1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bài giảng Luật môi trường: Chương 4 - ThS Phan Thỵ Tường Vi

51 131 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 51
Dung lượng 309,54 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài giảng Luật môi trường: Chương 4 Pháp luật về kiểm soát ô nhiễm môi trường do ThS Phan Thỵ Tường Vi biên soạn cung cấp cho người học các kiến thức: Tổng quan về ô nhiễm môi trường, tiêu chuẩn và quy chuẩn môi trường, đánh giá tác động môi trường.

Trang 1

ThS PHAN THỴ TƯỜNG VI

Khoa Luật

ĐH Kinh tế - Luật

ĐHQG TPHCM

PHÁP LUẬT VỀ KIỂM SOÁT

Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG

Trang 2

I Tổng quan về ô nhiễm môi trường

1.1 Ô nhiễm, suy thoái môi trường

1.2 Kiểm soát ô nhiễm, suy thoái môi trường

II Tiêu chuẩn và quy chuẩn môi trường

Trang 3

NỘI DUNG

3 PHAN THỴ TƯỜNG VI

III Đánh giá tác động môi trường

3.1 Khái niệm

3.2 Đối tượng đánh giá tác động môi trường

3.3 Thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường

3.4 Hoạt động sau thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi

trường

3.5 Sự tham gia của cộng đồng vào quá trình đánh giá tác động môi trường

Trang 4

NỘI DUNG

4 PHAN THỴ TƯỜNG VI

IV Quản lý chất thải

4.1 Khái niệm

4.2 Nội dung quản lý chất thải

V Phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường, khắc phục ô nhiễm

và phục hồi môi trường

5.1 Phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường

5.2 Khắc phục ô nhiễm và phục hồi môi trường

Trang 5

5 PHAN THỴ TƯỜNG VI

I Tổng quan về ô nhiễm môi trường

1.1 Ô nhiễm, suy thoái môi trường

­ Ô nhiễm môi trường là sự biến đổi của các thành phần môi

trường không phù hợp với tiêu chuẩn môi trường, gây ảnh hưởng

xấu đến con người, sinh vật (Khoản 8 Điều 3 Luật BVMT 2014).

Tiêu chí để xác định môi trường bị ô nhiễm:

+ Có sự biến đổi của các thành phần môi trường (thay đổi đặc

tính lý hóa vốn có của thành phần môi trường) dựa trên cơ sở

không phù hợp với tiêu chuẩn môi trường

+ Hậu quả là gây ảnh hưởng xấu cho con người và sinh vật

Trang 6

6 PHAN THỴ TƯỜNG VI

I Tổng quan về ô nhiễm môi trường

1.1 Ô nhiễm, suy thoái môi trường

­ Suy thoái môi trường là sự suy giảm về chất lượng và số lượng

thành phần môi trường, gây ảnh hưởng xấu đối với co người và

sinh vật (Khoản 9 Điều 3 Luật BVMT 2014).

Tiêu chí để xác dịnh thành phần môi trường bị suy thoái:

+ Có sự suy giảm về chất lượng và số lượng: suy giảm đồng thời số lượng lẫn chất lượng Hoặc suy giảm số lượng sẽ dẫn

đến sự suy giảm về chất lượng

+ Sự suy giảm gây ảnh hưởng xấu cho con người và sinh vật.

Trang 7

7 PHAN THỴ TƯỜNG VI

I Tổng quan về ô nhiễm môi trường

1.1 Ô nhiễm, suy thoái môi trường

­ Phân biệt ô nhiễm môi trường và suy thoái môi trường dựa vào các tiêu chí:

+ Nguyên nhân gây ra

+ Cấp độ thể hiện

+ Biện pháp phòng ngừa và khắc phục

Trang 8

8 PHAN THỴ TƯỜNG VI

I Tổng quan về ô nhiễm môi trường

1.2 Kiểm soát ô nhiễm, suy thoái môi trường

­ Kiểm soát ô nhiễm môi trường là tổng hợp các hoạt động của

Nhà nước, của các tổ chức và cá nhân nhằm loại trừ, hạn chế những tác động xấu đối với môi trường; phòng ngừa ô nhiễm môi trường; khắc phục, xử lý hậu quả do ô nhiễm môi trường gây nên

­ Mục đích: phòng ngừa, khống chế để ô nhiễm môi trường không

xảy ra

­ Chủ thể đa dạng: Nhà nước, tổ chức, cá nhân.

