Chí Minh đã từng nói: “Ngày nay các cháu là nhi đồng. Ngày sau, các cháu là người chủ của nước nhà, của thế giới.” Sự phát triển của các quốc gia không chỉ được đánh giá bằng sức mạnh tiềm lực kinh tế, mà còn bởi niềm hạnh phúc của nhân dân với đời sống an sinh xã hội được bảo đảm, quyền công dân được tôn trọng, thực hiện đầy đủ, người dân được tham gia vào việc ra quyết định về những vấn đề liên quan đến cuộc sống của họ và sự quan tâm, đầu tư cho thế hệ tương lai của đất nước. Dân tộc Việt Nam ta vốn có truyền thống yêu thương con trẻ. Đảng, Nhà nước ta đã và đang chú trọng thúc đẩy thực hiện quyền trẻ em ngày càng hiệu quả hơn cùng với sự phát triển của đất nước. Đầu tháng 4 vừa qua, Quốc hội khóa XIII đã thông qua Luật trẻ em nhằm tạo khuôn khổ pháp lý với những quy định đổi mới về quyền, bổn phận của trẻ em; nguyên tắc, biện pháp bảo đảm thực hiện quyền trẻ em; trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cơ sở giáo dục, gia đình, cá nhân trong việc thực hiện quyền và bổn phận của trẻ em phù hợp với tình hình mới và quy định của Hiến pháp năm 2013. Ngày 05022016, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 234QĐTTg phê duyệt Chương trình phòng, chống tai nạn, thương tích trẻ em. Gần đây nhất, ngày 1652016, Thủ tướng Chính phủ đã có Chỉ thị số 17CTTTg về việc tăng cường chỉ đạo, thực hiện phòng, chống tai nạn thương tích và đuối nước cho học sinh, trẻ em. Ở Việt Nam có hơn 90 triệu dân, đặc điểm địa hình nằm sát biển, có nhiều sông ngòi, ao hồ, kênh rạch; Vì vậy tai nạn sông nước thường xảy ra; Hàng năm, những tổn hại về người do tai nạn và đặc biệt là tai nạn đuối nước là rất lớn, chiếm một tỷ lệ lớn trong các nạn nhân là học sinh các cấp. Theo báo cáo của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội, trung bình mỗi năm cả nước có khoảng 6400 người bị đuối nước, trong đó hơn 50% là trẻ em và trẻ vị thành niên. Trung bình, mỗi năm nước ta có khoảng 3.500 trẻ bị chết đuối, nghĩa là có khoảng 9 trẻ tử vong do đuối nước mỗi ngày. Còn theo thống kê của Tổ chức Y tế Thế giới, con số này còn cao hơn nhiều... Theo Sở Lao động Thương binh và Xã hội tỉnh Kiên Giang từ năm 20122018 toàn tỉnh có 1.900 trẻ em bị tai nạn đuối nước (trong đó có 176 trẻ tử vong). Tình hình tai nạn đuối nước ở trẻ em giảm rất chậm; có lúc, có nơi gia tăng, gây hậu quả nặng nề cho gia đình và xã hội. Nguyên nhân chủ yếu là do nhận thức và hiểu biết chung về tai nạn thương tích trẻ em còn hạn chế; thiếu sự quan tâm, giám sát đầy đủ của người lớn; nhiều trẻ em không biết bơi, không có kỹ năng ứng phó khi có nguy cơ bị đuối nước. Huyện Tân Hiệp là một huyện nhỏ của tỉnh Kiên Giang có hệ thống sông ngòi chằng chịt, mặc dù được Đảng và nhà nước quan tâm đến công tác giáo dục thể chất, nhưng số trẻ em bị tai nạn đuối nước còn ở mức cao. Theo thống kê của Phòng TBXH huyện Tân Hiệp trong năm 2016 có 10 vụ tai nạn và tử vong. Để giải quyết tình trạng trên, tôi mạnh dạn đưa ra đề tài: “Nghiên cứu ứng dụng các bài tập kỹ thuật và thể lực trong giảng dạy bơi lội nhằm hạn chế tình trạng đuối nước ở trẻ em lứa tuổi 6 đến 15 tuổi của huyện Tân Hiệp, tỉnh Kiên Giang”. Mục đích nghiên cứu: Mục đích nghiên cứu của đề tài là xác định hiệu quả một số bài tập kỹ thuật và thể lực trong giảng dạy bơi lội nhằm hạn chế tình trạng đuối nước ở trẻ em lứa tuổi 615 tuổi Huyện Tân Hiệp – tỉnh Kiên Giang. Kết quả nghiên cứu làm tài liệu tham khảo cho các giáo viên giáo dục thể chất. Mục tiêu nghiên cứu: Để đạt được mục đích nghiên cứu trên, đề tài cần giải quyết các mục tiêu sau: Mục tiêu 1: Đánh giá thực trạng tình hình đuối nước ở trẻ em lứa tuổi 615 tuổi trong huyện Tân Hiệp, tỉnh Kiên Giang. + Thực trạng tình hình đuối nước ở trẻ em lứa tuổi 615 tuổi trong huyện Tân Hiệp, tỉnh Kiên Giang + Thực trạng về công tác giảng dạy bơi lội huyện Tân Hiệp, tỉnh Kiên Giang. Mục tiêu 2: Ứng dụng một số bài tập kỹ thuật và thể lực trong giảng dạy bơi lội nhằm hạn chế tình trạng đuối nước ở trẻ em lứa tuổi 615 tuổi Huyện Tân Hiệp – tỉnh Kiên Giang. + Lựa chọn một số bài tập kỹ thuật và thể lực trong giảng dạy bơi lội nhằm hạn chế tình trạng đuối nước ở trẻ em lứa tuổi 615 tuổi Huyện Tân Hiệp – tỉnh Kiên Giang. + Ứng dụng một số bài tập kỹ thuật và thể lực trong giảng dạy bơi lội nhằm hạn chế tình trạng đuối nước ở trẻ em lứa tuổi 615 tuổi Huyện Tân Hiệp – tỉnh Kiên Giang. Mục tiêu 3: Đánh giá hiệu quả các bài tập kỹ thuật và thể lực trong giảng dạy bơi lội nhằm hạn chế tình trạng đuối nước ở trẻ em lứa tuổi 615 tuổi Huyện Tân Hiệp – tỉnh Kiên Giang . + Lựa chọn các test đánh giá kỹ thuật và thể lực của trẻ em lứa tuổi 615 tuổi Huyện Tân Hiệp – tỉnh Kiên Giang. + Kiểm định độ tin cậy của các test đã lựa chọn. + Đánh giá hiệu quả các bài tập kỹ thuật và thể lực trong giảng dạy bơi lội nhằm hạn chế tình trạng đuối nước ở trẻ em lứa tuổi 615 tuổi Huyện Tân Hiệp – tỉnh Kiên Giang.
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THỂ DỤC THỂ THAO
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
PHẠM VĂN TÂM
NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG CÁC BÀI TẬP KỸ THUẬT VÀ THỂ LỰC TRONG GIẢNG DẠY BƠI LỘI NHẰM HẠN CHẾ TÌNH TRẠNG
ĐUỐI NƯỚC Ở TRẺ EM LỨA TUỔI 6 ĐẾN 15 TUỔI
HUYỆN TÂN HIỆP, TỈNH KIÊN GIANG
TP, Hồ Chí Minh, ngày 21/12/2018
Trang 2Chúng tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng chúng tôi Các số liệu, kết quả trong luận văn là trung thực không sao chép của bất cứ tác giả nào và chưa từng công bố trong bất kỳ công trình nào khác.
Có điều gì sai với cam đoan trên, chúng tôi xin chịu trách nhiệm trước Hội đồng khoa học
Người thực hiện
Phạm Văn Tâm
Trang 3
Trang phụ bìa Trang
LỜI CAM ĐOAN 2
LỜI CẢM ƠN 8
DANH MỤC CÁC BẢNG 10
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ 11
PHẦN MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 4
TỔNG QUAN VẤN ĐỀ CẦN NGHIÊN CỨU 4
1.1 Quan điểm của Đảng và Nhà nước về phòng chống tai nạn đuối nước ở trẻ em giai đoạn đến năm 2020 4
1.2 Đặc điểm tâm sinh lý học sinh lứa tuổi 6 đến 15 tuổi 6
1.2.1 Đặc điểm tâm lý học sinh 6 đến 15 tuổi: 6
1.2.3 Đặc điểm về hoạt động và môi trường sống của học sinh lứa tuổi 6 đến 15 tuổi 10
1.3 Lợi ích và tác dụng của môn bơi lội đối với học sinh Tiểu học và THCS: 11
1.4 1 Khái niệm về đuối nước: 14
1.4.2 Các phương pháp phòng chống đuối nước cho học sinh lứa tuổi 6 -15: 14
1.5 Kỹ thuật bơi: 16
1.5.1 Mục đích, nhiệm vụ và ảnh hưởng của bơi lội đến kỹ thuật bơi: 16
1.5.2 Tình huống và điều kiện cụ thể ảnh hưởng đến kỹ thuật bơi: 16
1.5.3 Tính chất lý học của môi trường ảnh hưởng đến việc học bơi 16
1.5.4 Lý luận học chất lỏng có liên quan đến kỹ thuật bơi: 17
1.5.5 Chức năng sinh lý của cơ thể và ảnh hưởng của nó đến việc học bơi: .19
1.5.6 Đặc điểm phát triển tố chất thể lực học sinh lứa tuổi 6 đến 15 tuổi:21 CHƯƠNG 2 24
PHƯƠNG PHÁP VÀ TỔ CHỨC NGHIÊN CỨU 24
2.1 Phương pháp nghiên cứu: 24
2.1.1 Phương pháp tham khảo tài liệu: 24
2.1.2 Phương pháp phỏng vấn: 24
2.1.3 Phương pháp kiểm tra sư phạm: 24
2.1.4 Phương pháp thực nghiệm sư phạm 28
2.1.5 Phương pháp toán thống kê: 29
2.1.5.1 Trị số trung bình cộng (): 29
2.1.5.2 Độ lệch chuẩn (S): 30
2.1.5.3 Hệ số biến thiên (Cv%): 30
2.1.5.4 Sai số tương đối ( ): 31
2.1.6.5 Chỉ số t – student: 31
2.1.5.6 Chỉ số r tương quan: 31
2.1.5.7 Nhịp tăng trưởng (W%): 31
2.2 TỔ CHỨC NGHIÊN CỨU: 32
Trang 42.2.3 Tiến độ nghiên cứu 32
2.2.4 Dự trù kinh phí, trang thiết bị, dụng cụ 33
CHƯƠNG 3 34
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN 34
3.1 Đánh giá thực trạng tình hình đuối nước ở trẻ em lứa tuổi 6-15 tuổi trong huyện Tân Hiệp, tỉnh Kiên Giang 34
3.1.1 Thực trạng đuối nước ở trẻ em lứa tuổi 6-15 tuổi trong huyện Tân Hiệp, tỉnh Kiên Giang 34
3.1.2 Thực trạng về công tác giảng dạy bơi lội huyện Tân Hiệp, tỉnh Kiên Giang 35
3.2 Lựa chọn các bài tập, kỹ thuật, thể lực nhằm hạn chế tình trạng đuối nước ở trẻ em 6 đến 15 tuổi ở huyện Tân Hiệp: 36
3.2.1 Cơ sở lựa chọn các bài tập kỹ thuật : 37
3.2.2 Tổng hợp các bài tập bơi lội và cứu đuối: 37
3.2.3 Phỏng vấn các chuyên gia để lựa chọn các bài tập kỹ thuật: 38
3.3 Đánh giá hiệu quả các bài tập kỹ thuật và thể lực trong giảng dạy bơi lội, nhằm hạn chế tình trạng đuối nước ở trẻ em lứa tuổi 6-15 tuổi Huyện Tân Hiệp – tỉnh Kiên Giang: 47
3.3.2 kiểm định độ tin cậy của các test: 48
3.3.3 Đánh giá hiệu quả các bài tập kỹ thuật và thể lực trong giảng dạy bơi lội, nhằm hạn chế tình trạng đuối nước ở trẻ em lứa tuổi 6-15 tuổi Huyện Tân Hiệp – tỉnh Kiên Giang 49
3.3.3.2 Tổ chức thực nghiệm: 50
3.3.4 Địa điểm thực nghiệm và kiểm tra: 54
3.3.5 Hiệu quả của các bài tập kĩ thuật, thể lực đã được lựa chọn: 54
3.3.6 Diễn biến thành tích của kĩ thuật nổi nước sau thực nghiệm được thể hiện qua bảng 3.12 dưới đây: 55
Biểu đồ 3.2: Sự tăng trưởng thành tích kỹ thuật nổi nước 55
Căn cứ vào bảng 3.11 và biểu đồ 3.2 Chúng tôi nhận thấy rằng: 55
3.3.7 Sự tăng trưởng thành tích kỹ thuật lướt nước sau thực nghiệm 56
3.3.8 Sự tăng trưởng thành tích kỹ thuật đứng nước sau thực nghiệm 57
57
3.3.9 Sự tăng trưởng thành tích bơi 15 mét sau thực nghiệm 58
3.3.10 Sự tăng trưởng thành tích kỹ thuật bơi 25 mét sau thực nghiệm 59
3.3.11 Nhịp tăng trưởng của các test sau khi thực nghiệm: 60
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 61
I KẾT LUẬN: 61
II KIẾN NGHỊ: 62
TÀI LIỆU THAM KHẢO 63
Trang 5Chúng tôi xin cảm ơn:
- Ban giám hiệu trường Đại học sư phạm Thể dục thể thao Thành Phố Hồ Chí Minh
- Ban giám đốc nhà Thiếu nhi huyện Tân Hiệp tỉnh Kiên Giang
- Hiệu trưởng trường THCS Thạnh Đông, trường Tiểu học Thị Trấn Tân Hiệp 1
- Quý thầy cô giáo viên giáo dục thể chất huyện Tân Hiệp
- Thư viện trường Đại học sư phạm Thể dục thể thao Thành Phố Hồ Chí Minh
- Quý thầy (cô) trong hội đồng khoa học
- Thầy Hướng dẫn TS: Lưu Trí Dũng
Đã giúp đỡ chúng tôi hoàn thành luận văn này
Người thực hiện
Phạm Văn Tâm
Trang 6Viết tắt Từ, thuật ngữ Tiếng việt
ĐHSPTDTT TPHCM Đại học sư phạm thành phố Hồ Chí Minh
DANH M C CÁC B NG Ụ Ả
3.3 Kết quả phỏng vấn các bài tập bơi trườn sấp 40
Trang 73.6 Kết quả phỏng vấn các bài tập cứu đuối 443.7 Kết quả phỏng vấn bài tập phát triển thể lực 45
3.11 Thực trạng kỹ thuật và thể lực trước khi TN 49
3.17 Sự tăng trưởng của test sau khi thực nghiệm 60
DANH M C CÁC BI U Đ Ụ Ể Ồ
3.1 Thực trạng kỹ thuật và thể lực trước khi TN 50
3.2 Sự tăng trưởng của thành tích nổi nước 55
3.3 Sự tăng trưởng của thành tích lướt nước 56
3.4 Sự tăng trưởng của thành tích đứng nước 57
3.5 Sự tăng trưởng của thành tích bơi 15m 58
3.6 Sự tăng trưởng của thành tích bơi 25m 59
3.7 Sự tăng trưởng của test sau khi thực nghiệm 60
Trang 8PHẦN MỞ ĐẦU
Sinh thời chủ tịch Hồ Chí Minh đã từng nói: “Ngày nay các cháu là nhiđồng Ngày sau, các cháu là người chủ của nước nhà, của thế giới.” Sự phát triểncủa các quốc gia không chỉ được đánh giá bằng sức mạnh tiềm lực kinh tế, màcòn bởi niềm hạnh phúc của nhân dân với đời sống an sinh xã hội được bảođảm, quyền công dân được tôn trọng, thực hiện đầy đủ, người dân được thamgia vào việc ra quyết định về những vấn đề liên quan đến cuộc sống của họ và
sự quan tâm, đầu tư cho thế hệ tương lai của đất nước Dân tộc Việt Nam ta vốn
có truyền thống yêu thương con trẻ Đảng, Nhà nước ta đã và đang chú trọngthúc đẩy thực hiện quyền trẻ em ngày càng hiệu quả hơn cùng với sự phát triểncủa đất nước
Đầu tháng 4 vừa qua, Quốc hội khóa XIII đã thông qua Luật trẻ em nhằmtạo khuôn khổ pháp lý với những quy định đổi mới về quyền, bổn phận của trẻem; nguyên tắc, biện pháp bảo đảm thực hiện quyền trẻ em; trách nhiệm của cơquan, tổ chức, cơ sở giáo dục, gia đình, cá nhân trong việc thực hiện quyền vàbổn phận của trẻ em phù hợp với tình hình mới và quy định của Hiến pháp năm2013
Ngày 05/02/2016, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số234/QĐ-TTg phê duyệt Chương trình phòng, chống tai nạn, thương tích trẻ em.Gần đây nhất, ngày 16/5/2016, Thủ tướng Chính phủ đã có Chỉ thị số 17/CT-TTg về việc tăng cường chỉ đạo, thực hiện phòng, chống tai nạn thương tích vàđuối nước cho học sinh, trẻ em
Ở Việt Nam có hơn 90 triệu dân, đặc điểm địa hình nằm sát biển, cónhiều sông ngòi, ao hồ, kênh rạch; Vì vậy tai nạn sông nước thường xảy ra;Hàng năm, những tổn hại về người do tai nạn và đặc biệt là tai nạn đuối nước làrất lớn, chiếm một tỷ lệ lớn trong các nạn nhân là học sinh các cấp
Theo báo cáo của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, trung bình mỗinăm cả nước có khoảng 6400 người bị đuối nước, trong đó hơn 50% là trẻ em vàtrẻ vị thành niên Trung bình, mỗi năm nước ta có khoảng 3.500 trẻ bị chết đuối,
Trang 9nghĩa là có khoảng 9 trẻ tử vong do đuối nước mỗi ngày Còn theo thống kê của
Tổ chức Y tế Thế giới, con số này còn cao hơn nhiều
Theo Sở Lao động -Thương binh và Xã hội tỉnh Kiên Giang từ năm
2012-2018 toàn tỉnh có 1.900 trẻ em bị tai nạn đuối nước (trong đó có 176 trẻ tửvong) Tình hình tai nạn đuối nước ở trẻ em giảm rất chậm; có lúc, có nơi giatăng, gây hậu quả nặng nề cho gia đình và xã hội Nguyên nhân chủ yếu là donhận thức và hiểu biết chung về tai nạn thương tích trẻ em còn hạn chế; thiếu sựquan tâm, giám sát đầy đủ của người lớn; nhiều trẻ em không biết bơi, không có
kỹ năng ứng phó khi có nguy cơ bị đuối nước
Huyện Tân Hiệp là một huyện nhỏ của tỉnh Kiên Giang có hệ thống sôngngòi chằng chịt, mặc dù được Đảng và nhà nước quan tâm đến công tác giáo dụcthể chất, nhưng số trẻ em bị tai nạn đuối nước còn ở mức cao Theo thống kê củaPhòng TBXH huyện Tân Hiệp trong năm 2016 có 10 vụ tai nạn và tử vong
Để giải quyết tình trạng trên, tôi mạnh dạn đưa ra đề tài:
“Nghiên cứu ứng dụng các bài tập kỹ thuật và thể lực trong giảng dạy bơi lội nhằm hạn chế tình trạng đuối nước ở trẻ em lứa tuổi 6 đến 15 tuổi của huyện Tân Hiệp, tỉnh Kiên Giang”.