­ Kết hợp nhiều biện pháp để kiểm soát ô nhiễm

Trang 9

9 PHAN THỴ TƯỜNG VI

II Tiêu chuẩn và quy chuẩn môi trường

2.1 Khái niệm

2.1.1 Vai trò của hệ thống TC và QC môi trường

­ Cơ sở khoa học để xác định chất lượng môi trường;

­ Giúp biết được phạm vi, giới hạn được phép tác động đến MT;

­ Căn cứ pháp lý để xác định tính chất và mức độ nguy hiểm của hành vi và hậu quả gây ra đối với môi trường

2.1.2 Định nghĩa

­ TC môi trường: Khoản 6 Điều 3 Luật BVMT 2014.

­ QCKT môi trường: Khoản 5 Điều 3 Luật BVMT 2014.

Trang 10

10 PHAN THỴ TƯỜNG VI

II Tiêu chuẩn và quy chuẩn môi trường

2.1 Khái niệm

2.1.2 Phân loại

­ Căn cứ vào nội dung, mục đích và đối tượng áp dụng:

+ Tiêu chuẩn và quy chuẩn về chất lượng môi trường xung

phù hợp với mục đích sử dụng thành phần môi trường;

+ Tiêu chuẩn và quy chuẩn thải quy định cụ thể giá trị tối đa các thông số ô nhiễm của chất thải bảo đảm không gây hại cho con người và sinh vật

Trang 11

11 PHAN THỴ TƯỜNG VI

II Tiêu chuẩn và quy chuẩn môi trường

2.1 Khái niệm

2.1.2 Phân loại

­ Căn cứ vào chủ thể công bố: + Tiêu chuẩn quốc gia (TCVN)

+ Tiêu chuẩn cơ sở (TCCS) + Tiêu chuẩn quốc tế (TCQT) + Quy chuẩn quốc gia (QCVN) + Quy chuẩn địa phương (QCĐP)

TCMT và QCMT vừa mang tính quy phạm pháp luật vừa mang tính quy phạm kỹ thuật.

Trang 12

v Tiêu chuẩn quốc gia:

­ Trách nhiệm xây dựng, thẩm định, công bố: điều 11 Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006.

­ Bộ trưởng, Thủ trưởng CQ ngang bộ xây dựng dự thảo  đề nghị thẩm định, công bố TCQG.

­ Bộ trưởng Bộ KH&CN tổ chức thẩm định dự thảo và công bố TCQG.

Trang 13

v Tiêu chuẩn quốc gia:

­ Trình tự, thủ tục xây dựng, thẩm định, công bố TCQG: điều 17 Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006

­ Rà soát, sửa đổi, bổ sung, thay thế, hủy bỏ TCQG thuộc thẩm quyền của Bộ KH&CN theo định kỳ 3 năm một lần

Trang 14

v Tiêu chuẩn cơ sở:

­ Các tổ chức xây dựng và công bố TCCS: tổ chức kinh tế, cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, tổ chức xã hội - nghề nghiệp.

­ Trình tự, thủ tục xây dựng và công bố TCCS Bộ KH&CN hướng dẫn.

v Tiêu chuẩn quốc tế: do các tổ chức quốc tế ban hành hoặc do các quốc gia thống nhất xây dựng.

Trang 15

(1) TCMT được áp dụng trên nguyên tắc tự nguyện;

(2) Toàn bộ hoặc một phần tiêu chuẩn cụ thể trở thành bắt buộc

áp dụng khi được viện dẫn trong văn bản quy phạm pháp luật;

(3) TCCS được áp dụng trong phạm vi quản lý của tổ chức công

bố tiêu chuẩn

Trang 16

(4) TCQT chỉ mang tính tham khảo, khuyến khích áp dụng, trừ

trường hợp có những thỏa thuận của các quốc gia thành viên về việc áp dụng trực tiếp những tiêu chuẩn đó

­ Phương thức áp dụng TCMT:

(1) Áp dụng trực tiếp hoặc được viện dẫn trong văn bản khác.

(2) Sử dụng làm cơ sở cho hoạt động đánh giá sự phù hợp.

Trang 17

+ Quy chuẩn quốc gia

+ Quy chuẩn địa phương

Trang 19

19 PHAN THỴ TƯỜNG VI

III Đánh giá tác động môi trường (ĐTM)

3.1 Khái niệm

­ Khoản 23 Điều 3 Luật BVMT 2014:

+ Phân tích, dự báo các tác động sẽ xảy ra đối với môi trường nơi dự định thực hiện dự án;

+ Đề xuất các biện pháp dự phòng để ngăn ngừa, ứng phó với những tác động đối với môi trường;

+ Triển khai những biện pháp đó vào thực tế

Trang 20

20 PHAN THỴ TƯỜNG VI

III Đánh giá tác động môi trường (ĐTM)

3.2 Đối tượng phải ĐTM

­ Điều 18 Luật BVMT 2014, 3 nhóm dự án đầu tư phải tiến hành

ĐTM:

(1) Dự án thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Quốc

hội, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ;

(2) Dự án có sử dụng đất của khu bảo tồn thiên nhiên, vườn quốc gia,

khu di tích lịch sử - văn hóa, khu di sản thế giới, khu dự trữ sinh quyển, khu danh lam thắng cảnh đã được xếp hạng;

(3) Dự án có nguy cơ tác động xấu đến môi trường.

Trang 21

21 PHAN THỴ TƯỜNG VI

III Đánh giá tác động môi trường (ĐTM)

3.2 Đối tượng phải ĐTM

­ Chủ dự án tự mình hoặc thuê tổ chức dịch vụ tư vấn lập báo cáo

ĐTM.

­ Việc đánh giá tác động môi trường phải thực hiện trong giai đoạn chuẩn bị dự án

Trang 22

22 PHAN THỴ TƯỜNG VI

III Đánh giá tác động môi trường (ĐTM)

3.3 Thẩm định báo cáo ĐTM

­ Thẩm định báo cáo ĐTM là trách nhiệm của cơ quan quản lý

nước nhằm xem xét, thẩm tra về mặt pháp lý cũng như nội dung khoa học của báo cáo

­ Các nguyên tắc khi tiến hành thẩm định báo cáo ĐTM:

+ Xem xét mối quan hệ giữa yêu cầu phát triển kinh tế với yêu

cầu bảo vệ môi trường;

+ Xem xét, giải quyết hài hòa giữa lợi ích của các chủ thể;

+ Xem xét lợi ích trước mắt và lợi ích lâu dài

Trang 23

23 PHAN THỴ TƯỜNG VI

III Đánh giá tác động môi trường (ĐTM)

3.3 Thẩm định báo cáo ĐTM

­ Thẩm định báo cáo ĐTM: Điều 24 LBVMT 2014.

­ Hội đồng thẩm định và cơ quan, tổ chức được lấy ý kiến

­ Trách nhiệm tổ chức thẩm định báo cáo ĐTM: Điều 23 LBVMT

2014.

­ Phê duyệt báo cáo ĐTM: Điều 25 LBVMT 2014

Trang 24

24 PHAN THỴ TƯỜNG VI

III Đánh giá tác động môi trường (ĐTM)

3.4 Hoạt động sau thẩm định báo cáo ĐTM

­ Hoạt động sau thẩm định báo cáo ĐTM là hoạt động được thực

hiện bởi chủ dự án, cơ quản quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường ở các cấp khác nhau và các cơ quan, tổ chức liên quan nhằm bảo đảm thực hiện những nội dung, biện pháp bảo vệ môi trường trong báo cáo ĐTM

­ Trách nhiệm của chủ dự án

Trang 25

25 PHAN THỴ TƯỜNG VI

III Đánh giá tác động môi trường (ĐTM)

3.5 Sự tham gia của cộng đồng vào quá trình ĐTM

­ Giai đoạn lập báo cáo ĐTM

­ Quá trình thẩm định báo cáo ĐTM

Trang 26

26 PHAN THỴ TƯỜNG VI

IV Quản lý chất thải

4.1 Khái niệm

4.1.1 Khái niệm chất thải

­ Chất thải là vật chất ở thể rắn, lỏng, khí được thải ra từ sản xuất,

kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc hoạt động khác (Khoản 12

Điều 3 Luật BVMT 2014).

­ Phân biệt:

+ Chất gây ô nhiễm (Khoản 11 Điều 3 Luật BVMT 2014);

+ Chất thải với phế liệu (Khoản 13 Điều 3 Luật BVMT 2014).

Trang 27

27 PHAN THỴ TƯỜNG VI

IV Quản lý chất thải

4.1 Khái niệm

4.1.1 Khái niệm chất thải

­ Chất thải là vật chất ở thể rắn, lỏng, khí được thải ra từ sản xuất,

kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc hoạt động khác (Khoản 12

Trang 28

­ Chất thải tồn tại dưới dạng vật chất ở thể rắn, lỏng, khí;

­ Vật chất đó bị chủ sở hữu thải bỏ không sử dụng vào bất kỳ mục đích nào khác;

­ Nguồn gốc phát sinh chất thải từ các hoạt động của con người và sinh vật

Trang 29

­ Căn cứ vào dạng tồn tại của chất thải:+ Chất thải thông thường

+ Chất thải nguy hại

Trang 30

­ Căn cứ vào nguồn phát sinh chất thải:

+ Chất thải sinh hoạt;

+ Chất thải công nghiệp;

+ Chất thải nông nghiệp;

+ Chất thải của các hoạt động khác (Vd: Chất thải y tế)

Trang 31

31 PHAN THỴ TƯỜNG VI

IV Quản lý chất thải

4.1 Khái niệm

4.1.2 Khái niệm quản lý chất thải

­ Quản lý chất thải là hoạt động phân loại, thu gom, vận chuyển,

giảm thiểu, tái sử dụng, tái chế, xử lý, tiêu hủy, thải loại chất thải

(Khoản 15 Điều 3 Luật BVMT 2014).