Mục đích nghiên cứu:
Mục đích nghiên cứu của đề tài là xác định hiệu quả một số bài tập kỹ thuật
và thể lực trong giảng dạy bơi lội nhằm hạn chế tình trạng đuối nước ở trẻ emlứa tuổi 6-15 tuổi Huyện Tân Hiệp – tỉnh Kiên Giang Kết quả nghiên cứu làmtài liệu tham khảo cho các giáo viên giáo dục thể chất
Mục tiêu nghiên cứu:
Để đạt được mục đích nghiên cứu trên, đề tài cần giải quyết các mục tiêu sau:
Mục tiêu 1: Đánh giá thực trạng tình hình đuối nước ở trẻ em lứa tuổi 6-15 tuổi
trong huyện Tân Hiệp, tỉnh Kiên Giang
+ Thực trạng tình hình đuối nước ở trẻ em lứa tuổi 6-15 tuổi trong huyệnTân Hiệp, tỉnh Kiên Giang
+ Thực trạng về công tác giảng dạy bơi lội huyện Tân Hiệp, tỉnh Kiên Giang
Trang 10Mục tiêu 2: Ứng dụng một số bài tập kỹ thuật và thể lực trong giảng dạy bơi lội
nhằm hạn chế tình trạng đuối nước ở trẻ em lứa tuổi 6-15 tuổi Huyện Tân Hiệp –tỉnh Kiên Giang
+ Lựa chọn một số bài tập kỹ thuật và thể lực trong giảng dạy bơi lội nhằmhạn chế tình trạng đuối nước ở trẻ em lứa tuổi 6-15 tuổi Huyện Tân Hiệp – tỉnhKiên Giang
+ Ứng dụng một số bài tập kỹ thuật và thể lực trong giảng dạy bơi lội nhằmhạn chế tình trạng đuối nước ở trẻ em lứa tuổi 6-15 tuổi Huyện Tân Hiệp – tỉnhKiên Giang
Mục tiêu 3: Đánh giá hiệu quả các bài tập kỹ thuật và thể lực trong giảng dạy
bơi lội nhằm hạn chế tình trạng đuối nước ở trẻ em lứa tuổi 6-15 tuổi Huyện TânHiệp – tỉnh Kiên Giang
+ Lựa chọn các test đánh giá kỹ thuật và thể lực của trẻ em lứa tuổi 6-15 tuổiHuyện Tân Hiệp – tỉnh Kiên Giang
+ Kiểm định độ tin cậy của các test đã lựa chọn
+ Đánh giá hiệu quả các bài tập kỹ thuật và thể lực trong giảng dạy bơi lộinhằm hạn chế tình trạng đuối nước ở trẻ em lứa tuổi 6-15 tuổi Huyện Tân Hiệp –tỉnh Kiên Giang
Trang 11CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ CẦN NGHIÊN CỨU 1.1 Quan điểm của Đảng và Nhà nước về phòng chống tai nạn đuối nước ở
trẻ em giai đoạn đến năm 2020.
Trung bình mỗi năm trong giai đoạn 2010 - 2015 có khoảng 2.800 trẻ em
bị tử vong do đuối nước Trong đó nhóm tuổi chiếm tỷ lệ tử vong cao từ 5 - 14tuổi Tỷ lệ tử vong do đuối nước ở trẻ em chiếm hơn 50% các trường hợp tửvong do tai nạn thương tích Tử vong do đuối nước ở Việt Nam cao nhất trongkhu vực, cao gấp 8 lần các nước phát triển.Theo báo cáo của 54/63 tỉnh, thànhphố, trong 6 tháng đầu năm 2016, mặc dù có nhiều biện pháp chỉ đạo sát saonhưng tình hình đuối nước trẻ em chưa giảm, số trẻ em bị tử vong do tai nạnthương tích là trên 1.600 em, trong đó có gần 1.000 em bị tử vong do đuối nước.Điều đó cho thấy tình hình đuối nước của trẻ em vẫn còn rất nghiêm trọng.BàĐào Hồng Lan, Thứ trưởng Bộ LĐ-TB&XH cho biết: Trong báo cáo của Chínhphủ trình Quốc hội trong tháng 10 vừa qua, một trong những vấn đề tồn tại đượcnêu ra là vấn đề đuối nước của trẻ em Bộ LĐ-TB&XH cũng nhận được câu hỏichất vấn của đại biểu Quốc hội, kiến nghị của cử tri quan tâm đến vấn đề phòng,chống đuối nước trẻ em, các đại biểu rất quan tâm đến các giải pháp hiệu quảtrong thời gian tới.Thời gian qua, Bộ LĐ-TB&XH đã phối hợp với các bộ,ngành, đoàn thể và các tổ chức quốc tế đã đẩy mạnh triển khai công tác phòng,chống đuối nước trẻ em Đặc biệt, ngày 16/5/2016, Thủ tướng Chính phủ đã banhành Chỉ thị số 17/CT-TTg về tăng cường chỉ đạo, thực hiện phòng, chống tainạn thương tích và đuối nước cho học sinh, trẻ em Công tác phối hợp liênngành trong phòng, chống đuối nước trẻ em đã được đẩy mạnh thông qua việc 9
bộ, ngành ký kết kế hoạch liên tịch phòng chống đuối nước và chỉ đạo ngànhdọc triển khai thực hiện.Công tác phòng, chống đuối nước trẻ em dù đã cóchuyển biến tích cực, nhưng phần lớn vẫn dừng lại ở các văn bản chỉ đạo, vẫncòn nhiều thách thức Nhận thức của các cấp, các ngành, của cộng đồng, của cha
Trang 12mẹ, người chăm sóc trẻ và bản thân trẻ vẫn còn hạn chế Do đó, việc nâng caonhận thức, kỹ năng phòng chống tai nạn đuối nước cho các bậc phụ huynh cũng
là một nội dung cần được quan tâm [1, 2]
Việc dạy bơi cho trẻ gặp nhiều khó khăn do thiếu giáo viên dạy bơi và thiếu bểbơi, đặc biệt là các xã nghèo, vùng khó khăn Môi trường sống vẫn còn nhiềunguy cơ gây đuối nước, vẫn còn nơi nước sâu nguy hiểm chưa có biển báo, ràochắn, làm trẻ ngã xuống bị tử vong Vẫn còn nhiều trẻ không biết bơi và thiếu kỹnăng an toàn trong môi trường nước, hiện nay mới có 30% trẻ em trong lứa tuổitiểu học và trung học cơ sở biết bơi Trong các văn bản chỉ đạo của Bộ LĐ-TB&XH cũng lưu ý việc cần có rào chắn, biển báo ở những vùng nước sâu,nguy hiểm nhưng việc làm biển báo này cũng không đủ, đặc biệt ở vùng sôngnước đồng bằng sông Cửu Long.Ngày 5/2/2016, Thủ tướng Chính phủ đã banhành Quyết định số 234/QĐ-TTg phê duyệt Chương trình phòng, chống tai nạnthương tích trẻ em giai đoạn 2016 - 2020, trong đó: Giảm 6% số trẻ em bị tửvong do đuối nước so với năm 2015; 40% trẻ em trong độ tuổi tiểu học và trunghọc cơ sở biết kỹ năng an toàn trong môi trường nước; 90% trẻ em sử dụng áophao khi tham gia giao thông đường thủy; 100% tỉnh, thành phố trực thuộcTrung ương triển khai thí điểm chương trình bơi an toàn cho trẻ em Do đó, đểđảm bảo quyền sống còn của trẻ, đảm bảo nguồn nhân lực tương lai của đấtnước cần thiết phải xây dựng chính sách hỗ trợ phòng chống đuối nước trẻ em
Bộ LĐ-TB&XH đang xây dựng dự thảo đề xuất chính sách hỗ trợ phòngchống đuối nước trẻ em Mục đích của nhằm góp phần hỗ trợ trẻ em từ 6 đến 15tuổi được tiếp cận các dịch vụ dạy bơi, dạy kỹ năng an toàn trong môi trườngnước và được cấp cứu kịp thời khi bị đuối nước Mục tiêu đến năm 2020 trên80% trẻ em từ 6 - 15 tuổi được học bơi, học kỹ năng an toàn trong môi trườngnước 100% các tỉnh, thành phố kiện toàn mạng lưới dịch vụ dạy bơi, dạy kỹnăng an toàn cho trẻ em 6 - 15 100% các tỉnh, thành phố xây dựng được đội ngũgiáo viên dạy bơi theo chương trình bơi an toàn…[1, 4]
Trang 131.2 Đặc điểm tâm sinh lý học sinh lứa tuổi 6 đến 15 tuổi.
1.2.1 Đặc điểm tâm lý học sinh 6 đến 15 tuổi:
Ở lứa tuổi này các em có bước phát triển nhảy vọt về thể chất lẫn tinh thần,các em đang tách khỏi thời kì thơ ấu để chuyển sang giai đoạn trưởng thành Các
em không còn là trẻ em nữa nhưng cũng chưa phải là người lớn Do đó, các nhàtâm lý học thường gọi thời kỳ này là thời kỳ quá độ chuyển từ trẻ con lên ngườilớn Trong giai đoạn này trẻ em được hình thành những phẩm chất mới về trítuệ, tình cảm, ý chí, … tạo những điều kiện thuận lợi để trẻ chuẩn bị thànhngười lớn Nhưng ở giai đoạn này sự phát triển của trẻ diễn ra tương đối phứctạp, đời sống tâm lý có nhiều mâu thuẫn, nhiều thay đổi đột biến khiến các bậtcha mẹ, những nhà giáo dục phải ngạc nhiên và cảm thấy khó xử
Đặc trưng của giai đoạn này là sự phát dục hay gọi là dậy thì, nó còn ảnhhưởng không nhỏ đến cá tính của các em Tuổi dậy thì đã đem lại cho các emnhiều cảm xúc, ý nghĩa, hứng thú, tính cách mới mẻ mà thường bản thân thiếuniên cũng không ý thức được
Ở tuổi thiếu niên, thân thể trẻ em lớn một cách đột ngột về chiều cao, hệxương đang tiếp tục cốt hóa và phát triển mạnh Hệ thần kinh cũng tiếp tục pháttriển và hoàn thiện Do ảnh hưởng của giáo dục và học tập, vai trò của hệ thốngtính hiệu thứ hai được nâng cao rõ rệt, những kích thích bằng lời giữ vai trò tínhiệu có ý nghĩa càng lớn lao
Do vậy công tác giáo dục và huấn luyện vận động viên ở tuổi dậy thì hếtsức phức tạp Thầy giáo - Huấn luyện viên cần nắm vững các đặc điểm pháttriển tâm sinh lý lứa tuổi để điều chỉnh khối lượng, cường độ vận động vàphương pháp giáo dục để bảo đảm cho thành tích thể thao phát triển bình thườngtrước, trong và sau thời kì của tuổi đậy thì
Động cơ và hứng thú học tập, lao động, tập luyện thể thao của thiếu niên cósắc thái riêng và có ý nghĩa xã hội, sự hứng thú, say mê và sáng tạo trong cáchoạt động của mình đã đem lại cho các em các kết quả đáng kể trong các cuộc
Trang 14thi đấu học sinh giỏi trong và ngoài quốc tế, cả thi đấu thể thao trong và ngoàinước.