­ Đặc điểm: quản lý chất thải là một quá trình nhiều giai đoạn từ lúc

phát sinh chất thải tại nguồn cho đến lúc loại bỏ chất thải ra khỏi môi trường

Trang 32

32 PHAN THỴ TƯỜNG VI

IV Quản lý chất thải

4.2 Nội dung quản lý chất thải

4.2.1 Trách nhiệm quản lý chất thải

­ Tổ chức, cá nhân có hoạt động làm phát sinh chất thải có trách nhiệm giảm thiểu, tái chế, tái sử dụng để hạn chế đến mức thấp nhất lượng chất thải phải tiêu huỷ, thải bỏ

­ Chất thải phải được xác định nguồn thải, khối lượng, tính chất để

có phương pháp và quy trình xử lý thích hợp với từng loại chất thải

­ Việc quản lý chất thải được thực hiện theo quy định của pháp luật

Trang 33

33 PHAN THỴ TƯỜNG VI

IV Quản lý chất thải

4.2 Nội dung quản lý chất thải

4.2.2 Quản lý chất thải nguy hại

­ Điều 90 đến Điều 94 Luật BVMT 2014.

­ Lập hồ sơ, đăng ký, cấp phép và mã số hoạt động quản lý chất thải nguy hại đối với tổ chức, cá nhân có hoạt động phát sinh chất thải nguy hại hoặc bên tiếp nhận quản lý chất thải nguy hại.

­ Phân loại, thu gom, lưu giữ tạm thời chất thải nguy hại.

Trang 34

34 PHAN THỴ TƯỜNG VI

IV Quản lý chất thải

4.2 Nội dung quản lý chất thải

4.2.2 Quản lý chất thải nguy hại

­ Vận chuyển chất thải nguy hại bằng thiết bị, phương tiện chuyên

dụng phù hợp, đi theo tuyến đường và thời gian do cơ quan có thẩm quyền phân luồng giao thông quy định

­ Chỉ những tổ chức, cá nhân có giấy phép vận chuyển chất thải nguy hại mới được tham gia vận chuyển và chịu trách nhiệm về tình trạng để rò rỉ, rơi vãi, xảy ra sự cố môi trường trong quá trình vận chuyển, xếp dỡ

Trang 35

35 PHAN THỴ TƯỜNG VI

IV Quản lý chất thải

4.2 Nội dung quản lý chất thải

4.2.2 Quản lý chất thải nguy hại

­ Xử lý chất thải nguy hại bằng phương pháp, công nghệ, thiết bị

phù hợp với từng loại chất thải nguy hại

­ Chỉ những tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép và mã số hoạt động mới được tham gia xử lý chất thải nguy hại

­ Tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng cơ sở xử lý chất thải nguy hại phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường và thực hiện yêu cầu về bảo vệ môi trường

Trang 36

36 PHAN THỴ TƯỜNG VI

IV Quản lý chất thải

4.2 Nội dung quản lý chất thải

4.2.2 Quản lý chất thải nguy hại

­ Khu chôn chất thải nguy hại phải đáp ứng các yêu cầu về bảo

vệ môi trường

­ Quy hoạch về thu gom, xử lý, chôn lấp chất thải nguy hại:

+ Điều tra, đánh giá, dự báo nguồn phát sinh chất thải nguy hại, loại và khối lượng chất thải nguy hại;

+ Xác định địa điểm cơ sở xử lý, khu chôn lấp chất thải nguy hại;

+ Xác lập phương thức thu gom, tuyến đường vận chuyển, vị trí, quy mô, loại hình, phương thức lưu giữ; xác định công nghệ xử lý, tái chế, tiêu huỷ, chôn lấp chất thải nguy hại;

+ Xác định kế hoạch và nguồn lực thực hiện bảo đảm tất cả các loại chất thải nguy hại phải được thống kê đầy đủ và được xử lý triệt để.