Thực tế trong hoạt động thể thao hiện đại đã có nhưng khẳng định mangtính chân lý: Thể thao là của tuổi trẻ Điều đó nói lên sự hứng thú có nhận thức
về hoạt động tập luyện và thi đấu thể thao ở thiếu niên và chiếm ưu thế hơn bất
kì lứa tuổi nào khác
Tóm lại sự phát triển của trẻ em ở tuổi thiếu niên mang tính độc đáo, nổibật nhất là tính chất quá độ “vừa trẻ con vừa người lớn” vì lẽ đó nên trong giáodục và đối xử với thiếu niên phải hết sức tế nhị và tôn trọng tính độc lập của các
em nhưng phải hướng dẫn theo dõi kịp thời từng bước phát triển của chúng
1.2.2 Đặc điểm sinh lý học sinh lứa tuổi 6 đến 15 tuổi:
Đặc điểm đặc trưng của lứa tuổi này là quá trình phát dục mạnh mẽ Cáctuyến nội tiết (tuyến hạ não, tuyến giáp trạng) tăng cường hoạt động, kích thích
cơ thể lớn lên nhanh mà chủ yếu do chân tay dài ra, đồng thời kích thích tuyếnsinh dục (buồn trứng ở con gái, tinh hoàn ở con trai) bắt đầu hoạt động mạnhtheo kiểu cách của sinh lí người trường thành
Hàng năm các em cao thêm 7 – 10 cm, chân tay lều nghều, động tác vụng
về, tăng trao đổi chất, xuất hiện các giới tính phụ (trai mọc râu, mọc lông, vỡtiếng, …; gái nhiều mỡ dưới da, vú nỡ, tóc dài thêm và mượt, chậu hông nở rộng
…) Các em muốn làm người lớn, biết lo lắng trách nhiệm, hăng hái nhiệt tình,hăm hở đi tìm cái mới nhưng chưa có kinh nghiệm, tự lượng sức mình, thườngđánh giá cao khả năng, dễ lẫn lộn giữa dũng cảm với liều lĩnh, giữa khiêm tốnvới nhu nhược, giữa tình cảm đúng với tình cảm sai
Khi tuyến sinh dục đã hoạt động đủ mạnh, đủ làm xuất hiện giới tính chính (gáihành kinh, trai xuất tinh trùng) thì trở lại kìm hãm sự hoạt động của hai tuyến hạnão và giáp trạng Bởi thế, chiều cao phát triển chậm dần, ít năm nữa sẽ dừnghẳn, có cao thêm thì cũng chủ yếu do thân mình dài ra ưu thế hơn tay chân, tráilại các chiều ngang, các vòng cơ thể cùng với sức lực tăng lên rất rõ
Trang 15Các em gái khi hành kinh, huyết ra ngoài, hồng cầu trong máu giảm tạmthời, bạch cầu tăng lên, người mệt, nhứt đầu, buồn nôn, dễ cáu gắt, dễ bị nhiễmtrùng qua đường sinh dục, cho nên hết sức chú ý hướng dẫn vệ sinh.
Nói chung, cơ thể học sinh trung học cơ sở đang trên đà phát triển mạnh.Những sự mất cân đối sâu sắc giữa các mặt đặt yêu cầu cho các nhà giáo dụcphải biết chăm sóc các em thật chu đáo Thiếu thể dục, vệ sinh, nghỉ ngơi, vuichơi, giải trí hợp lí sẽ đưa đến những nguy hại không nhỏ Học tập, lao động quásức sẽ dễ dàng gây bệnh Nhưng nếu hiểu rõ đặc điểm và sử dụng đúng năng lựccác em thì tuổi này có nhiều đóng góp tốt, có nhiều tài năng đang độ nảy nở, kể
cả tài năng về thể dục thể thao
Để hiểu rõ hơn đặc điểm nói trên, cần biết thêm một số hệ thống cơ quandưới đây:
* Hệ thần kinh:
Đã hoàn thiện về cơ cấu tế bào, nhưng chức năng sinh lí vẫn đang pháttriển mạnh Hưng phấn vẫn chiếm ưu thế, khả năng phân tích tổng hợp mặc dùcòn thấp nhưng sâu sắc hơn tuổi nhi đồng Dễ thành lập phản xạ, song cũng dễphai mờ, cho nên tiếp thu nhanh nhưng cũng chóng quên Thần kinh thực vậtyếu ớt ở mức độ nhất định, các dấu hiệu về kích thích cảm giác tăng lên, cácbiểu hiện chủ quan, lo lắng rất hay gặp, 14% trai và 26% gái xuất hiện trạng tháiđau đầu vô cớ, chống mệt hồi hộp, đôi khi có biểu hiện đau ở vùng dạ dày, dễ bịchấn thương tinh thần khi rối loạn giấc ngủ, hoặc khi giáo dục sai phương pháp,khi công việc nặng nhọc, tập luyện quá sức
* Hệ vận động:
Phát triển đáng chú ý cả về số lượng và chất lượng Xương đang cốt hóa mạnh mẽ, dài ra rất nhanh Các xương nhỏ ở cổ tay, cổ chân đã thành xương nhưng chưa vững vàng, lao động, tập luyện nặng dễ gây đau kéo dài các khớp
đó Mãi đến 15 – 16 tuổi cột sống mới tương đối ổn định các đường cong sinh
lý Nếu đi, đứng, ngồi sai tư thế vẫn có thể bị cong vẹo cột sống Đặt biệt, đốivới nữ do các xương chậu chưa cốt hóa đầy đủ nên nếu tập luyện không đúng sẽ
bị méo, lệch, ảnh hướng đến chức năng sinh đẻ sau này Bắp thịt của các em
Trang 16phát triển chậm hơn sự phát triển của xương, chủ yếu phát triển mạnh về chiềudài, từ 15 – 16 tuổi bắt thịt dần dần phát triển theo chiều ngang Mặt khác, các
cơ co và cơ to phát triển nhanh hơn các cơ duỗi và nhỏ
Do sự phát triển cơ bắp không nhịp nhàng, thiếu cân đối đó khiến các em khôngphát huy được khả năng sức mạnh của mình, đồng thời xuất hiện mệt mỏi Vìvậy, việc tập luyện thể dục thể thao cho các em phải mang tính chất phong phú,hấp dẫn và đảm bảo sự phát triển toàn diện các tố chất thể lực, chú ý tăng cườngphát triển sức mạnh cơ bắp bằng những bài tập có cường độ trung bình
* Hệ tuần hoàn:
Cơ năng hoạt động của tim còn chưa được vững vàng, cơ năng điều tiếthoạt động của tim chưa được ổn định, sức co bóp còn yếu, hoạt động quá nhiều,quá căng thẳng sẽ chóng mệt mỏi
Tập thể dục thường xuyên ảnh hưởng đến hệ thống tuần hoàn, quả timdần dần thích ứng và có khả năng chịu đựng với khối lượng làm việc nặng nhọcsau này Nhưng trong quá trình tập luyện cần tôn trọng nguyên tắc tăng dần từnhẹ đến nặng, không nên để các em hoạt động quá sức và quá đột ngột Tronggiáo dục cần chú ý theo dõi hoạt động của tim mạch để có căn cứ định ra kếhoạch rèn luyện và chăm lo sức khoẻ cho học sinh, vì lứa tuổi này hệ tuần hoàn
có nhiều đột biến, diễn ra rất phức tạp nhưng vẫn không theo kịp tốc độ pháttriển quá mạnh mẽ của toàn bộ cơ thể
* Hệ hô hấp:
Phổi các em phát triển chưa hoàn chỉnh, các ngăn buồng túi phổi đangcòn nhỏ, các cơ hô hấp phát triển còn yếu, dung lượng khí mỗi lần thở nhỏ, sựđiều tiết của hệ thần kinh trung ương đối với việc thở chưa được bền vững vànhịp nhàng Vì vậy khi hoạt động khẩn trương nhịp thở nhanh, không giữa đượcnhịp thở tự nhiên, không kết hợp với động tác, làm cho cơ thể chóng mệt mõi.Cho nên trong tập luyện thể dục thể thao cần hướng dẫn cho các em về thở; biếtcách thở sâu, thở nhịp nhàng tự nhiên, nhất là việc kết hợp thở với động tác, giữvững nhịp thở trong các hoạt động khẩn trương, cần tránh những bài tập tĩnh lực
Trang 17với thời gian dài, vệ sinh trong khi thở, biết tìm chọn nơi không khí trong lành
để tập luyện, biết cách bảo vệ đường hô hấp
Mặt khác, quan trọng hơn là cần tập luyện những bài tập phát triển mạnh
mẽ, cân đối toàn diện các cơ hô hấp, phát triển nhanh chóng lông ngực cả bachiều (trên dưới, trước sau, phải trái) nhằm đáp ứng tốt yêu cầu vận động
Căn cứ và đặc điểm nêu trên, ở lứa tuổi này cần chú ý giáo dục giới tínhđồng thời tạo tạo môi trường sống thật thuận lợi cho các em
Thể dục thể thao đã phân môn và nâng cao kĩ thuật, trai gái tập theonhững hình thức và khối lượng khác nhau Cần bồi dưỡng năng khiếu thể thaođang bộc lộ Trên cơ sở tập luyện toàn thân, toàn diện mà ưu tiên phát triển cácchiều dài trong cơ thể (ở tuổi tiền dậy thì) hoặc ưu tiên phát triển chiều ngang vàchiều vòng (từ khi hết tiền dậy thì) ưu tiên phát triển sức nhanh, sức khéo léo vàsức mạnh, có chú ý phát triển sức bền chung (ở cả tiền dậy thì và dậy thì, đặcbiệt từ khi dậy thì chính thức).[8, 25]
1.2.3 Đặc điểm về hoạt động và môi trường sống của học sinh lứa tuổi 6 đến
15 tuổi.
Nếu như ở bậc mầm non hoạt động chủ đạo của trẻ là vui chơi, thì đếntuổi tiểu học hoạt động chủ đạo của trẻ đã có sự thay đổi về chất, chuyển từ hoạt
động vui chơi sang hoạt động học tập Tuy nhiên, song song với hoạt động học
tập ở các em còn diễn ra các hoạt động khác như:
+ Hoạt động vui chơi: Trẻ thay đổi đối tượng vui chơi từ chơi với đồ vật
sang các trò chơi vận động
+ Hoạt động lao động: Trẻ bắt đầu tham gia lao động tự phục vụ bản thân
và gia đình như tắm giặt, nấu cơm, quét dọn nhà cửa, Ngoài ra, trẻ còn thamgia lao động tập thể ở trường lớp như trực nhật, trồng cây, trồng hoa,
+ Hoạt động xã hội: Các em đã bắt đầu tham gia vào các phong trào của
trường, của lớp và của cộng đồng dân cư, của Đội thiếu niên tiền phong, [16,17]
Trang 181.3 Lợi ích và tác dụng của môn bơi lội đối với học sinh Tiểu học và THCS:
Bơi lội là môn thể thao giúp phát triển cơ thể một cách toàn diện và cân đối nhất
Khi tham gia vào hoạt động bơi lội thì cơ thể chúng ta sẽ phải vận độngtoàn thân, điều này tạo cho ta một thân thể phát triển toàn diện cân đối và đẹpmột cách tự nhiên Với những người thường xuyên bơi lội thì chúng ta sẽ rất dễdàng nhận ra những điểm cắt cơ bắp đẹp mắt trên cơ thể của họ.Nếu quan sát kỹthì bạn có thể dễ dàng thấy được, khi bơi thì chúng ta sẽ vận động từ đầu đếnchân, hơn nữa có hiệu năng massage tự nhiên tốt nhất, có thể thúc đẩy tuần hoànmáu của hệ thống huyết quản toàn thân, tăng cường thay thế, làm tăng tiêu hao
mỡ, thúc đẩy sự phát triển của cơ bắp của chân tay, bụng, đùi, lưng… tăngcường công năng cơ quan nội tạng, đề cao sức đề kháng của cơ thể, thực hiệnquá trình giảm béo nhẹ nhàng, thoải mái.Ngoài ra khi bơi thì chân, tay và thânngười luôn luôn vươn về phía trước nên sẽ hữu ích trong việc phát triển nhanhchóng về chiều cao (nhất là trong tuổi thanh, thiếu niên) cũng như phòng chốngcong vẹo cột sống (do thiếu vận động hay ngồi một chỗ nhiều)
Bơi lội giúp phòng trị viêm khớp hiệu quả.
Theo các chuyên gia thì bơi lội là một dạng tập luyện chịu tác động thấp, sựkhông trọng lượng của nước giúp giảm áp lực vào các khớp giúp loại bỏ khảnăng bị đau lưng, gối và các nhóm cơ khác
Các nghiên cứu mới nhất về sức khoẻ còn cho rằng bơi lội đều đặn làm chocác khớp hoạt động tốt hơn, có tác dụng trong chữa bệnh viêm khớp mãn tính.Đặc biệt người cao tuổi hay bị đau lưng thì bơi lội là phương pháp lý tưởng đểgiảm đau
Trang 19Bơi lội giúp cho hệ thống tuần hoàn, hô hấp và thần kinh hoạt động tốt
hơn bình thường.
Tham gia vào hoạt động bơi lội sẽ giúp cho tim bóp mạnh hơn bình thường,
số lần đập của tim giảm từ 60 - 45 lần/phút Phế lượng của phổi lớn hơn, bởi vậylồng ngực của vận động viên bơi lội to hơn người thường rất nhiều
Ngoài ra do sự hoạt động liên tục của đôi chân, tác động đến các cơ bụnggiúp bộ máy tiêu hóa hoạt động tốt hơn Bơi lội còn tác động tốt đến sự pháttriển của hệ thống thần kinh, giúp cho hệ thống thần kinh cân bằng, bền vững
Bơi lội tốt cho tuần hoàn máu.
Áp lực nước vào chân và tay cũng có lợi ích cho hệ tuần hoàn máu Áp lựcnước cộng với áp lực của cơ ép vào các mạch máu giúp lưu thông máu trở lạitim phổi
Khi chúng ta bơi khoảng 30 - 60 phút mỗi ngày và 3 - 4 ngày mỗi tuần cóthể giúp giảm nguy cơ tim mạch, đột quỵ và tiểu đường Như một hình thức vậnđộng thường xuyên, bơi lội có thể giúp giảm huyết áp và lượng cholesterol
Bơi lội kích thích cho ta ăn ngon, ngủ say, giúp cơ thể tăng trưởng nhanh
chóng.
Việc sử dụng một lượng calo khá lớn trong khi bơi nên sau khi bơi chúng tathường cảm thấy đói, kích thích sự ăn ngon, ngủ khỏe, giúp cho cơ thể cườngtráng và phát triển toàn diện Một vận động viên bơi lội thường có một thân hìnhphát triển rất cân đối, lý tưởng và vô cùng hấp dẫn
Bơi lội giúp giải tỏa áp lực, stress hiệu quả.
Theo các thống kê thì có tới hơn 75% người tham gia bơi lội cho rằngnhững áp lực và căng thẳng mà họ gặp phải trong công việc, cuộc sóng hàng
Trang 20ngày đã giảm đi rất nhiều sau khi tham gia bơi Và trong thực tế, rất nhiều người(nhất là các doanh nhân) thường xem bơi lội là một trong những phương pháp đểgiải tỏa áp lực hiệu quả nhất.
Học bơi giúp phòng chống tai nạn đuối nước.
Có rất nhiều quốc gia trên thế giới, nhìn thấy sự cần thiết và lợi ích thiếtthực của bơi lội, nên đã cưỡng bách học sinh cấp I học bơi Họ quan tâm dạy bơicho trẻ con ngay từ khi còn bé Đặc biệt nhiều nước xem bơi lội như môn thểthao quốc gia giúp mang lại tiếng tăm cho quốc gia ở đấu trường thể thao.ViệtNam với địa hình chằng chịt sông ngòi, ao hồ, kênh, mương, với bờ biển dài hơn
cả chiều dài đất nước và hàng năm thường xuyên phải gánh chịu nhiều thiên taibão lụt Vì vậy việc học bơi là phương cách tốt nhất để phòng chống tai nạn
“chết đuối” có thể xảy ra [6, 12]
1.4 Thực trạng đuối nước của học sinh ở nước ta hiện nay:
Theo thống kê của Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội, đuối nước lànguyên nhân hàng đầu gây tử vong ở trẻ em và vị thành niên ở Việt Nam Theo
đó, trong giai đoạn 2010-2013, trung bình mỗi năm có khoảng 3.000 trẻ em vàthanh thiếu niên dưới 19 tuổi bị tử vong do đuối nước Năm 2018, có 1.900 trẻ
em tử vong do đuối nước, theo ghi nhận ở 53/63 tỉnh, thành phố trong cả nước Nguyên nhân chủ yếu của tình trạng trên là do nhận thức của các cấp, cácngành, cộng đồng, cha mẹ, người chăm sóc trẻ và trẻ em về các nguy cơ gâyđuối nước còn hạn chế, chưa quan tâm đến công tác phòng, chống đuối nướccho trẻ em; nhiều gia đình giám sát, trông giữ trẻ nhỏ còn chưa tốt; nhiều emthanh thiếu niên chưa biết bơi và chưa có kỹ năng an toàn trong môi trườngnước trong khi môi trường xung quanh còn tiềm ẩn nhiều nguy cơ có thể dẫnđến đuối nước; thiếu cơ sở vật chất, phương tiện, hướng dẫn viên dạy bơi cho trẻem; ý thức chấp hành các quy định về giao thông đường thủy chưa đầy đủ trongthanh thiếu nhi
Trang 21Thời gian qua, Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội và các Bộ, ngành,các địa phương đã tích cực triển khai các hoạt động truyền thông phòng, chốngđuối nước trẻ em; tổ chức dạy bơi hướng dẫn kỹ năng an toàn trong môi trườngnước cho trẻ em; thí điểm các mô hình dạy bơi an toàn cho trẻ em; tiếp tục thựchiện tiêu chí “Ngôi nhà an toàn”, “cộng đồng an toàn”, “trường học an toàn”nhằm loại bỏ các nguy cơ gây đuối nước cho trẻ em… Mục tiêu phấn đấu đếnnăm 2020 giảm 6% trẻ em bị tử vong do đuối nước so với năm 2015; 40% trẻ
em lứa tuổi tiểu học và trung học cơ sở biết các kỹ năng an toàn trong môitrường nước Việc này đồng nghĩa cần tăng cường dạy bơi cho các em thanhthiếu nhi
Chủ đề của lễ phát động năm nay “An toàn cho con trong môi trườngnước" được cho là nhằm thúc đẩy thực hiện có hiệu quả các quy định của phápluật, chương trình phòng, chống đuối nước;tiếp tục nâng cao hơn nữa nhận thức,trách nhiệm, sự quan tâm của các cấp ủy đảng, chính quyền các cấp, các ngành,gia đình và xã hội và cả chính bản thân các em về ý nghĩa, tầm quan trọng củacông tác phòng, chống đuối nước trẻ em; tổ chức cho trẻ em được học bơi
và quan tâm hơn tới việc trông giữ, giám sát trẻ, đảm bảo an toàn cho các con,nhất là trong kỳ nghỉ hè.[4, 6]
1.4 1 Khái niệm về đuối nước:
Đuối nước là hiện tượng khí quản của người lớn hay trẻ em nhỏ bị một chất lỏng ( thường là nước) xâm nhập vào dẫn tới khó thở Hậu quả của ngạt thởlâu có thể là tử vong (chết đuối) hoặc không tử vong, nhưng gây tổn hại nghiêm trọng cho hệ thần kinh
1.4.2 Các phương pháp phòng chống đuối nước cho học sinh lứa tuổi 6 -15:
- Tai nạn đuối nước thực sự là một vấn đề bức xúc của xã hội và gây ảnhhưởng nghiêm trọng đến sự sống còn và phát triển của trẻ em Vấn đề này cũng
đã được các cơ quan, ban ngành cũng như các tổ chức xã hội quan tâm Tuynhiên, để phòng tránh và hạn chế tử vong do đuối nước cần có sự phối hợp chặt
Trang 22chẽ hơn nữa giữa các ngành chức năng, các tổ chức, đoàn thể, gia đình và nhàtrường xây dựng một môi trường an toàn cho trẻ; tuyên truyền, giáo dục, nângcao nhận thức cho mọi người trong xã hội, nhất các bậc cha mẹ trong việc phòngtránh đuối nước cho trẻ em.