Trang 37

37 PHAN THỴ TƯỜNG VI

IV Quản lý chất thải

4.2 Nội dung quản lý chất thải

4.2.3 Quản lý chất thải rắn thông thường

­ Điều 95 đến Điều 98 Luật BVMT 2014.

­ Phân loại chất thải rắn thông thường gồm hai nhóm chính:

+ Chất thải có thể dùng để tái chế, tái sử dụng;

+ Chất thải phải tiêu hủy hoặc chôn lấp

- Thu gom, vận chuyển chất thải rắn thông thường: phải có thiết

bị thu gom để tiếp nhận và phân loại tại nguồn; phải vận chuyển theo nhóm trong thiết bị chuyên dụng, theo tuyến đường quy định

Trang 38

38 PHAN THỴ TƯỜNG VI

IV Quản lý chất thải

4.2 Nội dung quản lý chất thải

4.2.3 Quản lý chất thải rắn thông thường

­ Cơ sở tái chế, tiêu hủy, khu chôn lấp chất thải:

+ Phù hợp với quy hoạch đã được phê duyệt;

+ Không gần khu dân cư, nguồn nước mặt, nơi có thể gây ô nhiễm nguồn nước dưới đất;

+ Xây dựng và vận hành bảo đảm xử lý triệt để, hiệu quả;

+ Có phân khu xử lý nước thải phát sinh;

+ Phải được kiểm tra, xác nhận

Trang 39

39 PHAN THỴ TƯỜNG VI

IV Quản lý chất thải

4.2 Nội dung quản lý chất thải

4.2.3 Quản lý chất thải rắn thông thường

­ Quy hoạch về thu gom, tái chế, tiêu hủy, chôn lấp chất thải:

+ Điều tra, đánh giá, dự báo các nguồn phát thải và tổng lượng

chất thải rắn phát sinh;

+ Đánh giá khả năng phân loại tại nguồn và khả năng tái chế;

+ Xác định vị trí, quy mô các điểm thu gom, cơ sở tái chế, tiêu huỷ, khu chôn lấp chất thải;

+ Lựa chọn công nghệ; Xác định tiến độ, nguồn lực thực hiện

Trang 40

40 PHAN THỴ TƯỜNG VI

IV Quản lý chất thải

4.2 Nội dung quản lý chất thải

4.2.3 Quản lý nước thải

­ Điều 99 đến Điều 101 Luật BVMT 2014.

­ Thu gom, xử lý nước thải:

+ Đô thị, khu dân cư tập trung phải thu gom riêng nước mưa và nước thải; nước thải sinh hoạt phải xử lý trước khi đưa môi

trường

+ Nước thải của sản xuất, kinh doanh phải thu gom, xử lý

+ Bùn thải từ hệ thống xử lý nước thải quản lý theo quản lý chất thải rắn

+ Nước thải, bùn thải nguy hại quản lý theo chất thải nguy hại

Trang 41

41 PHAN THỴ TƯỜNG VI

IV Quản lý chất thải

4.2 Nội dung quản lý chất thải

4.2.4 Quản lý và kiểm soát bụi, khí thải, tiếng ồn, độ rung, ánh sáng, bức xạ

­ Điều 102, 103 Luật BVMT 2014.

­ Quản lý và kiểm soát bụi, khí thải:

+ Hoạt động sản xuất, kinh doanh phát tán bụi, khí thải phải kiểm soát và xử lý

+ Hạn chế nhiên, nguyên liệu, thiết bị thải khí độc hại Phương tiện phát tán bụi, khí thải phải có bộ phận lọc, giảm thiểu khí thải, có che chắn hoặc biện pháp để giảm thiểu bụi.

+ Bụi, khí thải có yếu tố nguy hại quản lý theo chất thải nguy hại.

Trang 42

42 PHAN THỴ TƯỜNG VI

IV Quản lý chất thải

4.2 Nội dung quản lý chất thải

4.2.4 Quản lý và kiểm soát bụi, khí thải, tiếng ồn, độ rung, ánh sáng, bức xạ

­ Quản lý khí thải gây hiệu ứng nhà kính, phá huỷ tầng ô zôn:

+ Bộ TN-MT thống kê khối lượng khí thải gây hiệu ứng nhà kính.

+ Việc chuyển nhượng, mua bán hạn ngạch phát thải khí gây hiệu ứng nhà kính do Thủ tướng Chính phủ quy định.

+ Khuyến khích giảm thiểu khí thải gây hiệu ứng nhà kính.

+ Cấm sản xuất, nhập khẩu, sử dụng hợp chất làm suy giảm tầng ôzôn.

Ngày đăng: 02/02/2020, 11:34

TỪ KHÓA LIÊN QUAN