- Tránh xa những nơi sông nước nguy hiểm như: Không nên rủ nhau đi tắm
ao, hồ, sông suối … trong khi không biết bơi Không nên đi lại, chơi gần nhữngnơi như: ao, hồ, sông suối hoặc bể nước, cống rãnh, miệng giếng… không cónắp đậy Các hố ao sâu gây nguy hiểm cho trẻ em như hố lấy đất làm gạch ngói,
hố lấy cát, hố lấy nước tưới hoa màu… cần phải tránh xa
- Trẻ em tắm biển, tắm sông nên mặc áo phao và phải có cha mẹ, người lớntrông coi
- Đối với trẻ nhỏ luôn cần sự chăm sóc và giám sát chặt chẽ của người lớn,làm tường rào, lấp kín những ao hồ không cần thiết, làm nắp đậy chắc chắn chogiếng nước, lu chứa nước trong gia đình
- Khi cho trẻ đi chơi gần những nơi có sông, suối, ao, hồ; tắm ở bể bơi, tắmbiển, cha mẹ phải luôn để ý con trong tầm mắt Một số trẻ ở nông thôn, miền núithường trốn cha mẹ đi chơi, tắm sông, tắm suối dẫn đến bị đuối nước do khôngbiết bơi hoặc bơi đến chỗ nước quá sâu bị nước cuốn đi
- Do đó ngoài việc thường giám sát con cái, cha mẹ cần dạy trẻ em biết bơi
và giải quyết các tình huống nguy hiểm có thể gặp phải khi tiếp xúc với nước,giải thích cho trẻ hiểu sự nguy hiểm khi tự ý tập bơi hay tắm sông suối khikhông có sự canh chừng của người lớn
- Ngoài ra trong nhà trường cũng cần dạy kỹ năng bơi cho trẻ như mộtchương trình bắt buộc trong môn học thể dục Bên cạnh đó mọi người trongcộng đồng cần tìm hiểu kiến thức, kỹ thuật sơ cứu đúng cách để áp dụng kịp thờikhi xảy ra trường hợp đuối nước Hướng dẫn Hs phương pháp tự cứu khi gặp sự
cố về môi trường nước [13, 23]
Trang 231.5 Kỹ thuật bơi:
1.5.1 Mục đích, nhiệm vụ và ảnh hưởng của bơi lội đến kỹ thuật bơi:
Kỹ thuật bơi cần phải phục vụ mục đích đã định Kỹ thuật bơi phải tạocho mỗi học sinh có khả năng học tốt nhất các kiểu bơi, bên cạnh yêu cầu củađông tác, những nhiệm vụ và tình huống khi bị đã chi phối và quyết định kỹthuật bơi
1.5.2 Tình huống và điều kiện cụ thể ảnh hưởng đến kỹ thuật bơi:
Một yếu tố quan trọng trong dạy bơi đó là kỹ thuật bơi Kỹ thuật bơi phảiđáp ứng những yêu cầu của từng học sinh, tạo cho học sinh có khả năng thíchứng mà bản thân học sinh đã đạt được về thể chất và tâm lý
1.5.3 Tính chất lý học của môi trường ảnh hưởng đến việc học bơi.
Tính khó ép nhỏ: Các chất lỏng, dưới tác dụng của sự thay đổi của nhiệt
độ, áp suất khác nhau sẽ làm bị thu nhỏ lại, xong đối với nước việc ép nhỏ thểtích lại không rõ rệt
Tính bám dính: Tính bám dính của nước là do lực hút bên trong (lực nộitụ) tính bán dính tăng lên khi nhiệt độ giảm và ngược lại Khi bơi, tất cả cácđộng tác bơi đều chịu tác động của lực cản, do tính bám dính của nước gây nên
Đó là nhân tố quan trọng của lực môi trường khi bơi
Tính lưu động: Do lực hút lẫn nhau của các phân tử nước tương đối nhỏnên sức chống lại lực bên ngoài cũng yếu Nếu lực bên ngoài lớn hơn lực hútbên trong sẽ tạo ra sự chenh lệch áp lực Nước sẽ chảy từ vùng áp lực cao sang
áp lực thấp hoặc chảy theo phương hướng của lực bên ngoài Sức chống đỡ lựcbên ngoài của các phân tử nước tỉ lệ thuận với tốc độ của lực bên ngoài Nếu tốcđộng hoặc nước chậm, nước sẽ chảy ra phía cùng chiều quạt nước nhiều hơn vàngược lại Do vậy muốn bơi được học sinh cần quạt nước tăng dần tốc độ
Trang 241.5.4 Lý luận học chất lỏng có liên quan đến kỹ thuật bơi:
Do môi trường nước có 3 đặc tính nên đã chi phối rất lớn đến sự chuyênđộng của vật thể trong môi trường nước yên tĩnh cũng như chuyển động Để xâydựng được các kỹ thuật bơi hợp lý, cần phải hiểu sâu sắc lý luận lực học chấtlỏng dưới đây: Nguyên lý thủy tĩnh lực học, nguyên lý động lực học
Nguyên lý thủy tĩnh lực học:
Áp lực: Sức ép của nước lên cơ thể con người khi con người ở trongnước Khi xuống sâu 1m thì áp lực tăng lên 0,1Atmotphe, tạo ra khó khăn trong
hô hấp, qua tạp luyện có thể thích ứng
Trọng lực: Lực hút của trái đất với mọi vật thể Lực hút của trái đất lên cơthể tạo ra trọng lực Lực nổi: Do đặc tính không thủ nhỏ thể tích của nước nênkhi cơ thể nằm trong nước sẽ nhận được sức chống đỡ của nước với một lựcbằng trọng lượng khối nước mà cơ thể chiếm chỗ theo phương từ dưới lên, lực
đó là lực nổi
Hiện tượng trìm nổi: Vật thể nằm trong nước bị chìm xuống hay nổi lênphụ thuộc vào tỷ trọng của vật thể lớn hay nhỏ Tỷ trọng là tỉ lệ của trọng lượngcủa vật thể với thể tích
Trang 25Những nhân tố cấu thành lực cân: Hình dáng của vật chuyển động (C),hình chiếu (S), tốc độ (V2), mật độ của nước hay độ đậm đặc của nước (P).
Lực cân của nước đối với cơ thể khi chuyển động trong nước biểu thịbằng công thức:
F = - S.C.V2.P
Cân bằng động năng và thế năng
S Diện tích hình chiếu của vật thể
C Hệ số lực cân hình dạng và tính chất bề mặt của vật thể
V2 Bình phương tốc độ
P Độ đậm đặc của nước (nước sạch thường là 1, nước bẩn >1)
Lực cân con người phải gánh chịu khi bơi: Lực cân ma sát, lực cân dochênh lệch áp lực, lực cân của sóng, lực đẩy trong bơi
Những lực cơ thể phải chịu khi bơi:
Khi cơ thể nằm im trong nước, chỉ có tác dụng của hai lực là trọng lực vàlực nổi…khi tay chân hoặc bất cứ bộ phận nào của cơ thể sinh ra lực, lực này tácdụng vào trọng tâm cơ thể giúp cơ thể tiến về trước, gọi chung là lực đẩy và lựchạn chế tiến về trước gọi là lực cân
Kỹ thuật bơi hợp lý:
Khi tập bơi người tập cần tạo cho mình một kỹ thuật bơi phù hợp, cố tốc
độ, tiết kiệm sức và có thể di trì hoạt động liên tục trong thời gian dài
Trang 26Kỹ thuật bơi hợ lý phải phù hợp với các nguyên tắc sau: bơi phải phát huynăng lực, khả năng của cơ thể, phù hợp với đặc điểm cấu trúc giải phẫu, chứcnăng sinh lý của cơ thể, đồng thời sử dụng đầy đủ các đặc điểm để đạt được hiệuquả cao.
Kỹ thuật bởi phải xoay quanh “hiệu lực thực tế” để lợi dụng triệt để hìnhdạng, tốc độ của các bộ phận vậng động, nhằm phát huy hiệu ứng lực trongphạm vi cho phép
Kỹ thuật bơi phải lấy hiệu lực thực tế làm tiền để để suy xét đến sự được
và mất của kỹ thuật từng phần Đồng thời kết hợp với đặc điểm cụ thể của từngngười nhằm phát huy kỹ thuật mang phong cách riêng
Kỹ thuật bời phải phù hợp với thể trạng của từng người, phù hợp với tốchất, đồng thời còn có thể dựa vào những phần có lợi của kỹ thuật
1.5.5 Chức năng sinh lý của cơ thể và ảnh hưởng của nó đến việc học bơi:
Sự trao đổi chất và thở:
Trong cơ thể con người luôn diễn ra quá trình trao đổi chất Nguồn nănglượng cần thiết cho sự sống và hoạt động của con người được sản sinh trong quátrình sinh hoát phức tạp
Khi hoạt động với cường độ cao cơ thể đòi hỏi nhiều ô xy Khi hoạt độngtrong môi trường nước quá trình tỏa nhiệt tăng lên, quá trình trao đổi chất đượctăng cường tạo nên nhiều nhiệt lượng cung cấp cho cơ thể Khi bơi làm tăng quátrình trao đổi chất
Yêu cầu trong khi bơi rất lớn, do đó cân chú ý hoàn thiện kỹ thuật thở.Trong bơi lội động tác thở liên quan mật thiết đến cấu trúc động tác bơi Thởhợp lý nhất là theo từng chu kỳ động tác
Luôn phiên giữa dùng sức và thả lỏng: Cơ bắp của con người chỉ có thểhoạt động tích cực với thời gian dài dùng sức và thả lỏng tốt sẽ tạo khả năng
Trang 27hoạt đông lâu dài và ít mệt mỏi Cho nên, cấu trúc động tác bơi phải thế nào đểsau khi dùng sức, cơ bắp chân, tay có khả năng thả lỏng.
Hoạt động tuần hoàn và hoạt động cơ bắp:
Trong khi tập bơi tim phải làm việc tích cực để cung cấp máu cho nhu cầuvận động Khi cơ bắt hoạt động mạnh, số lượng máu do tim cung cấp cho cơ thểtrong một đơn vị thời gian tăng từ 6 đến 8 lần so với mức bình thừng, nhờ đó mà
cơ bắp hoạt động liên tục Nhưng nếu tất cả các nhóm cơ đều hoạt động tích cựcthì hệ tuần hoàn không thể đảm bảo cung cấp máu đầy đủ cùng một lúc cho tất
cả các nhòm cơ, vì vậy khi bơi cần phải biết loại trừ những cơ hoạt động khôngcần thiết
Hoạt động của hệ thần kinh trung ương và quá trình hình thành định hìnhđộng lực
Khi bơi chỉ được phát huy hiệu lực tốt khi ngươi bơi nắm vững kỹ thuật.Trong quá trình lặp đi lặp lại nhiều lần các động tác, kỹ thuật sẽ dần dần trởthành định hình động lực
Hệ thống thần kinh trung ương quy định và điều khiển mức độ luôn phiêngiữa dùng sức và thả lỏng các cơ bắp khác nhau Quá trình học tập và hoàn thiệnnhững động tác mới là quá trình hình thành phản các phản xạ có điều kiện
Trong tập luyện, động tác lặp đi lập lại nhiều lần, sẽ thiết lập nên mốiquan hệ tạm thời giữa hệ thống thần kinh trung ương với các cơ quan vận động,những cơ quan nội tạng và những bộ phận khác nhau trong cơ thể Do đó khảnăng vận động được thiết lập và phát triển
Đặc điểm cá nhân có ảnh hưởng đến kỹ thuật bơi:
Mỗi người có những tính chất và đặc điểm riêng biệt như chiều cao, tronglựng, chiều dài của tay, chân…Tất cả những điều đó đều ảnh hưởng trực tiếp đến
kỹ thuật bơi Để xác định kỹ thuật bời phù hợp với đặc điểm của từng học sinh
Trang 28cần có kiến thức rộng rã, áp dụng phù hợp với đặc điểm cá nhân Không nên vìquá chiếu cố đặc điểm cá nhân mà làm ảnh hửng đến cấu trúc hợp lý của từng kỹthuật [17]
1.5.6 Đặc điểm phát triển tố chất thể lực học sinh lứa tuổi 6 đến 15 tuổi:
Con người mới sinh ra có khả năng vận động rất hạn chế về số lượng vàmức độ phức tạp của động tác Hầu hết các hoạt động vận động của con người
có được là nhờ rèn luyện trong quá trình sống Trong quá trình rèn luyện, các kỹnăng kỹ xảo mới được hình thành, các kỹ năng thường hưởng nhờ bẩm sinh, sitruyền cũng được củng cố Nhờ tập luyện, con người dần dần lĩnh hội được cácđộng tác đơn lẻ hoặc các hoạt động toàn vẹn Về mặt sinh lý vận động, quá trìnhhình thành các kỹ năng vận động là quá trình phức tạp, gần liền với quá trìnhhình thành và củng cố các phản xạ có điều kiện, xong quá trình này lại liên quanchặt trẽ với sự phát triển các tố chất thể lực
Trong hoạt động thể dục thể thao, cơ chế sinh lí của các tố chất thể lực rât
đa dạng và phức tạp, hiệu quả phụ thuộc vào công suất hoạt động, cơ cấu độngtác, thời gian dùng sức, sự hiểu biết….khả năng hoạt động thể lực có thể biểuhiện ở nhiều khía cạnh khác nhau, các mặt khác nhau của khả năng hoạt độngthể lực đó được gọi là tố chất vận động Có 5 tổ chất thể lực cơ bản là: Sứcnhanh, sức mạnh, sức bền, độ dẻo, khả năng phối hợp vận động (khéo léo) Các
tố chất thể lực có liên quan chặt trẽ với kỹ năng vận động Sự hình thành kỹnăng vận động phụ thuộc nhiều vào mức độ phát triển các tố chức thể lực vàngược lại, trong quá trình thành ký năng vận động, các tố chất thể lực cũng đượchoàn thiện thêm Trong GDTC việc dạy học động tác cũng góp phần nâng caocác tố chất thể lực và ngườc lại, trong khi tập cac bài tập thể lực (Giáo dục các
tố chất thể lực) tuy việc nâng cao các tốt chất thể lực chiếm ưu thế, xong các kỹnăng vận động, khả năng hình thành động tác, khả năng phối hợp vận động cũngđược hình thành Mức độ phát triển các tố chất thể lực phụ thuộc vào trạng tháicấu tạo và chức năng của cơ quan trong cơ thể Đây là hai mặt của một quá trình
Trang 29phát triển và hoạn thiện các cơ quan trong cơ thể Đây là hai mặt của một quátrình mà công tác chuẩn bị thể lực phải hướng tới để điều khiển các quá trình đó.
Cơ thể con người từ lúc sinh ra cho đến khoảng 25 tuốt phát triển theohướng đi lên, sau đó chậm dần và suy giảm theo qui luật sinh học Từ đó sựthích nghi của các hệ thống cơ quan trong cơ thể con người đối với những điềukiện sống mời và thay đổi môi trường cũng trở nên khó khăn
Ở lứa tuổi 6 đến 15 tuổi các hệ thống cơ quan quan trọng và thể chất củacon người chưa hoàn thiện Lứa tuổi này xưng và khớp bắt đầu tăng về kíchthước và số lượng, ở lứa tuổi này chiều cao đang tăng dần do sự phát triển cácchức năng sụn, đệm giữa các khớp xương Các tổ chức sụn đệm này sẽ tăng dần.Mặt khác cơ thể sẽ phát triển mạnh theo bề ngang và trọng lượng cơ thể, nếuđược tập luyện TDTT thường xuyên thì mức độ linh hoạt của khớp xương thayđổi tăng dần
Ở lứa tuổi này cơ bắp dần dần phát triển, tạo điều kiện thuận lợi để tậpluyện phát triển sức mạnh và bền Cơ thể conn người có khả năng hoạt độngcao Tập luyện TDTT có hệ thống, khoa học sẽ làm tăng lực co cơ chính là nhờtăng tiết diện ngang cũng như tăng độ đàn hồi của cơ Các khả năng sinh học của
cơ thể cho phép tập luyện tất cả các môn thể thao và ở lứa tuổi này có thể đạtđược những thành tích trong các môn thể thao mang tính nghệ thuật (thể dụcdụng cụ, thể dụng nghệ thuật) cũng như trong bơi lội và các môn thể thao khác.Những môn thể thao sức mạnh, sức bền thì thành tích cao nhất lại đạt ở lứa tuổicao hơn Tóm lại có thể nói rằng ở lứa tuổi 6 đến 15 tuổi có thể học tất cả cácmôn thể thao nếu được đào tạo cơ bản
Trong quá trình giáo dục thể chất cho học sinh, giáo dục tố chất thể lựcđược coi là vấn đề quan trọng, vì vậy việc phát triển các tố chất thể lực một cáchtoàn diện là nhiệm vụ bắt buộc đối với những người làm công tác thể dục thểthao quần chúng Các tố chất thể lực con người có mối quan hệ biện chứng,thống nhất và ràng buộc chặt trẽ với nhau theo D Harre: “Sự phát triển cực hạng
Trang 30của một năng lực thể chất nào đó chỉ có được trên cơ sở nâng cao các khả năngchức phận chung của cơ thể”.
Khi sử dụng các phương tiện, phương pháp, điều kiện chuyên môn đểphát triển các tố chất thể lực người ta thường xem xét dưới ba góc độ:
Sự phát triển hài hòa thống nhất các tố chất thể lực của cơ thể, sự pháttriển tương hỗ và sự chuyển lẫn nhau giữa các tố chất thể lực, sự hạn chế lẫnnhau trong việc phát triển các tố chất thể lực Ở lứa tuổi này năng lực phát triểnchậm Giai đoạn này hầu hết các tố chất thể lực chưa phát triển Vì vậy giáo dục
tố chất vận động cho học sinh cần phải được đặc biệt chú trọng cho phù hợp vớiđặc điểm lứa tuổi.[20, 28]
Trang 31CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP VÀ TỔ CHỨC NGHIÊN CỨU
2.1 Phương pháp nghiên cứu:
Để giải quyết các nhiệm vụ, tôi áp dụng các phương pháp nghiên cứu sau:
2.1.1 Phương pháp tham khảo tài liệu:
Ngoài nguồn tài liệu đã ghi chép trong quá trình học tập và thu thập tài liệu
có liên quan trong các sách, báo, tạp chí …, chúng tôi còn nghiên cứu một sốsách chuyên môn có liên quan đến đề tài như: sách kỹ thuật giảng dạy bơi lội trẻ
em, các tài liệu môn sinh lý, sinh hóa, sinh cơ, toán thống kê, lý luận và phươngpháp giáo dục thể dục thể thao để xác định hiệu quả một số bài tập kỹ thuật vàthể lực trong giảng dạy bơi lội, nhằm hạn chế tình trạng đuối nước ở trẻ em lứatuổi 6-15 tuổi
Áp dụng phương pháp này nhằm mục đích xây dựng cơ sở lý luận cho việc
giải quyết các mục tiêu nghiên cứu của đề tài
2.1.2 Phương pháp phỏng vấn:
Phương pháp phỏng vấn nhằm tìm thông tin liên quan đến các bài tập kỹthuật và thể lực lực trong giảng dạy bơi lội, nhằm hạn chế tình trạng đuối nước ởtrẻ em lứa tuổi 6-15 tuổi Xác định chính xác các bài tập đã tìm được ở phươngpháp tham khảo tài liệu
- Khách thể phỏng vấn gồm 30 người, số phiếu phát ra 30, số phiếu thu vào là
20 phiếu các chuyên gia, huấn luyện viên, giáo viên bơi lội trong huyện TânHiệp và trong tỉnh Kiên Giang
- Hình thức phỏng vấn: phỏng vấn gián tiếp thông qua phiếu câu hỏi
Trang 322.1.3 Phương pháp kiểm tra sư phạm:
Đề tài tiến hành sử dụng phương pháp kiểm tra sư phạm bằng hình thức sửdựng các test:
* Test nổi nước
- Mục đích: Giúp học sinh biết cách nhịn thở dưới nước, có cảm giác về lựcnổi
- Đơn vị tính: Giây
- Sân bãi dụng cụ: Hồ bơi có mực nước 0,8m, còi, đồng hồ bấm giây
- Phương pháp kiềm tra và công nhận thành tích: Học sinh đứng dưới nướckhi nghe tiếng còi, hít thật sâu 1 hơi dài nhịn thở, từ từ thả lỏng 2 tay và 2 chân
cơ thể nổi lên mặt nước ( tính giây) đến khi cơ thể không còn nổi lên mặt nướchoặc đầu ngẩn, 2 chân đã chạm đất, tính thành tích
* Test lướt nước :
- Mục đích: Giúp học sinh làm quen với tư thế hoạt động thăng bằng ổnđịnh, có cảm giác tốt hơn về lực nổi dưới nước, bớt sợ nước làm cơ sở cho việchọc kỹ thuật
- Đơn vị tính: mét
- Dụng cụ - sân bãi: Hồ bơi, còi, thước dây
Trang 33- Phương pháp kiểm tra và công nhận thành tích : Học sinh đứng dựa lưngvào thành bể, 2 tay bắt chéo trên đầu hoặc thả lỏng tự nhiên, hít sâu nhịn thở 2chân đặt vào ngang thành bể, cúi người và đầu, duỗi thẳng 2 tay về trước đầuthành hình thoi, đạp mạnh 2 chân vào thành bể lướt vào trong nước càng xa càngtốt, khi cơ thể dừng lại thì thở ra đứng dậy há miệng hít vào, tính thành tích khi
cơ thể dừng lại hẳn, mũi chân chạm vào đáy bể
* Test đứng nước:
- Mục đích: Là kỹ năng sống còn trong bơi lội, giúp người học thấy thoảimái và an toàn khi bơi, phòng chống tai nạn đuối nước cho con người
- Đơn vị tính: Giây
- Dụng cụ - sân bãi: Hồ bơi, còi, đồng hồ bấm giờ
- Phương pháp kiểm tra và công nhận thành tích: Khi nghe tiếng còi họcsinh đứng nước cơ thể lơ lửng trong nước, chân không chạm đáy hồ, đầu trênmặt nước, cằm, miệng chìm trong nước là kết thúc
Trang 34* Test bơi 15 mét:
- Mục đích: Giúp học sinh có cảm giác về an toàn trong nước, phát triển thểlực, phòng tai nạn đuối nước
- Đơn vị tính: Giây
- Dụng cụ - sân bãi: Hồ bơi, còi, đồng hồ bấm giờ
- Phương pháp kiểm tra và công nhận thành tích: Tay hoặc chân chạmthành hồ, khi nghe còi học sinh bơi tự do đến đích
Trang 35* Test bơi 25 mét:
- Mục đích: Giúp học sinh phát triển thể lực, phòng chống đuối nước, cảmnhận được quãng đường dài khi bơi
- Đơn vị tính: Giây
- Dụng cụ - sân bãi: Hồ bơi, còi, đồng hồ bấm giờ
- Phương pháp kiểm tra và công nhận thành tích: Tay hoặc chân chạmthành hồ, khi nghe còi học sinh bơi tự do đến đích
2.1.4 Phương pháp thực nghiệm sư phạm
Đề tài dùng phương pháp thực nghiệm theo hình thức thực nghiệm so sánhtrình tự
Tôi tiến hành thực nghiệm trên cùng nhóm khách thể trong thời gian 3 tháng
Từ ngày 1/3/2018 đến ngày 29/5/2018 thời gian là 13 tuần được chia là 3 giaiđoạn:
- Giai đoạn 1: Kiểm tra và xác định để phân nhóm (thời gian 1 tuần) từ ngày
1/3/2018 đến ngày 6/3/2018
* Nhóm 1: Sợ nước
Trang 36- Không dám úp mặt xuống nước.
- Nô đùa dưới nước
* Nhóm 3: Dạn nước
- Thích tiếp xúc nước
- Úp mặt xuống nước
- Lặn
- Giai đoạn 2: Ứng dụng các bài tập dạy cho học sinh biết bơi (thời gian 8
tuần) từ ngày 8/3/2018 đến ngày 8/5/2018
- Giai đoạn 3: Ứng dụng các bài tập cứu đuối và phát triển thể lực thời gian 4
tuần từ ngày 3/5/2018 đến ngày 29/5/2018
2.1.5 Phương pháp toán thống kê:
Phương pháp này dùng để xử lý các số liệu thu được theo các công thứctoán học thống kê với sự hỗ trợ của chương trình Microsoft Excel Dự kiến sửdụng các công thức tính sau:
n 1 i
Trang 37- : là giá trị trung bình
- Xi: là giá trị quan sát thứ i
- n: tổng cá thể được quan sát
2.1.5.2 Độ lệch chuẩn (S):
Độ lệch chuẩn nói lên mức độ phân tán hay tập trung của các trị số Xi
xung quanh giá trị trung bình, được tính theo công thức:
1 1
n S
n i
Trang 382.1.5.4 Sai số tương đối ( ):
Sai số tương đối là chỉ số đánh giá về tính đại diện của số trung bìnhmẫu đối với số trung bình tổng thể
Chỉ số t – student của hai mẫu liên quan: là chỉ số dùng so sánh 2 số
trung bình quan sát của 2 mẫu liên quan (n ≥ 30):
2 i
n
d)(d
ndt
Trang 39V V
n
Trong đó:
- W: là nhịp độ tăng trưởng %
- V1: là mức ban đầu của chỉ tiêu quan sát
- V2: là lần sau của chỉ tiêu quan sát
- 0.5 và 100 là hằng số
2.2 TỔ CHỨC NGHIÊN CỨU:
2.2.1 Đối tượng và khách thể nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Các bài tập kỹ thuật và thể lực trong giảng dạy
bơi lội nhằm hạn chế tình trạng đuối nước ở trẻ em lứa tuổi 6 đến 15 tuổi củahuyện Tân Hiệp, tỉnh Kiên Giang
- Khách thể nghiên cứu: 41 học sinh khối Tiểu học và THCS trong huyện
Tân Hiệp, tỉnh Kiên Giang
2.2.2 Địa điểm nghiên cứu
- Hồ bơi nhà thiếu nhi huyện Tân Hiệp,tỉnh Kiên Giang
- Hồ bơi trường tiểu học Thị Trấn Tân Hiệp, tỉnh Kiên Giang
- Hồ bơi trường THCS Thạnh Đông, Huyện Tân Hiệp, Kiên Giang
2.2.3 Ti n đ nghiên c u ế ộ ứ
hiệnBắt đầu Kết thúc
1 Chọn vấn đề và xác định
đối tượng nghiên cứu 25/03/2017 28/03/2017
Phạm VănTâm2
Đọc và thu thập tài liệu có
liên quan đến đề tài nghiên
cứu
29/03/2017 02/04/2017
3 Viết đề cương và thông qua
đề cương 20/5/2017 25/05/2017
Trang 404 Chuẩn bị thiết bị và lên
danh sách học sinh 1/6/2017 1/7/2017
Phạm VănTâm
5 Tổ chức kiểm tra và thu
Viết báo cáo luận văn và
trình bày với giáo viên
hướng dẫn
06/2018 9/2018 Phạm Văn
Tâm
10 Viết hoàn chỉnh luận văn 9/2018 11/2018
2.2.4 Dự trù kinh phí, trang thiết bị, dụng cụ.
- Kinh phí tự túc
- Trang phục, dụng cụ học sinh tự trang bị
- Còi và một số trang thiết bị cần thiết khác …
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN 3.1 Đánh giá thực trạng tình hình đuối nước ở trẻ em lứa tuổi 6-15 tuổi
trong huyện Tân Hiệp, tỉnh Kiên Giang.
3.1.1 Thực trạng đuối nước ở trẻ em lứa tuổi 6-15 tuổi trong huyện Tân
Hiệp, tỉnh Kiên Giang
Tân Hiệp có địa hình nằm gần kinh Cái Sắn, có nhiều sông, ao, hồ, kinh rạch Vì
vậy tai nạn đuối nước thường xảy ra, hằng năm tổn hại về người do tai nạn và đặcbiệt là tai nạn đuối nước là rất lớn, chiếm một tỷ lệ lớn trong các nạn nhân là họcsinh các cấp Điều đó thể hiện bảng sau: